CHƯƠNG 9: QUYẾT ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN Mục tiêu: 1Hiểu được mối quan hệ giữa lựa chọn nguồn vốn và việc tạo ra giá trị cho công ty 2Biết được cách thức công ty lựa chọn
Trang 2CHƯƠNG 9: QUYẾT ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
Mục tiêu:
(1)Hiểu được mối quan hệ giữa lựa chọn nguồn vốn và
việc tạo ra giá trị cho công ty
(2)Biết được cách thức công ty lựa chọn và quyết định sử dụng các nguồn vốn
(3)Biết cách xác định chi phí sử dụng từng bộ phận vốn
(4)Biết ứng dụng cách xác định chi phí sử dụng vốn vào việc quyết định nguồn vốn và quyết định tỷ suất sinh lợi yêu cầu trong công tác hoạch định vốn đầu tư
www.themegallery.com
Trang 3CHƯƠNG 9: QUYẾT ĐỊNH NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
1 Quyết định nguồn vốn ngắn hạn
1.1 Nhu cầu tài trợ ngắn hạn của công ty1.2 Nguồn vốn tài trợ ngắn hạn
1.3 Quyết định lựa chọn nguồn vốn ngắn hạn
2 Quyết định nguồn vốn dài hạn
2.1 Nhu cầu tài trợ dài hạn2.2 Các nguồn vốn tài trợ dài hạn2.3 Quyết định lựa chọn nguồn vốn dài hạn
3 Xác định chi phí sử dụng vốn
3.1 Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi3.2 Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Trang 41.Quyết định nguồn vốn ngắn hạn
1.1 Nhu cầu tài trợ ngắn hạn của công ty
Công ty thường sử dụng vốn ngắn hạn để đầu tư TSLĐ:
Các khoản nợ phải trả người bánCác khoản ứng trước của người mua Thuế và các khoản phải nộp nhà nướcCác khoản phải trả CNV
Các khoản phải trả khácVay ngắn hạn từ ngân hàng
Trang 5Khoản phải thu và tồn kho
- Nguồn tài trợ ngắn hạn bao gồm:
Phải trả người bán
Vay ngắn hạn ngân hàng
Vay ngắn hạn khác
Các khoản phải trả khác
Trang 61.3 Quyết định lựa chọn nguồn vốn ngắn hạn
Trang 7Vay hay sử dụng tín dụng thương mại
Ví dụ: Nhà cung cấp bán chịu hàng hóa cho công ty trị giá 100 triệu đồng theo điều khoản “2/10 net 30” Trong trường hợp này công ty phải lựa chọn:
(1)Lấy chiết khấu 2% và bỏ qua khoảng thời gian tài trợ thương mại 20 ngày thay vào đó bằng khoản vay khác
(2)Bỏ qua CK 2% để lấy khoản tài trợ thương mại trong vòng 20 ngày
Trang 9Vay ngân hàng hay phát hành tín phiếu công ty
Chi phí vay ngân hàng: lãi + chi phí giao dịch
Trang 10Vay ngân hàng hay phát hành tín phiếu công ty
Vay ngân hàng: công ty sẽ nhận số tiền P ở hiện tại và sau 3 tháng hoàn trả ngân hàng số tiền FV Chi phí cho khoản vay này tính theo năm là:
n: số ngày của thời hạn vay
Vay thị trường tiền tệ: công ty phát hành tín phiếu có mệnh giá
là Par và bán ra thị trường với giá PP (đã trừ chi phí phát hành) Chi phí huy động vốn trên thị trường tiền tệ thính theo năm là: n: thời hạn của tín phiếu
www.themegallery.com
n P
Trang 112 Quyết định nguồn vốn dài hạn
2.1 Nhu cầu tài trợ dài hạn
Nhu cầu vốn dài hạn
Đầu tư vốn vào các
Trang 122.2 Các nguồn vốn tài trợ dài hạn
Các nguồn vốn tài trợ
dài hạn
www.themegallery.com
Nguồn vốn cổ phần thườngNguồn vốn vay dài hạn
Nguồn vốn cổ phần ưu đãi
Trang 132.3 Quyết định lựa chọn nguồn vốn dài hạn
2.3.1 Lựa chọn dựa vào ưu, nhược điểm của từng nguồn vốn
Loại nguồn vốn Ưu điêm Nhược điểm
Nợ Được khấu trừ thuế
Có thể tận dụng lợi thế đòn bẩy tài chính để gia tăng lợi nhuận cho cổ đông
Bắt buộc trả vốn gốc và lãi,
áp lực tài chính.
Làm gia tăng rủi ro tài chính
và xấu đi hệ số nợ công ty
Cổ phần ưu đãi Không phải trả vốn gốc
Có thể tùy chọn trả hoặc không trả cổ tức
Cổ tức không được khấu trừ thuế
Khó huy động được với khối lượng lớn
Cổ phần thường Không phải trả vốn gốc
Không bị áp lực trả cổ tức
Không được khấu trừ thuế
Bị phân chia phiếu bầu và tác động đến việc quản lý công ty
Trang 142.3.2 Lựa chọn nguồn vốn dựa vào ngân lưu kỳ vọng của công ty
Ngân lưu kỳ vọng chính là nguồn mà công ty dựa vào
đó để trang trải tất cả chi phí, kể cả chi phí huy động vốn và mang lại lợi tức kỳ vọng cho cổ đông
Mục tiêu: đem lại lợi ích tối đa cho cổ đông (EPS) EPS cao nhất sẽ được chọn
www.themegallery.com
Trang 153.1 Xác định chi phí sử dụng vốn
3.1.1 Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cố định vĩnh viễn.Dựa vào công thức định giá cổ phiếu ta có:
Po = Dp / Rp
Khi huy động vốn sẽ trừ chi phí phát hành nên:
Pnet = Dp / Rp Rp = Dp / Pnet
Với Pnet = Po – chi phí phát hành (F)
Po: giá bán cổ phiếu ưu đãi Dp: cổ tức
Rp: suất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư
Trang 16Ví dụ: Công ty A phát hành cổ phiếu ưu đãi bán cho nhà đầu tư với cam kết trả cổ tức hàng năm là 12% Cổ phiếu được bán bằng mệnh giá là 1 triệu đồng nhưng công ty phải trả chi phí phát hành bằng 10% giá bán Hỏi chi phí huy động vốn cổ phần ưu đãi của công ty trên là bao nhiêu?
Trang 173.2 Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
3.2.1 Sử dụng mô hình Gordon
g P
g
D g
P D
g R
g
D g
R
D P
e e
(Re
)(
)1
()
(
0 1
0 1
Do: cổ tức năm trước
D1: Cổ tức năm nay
P: giá của cổ phiếu
Re: tỷ suất sinh lợi yêu cầu của chủ sở hữu
Trang 18Ví dụ: Công ty AGF có thông tin như sau:
-Giá bán cổ phiếu đang giao dịch trên thị trường là 152.000
đồng
-Lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) là 20%
-Chi phí phát hành hết 1% và công ty trả cổ tức năm ngoái là
15.000 đồng
-Năm tới công ty hoạch định sẽ giữ lại 40% lợi nhuận để tái
đầu tư
-Xác định chi phí huy động vốn của công ty? Nếu công ty phát
hành cổ phiếu bán ở mức giá thị trường
www.themegallery.com
Trang 19g= Tỷ lệ LN giữ lại * ROE = 0,4 * 20% = 8%
Giá cổ phiếu = 152.000 – 1%* 152.000 = 150.480
Cổ tức năm ngoái: 15.000 đồng
Chi phí huy động vốn của công ty:
%77,18
%
8480
.150
)08,01
(000
15
P D
Trang 203.2.2 Sử dụng mô hình định giá tài sản vốn CAPM
Re = Rf + (Rm – Rf)
Rf: Lãi suất phi rủi ro
Rm – Rf: Lãi suất đền bù rủi ro thị trường
Beta: hệ số rủi ro thị trường
Re = Rf + (Rm – Rf) = 6% + 1,2 *8% = 15,6%
Nếu sử dụng mô hình tăng trưởng cổ tức ổn định:
%2,15
%
830
%)81(
2
P D
Trang 213.3 Chi phí sử dụng nợ
Nếu công ty vay các tổ chức tài chính trung gian, chi phí sử dụng nợ là
Trang 22Lãi suất đáo hạn YTM được xác định theo công thức:
I Pnet
) 1
( )
1 (
ty phải trả khi huy động trái phiếu Rd
% 05 ,
11 )
1 (
100 )
1 (
% 9
Rd