BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD TS VŨ TUẤN ANH LỜI MỞ ĐẦU Dệt may Việt Nam là ngành sản xuất có truyền thống từ lâu đời với nguồn lao động dồi dào, phong phú và có khả năng sang tạo cao Sản phẩm của ng[.]
Trang 1Không chỉ phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao và phong phú của con người,ngành dệt may còn là ngành giúp nước ta giải quyết được nhiều công ăn việc làm cho xãhội và đóng góp nhiều cho ngân sách, tạo điều kiện để phát triển kinh tế Vai trò của hoạtđộng xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm dệt may đối với nền kinh tếnước ta và đối với mỗi doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm dệt may còn được thể hiện rất
rõ qua các nội dung sau:
Thứ nhất, xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm dệt may sẽ tạonguồn thu nhập, tích lũy cho Nhà nước một nguồn vốn ngoại tệ rất lớn cho việc nhậpthiết bị sản xuất hiện đại, nguyên phụ liệu để phát triển sản xuất phục vụ cho sự nghiệpcông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Đồng thời cũng giúp cho mỗi doanh nghiệp có
cơ sở để tự hiện đại hóa sản xuất của mình Khi xuất khẩu các sản phẩm dệt may nước ta
sẽ có một nguồn thu ngoại tệ lớn cho nền kinh tế quốc dân, đáp ứng cho việc nhập khẩucác mặt hàng mà chúng ta cần để đảm bảo cho sự phát triển cân đối, ổn định của nền kinhtế; giúp chúng ta khai thác tối đa tiềm năng của đất nước
Thứ hai, xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa nói chung và sảnphẩm dệt may nói riêng được xem là một yếu tố để thúc đẩy phát triển và tăng trưởngkinh tế vì nó cho phép mở rộng qui mô sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nướcgây phản ứng dây chuyền kéo theo một loạt các ngành khác có liên quan phát triển theo.Khi ngành dệt may đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu thì sẽbuộc phải mở rộng qui mô sản xuất và cần nhiều nguyên liệu hơn để phục vụ cho ngànhdệt và may, điều đó sẽ dẫn đến sự phát triển của ngành trồng bông và các ngành có liênquan đến việc trồng bông như phân bón, vận tải
Thứ ba, việc ngành dệt may đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trườngxuất khẩu sẽ giúp Nhà nước và chính bản thân các doanh nghiệp sử dụng có hiệu quảnhất các nguồn lực có sẵn và các lợi thế vốn có của quốc gia cũng như của doanh nghiệp,dồng thời tiếp cận với sự phát triển của khoa học – công nghệ trên mọi lĩnh vực để nângcao chất lượng, tăng sản lượng và hướng tới sự phát triển bền vững cho đất nước vàdoanh nghiệp
Thứ tư, tiến hành các hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu sảnphẩm dệt may góp phần giúp Nhà nước giải quyết vấn đề công ăn việc làm, nâng cao
Trang 2mức sống của người dân, đưa quốc gia thoát khỏi sự đói nghèo và lạc hậu Việc ngànhdệt may hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu đồng nghĩa với việc mởrộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, khi đó ngành dệt may sẽ thu hutđược nhiều hơn nữa lao động và giúp họ có được một mức thu nhập cao và ổn định, taynghề của người lao động được nâng cao do họ sẽ được đưa vào đào tạo một cách bài bản
và có kế hoạch cụ thể, đồng thời có cơ hội tiếp cận với những công nghệ sản xuất dệtmay hiện đại
Thứ năm, để việc đẩy mạnh xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu có hiệuquả cao, các doanh nghiệp dệt may phải không ngừng đầu tư vào trang thiết bị máy móc,công nghệ sản xuất để vừa nâng cao chất lượng sản phẩm vừa tăng năng suất thì mới tạo
ra được những sản phẩm có tính cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế Như vậy xuấtkhẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu còn có vai trò kích thích đổi mới công nghệ sảnxuất cho nền kinh tế nói chung và cho ngành dệt may nói riêng
Thứ sáu, nhờ có hoạt động xuất khẩu và công tác mở rộng thị trường xuất khẩu mà
sự hợp tác kinh tế giữa nước ta và các nước khác ngày càng phát triển bền chặt và thânthiện Điều đó là do xuất khẩu chính là sự trao đổi giữa các quốc gia, là sự thể hiện mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia và là hình thức ban đầu của các hoạt độngđối ngoại Không chỉ thế nó còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng cường tiếp cậnvới thế giới bên ngoài, từ đó có một nguồn thông tin vô cùng phong phú và nhạy bén với
cơ chế thị trường, thiết lập được nhiều mối quan hệ và tìm được nhiều bạn hàng trongkinh doanh hợp tác xuất nhập khẩu
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đã có nhữngbước tiến vượt bậc Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành khoảng 30%/năm, trong lĩnhvực xuất khẩu tốc độ tăng trưởng bình quân 24,8%/năm và chiếm 20% tổng kim ngạchxuất khẩu của cả nước Tính đến nay cả nước có khoảng 822 doanh nghiệp dệt may, trong
đó doanh nghiệp quốc doanh là 231 doanh nghiệp, doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 370doanh nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 221 doanh nghiệp
Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam định là một trong những đơn vị trực thuộc tậpđoàn Dệt may Việt Nam, luôn là một trong những đơn vị có thành tích cao đóng gópkhông nhỏ vào sự phát triển của ngành Dệt may Việt Nam Sau hơn 20 năm thành lậpcông ty đã có nhiều bước chuyển biến lớn, song hiện tại vẫn là nơi tạo nhũng nguồn thuđáng kể cho tỉnh, thu hút và tạo việc làm cho nhiều lao động trong và ngoài tỉnh, có một
vị thế vững chắc và đã được nhận rất nhiều bằng khen Vì thế, quyết định chọn công ty cổphần Dệt may Nam Định – chi nhánh Hà Nội làm nơi thực tập được đưa ra với mục đích
có thể trau dồi kinh nghiệm, tìm hiểu thêm những kiến thức phục vụ cho chuyên ngànhđang theo học tại trường Hơn nữa, ở đây sẽ có những điều kiện tốt nhất để hoàn thành kỳthực tập và chuyên đề thực tập một cách tốt nhất
Sau quá trình tìm hiểu ban đầu, báo cáo tổng hợp về chi nhánh đã được hoàn thiện.Mục đich của báo cáo tổng hợp nhằm giúp hiểu những nét cơ bản nhất về Công ty và chinhánh và đồng thời sẽ chỉ ra những ưu điểm, hạn chế của chi nhánh Từ đó là cơ sở hìnhthành nên đề tài của báo cáo chuyên đề Báo cáo tổng hợp gồm ba chương:
Trang 3- Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phẩn dệt may Nam Định và chi nhánh HàNội Phần này sẽ giới thiệu chung nhất về Công ty và chi nhánh qua các đặc điểm nhưlĩnh vực kinh doannh, cơ cấu tổ chức, các sản phẩm của công ty, thị trường
- Chương 2: Thực trạng của chi nhánh trong những năm qua Phần này đề cập đếntình hình kinh doanh của chi nhánh những năm qua, doanh thu – tài chính
- Chương 3: Phân tích SWOT của Chi nhánh Phần này sẽ chỉ ra những điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của chi nhánh Từ đó tạo điều kiện cho việc chọn
đề tài thực hiện báo cáo chuyên đề
Trang 4Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH VÀ CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI 5
1.1 Lịch sử hình thành 5
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 5
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý 6
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 8
1.6 Đặc điểm về nguyên vật liệu 10
1.7 Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ 11
1.7.1 Trong nước: 11
1.7.2 Nước ngoài: 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 12
2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh: 12
2.2 Quy mô và cơ cấu lao động 14
2.3 Công nghệ và cơ sở vật chất máy móc thiết bị, năng lực sản xuất: 15
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH SWOT CỦA TỔNG CÔNG TY VÀ CHI NHÁNH 17
3.1 Điểm mạnh 17
3.2 Điểm yếu 17
3.3 Cơ hội 18
3.3.1 Cơ hội của ngành dệt may 18
3.3.2 Cơ hội của chi nhánh 18
4 Thách thức 18
4.1 Thách thức của ngành dệt may 19
4.2 Thách thức với chi nhánh 19
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
PHỤ LỤC 22
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH
VÀ CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Tổng công ty chuyên sản xuất, gia công, mua bán vải, sợi len, chỉ khâu, chăn,khăn bông, quần áo may sẵn và các sản phẩm từ giấy và bìa, đồng thời mua bán nguyênvật liệu, hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm), thuốc nhuộm,linh kiện điện tử viễn thông
và điều khiển, phụ tùng máy móc thiết bị ngành dệt may, mua bán máy tính, máy vănphòng, phần mềm máy tính Các hoạt động có liên quan đến máy tính, thiết kế các hệthống máy tính, các dịch vụ có liên quan đến máy tính, bảo dưỡng, sửa chữa, cài đặt máytính, máy văn phòng nhằm phục vụ cho công tác sản xuất
Ngoài ra, Tổng công ty còn kinh doanh trong một số lĩnh vực ngoài ngành khácnhư kinh doanh bất động sản, siêu thi; cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà phục vụ mục đíchkinh doanh thương mại( ki ốt, trung tâm thương mại), kinh doanh khách sạn, nhà khách,nhà nghi, dịch vụ ăn uông, du lịch lữ hành nội địa, và các dịch vu du lịch khác (khôngbao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vu trường) Kinh doanh dịch vụ vănhóa thể thao, khai thác sân vận động, bể bơi, kinh doanh nhà thi đấu thể thao, nhà biểudiễn văn hóa thể thao – nghệ thuật và các hoạt động thể thao giải trí khác
Chú trọng công tác phát triển xã hội, Tổng công ty xây dựng công trình côngnghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, các công trình hạ tầng; đồng thời sản xuất, muabán vật liệu xây dựng, cho thuê thiết bị xây dựng lắp đặt trang thiết bị cho các công trìnhxây dựng
Hoạt động trong lĩnh vực dệt may là lĩnh vực có ảnh hưởng nhiều đến môi trường,Tổng công ty chú trọng việc Khai thác nước sạch phục vụ sản xuất công nghiệp và sinhhoạt, xử lý nước thải và môi trường
Ngoài ra, Tổng công ty còn liên kết, hợp tác với nhiều công ty khác trong việc làmđại lý vận tải, vận tải hành khách theo Hợp đồng, vận chuyển hành hóa bằng ô tô, bằng
xe Container, dịch vụ kho vận, xếp dỡ hàng hóa, bến bãi đỗ xe ô tô, đại lý dịch vụ bưuchính viễn thông;
Trang 6Tổng công ty cũng chú trọng trong việc tạo thêm nguồn nhân lục có tay nghề,nhậndạy nghề ngắn hạn (dưới 1 năm) (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền cho phép);
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý
Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần dệt may Nam Định được tổ chức và hoạt độngtheo Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và điều lệ Công ty Bộ máy quản lýcủa Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến
Mối quan hệ giữa các nhân viên trong Công ty được thực hiện theo một đườngthẳng Người thừa hành chỉ nhận và thi hành mệnh lệnh của người phụ trách cấp trên trựctiếp Người phụ trách chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của những ngườidưới quyền mình Bộ máy tổ chức gồm, Giám đốc và bộ máy giúp việc Bộ máy giúpviệc bao gồm các phòng ban và các xí nghiệp trực thuộc Các phòng ban bao gồm: Vănphòng Công ty, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kỹ thuật chất lượng, Phòng Quản lý sảnxuất và Phòng Thị trường Các xí nghiệp trực thuộc ,hệ thống các cửa hàng và đại lý,trung tâm thương mại và giới thiệu sản phẩm
Phó Tổng gíam đốc nội chính
Phó Tổng
gíam đốc
kỹ thuật
Văn phòng Công ty
Phòng Kế toán tài chính
Xí nghiệp dịch vụ đời sống Gím đốc xí nghiệp Nhân viên thống kê phân
xưởng
Trang 7Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanhBan Giám đốc bao gồm 4 người:
Giám đốc điều hành: quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàngngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm
vụ được giao
Các Phó Giám đốc, giám đốc điều hành Công ty là người giúp việc cho Giám đốc
và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyếtnhững công việc đã được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sáchcủa Nhà nước và Điều lệ của Công ty
Phó Giám đốc kỹ thuật: có trách nhiệm giúp việc cho Giám đốc về kỹ thuật sảnxuất, thiết kế của Công ty
Phó Giám đốc sản xuất: có trách nhiệm giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh
Phó Giám đốc nội chính: có trách nhiệm giúp việc cho Giám đốc chi nhánh về mặtđời sống của công nhân viên
Dưới giám đốc chi nhánh là các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ:
- Văn phòng Công ty: chịu trách nhiệm trực tiếp bởi Tổng giám đốc, có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, Lao độngtiền lương, bảo vệ an ninh chính trị trật tự an toàn trong Công ty; Đào tạo; y tế và thựchiện công tác hành chính đời sống quản trị
- Phòng Kế toán tài chính: do Tổng giám đốc trực tiếp quản lý, có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạtđộng kinh tế, tổ chức công tác hạch toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độquản lý tài chính Nhà nước
- Phòng Kỹ thuật chất lượng: chịu trách nhiệm trực tiếp bởi Phó Tổng giám đốc kỹ thuật, có chức năng hoạch định chiến lược phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng khoahọc công nghệ mới, chỉ đạo giám sát các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật,chất lượng sản phẩm trong Công ty
- Phòng Quản lý sản xuất: do Phó tổng giám đốc sản xuất trực tiếp chỉ đạo có chức năng lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mặt hàng, làm các thủ tục xuất hàng, vận chuyểnhàng hoá Quản lý các kho hàng, quản lý các tài sản máy móc thiết bị của Công ty, nângcấp hoặc thay thế máy móc thiết bị hiện đại có tính kinh tế cao, tham gia giám sát cáchoạt động đầu tư về máy móc thiết bị của Công ty và các công trình đầu tư xây dựng cơbản
Trang 8- Phòng Thị trường: nằm dưới sự chỉ đạo của Phó tổng giám đốc sản xuất có chức năng nghiên cứu, khảo sát thị trường trong và ngoài nước, thị hiếu của khách hàng để từ
đó xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt được kết quảcao nhất Đồng thời tổ chức và quản lý công tác xuất nhập khẩu hàng hoá
Bộ phận sản xuất của công ty:
- Đứng đầu là giám đốc xí nghiệp, chịu sự quản lý trưc tiếp của Phó Tổng giám đốc sản xuất
- Giám đốc xí nghiệp trực tiếp cai quản và chịu trách nhiệm trực tiếp về các xí nghiệp (bao gồm phân xưởng thêu và phân xưởng mai) và các nhân viên thống kê phânxưởng
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Mô hình sản xuất của Công ty gồm xí nghiệp tại chi nhánh Dùng để sản xuất, giacông, mua bán vải, sợi len, chỉ khâu, chăn, khăn bông, quần áo may sẵn và các sản phẩm
từ giấy và bìa;
Trong đó xí nghiệp này lại được chia thành 5 bộ phân có nhiệm vụ khác nhaugồm: Văn phòng xí nghiệp, tổ cắt, tổ may, tổ là, kho Công ty
1.5 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sản phẩm của công ty đa dạng với các nhóm mặt hàng: Sợi 100% Cotton, 100%
PE, 100% Visco, T/C, CVC, T/R chỉ số từ Ne 7 – Ne 60 đạt tiêu chuẩn chất lượng cao,phục vụ trong nước và xuất khẩu, đáp ứng yêu cầu vải dệt thoi cũng như dệt kim
- Vải 100% Cotton, 100% Visco tẩy trắng, nhuộm màu, in hoa, caro huộm sợi trước có khổ rộng từ 80cm đến 180cm, đủ tiêu chuẩn may mặc trong nước và xuấtkhẩu.Các loại khăn ăn, khăn bông dệt từ sợi xe, sợi đơn đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
- Hàng may mặc cho người lớn, trẻ em có các kiêu dáng đẹp, chủng loại phongphú, hợp thời trang, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
Quy trình công nghệ sản phẩm chủ yếu của Công ty là quy trình phức tạp kiểu liêntục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất Nhưng dù mặt hàng nào, kể cả các
cỡ của mỗi mặt hàng đó có yêu cầu kỹ thuật sản xuất riêng về loại vải cắt, thời gian hoànthành đều được sản xuất trên cùng một dây chuyền khép kín gồm: 1 tổ cắt, 4 dây chuyềnmay, 1 tổ là với quy trình công nghệ như sau:
Nguyên vật liệu chính là vải, vải được nhận về từ kho nguyên vật liệu theo từngchũng loại mà phòng kỹ thuật chất lượng đã yêu cầu theo từng mặt hang Vải được đưavào nhà cất, tại nhà cắt vải được trải, đặt mẫu, cắt phá, cắt gọt, đánh số cà cắt thành thànhphẩm, sau đó được nhập kho và được chuyển cho bộ phận may trong xí nghiệp Đối vớinhững sản phẩm yêu cầu thêu hai in thì phải được thực hiên sau khi cắt rời mới đưaxuống tổ may
Trang 9Sơ đồ 2: Tổ chức sản xuất của Công tyCác tổ may tiến hành các công đoạn: may than, may tay, may cổ rồi sau đó mớighép thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi chuyển sang tổ là Nếu sản phẩm cần tẩy mài thìtrước khi giao cho tổ là, thì sản phẩm được chuyển qua phân xưởng tẩy mài Sản phẩmkhi qua các khâu trên sẽ được hoàn chỉnh chuyển xuống bộ phận là Phòng kỹ thuật cótrách nhiệm kiểm tra lại sản phẩm về mặt chất lượng, quy cách, kích cỡ… trước khi đónggói sản phẩm.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được tóm tắt theo sơ đồ sau:
Cửa hàng thời trang
Phân xưởng mài
Công ty
XN tại Chi nhánh
Xí nghiệp phụ trợ
Tổ là
Kho Công ty
Trang 10Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
1.6 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Do mang tính chất là nhà máy Dệt may trực thuộc tổng công ty Dệt may Việt Namnên nguồn nguyên vật liệu chủ yếu của công ty là Bông, sợi thô, các phụ liệu hỗ trợngành may mặc như mace, chỉ thêu, cúc Trong tình hình nước ta hiện nay nguồnnguyên liệu phục vụ cho ngành chỉ đáp ứng được 20% nhu cầu nguyên vật liệu ở trongnước, chưa kể phụ liệu là gần 10% Như vậy nguồn nguyên vật liệu vẫn phải nhập khẩu
là chính và Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định cũng là một trong số đó Hiện tạinguồn nguyên liệu vẫn phải nhập khẩu nhiều Bông còn phải nhập nhiều từ Trung Quốc,
do vậy luôn bị ảnh hưởng về giá dẫn tới công ty nhiều lúc bị bất lợi khi quyết định giácủa sản phẩm khi giá nhập khẩu nguyên liệu bị đẩy lên cao, chưa tính đến trường hợp cónhững nguyên liệu mà nguồn khan hiếm
Ngoài ra, khi điều kiện cơ sở vật chất ngày càng giảm sút thì việc đảm bảo nguồnnguyên liệu ở một địa điểm hợp lý vẫn gặp nhiều khó khăn, khi thì nguồn nguyên liệu
NVL
Trải vảiĐặt mẫuCắt phácắt gọt đánh số đồng bộ
May
May thânMay tay
………
Ghép thànhthành phẩm
Là
Tẩy mài
Vật liệu phụ
Đóng gói kiểm tra
Bao bì đóng kiện
Nhập khoThêu
Trang 11còn bị hao hụt, hỏng do kho bị ẩm Tuy nhiên công tác bảo vệ lại hết sức chặt chẽ, không
bị hao hụt vế số lượng do mất cắp
1.7 Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ
Do sản phẩm của công ty đa dạng và phong phú nên tổng công ty cũng đa dạng vềkhách hàng:
1.7.1 Trong nước:
- Các doanh nghiệp lớn nhỏ trong nước sử dụng các sản phẩm của công ty để làm nguyên liệu trong sản xuất tạo nên các thành phẩm như sợi, vải rất có uy tín ở trongnước và tạo nên được các hợp đồng lâu dài và bền vững
- Các sản phẩm của công ty được đưa đến tay người tiêu dùng trong nước Mặc dù
bị rất nhiều các đối thủ cạnh tranh nhưng sản phẩm của công ty vẫn có vị thế nhất địnhnhư về các sản phẩm áo sơ mi, áo rét, quần hộp vẫn đủ sức cạnh tranh về kiểu dángcũng như giá cả Tuy nhiên thị trường trong nước không phải thị trường thu được nhiềulợi nhuận
1.7.2 Nước ngoài:
Xuất khẩu hiện nay là một trong những ưu thế lớn của Tổng công ty và thu đượcnguồn lợi nhuận cao Công ty luôn duy trì được các hợp đồng quốc tế để xuất khẩu cácsản phẩm của công ty Đặc biệt là các mặt hàng là sản phẩm của ngành may mặc đượccác thị trường Đông Âu, Nhật Bản, Mỹ rất ưa chuộng Các sản phẩm về khăn mặt cũngđược tiêu dùng nhiều ở Nhật, Mỹ, Canada
Do một số bất ổn về tình hình kinh tế của đất nước trong những năm qua, cùng với
đó là các cuộc khủng hoảng, suy thoái kinh tế nên hiện tại nhiều doanh nghiệp nướcngoài đang chủ động tạm dừng để tạo nên những bất lợi trong các hợp đồng quốc tế củadoanh nghiệp Tuy nhiên công ty luôn có những bạn hàng thân thiết luôn tin tưởng vàluôn có những hợp động dài hạn giúp công ty ổn định sản xuất lâu dài
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CHI
NHÁNH TỔNG CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh:
Trước sự khủng hoảng về kinh tế và quan trọng là sự cạnh tranh gay gắt của cácđối thủ cạnh tranh, tình hình tài chính của chi nhánh gặp khó khăn nhưng chi nhánh đãvượt qua được
Bảng 1: Tình hình tài chính những năm gần đây
- Tổng chi phí cũng tăng, nhưng so với mức tăng doanh thu thì năm 2013 có thểchấp nhận được khi mức tăng doanh thu cao hơn mức tăng chi phí, đồng nghĩa với việc
số lượng sản phẩm tăng nhưng chi phí cho mỗi sản phẩm giảm đi, điều này là cực kỳ tốtđối với một doanh nghiệp dệt may Khi so sánh với đối thủ cạnh tranh thì chi phí cũng làthấp hơn