1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần may việt tiến

38 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Công Ty Cổ Phần May Việt Tiến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 111,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU LỜI NÓI ĐẦU Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song sự cạnh tranh cũng ngày càng[.]

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập với nền kinh tế trong khu vực

và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song sựcạnh tranh cũng ngày càng trở nên khốc liệt hơn Điều này vừa tạo ra các cơ hộikinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự pháttriển của các doanh nghiệp

Đối với ngành dệt may, tuy không bị cạnh tranh nhiều bởi các doanh nghiệpnước ngoài, nhưng lại bị sự cạnh tranh bởi hàng dệt may Trung Quốc, mẫu mã đadạng mà giá lại rất thấp, đồng thời thị trường nội địa không lớn khiến các nhà sảnxuất phải tìm cách vừa đáp ứng nhu cầu trong nước với giá cả thấp vừa tìmhướng xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài Do đó nếu không có đường lối, chiếnlược kinh doanh đúng đắn, các doanh nghiệp sẽ khó có thể đứng vững và tồn tạitrên thị trường

Trong khuôn khổ bài tiểu luận này, em xin trình bày về chiến lược kinhdoanh của công ty cổ phần may Việt Tiến và đưa ra phương pháp chiến lược chocông ty Do thời gian nghiên cứu eo hẹp, cũng như hạn chế về mặt kiến thức nêntiểu luận còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp củathầy và các bạn để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Em xin cảm ơn !

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ TỔNG CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN

1.1 Khái quát về công ty:

-Tên đầy đủ DN : Công ty cổ phần may Việt Tiến

-Tên viết tắt DN : VTEC

-Trụ sở : 07 Lê Minh Xuân, Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.-Ngày tháng năm thành lập : 1976

-Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần

-Website : http://www.viettien.com.vn

-Các chi nhánh:

 CN Hà Nội: 37 Ngô Quyền, Hà Nội

 CN Hải Phòng: 27 Hoàng Văn Thụ, TP Hải Phòng

 CN Đà Nẵng: 102 Nguyễn Văn Linh, TP Đà Nẵng

 CN Nha Trang: 204 Thống Nhất, TP Nha Trang

1.2 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh:

Trang 3

Xuất khẩu để thu ngoại tệ, bình ổn cán cân xuất khẩu, cán cân thanh toán.Nguồn ngoại tệ chính là nội lực để làm giàu đất nước trên con đường công nghiệphóa hiện- đại hóa đất nước n định thị trường may mặc trong nước nhằm hạn chếtình trạng công ty nước ngoài khai thác thị trường nội địa đầy tiềm năng.

Về mặt hiệu quả xã hội, góp phần tạo công ăn việc làm cho trên 9000 người,chưa kể các công ty trực thuộc và liên doanh Tính toàn bộ hệ thống công ty Mẹ-concủa Tổng công ty may Việt Tiến đã giải quyết khoảng 20.000 lao động

Tổng công ty thường xuyên trang bị và đổi mới trang thiết bị Đầu tư xây dựng

và nâng cấp cơ sở hạ tầng để không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, đồng thờitạo ra môi trường làm việc thuận lợi cho toàn thể cán bộ - công nhân viên

Đảm bảo thực hiện tốt việc giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng cháychữa cháy Thực hiện bảo vệ Tổng công ty, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữgìn trật tự an toàn xã hội

Xây dựng tốt Đảng bộ tại cơ sở, củng cố quan hệ với chính quyền và nhân dântại địa phương công ty đặt trụ sở

Tạo niềm tin đối với người tiêu dùng nhằm tranh thủ sự ủng hộ vào sự lớnmạnh và phát triển của Tổng công ty

Ngành nghề kinh doanh:

Sản xuất quần áo các loại

Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa;

Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng và cácthiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện, âm thanh và ánh sáng

Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềm tronglĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống điệnthoại bàn; hệ thống điều hoà không khí và các phụ tùng (dân dụng và công nghiệp);máy bơm gia dụng và công nghiệp;

Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp; Đầu tư và kinh doanh tàichính;

Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

Trang 4

1.3 Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU)( Chỉ đề cập đến Ngành dệt may):

tế Xây dựng nền tài chính lành mạnh

1.5 Sứ mạng kinh doanh :

Việt Tiến xác định nhiệm vụ chính là xây dựng công ty vững mạnh về mọimặt, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, tham gia tích cực cáchoạt động xã hội góp phần ổn định đời sống của người lao động, tạo sự gần giũvới cộng đồng Để các thương hiệu có chỗ đứng vững chắc trên thị trường cũng nhưđược người tiêu dùng tín nhiệm

Sản xuất các loại quần áo phục vụ cho các lứa tuổi từ thanh niên đến nhữngđối tượng công sở và những đối tượng có thu nhập cao

Mở rộng thị trường, khẳng định tên tuổi ở các thị trường Bắc Mỹ, Nam Mỹ,Đông Âu, Khu vực Đông Nam Á, Đông Á, Tây Âu

Với lợi thế cạnh tranh về công nghệ là mục tiêu hàng đầu trong chiến lượckinh doanh của công ty, Việt Tiến sẽ luôn đưa ra những mẫu sản phẩm ngày một tốthơn, phong phú hơn và làm hài lòng hơn các đối tượng khách hàng của Việt Tiến

- Việt Tiến không chỉ quan tâm đến qu tâm đến sự phát triển và khả năng sinhlợi của mình mà còn đồng thời là mối quan tâm đến đội ngũ nhân viên, giúp nhânviên được đào tạo và tạo môi trường sáng tạo khiến các nhân viên năng động hơn

Trang 5

1.051.996.870.63

7 1.229.030.308.296Lợi nhuận trước thuế 30.706.533.258 39.708.606.589 48.795.847.812Lợi nhuận sau thuế 24.578.079.817 32.063.506.889 40.000.734.405Nộp ngân sách (đã nộp) 13.579.876.235 22.605.688.833 24.352.716.808

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

Trang 6

Tổng doanh thu năm 2007: doanh thu của Việt Tiến đạt 1.911 tỷ đồng, tăng11% so với năm 2006, là đơn vị đạt hiệu quả cao nhất trong ngành Dệt May Theolãnh đạo TCty, có được kết quả này chính là nhờ Việt Tiến đã sử dụng thành côngquyền sở hữu trí tuệ, áp dụng nhiều sáng kiến cải tiến, tăng năng suất, chất lượngsản phẩm, giảm chi phí sản xuất.

Trang 7

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY

VIỆT TIẾN

2.1 Các nhân tố tác động :

(Các) ngành kinh doanh của doanh nghiệp :

-Tốc độ tăng trưởng năm 2004: 20%

-Tốc độ tăng trưởng năm 2005: 15%

-Tốc độ tăng trưởng năm 2006: 30%

Giai đoạn trong chu kì phát triển của ngành :

Ngành dệt may VIỆT NAM đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển.Nếu năm 2001, VN chưa có tên trong danh sách 25 nước XK hàng may mặc hàngđầu vào thị trường Mỹ, thì đến năm 2002, sau khi quy chế quan hệ bình thường Việt

- Mỹ được thông qua, VN đã vươn lên vị trí thứ 20 và giành vị trí thứ 5 vào năm

2003 khi đạt kim ngạch XK vào Hoa Kỳ 3,6 tỉ USD Khi Hoa Kỳ áp dụng quotanhập khẩu đối với một số mặt hàng may mặc của VN, hàng dệt may VN tụt xuống

vị trí thứ 7 Nhưng đến năm 2006, hàng dệt may VN đã trở lại vị trí thứ 5, và sau đó

3 năm khi trở thành thành viên của WTO, hàng dệt may VN vào thị trường Hoa Kỳ

đã đứng vị trí thứ 3 - chỉ sau Trung Quốc và Mexico

Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô :

Trang 8

2.2 Nhân tố chính trị pháp luật:

Việt nam có sự ổn định về chính trị, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế đều có thể yên tâm làm ăn.nước ta đang thực hiện chính sách mở cửa nềnkinh tế hợp tác làm ăn với nhiều nước trên thế giới, thông qua việc gia nhập tổ chứcthương mại thế giới WTO năm 2006 Vì ngành dệt may là ngành mang lại nhiềuviệc làm, là ngành mà Việt nam có lợi thế cạnh tranh, có nhiều tiềm năng xuất khẩumang lại ngoại tệ cho đất nước nên chính phủ có nhiều hỗ trợ và luôn khuyến khíchphát triển đối với các doanh nghiệp trong ngành dệt may, hạn chế những rào cản.Đây cũng là tác động tích cực tới Tổng công ty may Việt Tiến nói riêng là con chimđầu đàn của ngành may mặc Việt nam

2.3 Nhân tố công nghệ:

Theo Bà Đới Thị Thu Thủy, Phó tổng giám đốc Tổng công ty Dệt may ViệtNam, đầu tư cho công nghệ là một hướng đi đúng đắn và rất cần thiết của ngành dệtmay Để thực hiện được mục tiêu cung ứng 50-60% nguyên phụ liệu trong nướctheo Chiến lược Tăng tốc phát triển ngành dệt may đến năm 2010, thì việc trướctiên là các doanh nghiệp VN phải chủ động nhập khẩu thiết bị và đổi mới côngnghệ Thực trạng của ngành trong những năm gần đây đã cho thấy, những doanhnghiệp có mức đầu tư lớn về thiết bị và công nghệ thì việc cung ứng nguyên phụliệu đã có được một bước chuyển biến tốt, ít nhất là đã đảm bảo được cho việc cungứng nội bộ Đặc biệt, qua mỗi lần triển lãm công nghệ dệt may, các doanh nghiệpdệt may Việt Nam có dịp tiếp cận những công nghệ mới và ký kết được các nguồncung ứng nguyên phụ liệu phục vụ cho chiến lược phát triển ngành Trong 10 nămqua, các doanh nghiệp dệt may đã đầu tư và đổi mới công nghệ khá nhiều 50%thiết bị chế biến bông đã được nhập mới từ Mỹ Khâu kéo sợi đã tăng tới gần 2 triệucọc sợi, nhờ sử dụng các thiết bị có xuất xứ từ Tây Âu, trong đó có những dâychuyền vào loại hiện đại nhất thế giới hiện nay, như dây chuyền 12.000 cọc sợi kéochỉ khâu của Công ty Dệt Phong Phú Đánh giá về triển vọng phát triển công nghệcủa ngành dệt Việt Nam, bà Judy Wang, Chủ tịch Công ty Yorkers Trade &Marketing Service (Hồng Kông) cho rằng, trong những năm vừa qua, thị trường

Trang 9

thiết bị và công nghệ dệt may của Việt Nam đã phát triển khá mạnh Tuy nhiên,doanh nghiệp Việt Nam tập trung chủ yếu vào công nghệ may, nên thị trường chongành dệt còn tương đối nhỏ Tuy vậy, với chiến lược phát triển và chủ động trongviệc cung cấp nguyên phụ liệu, trong vài năm tới, thị trường công nghệ và thiết bịngành dệt sẽ thực sự bùng nổ và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà cung cấp nướcngoài tham gia vào hoạt động kinh doanh Khi đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng

có cơ hội để mua được các loại thiết bị phục vụ cho quá trình đổi mới côngnghệ.Như vây cũng như các doanh nghiệp khác trong ngành dệt may thì Việt tiếnchịu ảnh hưởng rất lớn từ sự thay đổi của công nghệ dệt may

2007 lên trên 7,8 tỷ USD, gấp 2,2 lần so với năm 2004 và chiếm tới 15% tổng kimngạch xuất khẩu của cả nước Kết quả này đã đưa Việt Nam vươn lên vị trí thứ 9trong các nước xuất khẩu hàng dệt may trên thế giới Đà tăng trưởng này tiếp tụcđược duy trì trong 10 tháng của năm nay với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 7,64 tỷUSD, tăng 20,3% so với cùng kỳ năm trước; dự kiến cả năm sẽ đạt khoảng 9,5 tỷUSD Hiện Hoa Kỳ đang là thị trường xuất khẩu của Việt Nam, chiếm tới 57% thịphần xuất khẩu, vượt xa so với thị trường tiềm năng khác là EU chiếm 18%, NhậtBản 9%.Gia nhập WTO từ 11/1/2007, Việt Nam có điều kiện hội nhập sâu vào nềnkinh tế thế giới, thu hút đầu tư nước ngoài Nhưng đổi lại, Việt Nam phải cam kết

mở cửa thị trường, giảm thuế và các hàng rào bảo hộ khác, minh bạch hóa chínhsách Và thực tế đó đã khiến cho các doanh nghiệp dệt may trong nước gặp không ítkhó khăn Tại hội thảo “Phát triển ngành dệt may Việt Nam sau 2 năm gia nhậpWTO và những giải pháp để tăng tốc”, ông Lê Quốc Ân, chủ tịch hiệp hội dệt may

Trang 10

Việt Nam cho biết: “Do phải cạnh tranh với hàng ngoại và mức thuế nhập khẩu dệtmay đã giảm 2/3 xuống còn 5 - 20%, trong khi chúng ta chưa nhận thức hết đượcnhững thách thức, áp lực cạnh tranh khi hội nhập, dẫn đến việc thiếu chuẩn bị, thiếuphương án khi sản xuất kinh doanh khó khăn” Đặc biệt từ 1/1/2009, khi Việt Namphải mở cửa thị trường bán lẻ cho các DN nước ngoài thì sức ép cạnh tranh sẽ ngàycàng lớn Khó khăn lớn nhất đối với các DN xuất khẩu hàng dệt may hiện nay là cơchế của Hoa Kỳ giám sát hàng dệt may nhập khẩu từ Việt Nam và nguy cơ tự khởikiện điều tra chống bán phá giá.

Đây là thị trường chiếm tỷ trọng khoảng 55% tổng kim ngạch xuất khẩu củaViệt Nam và có tốc độ tăng trưởng đều hàng năm “Dù đã hai lần công bố kết quả làkhông tìm thấy Việt Nam chống bán phá giá vào Mỹ song có khả năng cơ chế nàytiếp tục được thực hiện thêm ít nhất 1 năm nữa gây lo ngại cho các nhà nhập khẩubán lẻ Hoa Kỳ cũng như các nhà sản xuất Việt Nam do rủi ro cao” - đại diện Hiệphội dệt may cho hay

Theo Hiệp hội Dệt May Việt Nam, bước vào quý 1/2009, do ảnh hưởng tiêucực của khủng hoảng kinh tế thế giới nên hoạt động xuất khẩu của ngành dệt mayViệt Nam càng gặp khó khăn Xu hướng thị trường xuất khẩu dệt may bị thu hẹpngày càng rõ nét, các đơn hàng xuất khẩu bắt đầu bị cắt giảm và dự kiến sẽ có thểtiếp tục giảm tới đầu năm 2010 Ðến nay, thị trường Mỹ giảm nhập khẩu hàng dệtmay hơn 20%, Nhật Bản giảm 15% Giá bán hàng hóa tại các thị trường xuất khẩuchính cũng sẽ giảm khoảng 20% Sức tiêu thụ hàng dệt may cao cấp suy giảm mạnh

mà đây lại chính là phân khúc thị trường mà doanh nghiệp (DN) Việt Nam có nhiều

ưu thế cạnh tranh Bên cạnh đó, nhiều hệ thống phân phối, siêu thị tại các nước như

Mỹ, EU, Nhật Bản đóng cửa, gây khó khăn cho việc đẩy mạnh hàng hóa Việt Nam

ra thị trường ngoài nước Không chỉ vậy, sản phẩm dệt may của Việt Nam còn bịcạnh tranh ngày càng gay gắt với các sản phẩm của các nhà xuất khẩu lớn nhưTrung Quốc, Ấn Ðộ, Bangladesh, Indonesia

Thu nhập của người dân Việt nam ngày một nâng cao,thu nhập bình quân đầungười gia tăng, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế cao, Với 80 triệu dân thị trường nội

Trang 11

địa là một thị trường có sức tiêu thụ hàng may mặc lớn,đầy tiềm năng,mà các DNdệt may Việt nam do mải xuất khẩu đã lãng quên trong thời gian qua.

2.5 Nhân tố Văn hóa - xã hội:

Việt Nam có hơn 80 triệu dân , mỗi năm tăng lên khoảng 1 triệu người, mật độdân số cao nhất là ở các thành phố lớn, cơ cấu dân số trẻ, số lượng người trong độtuổi lao động lớn tất cả các yếu tố trên làm cho Việt nam trở thành thị trường cónguồn lao động dồi dào, nhân công rẻ.và cũng là thị trường tiêu thụ hàng hóa đầyhứa hẹn và màu mỡ đối với các loại hàng hóa tiêu dùng và hàng may mặc nóiriêng.nhận thức được điều này Việt tiến trong vài năm qua đã chú trọng hơn đến thịtrường trong nước vói hệ thống phân phối khá rộng khắp có mặt ở hầu khắp các địaphương

2 Đánh giá cường độ cạnh tranh :

2.1.Tồn tại các rào cản ra nhập ngành

Sự trung thành nhãn hiệu: sự ưa thích sản phẩm của công ty hiện tại

VD : Công ty có thể tạo ra sự trung thành nhãn hiệu nhờ:

» Việc quảng cáo liên tục nhãn hiệu

» Bảo vệ bản quyền của các sản phẩm

» Cải tiến sản phẩm thông qua các chương trình R&D

» Nhấn mạnh vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi

=> Sự trung thành nhãn hiệu sẽ gây khó khăn cho những người mới nhập cuộcmuốn chiếm lĩnh thị phần của các công ty hiện tại

Lợi thế chi phí tuyệt đối : được sinh ra từ :

» Vận hành sản xuất vượt trội nhờ kinh nghiệm quá khứ

» Kiểm soát các đầu vào dặc biệt cho sản xuất

» Tiếp cận các nguồn vốn rẻ hơn

=> Nếu các công ty hiện tại có lợi thế chi phí tuyệt đối thì đe dọa từ nhữngngười nhập cuộc giảm xuống

Trang 12

Chi phí chuyển đổi liên quan đến :

» Chi phí mua sắm các thiết bị phụ

» Chi phí huấn luyện nhân viên

» Chi phí hao phí tinh thần khi phải chấm dứt một mối liên hệ

=> Nếu chi phí chuyển đổi cao, khách hàng như bị kìm giữ vào những sảnphẩm của công ty hiện tại, ngay cả khi sản phẩm của người mới gia nhập tốt hơn

2.2 Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng

Đe dọa khi họ có thể thúc ép nâng giá đối hoặc phải giảm yêu cầu chất lượngđầu vào

Cơ hội khi có thể thúc ép giảm giá và yêu cầu chất lượng cao

Các nhà cung cấp có quyền lực nhất khi:

» Sản phẩm của nhà cung cấp bán ít có khả năng thay thế và quan trọngđối với công ty

» Công ty không phải là một khách hang quan trọng với các nhà cungcấp

» Sản phẩm của nhà cung cấp khác biệt đến mức có thể gây ra tốn kémcho công ty khi chuyển đổi

» Đe dọa hội nhập xuôi chiều về phía khách ngành và cạnh tranh trực tiếpvới công ty

Trang 13

2.3.Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng.

Khi người mua yếu, công ty có thể tăng giá và có được lợi nhuận cao

Người mua có quyền lực nhất trong các trường hợp sau :

» Ngành gồm nhiều công ty nhỏ và người mua là một số ít và lớn

» Người mua thực hiện mua sắm khối lượng lớn

» Ngành phụ thuộc vào người

» Người mua có thể chuyển đổi cung cấp với chi phí thấp

» Người mua đạt tính kinh tế khi mua săm từ một vài công ty cùng một lúc

» Người mua có khả năng hội nhập dọc

Quyền lực tương đối của người mua và nhà cung cấp có khuynh hướng thayđổi theo thời gian

2.4.Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành

Cùng lệ thuộc lẫn nhau, diễn ra các hành động tấn công và đáp trả

Sự ganh đua mãnh liệt khi :

» Bị thách thức bởi các hành động của các doanh nghiệp khác

» Doanh nghiệp nhận thức được một cơ hội cải thiện vị thế của nó trên thịtrường

 Mức độ ganh đua trong ngành phụ thuộc vào:

Cấu trúc cạnh tranh ngành

\ Phân bố số lượng và quy mô ngành

\ Cấu trúc ngành biến thiên từ phân tán sang ngành tập trung có liênquan đến sự ganh đua

ganh đua trong các công ty hiện hành

\ Sự tăng trưởng nhu cầu có khuynh hướng làm dịu sự cạnh tranh

Trang 14

\ Sự suy giảm nhu cầu sẽ đẩy sự ganh đua mạnh hơn.

Rào cản rời khỏi ngành

\ Là những nhân tố xúc cảm, chiến lược và kinh tế giữ công ty ở lạitrong ngành

\ Rào cản rời ngành cao khi nhu cầu không đổi hay suy giảm

3.Đe doạ từ sản phẩm thay thế.

-Là những sản phẩm của các ngành phục vụ nhu cầu tương tự

-Giới hạn khả năng đặt giá cao nhằm giới hạn khả năng sinh lời

Đánh giá:

1 Cường độ cạnh tranh mạnh

Ngành không hấp dẫn

Nói chung với các doanh nghiệp trong ngành:

» Các lực lượng cạnh tranh trong ngành càng mạnh thì càng giảm tiềmnăng thu lợi nhuận

» Một ngành thiếu hấp dẫn thì:

Rào cản nhập cuộc thấp

Các nhà cung cấp cũng như người mua có vị thế thương lượngmạnh

Đe doạ mạnh mẽ từ sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế

Cường độ cạnh tranh trong ngành cao

Xác định các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS)

» Nguồn vốn lớn, tiềm lực tài chính mạnh để có khả năng đầu tư công nghệhiện đại, thực hiện các chiến lược marketing…

» Ứng dụng công nghệ dệt may hiện đại, tiên tiến

» Con người, nguồn nhân lực có tay nghề cao, làm việc năng suất hiệu quả

Trang 15

» Hệ thống phân phối rộng khắp, tới tay người tiêu dùng dễ dàng.

» Xây dựng được thương hiệu, danh tiếng tốt, được người tiêu dùng biết đến

Trang 16

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

Sản phẩn chủ yếu: Thời trang công sở (veston nam - nữ, quần kaki, quần âu,

áo sơ mi…)

Thị trường: Trong và ngoài nước bên cạnh đó tập trung một số thị trườngchính như: thị trường nội địa, Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Canada…

Đánh giá các nguồn lực , năng lực dưa trên chuỗi giá trị của DN :

3.1 Hoạt động cơ bản :

Hậu cần nhập: May Việt Tiến cũng sẽ gặp không ít những khó khăn và tháchthức, do Nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của công ty chủ yếu được nhập từnước ngoài Do đó, công ty có thể sẽ gặp phải rủi ro khi giá nguyên vật liệu trên thếgiới có những biến động bất thường, dẫn đến việc tăng giá nguyên vật liệu đầuvào.Yếu tố tác động mạnh nhất tới rủi ro về thị trường chính là sự thay đổi thị hiếucủa người tiêu dùng Sự thay đổi này buộc công ty phải có những nghiên cứu kịpthời để thay đổi sản phẩm, tìm hiểu, thâm nhập thị trường mới, phải đối mặt vớinhững khó khăn mới trên thị trường, với các đối thủ cạnh tranh Công ty Tungshing

Các hoạt

động

Dịch vụ

Marke ting và Bán hàng

Hậu cần xuất

Sản xuất

Hậu cần nhập

Quản trị thu mua Phát triển kỹ năng/ công nghệ Quản trị nguồn nhân lực

Cơ sở hạ tầng của tổ chức

Các hoạt động cơ bản

Trang 17

Sewing Machine Co Ltd (Hongkong) là đối tác hợp tác kinh doanh với Tổng công

ty May Việt Tiến nhiều năm nay, Công ty Tungshing chuyên cung ứng thiết bị, phụtùng ngành may, thực hiện dịch vụ bảo hành thiết bị may, tư vấn các giải pháp kỹthuật, biện pháp sử dụng an toàn thiết bị, nâng cao hiệu suất sử dụng tối ưu các loạithiết bị ngành may

- Sản xuất:

Năng lực sản xuất:

Áo jacket, áo khoác, bộ thể thao

Áo sơ mi, áo nữ

Quần áo các loại

Veston

Các mặt hàng khác

13.100.00015.130.00012.370.000300.0001.000.000

sản phẩm /nămsản phẩm /nămsản phẩm /nămsản phẩm /nămsản phẩm /nămTổng diện tích nhà xưởng là:55.709.32 m2 với 5.668 bộ may thiết bị lao đông

là gần 20.000 lđ.May Việt Tiến có tổng diện tích đất thuộc quyền quản lý của công

ty (tại Tân Bình Tp.HCM và Bình Dương) là 39.019 m2 và 16.592 m2 nhà xưởngthuê Ngoài ra, công ty còn có 8.959 m2 đất đang sử dụng lại liên doanh và hợp táckinh doanh Hiện nay Doanh nghiệp có 21 đơn vị sản xuất trực thuộc, nhiều nhàmáy liên doanh trong nước Việt Tiến cũng đã đầu tư hàng loạt hệ thống Hanger tựđộng điều chuyển, nhận chuyển giao công nghệ của Hoa Kỳ, Nhật Bản, trên cácsản phẩm chính như veston nam - nữ, quần kaki, quần âu, áo sơ mi Thông quacác phần mềm này, Cty đã quản lý được số liệu trên từng công đoạn, xây dựng hệthống thời gian chuẩn cho từng công việc, kiểm soát được chất lượng sản phẩm củatừng công đoạn làm cơ sở quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO9001:2000 nên chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao Công ty cũng chú ýđến việc trang bị những máy móc bán tự động như máy may, bàn ủi, xưởng thêu nhờ đó mà điều kiện làm việc của công nhân được cải thiện đáng kể hoạt động củacông ty hiện nay rất đa dạng và được phân bổ hợp lý theo từng nhóm chuyên biệt

Trang 18

Các phương tiện phục vụ sản xuất rất nhiều và đa dạng Đó là một trong những yếu

tố cơ bản tạo nên chất lượng sản phẩm cao

Thiết kế là khâu quan trọng số 1 quyết định sự thành công của một sản phẩm khiđưa ra thị trường Vì thế, ngoài phần mềm ACCUMARK để thiết kế và nhảy size,Công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm phần mềm VSTITCHER mô phỏng sản phẩmtrên người mẫu Với phần mềm này, thời gian thiết kế sẽ được rút ngắn; hoa văn,chất liệu và thông số được hòa phối với nhau tạo phong cách riêng, phù hợp vớitừng môi trường và mục đích của người mặc

- Hậu sản xuất: hệ thống chuyển sản phẩm đến hệ thống tiêu thụ hệ thống 2.000cửa hàng và đại lý bán lẻ trong cả nước, dự kiến doanh thu bán lẻ ở thị trường nộiđịa năm 2008 sẽ đạt 420 tỷ đồng, đứng đầu toàn ngành may Việt Tiến  đã lựa chọnmột chuỗi các cửa hàng phân phối sản phẩm rộng khắp toàn quốc với 03 kênh tiêuthụ Đó là các cửa hàng độc lập, hệ thống đại lý có 343 cơ sở, đồng thời có hệ thốngsiêu thị VINATEX , Sài Gòn Co.op Mart, Vincom Hà Nội, thương xá Tax, CMC,ZEN Plaza Công ty đã đầu tư trang trí hệ thống kênh phân phối theo mô hìnhchuẩn, thống nhất trong toàn hệ thống phân phối  nâng cao chất lượng dịch vụ củakênh phân phối; phát triển mạnh hệ thống phân phối ra các nước trong khu vực để

mở rộng thị trường tiêu thụ, hiện đại hoá 100% giao dịch giữa Công ty và hệ thốngkênh phân phối bằng công nghệ thông tin Đầu năm 2006, Công ty đã thí điểmchuyển đổi một xưởng sản xuất sơ mi cao cấp của Công ty thành xưởng chuẩnchuyên sản xuất hàng FOB Tại đây, Công ty đã trang bị hàng loạt hệ thống phầnmềm quản lý mới từ khâu lập kế hoạch, công tác chuẩn bị sản xuất, tổ chức sảnxuất, quản lý chất lượng đến khâu đóng gói, giao hàng và thanh lý hải quan

- Marketing và bán hàng: hệ thống phân phối rộng khắp cả nước vì trong nhữngnăm gần đây Việt tiến nhận thức được rằng thị trường nội địa đầy tiềm năng Chiếnlược lựa chọn đại lý không giới hạn nhằm để sản phẩm của công ty tới được tayngười tiêu dùng dễ dàng nhất Sản phẩm áo sơ mi đa dạng hóa chủng loại mẫu mã,màu sắc, kiểu dáng,cũng như kích cỡ vầ giá cả…đáp ứng nhu cầu tâm ly tiêu dungcủa nhiều tập khách hàng khác nhau.hoạt động xúc tiến thương mại khá thành công

Trang 19

với các chiến lược quảng cáo trên các tạp chí thời trang, băng dôn, website,…slogancho mỗi chủng sản phẩm như; “Hãy cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống cùng Việt tiến”,

“mỗi ngày là một ngày mới”…khá ấn tượng Công ty xây dựng thương hiệu là đemđến cho người tiêu dùng những mong muốn ước ao nghe, nhìn, cảm nhận, tin tưởngtuyệt đối vào sản phẩm May Việt Tiến, thông qua logo, nhãn hiệu, biểu tượng luônluôn đổi mới nhằm gây ấn tượng tốt đẹp nhất khi sử dụng trên tất cả các loại sảnphẩm đa dạng Nhãn hiệu Việt Tiến được sử dụng cho các sản phẩm sơ mi, quầntây, quần kaki mang tính chất nghiêm túc, vòng đời sản phẩm dài Đối tượng sửdụng chính là các sản phẩm này là những người có thu nhập ổn định, ít thay đổi, đa

số có độ tuổi từ 25 trở lên, đang được tiêu thụ mạnh trên thị trường Nhãn hiệu VeeSendy được sử dụng cho các sản phẩm sơmi thời trang, quần kaki, quần jean, áothun, quần short, bộ thể thao, đồ kiểu nữ, nón, dây nịt, bóp nam, bóp nữ, túi xáchnữ… mang tính chất thời trang thông dụng dùng cho giới trẻ nam và nữ, vòng đờisản phẩm trung bình Đối tượng đa dạng chính các sản phẩm này là giới trẻ năngđộng, phần lớn có độ tuổi từ 16 đến 28  đang tiêu thụ mạnh ở trong nước và chuẩn

bị xuất khẩu Nhãn hiệu T-up được sử dụng cho các sản phẩm sơ mi thời trang,quần kaki, quần jean, áo thun, quần short, bộ đồ nữ,…đặc biệt  mang tính chất thờitrang dành cho giới trẻ nam và nữ, vòng đời sản phẩm ngắn Đối tượng sử dụngchính các sản phẩm này là những người có lối sống hiện đại, ưa thích thời trang,luôn luôn thích sự thay đổi, đâng được tiêu thụ mạnh trên thị trường Nhãn hiệu VieLaross dành riêng cho các  sản phẩm là hàng đồng phục cho học sinh, cơ quan, xínghiệp, ngành chuyên môn như y tế…

Việt Tiến đang thực hiện các phương thức quảng cáo, khuyến mại theo từng thờiđiểm thích hợp Thời gian tới, Công ty sẽ lựa chọn một Công ty chuyên nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực quảng cáo, truyền thông để thực hiện các kế hoạch quảng cáotruyền thông và khuyến mãi mang tính chuyên nghiệp, phù hợp với hướng pháttriển của Công ty

Việt tiến đã xây dưng được một thương hiệu mạnh, được hầu hết người tiêudùng biết đến Năm 2007, Việt Tiến thực hiện hợp đồng licence mua bản quyền

Ngày đăng: 28/03/2023, 13:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6.Các Website: http://www.viettien.com.vn,http://www.vietnamtextile.org Link
1.Fred R. David, Khái luận về quản trị chiến lược ( Concepts of Strategic management ), NXB thống kê 2006 Khác
2.PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam, Chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB Lao động – Xã hội 2006 Khác
3. Dương Ngọc Dũng, Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết của Michael E. Porter Khác
4. PGS.TS Đào Duy Huân, Quản trị học trong toàn cầu hóa, NXB thống kê 2006 Khác
5. GS.TS Hồ Đức Hùng, Quản trị marketing, Trường ĐH kinh tế 2004 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w