MỤC LỤC Báo cáo tổng hợp GVHD ThS Nguyễn Thanh Hiếu MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦ[.]
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần ALFA Việt Nam
Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
-Tên công ty viết bằng tiếng việt : Công ty cổ phần ALFA Việt Nam
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài : ALFA Việt Nam jont stock company
- Tên công ty viết tắt : ALFA JSC
-Hình thức doanh nghiệp : công ty cổ phần
-Địa chỉ trụ sở chính : Tầng 10,tòa nhà Pacific,83B Lý Thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo,quận Hoàn Kiếm,Thành Phố Hà Nội
-Giấy chứng nhận kinh doanh số : 0103036165
-Công ty thành lập từ ngày : 01/04/2009
* Quá trình hình thành và phát triển
Công ty CP ALFA Việt Nam được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số
0103036165 Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu vào ngày 01/04/2009, đăng ký thay đổi lần 2 vào ngày 30/09/2011
Công ty được thành lập bởi các thành viên tốt nghiệp đại học lâu năm,có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh Các cồ đông của công ty gồm có : ông Nguyễn Thế Thanh, ông Nguyễn Khánh Hòa và bà Nguyễn Khánh Ly
Vốn điều lệ của công ty là 6.000.000.000Đ ( sáu tỷ đồng)
Công ty bắt đầu hoạt động kinh doanh sản xuất, lắp đặt, mua bán sản xuất các thiết bị công nghiệp.
Qua 4 năm xây dựng và phát triển công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt quy mô tổ chức, cơ cấu ngành nghề sản phẩm Quy trình quản lý theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000 Tổng giá trị sản lượng luôn đạt và vượt chỉ tiêu đề ra ,uy tín của công ty ngày một nâng cao. Đơn vị tham gia hoàn thành tiến độ đạt chất lượng tốt như sửa chữa máy móc thiết bị, lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí kiểm tra phân tích kỹ thuật là những ưu thế mạnh để phát triển công ty.
Với đội ngũ cán bộ quản lý chuyên môn có đủ trình độ, năng lực Đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao lại được trang bị nhiều kiến thức tiên tiến theo quy trình quản lý quốc tế ISO, chắc chắn công ty sẽ đứng được cầu cạnh tranh ngày càng phát triển của cơ chế thị trường trong nề hội nhập khu vực và quốc tế.
Như vậy, Công Ty Cổ Phần ALFA Việt Nam đã và đang xây dựng, phát triển để trở thành công ty chuyên nghiệp trong việc cung cấp các dịch vụ và giải pháp kỹ thuật chất lượng cao cho khách hàng trong ngành công nghiệp hóa chất,phân bón, hóa dầu, điện lực, luyện kim, chế biến v.v… Với việc tạo lập và đem lại giá trị đầu tư bền vững cho khách hàng, các đối tác cũng như hài hòa lợi ích cơ bản của các bên nhằm tối đa hóa sự thỏa mãn về dịch vụ và sản phẩm, Công Ty CổPhần ALFA Việt Nam đang từng bước khẳng định vị uy tín của mình trên trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.
Mục tiêu hoạt động của công ty
Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế 10 năm của ban chấp hành đảng bộ, xuất phát từ tình hình thực tế những thuật lợi cũng như những khó khăn của công ty, tập thể cán bộ công nhân viên và các cổ đông của công ty cổ phần ALFA Việt Nam đề ra định hướng kế hoạch phát triển trong những năm tới là: “Xây dựng và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh về nhiều mặt, hiệu quả kinh tế, uy tín, chất lượng,dịch vụ làm phương châm hành động và làm kim chỉ nam cho sự phát triển bề vững.
Thực hiện đa dạng hóa ngành nghề dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm sản xuất công nghiệp Phát huy thế mạnh của tất cả các nghành nghề kinh doanh, lắp đặt là ngành nghề chính để làm chỗ dựa phát triển các ngành nghề khác Phát huy thế mạnh và uy tín thương hiệu kết hợp mọi nguồn lực để nâng cao sức cạnh tranh góp phần xây dựng cho công ty trở thành công ty giàu và mạnh".
Một số nhà cung cấp chính của công ty
-EATON Intrustries Pte.,Ltd ( Singapore )
- MCD ( WUXI ) GASKET COMPANY LIMITED
- SONDEX SOUTH EAST ASIA PTE LTD
- Comtech Oil Separator and Plate Heat Exchangers Spares Pte Ltd Singapre 129808
- Công ty TNHH TM&DVKT Song Phương Minh
- Công ty TNHH Mỹ Phương
- Chi nhánh Công ty TNHH TM và SX Hải Đức tại Hà Nội
Một số khách hàng quen thuộc của công ty
- Công ty CP mía đường Lam Sơn ( Thanh Hóa )
- Công ty CP hóa chất Việt Trì ( Tập đoàn hóa chất Việt Nam )
- Nhà máy DAP Hải Phòng ( Tập đoàn hóa chất Việt Nam )
- Công ty TNHH MTV đạm Ninh Bình
- Công ty TNHH Đường Mía VIệt Nam – Đài Loan
- Công Ty Cổ Phần Supe Phốt Phát Và Hóa Chất Lâm Thao
Một số ngân hàng thường giao dịch
- Ngân hàng TMCP Quân đội
- Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam ( Maritime bank )
- Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam ( Techcombank )
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP ALFA Việt Nam
Chức năng và nhiệm vụ của công ty CP ALFA Việt Nam
Chức năng chính của công ty CP ALFA Việt Nam là: sản xuất, sửa chữa máy móc thiết bị công nghiệp Lắp đặt các hệ thống điện, cấp thoát nước, kiểm tra và phân tích kỹ thuật.
Bên cạnh đó công ty CP ALFA Việt Nam còn thực hiện xuất nhập khẩu mặt hàng của công ty,đại lý mua bán ký gửi hàng hóa và tư vấn,thi công và chuyển giao công nghệ làm sạch môi trường
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.
- Thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước
- Sử dụng và quản lý vốn kinh doanh theo đúng chế độ,quy định của pháp luật
- Xây dựng an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường.
- Quản lý, đào tạo cán bộ công nhân viên.
- Thực hiện nghĩa vụ với người lao động, phân phối thu nhập hợp lý, chăm sóc đời sống tinh thần cho người lao động.
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP ALFA Việt Nam
Hoạt động kinh doanh chính của công ty bao gồm:
Sản xuất máy chuyên dụng khác;
Sửa chữa, máy móc thiết bị;
Lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp;
Lắp đặt hệ thống điện;
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước,lò sưởi và điều hòa không khí;
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác;
Kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
Dịch vụ vận chuyển hành khách,vận tải hàng hóa bằng ô tô theo hợp đồng;
Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;
Đại lý mua bán,ký gửi hàng hóa
Mua bán sản xuất hóa chất,sơn và các phụ gia( trừ hóa chất nhà nước cấm);
Tư vấn ,thi công và chuyển giao công nghệ làm sạch môi trường, thi công lắp đặt hệ thống xử lý nước sinh hoạt ,nước thải,khí thải và chất thải rắn; dịch vụ xử lý chất thải sinh hoạt và công nghiệp;
Chế tạo, lắp đặt, sửa chữa bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ các máy móc,thiết bị, dây chuyền công nghiệp.
Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP
Khái quát về tình hình kinh doanh của công ty CP ALFA Việt Nam
Trong những năm đầu đi vào hoạt động,công ty đã gặp phải không ít khó khăn trong việc kinh doanh,nhưng với lòng quyết tâm đầy nhiệt huyết của công nhân viên trong toàn thể công ty,công ty đã đạt được những thành đáng khích lệ.
Căn cứ vào nguồn tài liệu mà công ty cung cấp ta có bảng sau: Đơn vị tính :đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
(Nguồn: Phòng kế toán-tài chính)
Bảng 1-1: Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty CP ALFA Việt Nam trong giai đoạn 2009-2012
Qua bảng trên ta thấy,Lợi nhuận sau thuế tăng qua các năm, khi công ty bắt đầu đi vào hoạt động vào năm 2009 Lợi nhuận trước thuế của công ty là : - 106.225.944 đồng,kết quả hoạt động này là do công ty mới hoạt động phải đầu tư nhiều cho cơ sở vật chất,mặt khác đây là giai đoạn khủng hoảng kinh tế và cuộc khủng hoảng vẫn còn kéo dài tới nay (năm 2013) ,cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng mà theo cựu Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) - Alan Greenspan, đây là cuộc khủng hoảng "hàng trăm năm mới có một lần".tất cả các công ty đều hoạt động một cách khó khăn,thậm chí nhiều công ty đã phá sản,mọi hoạt động của thị trường đều bị chậm lại Tuy nhiên sang năm thứ 2 hoạt động, công ty không những bù đắp được hết những chi phí mà còn tạo ra được một lượng lớn lợi nhuận sau thuế cụ thể là số tiền 96.250.256 đồng và điều đáng mừng hơn nữa là ở năm 2011 lợi nhuận sau thuế của công ty đã đạt mức 1.443.066.164 đồng (tăng gần 15 lần so với năm 2010),đây quả là bước nhảy ngoạn mục mà không phải công ty nào cũng làm được,điều đó cũng cho thấy tiềm năng của công ty và nhu cầu thị trường trong lĩnh vực công nghiệp hiện đại điều này được tái khẳng định khi năm 2012 lợi nhuận sau thuế tiếp tục tăng nhẹ và ở mức ổn định so với năm 2011 (đạt 1.478.750.927 đồng)
Khái quát tình hình tài chính của công ty CP ALFA Việt Nam
1.4.2.1 Khái quát về tình hình vốn chủ sở hữu
*Công ty CP ALFA Việt Nam là công ty cổ phần nên vốn chủ sở hữu của công ty là do các cổ đông đóng góp nên,các cổ đông bao gồm:
*Quy mô vốn kinh doanh,tỷ lệ vốn góp của công ty được cụ thể qua 2 bảng sau: Đơn vị tính : đồng
2 Mệnh giá cổ phần 10.000 đồng/cổ phần
3 Số cổ phần đã đăng ký mua 60.000 cổ phần
4 Loại cổ phần Cổ phần phổ thông
Bảng 1-2 Quy mô vốn kinh doanh của công ty CP ALFA Việt Nam
TT Tên cổ đông Tỉ lệ góp vốn Số cổ phần Giá trị cổ phần
Nguồn: công ty CP ALFA Việt Nam
Bảng 1-3: Tỷ lệ vốn góp và số tiền góp vốn của các cổ đông
1.4.2.2 Công tác huy động vốn tại công ty:
Công ty là công ty cổ phần nên nguồn vốn kinh doanh của công ty là vốn chủ sở hữu do các cổ đông góp Để tăng vốn kinh doanh, lợi nhuận sau thuế thu được hàng năm được quyết định không chia cho các cổ đông mà giữ lại làm nguồn vốn kinh doanh để tự đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển công ty.
Công ty cũng thực hiện vay vốn các ngân hàng thương mại Nguồn tài sản có giá trị khá lớn nên hạn mức tín dụng vay ngân hàng của công ty khá cao Kết hợp với việc tạo dựng mối quan hệ hợp tác với các ngân hàng nên công ty vay vốn từ các ngân hàng khá thuận lợi Từ đó bổ sung nguồn vốn khá lớn cho công ty phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.4.2.3 Phân tích tình hình tài chính của công ty
Phân tích tình hình sử dụng tài sản tại công ty Đơn vị tính : đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh năm 2011 so với năm 2010
So sánh năm 2012 so với năm 2011
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Bảng 1- 4: Phân tích cơ cấu tài sản của công ty CP ALFA Việt Nam
Qua bảng Phân tích cơ cấu tài sản của công ty CP ALFA Việt Nam trong giai đoạn 2010-2012 ta thấy,tổng tài sản của công ty năm 2011 tăng rất mạnh so với năm 2010,tốc độ tăng là gần 550% tổng tài sản năm 2012 có giảm nhẹ với tốc độ giảm xấp xỉ 9% Tổng tài sản của công ty cổ phần ALFA Việt Nam thì tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn, năm 2010 tài sản ngắn hạn chiếm 88,53%,năm 2011 và năm 2012 tài sản ngắn hạn đều chiếm ở mức xấp xỉ 97% điều này là do lĩnh vực kinh doanh của công ty rất đa dạng bao gồm cả hoạt động sản xuất,lắp đặt,cung cấp dịch vụ ,.trong các hoạt động trên thì lĩnh vực thương mại mang lại nhiều lợi nhuận nên giá trị tài sản luôn ở mức cao.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty CP ALF Việt Nam Đơn vị tính: đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011-2010 So sánh 2012-2011
Số tiền TL Số tiền TL Số tiền TL Số tiền TL Số tiền Tỷ lệ
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Bảng 1- 5: Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty CP ALFA Việt Nam
Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty như ta biết: tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp,như phân tích cơ cấu tài sản của công ty,nguồn vốn năm 2011 tăng mạnh 2010,và năm 2012 giảm nhẹ so với năm 2011 trong tổng nguồn vốn của công ty thì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn,điều này cho thấy mức độ độc lập tài chính của công ty rất cao, tạo được sự tin tưởng chô các bạn hàng các tổ chức tín dụng khi có nhu cầu huy động vốn như : các nhà cung cấp,ngân hàng,nhà đầu tư tuy nhiên,công ty sử dụng chính đồng tiền của mình để kinh doanh thì sẽ không tận dụng được đòn bẩy tài chính nên lợi nhuận chưa được tối đa.
1.4.3 Đặc điểm lao động và sử dụng lao động của doanh nghiệp
Tại doanh nghiệp lao động phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, như phân loại theo quan hệ với sản xuất kinh doanh, theo giới tính, theo trình độ lao động, theo độ tuổi Tùy thuộc vào yêu cầu và mục đích sử dụng thông tin mà phân loại cho phù hợp.
Doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhưng có phạm vi hoạt động rộng nên số lượng hạch toán nhiều.Vì vậy doanh nghiệp thực hiện vấn đề chuyên môn hóa trong từng phần hành của mình
Bảng phân loại lao động theo trình độ lao động như sau;
2011 2012 Chênh lệch năm 2012 so với 2011 Số người
+/_ % Đại học và trên đại học 10 40 12 40 2 20
Cao đẳng và trung cấp 12 48 13 43,33 1 8,33
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)
Bảng 1-6: Tình hình lao động qua 2 năm 2011-2012
Qua bảng trên ta thấy được cơ cấu lao động theo trình độ của công ty CP ALFA Việt Nam năm 2012 so với năm 2011 như sau:
- Số lao động có trình đại học và trên đại học của năm 2012 là 12 người tăng
2 người so với năm 2011, tương ứng với tốc độ tăng 20%, đây là tỉ lệ khá lớn, trình độ chuyên môn cao sẽ là nhân tố quan trọng góp phần sự phát triển của công ty, điều này càng được khẳng định khi năm 2012 số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm 40% trong cơ cấu lao động phân theo trình độ của công ty.
- Số lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp năm 2012 là 13 người tăng 1 người so với năm 2011 ,tương ứng với tốc độ tăng 8,33% Và trong năm 2012, số lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 43,33 trong tổng cơ cấu lao động phân theo trình độ của công ty
- Số lao động phổ thông năm 2012 là 5 người tăng 2 người so với năm 2011,tương ứng với tốc độ tăng 66,67% số lao động phổ thông chỉ chiếm sấp xỉ 17% số lao động trong toàn công ty.
2PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP ALFA Việt Nam
Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp,kế toán có nhiệm vụ ghi chép,phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin kinh tế tài chính cần thiết để nhà quản lý có những quyết định,chiến lược chính xác phát triển doanh nghiệp
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty như sau:
(Nguồn : phòng tài chính-kế toán)
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP ALFA Việt Nam
* Nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: là người chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán,kiểm tra và hướng dẫn nhiệm vụ cho cấp dưới thuộc thẩm quyền quản lý, đôn đốc nhân viên thực hiện và chấp hành các quy chế độ kế toán do nhà nước ban hành,Chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi mặt tổ chức kế toán trong công ty Đồng thời chịu trách nhiệm
Kế toán ngân hàng Kế toán thanh toán
Kế toán thuế pháp lý trước cơ quan thuế và các cơ quan chủ quản khác mọi số liệu kế toán trong công ty.
- Kế toán thanh toán: Thanh toán các khoản phải thu, chi và thanh toán nội bộ.
- Kế toán ngân hàng: phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác số hiện có và tình hình biến động, giám sát chặt chẽ thu chi, quản lý TGNH chuyển khoản séc, uỷ nhiệm chi đối với khách hàng mua và bán.
- Kế toán TSCĐ: Kiểm tra và sử dụng quỹ khấu hao cơ bản tính đúng chi phí sửa chữa và giá trị cải tiến kỹ thuật đổi mới TSCĐ và tính đúng giá TSCĐ,lập bảng tính khấu hao TSCĐ.
- Kế toán tổng hợp : ghi chép,tập hợp số liệu về chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, xây dựng kết quả và lập báo cáo tài chính.
- Thủ quỹ: Quản lý số tiền tại quỹ,Chịu trách nhiệm về các khoản nhập xuất quỹ tiền mặt, ngân phiếu Thủ quỹ ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ
Tổ chức công tác kế toán bao gồm các quy trình hạch toán, phân công quy định mối liên hệ, giải quyết mối liên hệ giữa các nhân viên kế toán cũng như các bộ phận khác trong doanh nghiệp
Công tác kế toán trong công ty được tổ chức theo mô hình, tổ chức bộ máy kế toán, tập trung Công ty áp dụng hình thức này là vì công ty chỉ có 1 phòng kế toán duy nhất, mọi công việc kế toán đều được thực hiện tại đây Phòng này ghi chép,phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, quyết toán các công trình, đánh giá công tác hoạt động tài chính, giúp cho giám đốc chỉ đạo có hiệu quả Đồng thời gửi báo cáo lên giám đốc công ty
Tổ chức kế toán tại công ty CP ALFA Việt Nam
Các chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán là những quy định hướng dẫn kế toán về một lĩnh vực hay một Đơn vị tiền tệ mà đơn vị sử dụng trong ghi chép, báo cáo quyết toán là đồng nội tệ: Việt nam đồng (Vnđ)
Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại công ty là phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp đơn giá đích danh.
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng. Phương pháp kế toán ngoại tệ: Mua bán hàng bằng ngoại tệ căn cứ vào giá ngoại tệ ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm mua, bán hàng. *Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: theo phương pháp đường thẳng.
Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong kỳ đều được kế toán sao chụp lại bằng các chứng từ có đầy đủ các chỉ tiêu và chữ ký của các chức danh theo quy định, Công ty sử dụng các loại chứng từ kế toán sau:
- Đối với hoạt động mua hàng thông thường : Hóa đơn GTGT, hóa đơn mua hàng thông thường, phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy báo nợ, bảng kê mua hàng, biên bản giao nhận hàng hóa
- Đối với hoạt động bán hàng, lắp đặt, dịch vụ : Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có, biên bản giao nhận hàng hóa
- Đối với hoạt động thanh toán với khách hàng và nội bộ công ty: phiếu thu, giấy báo có, phiếu chi, giấy báo nợ, Bảng chấm công, bảng chấm tiền ăn trưa, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương,bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương, giấy đề nghị tạm ứng,giấy thanh toán tạm ứng
* Quá trình luân chuyển chứng từ kế toán trong công ty
Bước 1: Kế toán viên lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
Bước 2: Kế toán viên trình kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán và trình Giám đốc ký duyệt
Bước 3: Định khoản và ghi sổ kế toán
Bước 4: Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán
Bước 5: Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài Chính thì hệ thống tài khoản của công ty cổ phần ALFA Việt Nam sử dụng bằng 72 tài khoản tổng hợp, trong bảng cân đối kế toán và 8 tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán Về cơ bản, hệ thống tài khoản này áp dụng trong công ty theo QĐ số 167/QĐ- BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài Chính Để hạch toán hàng tồn trong công ty, kế toán áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty có bổ sung thêm:
TK loại 1 : TS lưu động.
TK 136: Bổ sung tiểu khoản 136.2 (thu khối lượng XD giao khoán nội bộ )
TK 141: Bổ sung TK 141.1 (Ứng lương ),
152 : Bổ sung Tk 152.1 (NVL chính ) , 152.2( Nhiên Liệu )
TK 154: Bổ sung 154.1 (XD ), 154.2 (SP khác ), 154.3 (Dịch vụ )
Tài khoản loại 2: TK 211 Bổ sung 2117( Giàn giáo cốt pha )
Tài khoản loại 3: Nợ phải trả
-Tài khoản 315: TK 3152 (Nợ dài hạn tới hạn phải trả )
-Tài khoản 331: Bổ sung TK 3311 (Trả đối tượng khác ), 3312 Trả bên nhận thầu và thầu phụ.
- Tài khoản 334: Bổ sung TK 334.1(trả CNV), 334.2(trả lao động thuê ngoài).
-TK 335(nợ dài hạn đến hạn trả NH), TK 3152 (nợ dài hạn đến hạn trả đối tượng khác).
-TK 336(bổ sung tài khoản 336.2)trả đối tượng xây dựng nhận khoán
-TK 611 (mua NLVL-công cụ dụng cụ).
-TK 623: Bổ sung tài khoản 623.1(chi phí nhân công),623.2(chi phí nguyên vật liệu), 623.3(chi phí CCDC,SX XD), 623.4(chi phí khấu hao máy. thi công), 623.6 (chi phí dịch vụ mua ngoài), 623.8 (chi phí bằng tiền khác).
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Hình thức sổ kế toán là hệ thống các sổ sách dùng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp các số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và các ghi chép nhất định.
Trong chế độ kế toán ban hành theo, QĐ số 167/QĐ –BTC ngày 25/10/2000, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung hưỡng dẫn thực hiện kèm theo.
Hiên nay công ty cổ phần ALFA Việt Nam đang áp dụng hình thức sổ nhật ký chung Bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Các sổ ,thẻ kế toán chi tiết.
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Ghi cuối tháng hoặc định kì
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Trình tự ghi sổ: Hằng ngày vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các nhật ký chung ,thẻ ,sổ chi tiết có liên quan DN áp dụng hình thức kế toán là ghi chép bằng tay và kế toán trên máy. Đối với nhật ký chung căn cứ vào thẻ sổ chi tiết hằng ngày, chứng từ kế toán. Cuối tháng phải chuyển sổ tổng hợp số liệu, cộng thẻ sổ chi tiết vào nhật ký chung. Đối với các loại chi phí sản xuất lắp đặt phát sinh nhiều lần mang tính chất phân bổ thì chứng từ gốc trước hêt phải tập và phân loại trong các bảng phân bổ Sau đó lấy kết quả của bảng phân bổ ghi vào nhật ký chung.
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên nhật ký chung ,kiểm tra đối chiếu số liệu trên các sổ nhật ký chung với các sổ kế toán chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết.
Hệ thống sổ sách kế toán tại công ty
Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản.
Sổ chi tiết gồm: Sổ TSCĐ, sổ chi tiết NVL- CCDC, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, sổ chi phí phải trả, sổ chi phí sản xuất chung, sổ giá thành công trình ,sổ chi tiết thanh toán các tải khoản.
Hệ thống báo cáo kế toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo xác định kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
* Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty gồm các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số: B-01/DNN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số: B-02/DNN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp (Mẫu số: B-03/DNN)
- Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số: F-01/DNN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số: B-09/TNDN)
- Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số: 03/TNDN). Các báo cáo này được lập 1 năm 1 lần vào cuối niên độ kế toán do kế toán tổng hợp lập, được sự kiểm tra, ký duyệt của Kế toán trưởng và gửi lên Ban giám đốc xem và ký duyệt trước khi gửi cơ quan thuế và các ngân hàng, các nhà đầu tư và các đối tượng khác có liên quan Báo cáo tài chính được gửi đến chi cục thuế quận Hoàn Kiếm.
* Hệ thống Báo cáo quản trị của Công ty gồm các báo cáo sau:
- Báo cáo chi phí cố định từng tháng
- Báo cáo hàng tồn kho từng tháng
- Báo cáo doanh thu từng tháng
- Báo cáo tình hình công nợ
- Báo cáo tình hình sản xuất
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từng tháng
Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể
Tổ chức hạch toán kế toán NLVL- CCDC
- Giấy đề nghị mua vật tư
- Biên bản kiểm tra chất lượng
- Phiếu chi, ủy nhiệm chi
- Biên bản kiểm kê vật tư
- Bảng kê lũy kế nhập xuất tồn
- TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” TK 152 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 1521: Nguyên liệu, vật liệu chính
+ TK 1522: Nguyên liệu, vật liệu phụ
- TK 153 “ Công cụ, dụng cụ”
- TK 331 “ Phải trả cho người bán” TK 331 chi tiết cho từng nhà cung cấp
- TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ- dụng cụ Đối với NVL – CCDC mua ngoài: Theo chế độ kế toán quy định, tất cả các loại VL – CCDC về đến DN đều phải kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho Khi vật
VL – CCDC về đến DN thì nhân viên tiếp liệu mang hóa đơn của bên bán nên phòng kinh tế - kỹ thuật – tiếp thị, hóa đơn phải ghi rõ chỉ tiêu chủng loại Căn cứ vào hóa đơn phòng kinh tế - kỹ thuật hóa đơn sẽ ghi rõ chỉ tiêu chủng loại Căn cứ vào hóa đơn phòng kinh tế, kế hoạch kỹ thuật, xem xét tính hợp lệ của hóa đơn nếu hóa đơn hợp lý thì tiến hành nhập kho NVL – CCDC theo phiếu nhập kho Người lập phiếu nhập kho đánh số liệu số nhập và vào thẻ kho rồi giao cho người nhận hàng Người nhận hàng mang phiếu xuất, hóa đơn và phiếu nhập đi nhận hàng Thủ kho nhận kiểm số lượng và chất lượng ký phiếu và vào thẻ kho
Công ty sử dụng phương pháp thẻ song song:
Chứng từ gốc Thẻ kho
Sơ đồ 1-4: Phương pháp thẻ song song trong hạch toán kế toán NVL-CCDC
( Nguồn : phòng tài chính- kế toán)
+ Ở kho: ghi chép về mặt số lượng
+ Ở phòng kế toán: ghi chép cả mặt số lượng và mặt giá trị từng thứ nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ.
+ Ở kho: Thủ kho theo dõi phản ánh số lượng NVL, CCDC nhập xuất tồn kho trên “Thẻ kho” Mỗi danh điểm NVL, CCDC ở mỗi kho mở một thẻ kho Hàng ngày căn cứ vào Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho thủ kho ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trong thẻ kho.
+ Ở phòng kế toán: Kế toán theo dõi phản ánh số lượng giá trị NVL, CCDC nhập xuất tồn trên “Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa” Cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa được dối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp theo dõi trên Sổ cái TK 152 và 153 Định kỳ nhân viên kế toán xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho sau đó ký xác nhận vào Thẻ kho.
Công Ty Cổ Phần ALFA Việt Nam Địa chỉ: Tầng 10 tòa nhà Pacific Place,
83B Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
QĐ số 15/2006/QĐBTC Ngày 20/03/2006 của BT- BTC
Ngày lập thẻ: tháng 10 Năm 2012
Tên, nhãn hiệu, quy cách: Bơm chân không vòng nước hiệu Nahs Đơn vị tính : Bộ
Chứng từ Diễn giải Ngày
025 Bơm chân không vòng nước hiệu Nash
017 Bơm chân không vòng nước hiệu Nash
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Thủ kho mở thẻ kho cho từng danh điểm NVL – CCDC theo chỉ tiêu số lượng
Cơ sở lập thẻ kho: căn cứ vào PNK, PXK mỗi chứng từ gốc được ghi một dòng trên thẻ kho Cuối ngày, cuối tháng, thủ kho tính ra số lượng tồn trên từng thẻ kho và số lượng nhập – xuất – tồn trên thẻ kho phải khớp với số lượng nhập – xuất – tồn trên sổ chi tiết NVL – CCDC
Mỗi thẻ kho được dùng cho 1 thứ vật liệu CCDC cùng nhãn hiệu quy cách ở cùng một kho, phòng kế toán lập thẻ và ghi chỉ tiêu tên nhãn hiệu quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, CCDC, sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày
Cột A ghi số thứ tự
Cột B ghi ngày tháng của PNK, PXK
Cột C, D ghi số hiệu cổ phiếu của PNK, PXK
Cột E ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Cột F ghi ngày nhập kho, xuất kho
Cột 1 ghi số lượng nhập kho
Cột 2 ghi số lượng xuất kho
Cột 3 ghi số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập hoặc cuối mỗi ngày
Cột G theo định kỳ nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho
Sau mỗi lần kiểm kê, phải điều chỉnh số liệu trên thẻ kho cho phù hợp với số liệu thực tế, kiểm kê theo chế độ quy định
* Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ
Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ được khái quát qua sơ đồ hạch toán sau:
Sơ đồ 1-5 : Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ
(1) Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
(2) Xuất nguyên liệu, vật liệu (xuất điều chuyển kho: từ kho công ty sang kho dở dang sản xuất )
(3) Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất
Quy trình luân chuyển và ghi chép vào sổ kế toán nguyên vật liệu
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ quy trình luân chuyển và ghi chép vào sổ kế toán nguyên vật liệu
Hoá đơn GTGT, PNK, PXK NVL - CCDC
Sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL - CCDC
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết NVL - CCDC
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kìQuan hệ đối chiếu
Hàng ngày căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu nhập kho…được dùng làm căn cứ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ Nhật Ký Chung, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái TK 152 Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu Cuối tháng kế toán nguyên liệu, vật liệu lập Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn. Định kỳ kế toán nguyên vật liệu phải tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết nguyên liệu vật liệu với số liệu trên thẻ kho của thủ kho.
Cuối tháng tính ra tổng phát sinh bên nợ, tổng phát sinh bên có, số dư cuối kỳ trên Sổ cái của TK 152 và tiến hành đối chiếu với Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn.
Sổ cái TK 152 cuối tháng chuyển về cho kế toán trưởng kiểm tra và lập các báo cáo kế toán.
Tổ chức hạch toán tài sản cố định
-Biên bản giao nhận TSCĐ
-Biên bản thanh lý TSCĐ
- TK 211 “ Tài sản cố định hữu hình” TK 211 chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2: + TK 2111: Nhà cửa,vật kiến trúc
+ TK 2112: Máy móc,thiết bị
+TK 2113: Phương tiện vận tải,truyền dẫn
+ TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ TK 2115: Cây lâu năm,súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ TK 2118: Tài sản cố định khác
TSCĐ của công ty tăng do mua sắm mới và do cấp trên cấp Khi nhận TSCĐ kế toán tiến hành nghiệm thu, chuyển giao công nghệ, lắp đặt chạy thử, viết hóa đơn, lập chứng từ thanh toán và theo dõi TSCĐ TSCĐ của doanh nghiệp lập theo từng hồ sơ gồm hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ kế toán.
-Kế toán hạch toán biến động giảm TSCĐ của công ty.
TSCĐ của công ty giảm chủ yếu do thanh lý, nhượng bán Hàng kế toán TSCĐ tiến hành kiểm kê TSCĐ, đánh giá lại TSCĐ Khi TSCĐ đã khấu hao hết, tài sản không còn giá trị hoặc hư hỏng không sửa chữa được thì kế toán trình giám đốc tiến hành thanh lý để thu hồi vốn Kế toán lập hồ sơ thanh lý gồm: QĐ và biên bản thanh lý TSCĐ.
- Kế toán sửa chữa TSCĐ của công ty.
Là một công ty hoạt động trog lĩnh vực lắp đặt nên TSCĐ của công ty chiếm tỷ trọng lớn, chủ yếu là máy móc thiết bị lắp đặt Quá trình lắp đặt ở ngoài trời ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khách quan như: Nắng, mưa, môi trường xung quanh tác động vào dẫn tới TSCĐ nhanh hỏng Đối với nghiệp vụ sửa chữa nhỏ ra trong thời gian ngắn thì chi phí sửa chữa được hạch toán một lần vào chi phí SXKD trong kỳ Đối với nghiệp vụ sửa chữa lớn, diễn` ra trong thời gian dài thì hạch toán chi phí phân bổ trong kỳ Nghiệp vụ sưả chữa TSCĐ được sử dụng qua các chứng từ: Đơn đề nghị sửa chữa, dự toán chi phí sửa chữa, hợp đồng sửa chữa, biên bản thanh lý, biên bản nghiệm thu, bảng tổng hợp chi phí.
* Kế toán tổng hợp tài sản cố định
Sơ đồ hạch toán biến động TSCĐ:
Sơ đồ 1- 7 : Kế toán tổng hợp tài sản cố định
1; Tài sản cố định tăng do mua sắm
2; T ài sản cố định tăng do lắp đặt
3; Thanh lý,nhượng bán tài sản cố định
Tổ chức hạch toán kế toán tiền lương
- Bảng thanh toán lương toàn công ty
- TK 334 “ Phải trả người lao động” TK 334 chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2: + TK 3341: Phải trả công nhân viên- VP
+ TK 3342: Trả lao động thuê ngoài
- TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác”
+ TK 3382: Kinh phí công đoàn
+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội
+ TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
* Kế toán chi tiết tiền lương
Trên cơ sở bảng thanh toán tiền lương và bảng phân bổ tiền lương được lập kế toán trưởng đã ký giám đốc công ty phê duyệt
Kế toán lập các phiếu ủy nhiệm chi, thanh toán lương cho cán bộ, công nhân viên qua ngân hàng
Dựa theo chứng từ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, kế toán tiền lương chịu trách nhiệm nhập liệu vào phần mềm, tính lại lương, các khoản phụ cấp, các khoản giảm trừ của người lao động
Khi nhận được ủy nhiệm chi về việc trả lương cho người lao động qua ngân hàng, kế toán nhập liệu tiến hành nhập liệu chứng từ phản ánh số tiền lương đã thanh toán cho người lao động
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp kết xuất sổ chi tiết thanh toán tiền lương theo từng phòng, ban Và sổ cái TK 334, 338 để kiểm tra, đối soát với chứng từ, bảng thanh toán tiền lương.
- Các khoản trích theo lương:
+ BHXH: 17% tính vào chi phí, 7% trừ vào lương
+ BHYT: 3% tính vào chi phí; 1,5% trừ vào lương
+ KPCĐ: 2% tính vào chi phí
+ BHTN: 1% tính vào chi phí, 1% trừ vào lương
- Công ty thanh toán lương vào ngày cuối cùng của tháng (thanh toán 100% lương)
Hàng ngày các phòng ban, các đội công trình cử một người thực hiện việc chấm công Sau đó, căn cứ vào bảng chấm công cuối tháng các phòng ban, các đội xây dựng sẽ gửi về kế toán tiền lương lập bảng lương cho từng phòng ban, từng đội trình Tổng giám đốc phê duyệt Từ đó, lập bảng thanh toán tiền lương cho toàn công ty và nhập liệu vào phần mềm các bút toán cần thiết Khi nhận được ủy nhiệm chi về việc trả lương cho người lao động qua ngân hàng hoặc viết phiếu chi lương, kế toán tiếp tục nhập liệu các bút toán về số tiền lương đã trả cho cán bộ công nhân viên, người lao động Cuối kỳ kế toán tổng hợp lên bảng tổng hợp chi tiết Đồng thời đối chiếu với sổ cái TK 334 và TK 338 để kiểm tra tính chính xác của số liệu trong kỳ Dựa trên cơ sở đó, vào cuối quý và cuối năm, kế toán lập báo cáo tài chính.
* Kế toán tổng hợp tiền lương
- Kế toán tổng hợp tiền lương được khái quát qua sơ đồ hạch toán tổng quát sau:
Sơ đồ 1-8: Kế toán tổng hợp tiền lương
(1) Thanh toán tiền lương cho người lao động
- Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương
Sơ đồ 1-9: Kế toán các khoản rtrích theo luơng
(1) Nộp cho cơ quan quản lý quỹ
(3) Nhận tiền cấp bù của cơ quan BHXH
(4) BHXH phải trả cho người lao động
(5) Trừ vào thu nhập của người lao động
Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1-10: Quy trình luân chuyển chứng từ:
Bảng chấm công Bảng lương Bảng thanh toán lương Ủy nhiệm chi, Phiếu chi
Bảng tổng hợp chi tiết
Hàng ngày căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các loại chứng từ gốc khác vào sổ kế toán chi tiết bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, các chứng từ khác Kế toán tiền lương Các nghiệp vụ phát sinh nhiều kế toán phải lập bảng kê tổng hợp chứng từ gốc, sau đó mới vào chứng từ ghi sổ.Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 334, TK 338, TK 353.
Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết tiền lương để vào bảng tổng hợp chi tiết tiền lương, đối chiếu với số liệu sổ cái các tài khoản 334, TK 338, TK 353 Sau đó các sổ cái này sẽ được chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra và lập báo cáo kế toán
Tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp (xác định kết quả kinh doanh)
- TK 911 : “Xác định kết quả kinh doanh”
-TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”.
Cuối quý thực hiện bút toán cách chuyển doanh thu, giá vốn,chi phí bán hàng, chi phí QLDN sang kết quả XĐKQKD Căn cứ vào sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết giá vốn, sổ cái chi phí bán hàng, sổ chi phí bán hàng, sổ chi phí QLDN để tập hợp số liệu qua chương trình KT máy Kế toán kết chuyển doanh thu thuần theo định khoản: nợ TK 511 và có TK 911 Số tiền chuyển vào nhật ký chung và sổ TK 511,
911 sau đó kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí QLDN sang XĐKQKD:
Kết chuyển doanh thu bán hàng:
Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Kết chuyển chi phí QLDN :
Số liệu được chuyển vào NKC, sổ cái Tài khoản 511, 632, 641, 642, 911 và các sổ liên quan khác Quá trình xác định kết quả kinh doanh thể hiện qua.
MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ALFA VIỆT NAM
Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP ALFA Việt Nam
Công ty Cổ phần ALFA Việt Nam là một doanh nghiệp có tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ và là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu nền kinh tế nước ta. Chính vì nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh hiện nay, công ty đã đưa ra những chiến lược đúng đắn về chính sách sản phẩm, giá cả phân phối và xúc tiến bán, đó là một xu hướng mới trong việc phát triển và giữ vững một thương hiệu trong sức ép cạnh tranh của kinh doanh hiện nay
Bộ máy kế toán của công ty hiện nay được tổ chức tương đối gọn nhẹ, cán bộ kế toán trung thực, có năng lực, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc, được bố trí phù hợp với khả năng của từng người, nhờ đó đảm bảo tính hiệu quả và cân đối trong công việc, các bộ phận kế toán có mối quan hệ trao đổi thông tin và chứng từ kế toán tốt Công việc kế toán tại công ty sử thực hiện kế toán trên máy tính sẽ tạo góp phần giảm bớt gánh nặng cong việc, phản ánh thông tin một cách kịp thời và thường xuyên, vì thế sẽ nâng cao được hiệu quả công việc
Việc phân công nhiệm vụ của kế toán chưa thực sự tối ưu, một kế toán có thể phải kiêm nhiệm rất nhiều nhiệm vụ và các nhiệm vụ giữa các bộ phận kế toán đôi khi còn chồng chéo lên nhau Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và thời gian hoàn thành công việc.
Bộ máy kế toán của công ty vẫn chưa được thống nhất do công ty có bộ phận xưởng và bộ phận văn phòng riêng biệt đồng thời khoảng cách là khá xa nên mọi thông tin vẫn chưa được cung cấp kịp thời, việc quản lý cũng gặp nhiều khó khăn. phức tạp Khi xuống cơ sở, công việc ở phòng kế toán đình trệ ảnh hưởng đến tiến độ chung Đây là khó khăn có lẽ từ nhiều năm chưa được khắc phục.
Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại công ty CP ALFA Việt Nam .39 KẾT LUẬN
٭Tổ chức chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ của công ty CP ALFA Việt Nam được tổ chức đầy đủ, hợp lý, hợp pháp, hợp lệ theo quy định số 15/ 2006/QĐ- BTC đảm bảo đúng đắn nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tạo điều kiện cho việc ghi sổ và đối chiếu kiểm tra Đối với các chứng từ bắt buộc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT) Công ty đều áp dụng theo mẫu do Bộ tài chính ban hành Việc luân chuyển và bảo quản chứng từ tại các phòng ban hay phòng kế toán của Công ty được quy định rõ ràng, đảm bảo thực hiện đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, tạo điều kiện tốt cho công tác kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ Công ty.
Chứng từ kế toán được cập nhật đầy đủ kịp thời, tổ chức tốt hệ thống luân chuyển chứng từ ở mỗi phần hành kế toán
Tuy nhiên,do công ty thiết kế thêm một số chứng từ như: giấy đề nghị thanh toán của đơn vị cung ứng hàng, giấy đề nghị thanh toán của kế toán thanh toán, tuy rất chặt chẽ trong khâu kiểm tra, kiểm soát nhưng phần nào cũng làm chậm tiến độ thanh toán của khách hàng do đơn vị cung ứng chậm và khối lượng chứng từ cần lưu trữ tăng lên.
Mặt khác, các chứng từ đôi khi còn chuyển về chậm do vậy gây khó khăn và chậm trễ cho công tác hạch toán dẫn đến những sai sót không tránh khỏi đặc biệt trong một số trường hợp như hóa đơn giá trị gia tăng chuyển về khi đã quá 6 tháng. Đôi khi kế toán vẫn phải nhắc nhở các phòng ban và các đội về vấn đề này ٭Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản công ty bao gồm các tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết được mở chi tiết cho từng đối tượng, đáp ứng nhu cầu phản ánh thông tin cho các đối tượng liên quan.
Các tài khoản cũng được chi tiết rõ ràng từng khoản mục (từng khách hàng,từng công trình, ) khiến cho công việc tương đối thuận lợi ٭Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Việc lựa chọn hình thức nhật ký chung là phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và đặc điểm kinh doanh của Công ty Hệ thống sổ sách kế toán bao gồm đầy đủ hai hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
Sổ sách kế toán được mở rộng tương đối đủ, việc ghi chép thường xuyên phản ánh đúng trình tự của hình thức Nhật ký chung giúp cho việc tổng hợp lập báo cáo tài chính nhanh gọn đúng thời gian quy định. ٭Tổ chức báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính được lập đầy đủ, chính xác, theo đúng mẫu quy định và được nộp theo đúng thời hạn nộp.
Các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty:
Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Nhằm khắc phục tình trạng luân chuyển chứng từ chậm trễ dẫn đến hậu quả là công việc dễ sai sót dồn ép vào cuối kỳ Công ty có thể đôn đốc việc nộp chứng từ về phòng Kế toán - Tài chính đúng thời hạn quy
Cần phân công nhiệm vụ của kế toán một cách khoa học hơn để nhiệm vụ giữa các bộ phận kế toán không còn chồng chéo lên nhau tạo hiệu quả cho công việc