MỤC LỤC Báo cáo thực tập tổng hợp ThS Đinh Thế Hùng MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1LỜI MỞ ĐẦU 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HO[.]
Trang 11.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Lumi Việt Nam 2
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Lumi Việt Nam 3
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần Lumi Việt Nam 3
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phầnLumi Việt Nam 3
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổphần Lumi Việt Nam 3
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Lumi Việt Nam 6
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Lumi Việt Nam 7
Trang 22.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Lumi Việt Nam12
2.2.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại Công ty Cổ phần LumiViệt Nam 13
2.2.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán tại Công ty Cổ phần LumiViệt Nam 14
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 18
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 21
2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty
Cổ phần Lumi Việt Nam 24
2.3.1 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Lumi Việt Nam 24
2.3.1.1 Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Lumi Việt Nam 24
2.3.1.2 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phẩn Lumi Việt Nam 25
2.3.1.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Lumi Việt Nam 26
2.3.2 Kê toán chi phí tại Công ty cổ phần Lumi Việt Nam 28
2.3.2.1 Đặc điểm và phân loại chi phí tại Công ty cổ phần Lumi Việt Nam 28
2.3.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí tại Công ty cổ phần Lumi Việt Nam 28
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LUMI VIỆT NAM 32
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty cổ phần Lumi Việt Nam 32
3.2 Đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Lumi Việt Nam 32
KẾT LUẬN 35
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang 3Bảng 1.1 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty12
Bảng 1.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 13
Bảng 2.1 Danh mục và mẫu sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp 24
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất nhựa9
Sơ đồ 1.2: Tổ chức quản lý bộ máy hoạt động 10
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán 15
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ kế toán 22
Sơ đồ 2.3: Luân chuyển kế toán chứng từ nguyên vật liệu 30
Sơ đồ 2.4: Hạch toán tổng hợp NVL Công ty cổ phần Lumi Việt Nam 31
Sơ đồ 2.5: Kế toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 33
Sơ đồ 2.6: Kế toán hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 33
Sơ đồ 2.7: Kế toán hạch toán chi phí sản xuất chung tại Công ty cổ phần Lumi Việt Nam 35
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Sau thời gian học tập và rèn luyện trên giảng đường đại học, hầu hết cácsinh viên đều được trang bị cho mình những kiến thức chuyên ngành mộtcách đầy đủ Sau quá trình học lý thuyết thì thực tập là khoảng thời gian giúpsinh viên củng cố và bổ sung kiến thức lý luận, nghiệp vụ đồng thời vận dụngnhững kiến thức đó để phân tích giải quyết các vấn đề của thực tiễn ở các cơ
sở thực tập Chính vì thế, thời gian thực tập là khoảng thời gian vô cùng cầnthiết và quan trọng
Công ty cổ phần Lumi Việt Nam là công ty cổ phần được thành lập từnăm 2008 Trong quá trình hình thành và phát triển, các cán bộ công nhânviên của công ty đã không ngừng cố gắng và nỗ lực để giúp cho công ty ngàycàng phát triển, sản xuất ra nhiều sản phẩm đa dạng, phong phú về chủng loạivới chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Hoạt động kinhdoanh chủ yếu của công ty là sản xuất đồ nhựa gia dụng, kinh doanh thiết bịđiện thông minh
Trong thời gian thực tập, em đã hiểu thêm phần nào về quá trình hìnhthành và phát triển, tổ chức bộ máy công ty, về nguyên tắc hạch toán kế toáncủa công ty cổ phần Lumi Việt Nam Qua một thời gian thực tập, với sự giúp
đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS Đinh Thế Hùng cùng các cán bộcông nhân viên của công ty, em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp của mình.Nội dung báo cáo thực tập tổng hợp của em gồm các phần sau:
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máyquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Lumi Việt NamChương 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổphần Lumi Việt Nam
Chương 3: Đánh giá khái quát tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần LumiViệt Nam
Trang 61 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LUMI VIỆT NAM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Lumi Việt Nam
Tên công ty: Công ty cổ phần Lumi Việt Nam
Tên giao dịch: LUMI VIET NAM JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt JSC Vietnam Lumi
Trụ sở chính: Số 38, Đường Đỗ Đức Dục, Phường Mễ Trì Hạ, QuậnNam Từ Liêm, Hà Nội
Tài khoản: 002.110.040.5008 tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần QuânĐội: Chi nhánh Nam Từ Liêm, Hà Nội
Mã số thuế: 0102173425 chi cục thuế Quận Nam Từ Liêm – Hà Nội.Điện thoại : 04.34668331 Fax: 04.37669332
Email : info@lumi.vn
Năm thành lập : 2008
Trước năm 2008, tiền thân của công ty là cơ sở của hộ gia đình, chuyênsản xuất cặp đựng tài liệu Ngày 15/9/2008, thành lập Công ty Cổ phần LumiViệt Nam nhưng mới chỉ dừng lại ở việc chuyên sản xuất đồ nhựa gia dụng.Tháng 2/2012, với tầm nhìn xa và nắm bắt được nhu cầu của xã hội, công ty
mở rộng quy mô sang lĩnh vực sản xuất và lắp đặt các thiệt bị điện thôngminh.Từ đó đến nay, công ty không ngừng nỗ lực hoàn thành tốt hai lĩnh vựckinh doanh của của mình, đem đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch
vụ tốt nhất
Trang 71.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Lumi Việt Nam
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần Lumi Việt Nam
Công ty Cổ phần Lumi Việt Nam là Công ty chuyên sản xuất và kinhdoanh các sản phẩm đồ nhựa gia dụng, ngoài ra công ty mới thêm một lĩnhvực mới đó là cung cấp lắp đặt các thiết bị điện thông minh Nhưng lĩnh vựcquan trọng và chiếm phần lớn vẫn là sản xuất các đồ nhựa Với mục tiêu trởthành công ty hàng đầu về cung cấp các sản phẩm nhựa dân dụng chuyêndùng cho các gia đình, Công ty đã không ngừng nâng cao trình độ sản xuất,cải tiến công nghệ nhằm làm cho chất lượng sản phẩm ngày càng tăng lên
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Lumi Việt Nam
Công ty đóng trụ sở ở Hà Nội, các sản phẩm sản xuất lắp ráp xong chủyếu cung cấp cho địa bàn Hà nội và các tỉnh lân cận như Hưng yên, HòaBình, Ninh Bình, Hải Dương, Khách hàng mà công ty hướng tới chủ yếu làcác hộ gia đình, các dự án xây dựng chung cư ( để lắp ráp các thiết bị điệnthông minh) Về bộ máy tổ chức sản xuất lắp ráp của công ty có 2 bộ phậnchính: Bộ phận thứ nhất phụ trách về sản xuất các đồ nhựa, bộ phận thứ haiphụ trách về cung cấp và lắp ráp các thiết bị điện thông minh ( lĩnh vực kinhdoanh mới của Công ty) Trong bộ phận thứ nhất chia ra làm 2 tổ đội chính,một tổ đội chuyên sản xuất gia công phần thô, tổ đội còn lại hoàn thiện sảnphẩm và dán tem, nhãn mác trước khi bán ra thị trường
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Lumi Việt Nam
Trước khi bước vào sản xuất và kinh doanh đồ nhựa gia dụng, ngay từkhi công ty còn là cơ sở hộ gia đình, Giám đốc Công ty đã chú ý nghiên cứucác công nghệ sản xuất đồ nhựa trên thế giới cũng như NVL làm ra chúng.Hiện nay trên thế giới sử dụng phổ biến nhất hai phương pháp tạo ra các sản
Trang 8phẩm nhựa đó là phương pháp thổi (blowing molding) và phương pháp quay(rotating molding) Cả hai phương pháp này đều cùng một mục đích là tạo ramột sản phẩm rỗng từ nhựa nhiệt dẻo Tuy nhiên, phương pháp quay có thểtạo được những sản phẩm phong phú hơn so với phương pháp thổi Phươngpháp quay có thể tạo những sản phẩm có dung tích từ 5ml đến những thùnglớn khoảng 38m3 Mặc dù hai phương pháp này đều tạo ra một loại sản phẩmnhưng mỗi phương pháp có một vị trí nhất định trong ngành công nghiệp.Phương pháp thổi cho những sản phẩm nhỏ, sản xuất hàng loạt còn phươngpháp quay thì cho những sản phẩm lớn Do đặc tính sản phẩm của công ty làcác sản phẩm gia dụng và quy mô sản xuất còn nhỏ nên phương pháp thổi làphương pháp phù hợp nhất.
Phương pháp thổi (blowing molding) là phương pháp trong đó khí nénđược thổi vào một “túi” nhựa dẻo để ép nhựa dẻo lên bề mặt của khuôn Đây
là một phương pháp quan trọng để tạo ra những chi tiết, những sản phẩm bằngchất dẻo có thành mỏng như các loại chai, lọ và thùng chứa Phương phápthổi có thể chia thành hai bước:
- Bước thứ nhất là tạo ra một ống nhựa dẻo, hay thường gọi là parison
- Bước thứ hai là thổi khí nén vào để ép nhựa dẻo lên bề mặt trong củakhuôn để tạo thành hình dáng theo mong muốn.Trong bước thứ hai này,Công
ty TNHH Khương Cường sử dụngPhương pháp đùn – thổi (extrusion blowmolding)
Sau quá trình sản xuất, công nhân cắt bavia loại những sản phẩm bị cháyhỏng hoặc bị lệch, người phụ trách sẽ lấy ngẫu nhiên một số loại sản phẩm,kiểm tra Nếu sản phẩm đáp ứng đủ tiêu chuẩn và phù hợp với đơn đặt hàng
sẽ được nhập kho và tiêu thụ
- NVL chính mà Công ty dùng để sản xuất là các hạt nhựa nguyên sinhHDPE, PVC, PP, GP
Trang 9- Chi phí trong mỗi kỳ sản xuất được tập hợp đầy đủ Khi tiêu thụ, giáthành được xây dựng cho từng loại sản phẩm Năng suất đạt khoảng 1 triệusản phẩm/năm Tiêu thụ sản phẩm chủ yếu trên địa bàn Hà Nội và một số tỉnhphía Bắc.
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất nhựa
Đổ hạt
nhựa vào
phễu
Nung nóng chảy
Lưới lọc Khuôn
thổi
Làm nguội
Dán nhãn Nhập kho
Máy thổi
Kiểm tra
sản phẩm
Trang 101.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Lumi Việt
Nam
Công ty tổ chức quản lý bộ máy hoạt động theo mô hình sau:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức quản lý bộ máy hoạt động
Chức năng, hoạt động của từng bộ phận trong bộ máy được quy định cụ
thể như sau:
- Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao
dịch, là người quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất của Công ty, giữ vai
trò chỉ đạo quản lý và là người ra quyết định cuối cùng cho những kế hoạch
và chiến lược của công ty
- Phòng kế toán: Quản lý tài chính của toàn Công ty hạch toán chính
xác đầy đủ quá trình kinh doanh của Công ty, xây dựng kế hoạch tài chính
đầy đủ, kịp thời, chính xác Kiểm tra việc thực hiện các chế độ tài chính
kế toán
KHO VÀ PHÂN XƯỞNG
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG
KẾ TOÁN
GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN THIẾT KẾ
BỘ PHẬN BÁN HÀNGTHỦ KHO QUẢN LÝ XƯỞNG
Trang 11- Phòng kinh doanh:
+ Bộ phận thiết kế: có trách nhiệm thiết kế logo và các mẫu sản phẩmđộc đáo, phù hợp với nhu cầu của khách hàng, đem lại dấu ấn thương hiệucủa công ty
+ Bộ phận bán hàng: có chức năng thăm dò thị trường, giới thiệu và tiêuthụ sản phẩm của công ty
- Kho và phân xưởng:
+ Thủ kho: Mua sắm nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng cấp phát kịpthời cho sản xuất, đảm bảo đúng tiến độ của hợp đồng Theo dõi việc sửdụng và tồn kho các nguyên nhiên vật liệu cũng như sản phẩm, tránh tồnđọng lãng phí
+ Quản lý xưởng: Quản lý sản xuất theo đúng quy trình công nghệ vàchịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc Theo dõi ngày công lao động củacác công nhân sản xuất, đảm bảo tuân thủ kỷ luật của công ty Kiểm tra chấtlượng đầu ra của các sản phẩm, đảm bảo chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn
và hợp đồng của khách hàng
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Lumi Việt Nam
1.4.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn
Một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản
và nguồn vốn của công ty trong các năm 2012, 2013 và 2014 được phảnánh trong bảng sau:
Trang 12Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
A Tài sản ngắn hạn 258,265,618,996 218,110,077,992 80,311,082,007
I Tiền và các khoản tương đương tiền 4,387,992,067 3,258,464,182 2,259,055,769 III Các khoản phải thu ngắn hạn 94,682,928,259 81,758,789,251 25,848,278,015
1 Phải thu của khách hàng 93,739,839,424 80,985,072,289 25,509,534,269
2 Trả trước cho người bán 943,088,835 773,716,962 338,743,746
A Nợ phải trả 251,081,914,853 213,161,218,218 75,841,393,270
I Nợ ngắn hạn 251,081,914,853 213,161,218,218 75,841,393,270
1 Vay và nợ ngắn hạn 144,900,748,593 137,308,080,200 15,185,336,786
2 Phải trả cho người bán 69,356,196,301 65,007,329,172 8,697,734,257
3 Người mua trả tiền trước 116,344,801 77,563,200 77,563,202
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 3,268,160 2,888,647 759,025
5 Phải trả người lao động 627,254,500 627,254,500
7 Phải trả nội bộ 36,078,102,499 10,138,102,499 51,880,000,000
B Vốn chủ sở hữu 7,883,073,728 5,381,284,654 5,003,578,148
I Vốn chủ sở hữu 7,883,073,728 5,381,284,654 5,003,578,148 TỔNG NGUỒN VỐN 258,964,988,581 218,542,502,872 80,844,971,418
Bảng 1.1 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty
Qua bảng số liệu trên ta thấy,tình hình tài sản và nguồn vốn của công tytăng lên đáng kể qua các năm, năm 2014 tăng so với năm 2013 là
Trang 1340,422,485,709 đồng,năm 2013 tăng so với năm 2012 là 137,697,531,454đồng điều này cho thấy tình hình kinh doanh của công ty ngày càng pháttriển,không ngừng mở rộng quy mô sản xuất.
1.4.2 Tình hình kinh doanh
Một số chỉ tiêu trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011,2012
và 2013 phản ánh tình hình kinh doanh của công ty được phản ánh trong bảngsau:
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 625,471,945,796 568,238,914,218 95,388,385,964
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,504,419,107 1,384,745,479 1,866,122,713
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 237,133,688 353,095,719 -193,270,052
11 Thu nhập khác 177,650,269 36,774,094 234,793,625
12 Chi phí khác 22,344,262 32,422 37,186,400
13 Lợi nhuận khác 155,306,007 36,741,672 197,607,225
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 392,439,695 389,837,391 4,337,173
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 12,586,300 12,130,885 759,025
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp 379,853,395 377,706,506 3,578,148
Bảng 1.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Dựa vào báo cáo tài chính của công ty qua các năm ta dễ dàng nhận thấyđược lợi nhuận sau thuế của công ty có sự tăng trưởng khá nhanh chóng và
Trang 14đều đặn qua các năm Đặc biệt năm 2012, lợi nhuận sau thuế chỉ đạt3,578,148đồng,nhưng đến năm 2013 đã đạt 377,706,506 đồng, tăng gần 106 lần, và đếnnăm 2014 con số lợi nhuận sau thuế đã đạt 379,853,395đồng Từ đó chúng tathấy được sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô sản xuất của công ty, điều nàycàng có ý nghĩa quan trọng trong điều kiện nền kinh tế toán cầu đang trongthời kỳ suy thoái, thu hẹp quy mô như hiện nay.
Ta phân tích hai chỉ tiêu ROE và ROA của doanh nghiệp:
ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân
ROA = Lợi nhuận sau thuế/ Tài sản bình quân
Thay số vào ta có bảng tính như sau:
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Chênh lệch
Trang 152 CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN LUMI VIỆT NAM
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Lumi Việt
Nam
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán
Với mô hình tổ chức như trên, chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
trong bộ máy kế toán của công ty được quy định như sau:
- Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước
giám đốc và cấp trên về những sự chính xác, trung thực và kịp thời của các
thông tin, số liệu từ phòng kế toán cung cấp lên Đồng thời có nhiệm vụ kiểm
soát các loại chứng từ, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, tập hợp tất
cả các số liệu phát sinh trong tháng, quý, tiến hành xác định kết quả, lập các
sổ sách và báo cáo tài chính
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Phụ trách tiền
lương, tiền thưởng, BHXH, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản thu
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán bán hàng và kế toán TSCĐ
Thủ quỹ
Trang 16- Kế toán bán hàng: Phụ trách phần hành bán sản phẩm của công ty, theodõi các khoản công nợ với khách hàng và nhà cung cấp Đồng thời cũng chịutrách nhiệm theo dõi diễn biến tăng giảm TSCĐ trong công ty.
- Kế toán kho: Có nhiệm vụ theo dõi NVL, CCDC, Thành phẩm trongkho Đồng thời có trách nhiệm tập hợp các chứng từ cần thiết để tính giá trịxuất kho của NVL và tính giá thành cho sản phẩm Khi có biến động về NVL-CCDC-Thành phẩm, kế toán căn cứ vào các chứng từ hoá đơn để phản ánhkịp thời vào sổ sách kế toán
- Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ phản ánh tình hình tăng, giảm tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng
- Thủ quỹ: Cập nhật quỹ hàng ngày, thu, chi tiền đầy đủ, kịp thời đúngđối tượng, kiểm tra chứng từ hợp pháp trước khi chi tiền và chịu trách nhiệm
về thiếu hụt quỹ
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Lumi Việt Nam
2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Lumi Việt Nam
Công ty cổ phần Lumi Việt Nam là công ty cổ phần được thành lập từnăm 2008 Trước đây trong suốt quá trình hoạt động của mình, công ty ápdụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của bộ trưởng bộ tài chính Nhưng bắt đầu từ ngày 01/101/2015Công ty bắt đầu áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định200/2014/TTBTC Theo quyết định này, công ty lập và nộp báo cáo tài chínhcho các cơ quan nhà nước theo kì kế toán năm Kì kế toán năm là 12 tháng,bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.Công ty đăng kí phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ
Công ty chuyên sản xuất về các đồ nhựa gia dụng và lắp đặt các thiết bịđiện thông minh nên công ty nhiều danh mục nguyên vật liệu, số lần nhập
Trang 17xuất của mỗi danh mục nhiều Do đó công ty đã chọn phương pháp giá thực
tế bình quân gia quyền để hạch toán nguyên vật liệu Phương pháp này có ưuđiểm là giảm nhẹ được việc hạch toán nguyên vật liệu đồng thời nó khôngphụ thuộc vào từng lần nhập xuất của từng danh điểm nguyên vật liệu
Về phương pháp tính khấu hao tài sản cố định, công ty sử dụng phươngpháp khấu hao theo đường thẳng Như ta đã biết, tài sản cố định là những tàisản có giá trị lớn và dự tính đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanhnghiệp.Tài sản cố định được chia thành hai loại: tài sản cố định hữu hình vàtài sản cố định vô hình
Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, mức khấu hao hàng năm của1TSCĐ được tính theo công thức:
Mức khấu hao năm = Nguyên giá của
TSCĐ X Tỷ lệ khấu hao nămTrong đó:
Tỷ lệ khấu hao năm =
1
x 100
Số năm sử dụng dự kiến
Đối với những tài sản cố định được mua sắm hoặc đầu tư mới thì số năm
sử dụng dự kiến phải nằm trong khoảng sử dụng tối đa và tối thiểu do nhànước quy định Tuy vậy, để xác định số năm sử dụng dự kiến cho từng TSCĐ
cụ thể, doanh nghiệp phải dựa vào những căn cứ như: tuổi thọ kỹ thuật củaTSCĐ theo thiết kế; hiện trạng TSCĐ (thời gian tài sản cố định đã qua sửdụng, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản…); tuổi thọ kinh tếcủa tài sản cố định (được quyết định bởi thời gian kiểm soát TSCĐ hoặc yếu
tố hao mòn vô hình do tiến bộ kỹ thuật
Trang 182.2.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại Công ty Cổ phần Lumi Việt Nam
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006, chứng từ kế toán là những giấy tờ vàvật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và đã hoànthành được dùng làm căn cứ để ghi sổ kế toán Mọi nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải lậpchứng từ và ghi chép một cách đầy đủ, trung thực, khách quan vào chứng từ
kế toán Chứng từ kế toán gồm hai loại: chứng từ kế toán bắt buộc và chứng
từ kế toán hướng dẫn Chứng từ kế toán bắt buộc là chứng từ đặc biệt có giátrị như tiền gồm: phiếu thu, phiếu chi, séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, tráiphiếu, tín phiếu, công trái, các loại hóa đơn bán hàng và các chứng từ bắtbuộc khác Chứng từ kế toán hướng dẫn là những chứng từ kế toán do cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định; ngoài các nội dung quy định, đơn vị
kế toán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức phù hợp với việcghi chép và yêu cầu quản lý của mỗi đơn vị Theo đó, các chứng từ công ty cổphần Lumi Việt Nam chủ yếu sử dụng là hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếuchi, các hóa đơn bán hàng và các chứng từ bắt buộc khác được quy định trongquyết định số 15/2006/QĐ-BTC
2.2.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán tại Công ty Cổ phần Lumi Việt Nam
Công ty cổ phần Lumi Việt Nam căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toánquy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC, từ đó tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hóa hệthống tài khoản kế toán để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêucầu quản lý của công ty Đối với những tài khoản về doanh thu và chi phí,công ty đã mở chi tiết hơn đến tài khoản cấp 4: TK 5111 doanh thu bán hàng
Trang 19hóa; TK 5112 doanh thu bán các thành phẩm Cụ thể, toàn bộ các tài khoản
mà hiện Công ty đang sử dụng gồm:
Loại tài khoản 1: Tài sản ngắn hạn
111-Tiền mặt
1111-Tiền mặt tại quỹ
112-Tiền gửi ngân hàng
1121-Tiền gửi ngân hàng quân đội
1122-Tiền gửi ngân hàng
131-Phải thu của khách hàng
1311-Phải thu từ hoạt động kinh doanh
Được chi tiết theo từng khách hàng:
131101-Tổng cục chính trị
131102-Công ty Đông Đô
131103-UBND xã Hội Đô
133-Thuế GTGT được khấu trừ
1331-Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, vật tư
138-Phải thu khác
1388-Phải thu khác
Trang 20152-Nguyên liệu, vật liệu.
154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Loại tài khoản 2: Tài sản dài hạn
331-Phải trả cho người bán
3311-Phải trả cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Được chi tiết theo từng đối tượng:
331101-Công ty ELCOM corp
331102-Công ty Việt Cường
331110-Công ty Hoan Vinh
331199-Mua lẻ vật tư nhập kho
333-Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
3331-Thuế GTGT phải nộp
33311-Thuế GTGT đầu ra