1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng sử dụng nguồn tài trợ dài hạn tại Công ty CP Thế giới di động

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài Thảo luận môn Quản trị tài chính. Phân tích thực trạng sử dụng nguồn tài trợ dài Công ty Cổ phần Thế giới di động. I.Lý do chọn đề tài:Trong sự phát triển kinh tế, vốn có vai trò hết sức quan trọng, nó là yếu tố không thể thiếu đối với từng doanh nghiệp. Việc sử dụng nguồn vốn tự có trong các dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh sẽ gặp nhiều hạn chế về quy mô. Do đó, vấn đề tìm kiếm nguồn vốn thay thế khác cho các dự án đầu tư nhằm tăng năng lực về tài sản và mở rộng qui mô hoạt động sản xuất của doanh nghiệp luôn là bài toán khó cho các nhà quản trị.Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho việc thực hiện các dự án đầu tư, các kế hoạch sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp, tùy theo hình thức pháp lý, điều kiện của doanh nghiệp và cơ chế quản lí tài chính của các quốc gia có thể tìm kiếm những nguồn tài trợ nhất định. Tuy nhiên, mỗi nguồn tài trợ đều có những đặc điểm chi phí khác nhau. Vì vậy, để giảm chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, ổn định tình hình tài chính đảm bảo năng lực thanh toán, mỗi doanh nghiệp cần tính toán và lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp. Có nhiều nguồn tài trợ khác nhau, trong đó “ nguồn tài trợ dài hạn” là một trong những nguồn lớn, giúp doanh nghiệp giải quyết được nhiều vấn đề về việc huy động vốn, công tác sản xuất kinh doanh trong dài hạn và trong từng chiến lược kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp.Đề tài : “Phân tích thực trạng sử dụng nguồn tài trợ dài hạn của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động” được lựa chọn nghiên cứu nhằm giúp các nhà quản trị tài chính có cái nhìn cụ thể, xác đáng trên nhiều phương diện qua các thông số tài chính của công ty, để từ đó đưa ra các phương án sử dụng nguồn tài trợ dài hạn.II.Nội dungPHẦN 1: Cơ sở lý luận về nguồn tài trợ dài hạn1.Các nguồn tài trợ của doanh nghiệpMỗi doanh nghiệp khi kinh doanh có thể tìm kiếm nhiều nguồn tài trợ. Mỗi nguồn tài trợ có những đặc điểm riêng và chi phí khác nhau. Có thể phân loại nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụng theo một số tiêu thức thông dụng như sau: 1.1 Căn cứ vào quyền sở hữuTheo cách này, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu, các khoản nợ và các nguồn vốn khác1.1.1.Vốn chủ sở hữuVốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.Xét theo quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn do chủ doanh nghiệp đầu tư khi thành lập doanh nghiệp và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp (gọi là vốn điều lệ). Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp: Trong quá trình kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể tăng lên hoặc giảm đi do chủ doanh nghiệp đề nghị tăng hoặc giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp tự bổ sung vốn từ lợi nhuận chưa phân phối hoặc sử dụng các quỹ của doanh nghiệp. Đối với công ty cổ phần, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp còn tăng lên nhờ vào việc phát hành cổ phiếu mới. Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp, là một trong các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính và khả năng huy động vốn để đảm bảo an toàn trong hoạt động thanh toán cuối cùng của doanh nghiệp.1.1.2. Các khoản nợLà các khoản vốn được hình thành từ vốn vay của các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, vốn vay từ người lao động trong doanh nghiệp, các khoản nợ phát sinh từ hoạt động mua bán chịu hành hóa và đi thuê tài sản dưới các hình thức thuê hoạt động và thuê tài chính.1.1.3. Các nguồn vốn khácNgoài các nguồn vốn nêu trên, vốn kinh doanh của doanh nghiệp còn có thể được tài trợ bằng các nguồn vốn khác như: các khoản nợ tích lũy, nguồn vốn liên doanh, liên kết…1.2 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốnTheo thời gian sử dụng, nguồn tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: tài trợ ngắn hạn và tài trợ dài hạn. Tài trợ ngắn hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời hạn hoàn trả trong vòng 1 năm. Tài trợ dài hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn hơn 1 năm.2.Các nguồn tài trợ dài hạn 2.1 Phát hành cổ phiếu thường Cổ phiếu thường là phương tiện để hình thành vốn chủ sở hữu ban đầu của công ty và cũng là một phương tiện để huy động thêm vốn chủ sở hữu trong quá trình kinh doanh 2.1.1. Các hình thức huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu thường • Ưu tiên bán cho cổ đông hiện hành • Ưu tiên bán cho các đối tượng có quan hệ mật thiết với công ty • Chào bán rộng rãi trong công chúng a) Ưu điểmQuy mô vốn huy động lớn, tính thanh khoản cao. Làm giảm hệ số nợ, tăng dộ vững chắc về tài chính cho công ty, tăng khả năng huy dộng vốn và dộ tín nhiệm b) Nhược điểm: • Làm tăng cổ đông mới, chi phí phát hành cao, lợi tức không được tính vào chi phí kinh doanh để giảm trừ thu nhập chịu thuế 2.2. Phát hành cổ phiếu ưu đãi Cố phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hưu trong công ty cổ phần và cho phép cổ đông ưu đãi có một số quyền lợi ưu đãi hơn cổ đông thường. a) Ưu điểm: • Lợi tức có thể hoàn trả nếu công ty gặp khó khăn về tài chính, tránh việc phân chia phần kiểm soát công ty cho cổ đông mới, không có thời gian đáo hạn nên việc sử dụng vốn có tính linh động, mềm dẻo hơn.b) Nhược điểm: • Lợi tức cổ phiếu ưu đãi cao hơn trái phiếu, lợi tức không được tính vào chi phí kinh doanh để giảm thu nhập chịu thuế 2.3. Phát hành trái phiếu Trái phiếu là chứng chỉ cam kết trả nợ của công ty, bản chất gống đi vay dài hạn nhưng khác là mọi điều khoản đều do doanh nghiệp đưa ra. Các loại trái phiếu doanh nghiệp + Dựa vào hình thức trái phiếu, chia ra: trái phiếu ghi danh và trái phiếu vô danh. + Dựa vào lợi tức trái phiếu, chia ra trái phiếu có lãi suất cố định và trái phiếu có lãi suất biến đổi. + Dựa vào yêu cầu bảo đảm giá trị tiền vay khi phát hành, trái phiếu có thể chia ra trái phiếu bảo đảm và trái phiếu không bảo đảm. + Dựa vào tính chất của trái phiếu có thể chia ra trái phiếu thông thường, trái phiếu có thể chuyển đổi, và trái phiếu có phiếu mua cổ phiếu. + Dựa vào mức độ rủi ro tín dụng của trái phiếu DN người ta có thể chia trái phiếu DN thành các loại khác nhau thông qua việc đánh giá hệ số tín nhiệm...a) Ưu điểm: • Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định, chi phí phát hành thấp hơn cổ phiếu • Chủ sở hữu doanh nghiệp không bị chia phần kiếm soát doanh nghiệp cho trái chủ • Lợi tức trái phiếu được tính vào chi phí kinh doanh từ đó làm giảm thu nhập chịu thuếb) Nhược điểm: • Doanh nghiệp phải trả lợi tức và gốc cho trái chủ đúng hạn. Điều này làm tăng nguy cơ phá sản nếu công ty gặp khó khăn về tài chính. • Phát hành trái phiếu làm tăng hệ số nợ, giảm đi độ an toàn tài chính, giảm khả năng huy động vốn của công ty. 2.4. Thuê tài chính Thuê tài chính là hình thức tín dụng trung và dài hạn, mục đích người cho thuê là thu lãi trên vốn đầu tư, mục đích người thuê là sử dụng vốn. Vốn ở đây là hiện vật chứ không bằng tiền.2.5. Vay ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian 2.5.1.Vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay vốn để thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh. Tổ chức tín dụng dải ngân theo tiến độ dự án đầu tư. 2.5.2. Vay trả góp Lãi tiền vay và nợ gốc được chia ra để trả nợ theo kì hạn PV = A : số nợ gốc + lãi phải trả trong mỗi kì hạn A = PV: tổng số tiền vay. 2.5.3. Vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án. Áp dụng với những dự án lớn cần đầu tư nhiều.a) Ưu điểm: huy động vốn nhanh và các thủ tục chứng từ ít. b) Nhược điểm: phải thế chấp tài sản.PHẦN 2: Thực trạng sử dụng nguồn tài trợ dài hạn tại Công ty CP Thế giới di động1.2 Quá trình hình thành và phát triển•2004032004 Công ty TNHH Thế Giới Di Động được thành lập.102004 Khai trương siêu thị điện thoại thegioididong.com đầu tiên tại 89a, Nguyễn Đình Chiểu, Tp.HCM.Dịch vụ khách hàng và website: www.thegioididong.com đã được chăm chút ngay từ những ngày đầu tiên, chuyển đổi sang hình thức Công ty cổ phần, mở rộng cơ hội phát triển.•2007_2010Phát triển vượt bậc với sự ra đời liên tiếp của các siêu thị thegioididong con trên khắp mọi miền của đất nước. Cuối năm 2010, hệ thống chuyên bán lẻ các thiết bị điện máy điện gia dụng Điện Máy Xanh ra đời.•2011Cuối năm 2011, đạt số lượng 200 siêu thị, tăng 5 lần so với năm 2010.•2012032012, khai trương siêu thị điện thoại tại Bắc Giang thegioididong.com trở thành hệ thống bán lẻ thiết bị di động đầu tiên và duy nhất có mặt tại tất cả 63 tỉnh thành trên cả nước Điện Máy Xanh đã có mặt tại 9 tỉnh thành với số lượng 12 siêu thị.•2014Ngày 14072014, niêm yết thành công 62.723.171 cổ phiếu Với mã cổ phiếu MWG Số lượng siêu thị tăng 60%, lợi nhuận sau thuế tăng 150% so với năm 2013.•2015Chuối Điện Máy Xanh trở thành chuỗi bán lẻ điện máy có số lượng siêu thị nhiều nhất.Việt Nam, phủ sóng 4363 tỉnh thành. Cuối năm 2015, Công ty bắt đầu giai đoạn thử nghiệm chuỗi siêu thị mini bán hàng tiêu dùng Bách Hóa Xanh.•2016Chuỗi thegioididong con tiếp tục thống lĩnh và nâng cao thị phần với gần 900 siêu thị.Điện Máy Xanh đã trở thành và bán lẻ điện máy đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam, phủ sóng 6363 tỉnh thành vào tháng 72016 với hơn 250 siêu thị.Chuỗi siêu thị Bách Hóa Xanh có 40 siêu thị. + Kết quả kinh doanh ấn tượng với lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 40% so với 2015Giá trị doanh nghiệp đạt 1 tỷ đô la vào cuối năm 2016.•2017Thegioididong.com duy trì vị thế dẫn đầu về thị phần và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.Chuỗi Điện Máy Xanh tạo dấu ấn mạnh mẽ trong việc mở rộng: 60 siêu thị toàn quốc Chuỗi siêu thị Bách Hóa Xanh tăng tốc với gần 300 cửa hàng vào cuối năm 2017. Mở Cửa hàng Bigphone đầu tiên tại Campuchia.•2018Thegioididong.com và dienmayxanh.com thống lĩnh thị trường Việt Nam với 45% thị phần điện thoại và 35% thị phần điện máy.Bách Hóa Xanh có một bước tiến mạnh mẽ trong việc mở rộng khắp các quận huyện tại TP HCM và các tỉnh lân cận, chính thức đạt điểm hòa vốn EBITDA ở cấp cửa hàng.Hoàn tất việc mua thuốc bán lẻ điện máy Trần Anh.Hoàn tất việc đầu tư cổ phần thiểu số tại Công ty bán lẻ An Khang Đơn vị vận hành chuỗi nhà thuốc An Khang.•2019Chuỗi Thế Giới Di Động có 996 cửa hàng, chuỗi Điện Máy Xanh Có 1018 của hàng. Kinh doanh thêm ngành hàng đồng hồ thời trang và đẩy mạnh bán lẻ máy tính xách tay để tăng thị phần.Chuỗi Bách Hóa Xanh mở rộng mạnh mẽ thêm 600 điểm bán, nâng tổng số cửa hàng Bách Hóa Xanh lên 1.008. Cuối năm 2019, cửa hàng bán lẻ điện máy đầu tiên được đưa vào thử nghiệm tại Campuchia.•2020Thế Giới Di Động và Điện Máy Xanh tiếp tục củng cố vị trí số 1 về bán lẻ thiết bị công nghệ và điện tử tiêu dùng liên tục nới rộng khoảng cách với các nhà bán lẻ khác Mô hình cửa hàng siêu nhỏ Điện Máy Xanh Supernini (EMS).Được đưa vào thử nghiệm từ giữa năm 2020 và phát triển thần tốc chuối với 302 cửa hàng tại 6163 tỉnh thành vào cuối năm để phục vụ người dân khu vực nông thôn Việt Nam. Bluetronics trở thành nhà bán lẻ số 1 về điện thoại và điện máy tại Campuchia với 37 cửa hàngBách Hóa Xanh lọt vào Top 3 chuỗi bán lẻ thực phẩm và hàng tiêu dùng lớn nhất tại Việt Nam với 1719 cửa hàng. Thử nghiệm mô hình 4K Farm (chuyển giao công nghệ và hỗ trợ nông dân trồng rau an toàn 4 Không ). 2. Thực trạng sử dụng nguồn tài trợ dài hạn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động2.1 Nguồn vốn từ chủ sở hữu2.1.1 Khấu hao tài sản cố định

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Môn : Quản trị tài chính

 BÀI THẢO LUẬN

Đề tài: Phân tích thực trạng sử dụng nguồn tài trợ dài hạn tại một doanh nghiệp cụ thể ở Việt Nam hiện nay

Nhóm: 6

Lớp: 20203FMCN1135

Giáo viên hướng dẫn: Bùi Thảo Lê

Hà Nội, 2021

Trang 2

Mục lục

Lời mở đầu

I. Lý do chọn đề tài:

Trong sự phát triển kinh tế, vốn có vai trò hết sức quan trọng, nó là yếu tố không thể thiếu đối với từng doanh nghiệp Việc sử dụng nguồn vốn tự có trong các dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh sẽ gặp nhiều hạn chế về qui mô Do đó, vấn đề tìm kiếm nguồn vốn thay thế khác cho các dự án đầu tư nhằm tăng năng lực về tài sản và mở rộng qui mô hoạt động sản xuất của doanh nghiệp luôn là bài toán khó cho các nhà quản trị

Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho việc thực hiện các dự án đầu tư, các kế hoạch sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp, tùy theo hình thức pháp lý, điều kiện của doanh nghiệp và

cơ chế quản lí tài chính của các quốc gia có thể tìm kiếm những nguồn tài trợ nhất định Tuy nhiên, mỗi nguồn tài trợ đều có những đặc điểm chi phí khác nhau Vì vậy, để giảm chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, ổn định tình hình tài chính đảm bảo năng lực thanh toán, mỗi doanh nghiệp cần tính toán và lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp

Có nhiều nguồn tài trợ khác nhau, trong đó “ nguồn tài trợ dài hạn” là một trong những nguồn lớn, giúp doanh nghiệp giải quyết được nhiều vấn đề về việc huy động vốn, công tác sản xuất kinh doanh trong dài hạn và trong từng chiến lược kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp

Đề tài : “Phân tích thực trạng sử dụng nguồn tài trợ dài hạn của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động” được lựa chọn nghiên cứu nhằm giúp các nhà quản trị tài chính có cái nhìn cụ thể, xác đáng trên nhiều phương diện qua các thông số tài chính của công ty, để từ

đó đưa ra các phương án sử dụng nguồn tài trợ dài hạn

II. Nội dung

PHẦN 1: Cơ sở lý luận về nguồn tài trợ dài hạn

1. Các nguồn tài trợ của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp khi kinh doanh có thể tìm kiếm nhiều nguồn tài trợ Mỗi nguồn tài trợ

có những đặc điểm riêng và chi phí khác nhau Có thể phân loại nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụng theo một số tiêu thức thông dụng như sau:

Trang 3

1.1 Căn cứ vào quyền sở hữu

Theo cách này, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu, các khoản nợ và các nguồn vốn khác

1.1.1. Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy

đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt

Xét theo quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bao gồm:

- Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn do chủ doanh nghiệp đầu tư khi thành lập doanh nghiệp

và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp (gọi là vốn điều lệ)

- Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp: Trong quá trình kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể tăng lên hoặc giảm đi do chủ doanh nghiệp đề nghị tăng hoặc giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp tự bổ sung vốn từ lợi nhuận chưa phân phối hoặc sử dụng các quỹ của doanh nghiệp Đối với công ty cổ phần, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp còn tăng lên nhờ vào việc phát hành cổ phiếu mới

- Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp, là một trong các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính và khả năng huy động vốn để đảm bảo an toàn trong hoạt động thanh toán cuối cùng của doanh nghiệp

1.1.2 Các khoản nợ

Là các khoản vốn được hình thành từ vốn vay của các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, vốn vay từ người lao động trong doanh nghiệp, các khoản nợ phát sinh từ hoạt động mua bán chịu hành hóa và đi thuê tài sản dưới các hình thức thuê hoạt động và thuê tài chính

1.1.3 Các nguồn vốn khác

Ngoài các nguồn vốn nêu trên, vốn kinh doanh của doanh nghiệp còn có thể được tài trợ bằng các nguồn vốn khác như: các khoản nợ tích lũy, nguồn vốn liên doanh, liên kết… 1.2 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn

Theo thời gian sử dụng, nguồn tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: tài trợ ngắn hạn và tài trợ dài hạn

- Tài trợ ngắn hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời hạn hoàn trả trong vòng 1 năm

- Tài trợ dài hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn hơn 1 năm

2. Các nguồn tài trợ dài hạn

2.1 Phát hành cổ phiếu thường

Cổ phiếu thường là phương tiện để hình thành vốn chủ sở hữu ban đầu của công ty và cũng là một phương tiện để huy động thêm vốn chủ sở hữu trong quá trình kinh doanh

Trang 4

2.1.1 Các hình thức huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu thường

• Ưu tiên bán cho cổ đông hiện hành

• Ưu tiên bán cho các đối tượng có quan hệ mật thiết với công ty

• Chào bán rộng rãi trong công chúng

a) Ưu điểm

Quy mô vốn huy động lớn, tính thanh khoản cao Làm giảm hệ số nợ, tăng dộ vững chắc

về tài chính cho công ty, tăng khả năng huy dộng vốn và dộ tín nhiệm

b) Nhược điểm:

• Làm tăng cổ đông mới, chi phí phát hành cao, lợi tức không được tính vào chi phí kinh doanh để giảm trừ thu nhập chịu thuế

2.2 Phát hành cổ phiếu ưu đãi

Cố phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hưu trong công ty cổ phần và cho phép

cổ đông ưu đãi có một số quyền lợi ưu đãi hơn cổ đông thường

a) Ưu điểm:

• Lợi tức có thể hoàn trả nếu công ty gặp khó khăn về tài chính, tránh việc phân chia phần kiểm soát công ty cho cổ đông mới, không có thời gian đáo hạn nên việc sử dụng vốn có tính linh động, mềm dẻo hơn

b) Nhược điểm:

• Lợi tức cổ phiếu ưu đãi cao hơn trái phiếu, lợi tức không được tính vào chi phí kinh doanh để giảm thu nhập chịu thuế

2.3 Phát hành trái phiếu

Trái phiếu là chứng chỉ cam kết trả nợ của công ty, bản chất gống đi vay dài hạn nhưng khác là mọi điều khoản đều do doanh nghiệp đưa ra

* Các loại trái phiếu doanh nghiệp

+ Dựa vào hình thức trái phiếu, chia ra: trái phiếu ghi danh và trái phiếu vô danh

+ Dựa vào lợi tức trái phiếu, chia ra trái phiếu có lãi suất cố định và trái phiếu có lãi suất biến đổi

+ Dựa vào yêu cầu bảo đảm giá trị tiền vay khi phát hành, trái phiếu có thể chia ra trái phiếu bảo đảm và trái phiếu không bảo đảm

+ Dựa vào tính chất của trái phiếu có thể chia ra trái phiếu thông thường, trái phiếu có thể chuyển đổi, và trái phiếu có phiếu mua cổ phiếu

+ Dựa vào mức độ rủi ro tín dụng của trái phiếu DN người ta có thể chia trái phiếu DN thành các loại khác nhau thông qua việc đánh giá hệ số tín nhiệm

a) Ưu điểm:

Trang 5

• Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định, chi phí phát hành thấp hơn cổ

phiếu

• Chủ sở hữu doanh nghiệp không bị chia phần kiếm soát doanh nghiệp cho trái chủ

• Lợi tức trái phiếu được tính vào chi phí kinh doanh từ đó làm giảm thu nhập chịu thuế b) Nhược điểm:

• Doanh nghiệp phải trả lợi tức và gốc cho trái chủ đúng hạn Điều này làm tăng nguy cơ phá sản nếu công ty gặp khó khăn về tài chính

• Phát hành trái phiếu làm tăng hệ số nợ, giảm đi độ an toàn tài chính, giảm khả năng huy động vốn của công ty

2.4 Thuê tài chính

Thuê tài chính là hình thức tín dụng trung và dài hạn, mục đích người cho thuê là thu lãi trên vốn đầu tư, mục đích người thuê là sử dụng vốn Vốn ở đây là hiện vật chứ không bằng tiền

2.5 Vay ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian

2.5.1.Vay theo dự án đầu tư:

Tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay vốn để thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh Tổ chức tín dụng dải ngân theo tiến độ dự án đầu tư

2.5.2 Vay trả góp

Lãi tiền vay và nợ gốc được chia ra để trả nợ theo kì hạn

PV = A : số nợ gốc + lãi phải trả trong mỗi kì hạn

A = PV: tổng số tiền vay

2.5.3 Vay hợp vốn:

Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án Áp dụng với những dự án lớn cần đầu tư nhiều

a) Ưu điểm: huy động vốn nhanh và các thủ tục chứng từ ít

b) Nhược điểm: phải thế chấp tài sản

PHẦN 2: Thực trạng sử dụng nguồn tài trợ dài hạn tại Công ty CP Thế giới di động

1. Tổng quan về Công ty CP Đầu tư Thế giới di động

1.1 Thông tin khái quát

Tên doanh nghiệp CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG

Tên giao dịch đối ngoại MOBILE WORLD INVESTMENT CORPORATION

Trang 6

Mã cổ phiếu MWG

Giấy CNKD số 0306731335 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Dương

cấp ngày 16tháng 1 năm 2009 Vốn điều lệ (tỉnh đến 31/12/2020) 4.532.099.870.000 đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu (tính

đến 31/12/2020) 15.481.689.846.432 đồng

Địa chỉ: trụ sở chính 222 Yersin, Phường Phú Cường, Tx Thủ Dầu Một, tỉnh

Bình Dương, Việt Nam Văn phòng hoạt động tại Tòa nhà MWG, Lô T2-12, Đường D1, Khu Công nghệ

cao, Quận 9, Thành phố Hồ Chính Minh, Việt Nam

Điện thoại (84.28) 38 125 960

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

• 2004

03/2004 - Công ty TNHH Thế Giới Di Động được thành lập

10/2004 - Khai trương siêu thị điện thoại thegioididong.com đầu tiên tại 89a, Nguyễn

Đình Chiểu, Tp.HCM

Dịch vụ khách hàng và website: www.thegioididong.com đã được chăm chút ngay từ

những ngày đầu tiên, chuyển đổi sang hình thức Công ty cổ phần, mở rộng cơ hội phát

triển

• 2007_2010

Phát triển vượt bậc với sự ra đời liên tiếp của các siêu thị thegioididong con trên khắp mọi miền của đất nước Cuối năm 2010, hệ thống chuyên bán lẻ các thiết bị điện máy điện gia dụng Điện Máy Xanh ra đời

• 2011

Cuối năm 2011, đạt số lượng 200 siêu thị, tăng 5 lần so với năm 2010

• 2012

Trang 7

03/2012, khai trương siêu thị điện thoại tại Bắc Giang thegioididong.com trở thành hệ thống bán lẻ thiết bị di động đầu tiên và duy nhất có mặt tại tất cả 63 tỉnh thành trên cả nước - Điện Máy Xanh đã có mặt tại 9 tỉnh thành với số lượng 12 siêu thị

• 2014

Ngày 14/07/2014, niêm yết thành công 62.723.171 cổ phiếu Với mã cổ phiếu MWG

- Số lượng siêu thị tăng 60%, lợi nhuận sau thuế tăng 150% so với năm 2013

• 2015

Chuối Điện Máy Xanh trở thành chuỗi bán lẻ điện máy có số lượng siêu thị nhiều nhất Việt Nam, phủ sóng 43/63 tỉnh thành Cuối năm 2015, Công ty bắt đầu giai đoạn thử nghiệm chuỗi siêu thị mini bán hàng tiêu dùng Bách Hóa Xanh

• 2016

Chuỗi thegioididong con tiếp tục thống lĩnh và nâng cao thị phần với gần 900 siêu thị Điện Máy Xanh đã trở thành và bán lẻ điện máy đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam, phủ sóng 63/63 tỉnh thành vào tháng 7/2016 với hơn 250 siêu thị

Chuỗi siêu thị Bách Hóa Xanh có 40 siêu thị

+ Kết quả kinh doanh ấn tượng với lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 40% so với 2015

Giá trị doanh nghiệp đạt 1 tỷ đô la vào cuối năm 2016

• 2017

Thegioididong.com duytrì vị thế dẫn đầu về thị phần và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Chuỗi Điện Máy Xanh tạo dấu ấn mạnh mẽ trong việc mở rộng: 60 siêu thị toàn quốc Chuỗi siêu thị Bách Hóa Xanh tăng tốc với gần 300 cửa hàng vào cuối năm 2017

Mở Cửa hàng Bigphone đầu tiên tại Campuchia

• 2018

Thegioididong.com và dienmayxanh.com thống lĩnh thị trường Việt Nam với 45% thị phần điện thoại và 35% thị phần điện máy

Trang 8

Bách Hóa Xanh có một bước tiến mạnh mẽ trong việc mở rộng khắp các quận huyện tại

TP HCM và các tỉnh lân cận, chính thức đạt điểm hòa vốn EBITDA ở cấp cửa hàng Hoàn tất việc mua thuốc bán lẻ điện máy Trần Anh

Hoàn tất việc đầu tư cổ phần thiểu số tại Công ty bán lẻ An Khang - Đơn vị vận hành chuỗi nhà thuốc An Khang

• 2019

Chuỗi Thế Giới Di Động có 996 cửa hàng, chuỗi Điện Máy Xanh Có 1018 của hàng Kinh doanh thêm ngành hàng đồng hồ thời trang và đẩy mạnh bán lẻ máy tính xách tay để tăng thị phần

Chuỗi Bách Hóa Xanh mở rộng mạnh mẽ thêm 600 điểm bán, nâng tổng số cửa hàng Bách Hóa Xanh lên 1.008 Cuối năm 2019, cửa hàng bán lẻ điện máy đầu tiên được đưa vào thử nghiệm tại Campuchia

• 2020

Thế Giới Di Động và Điện Máy Xanh tiếp tục củng cố vị trí số 1 về bán lẻ thiết bị công nghệ và điện tử tiêu dùng liên tục nới rộng khoảng cách với các nhà bán lẻ khác Mô hình cửa hàng siêu nhỏ - Điện Máy Xanh Supernini (EMS)

Được đưa vào thử nghiệm từ giữa năm 2020 và phát triển thần tốc chuối với 302 cửa hàng tại 6163 tỉnh thành vào cuối năm để phục vụ người dân khu vực nông thôn Việt Nam Bluetronics trở thành nhà bán lẻ số 1 về điện thoại và điện máy tại Campuchia với 37 cửa hàng

Bách Hóa Xanh lọt vào Top 3 chuỗi bán lẻ thực phẩm và hàng tiêu dùng lớn nhất tại Việt Nam với 1719 cửa hàng Thử nghiệm mô hình 4K Farm (chuyển giao công nghệ và hỗ trợ nông dân trồng rau an toàn 4 Không )

2 Thực trạng sử dụng nguồn tài trợ dài hạn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động

Trang 9

2.1

Nguồn vốn từ chủ sở hữu

2.1.1 Khấu hao tài sản cố định

F Nhận xét: So với năm 2019, việc khấu hao TSCĐ của Công ty CP Đầu tư Thế giới

di động năm 2020 đã gấp 1,5 lần Đây là một cách hợp lý, là biện pháp giúp công

ty thực hiện bảo toàn vốn cố định của mình.Thông qua việc khấu hao TSCĐ hợp lý

có thể giúp thu hồi được đầy đủ vốn cố định khi TSCĐ đó hết thời gian sử dụng Bên cạnh đó, khấu hao TSCĐ còn là nhân tố quan trọng để xác định giá thành sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh Không những vậy, việc tính khấu hao tài sản cố định chính xác cũng là cơ sở để tính toán việc tái đầu tư và tái sản xuất

2.1.2 Phát hành cổ phiếu

• Cổ phiếu thường:

Lượng cổ phiếu hiện đang lưu hành là 466,12 triệu cổ phiếu Trên thị trường trước khi phát hành cổ phiếu ESOP, cổ phiếu MWG được giao dịch xung quanh mức giá 128.000 đồng/cổ phiếu Đóng cửa phiên giao dịch ngày 29/4/2021, cổ phiếu MWG tăng 900 đồng lên 140.900 đồng/cổ phiếu

Theo báo cáo tài chính quý 1 năm 2021, xét đến ngày 31/3/2021

• Cổ phiếu ưu đãi:

Trang 10

Công ty Cổ phần Thế giới Di động (MWG) vừa thông qua phương án phát hành cổ phiếu Lần gần nhất là tháng 1/2021, MWG đã phát hành 13 triệu cổ phiếu ESOP theo chương trình lựa chọn cho cán bộ quản lý chủ chốt của công ty và các công ty con

Tiêu chuẩn đối tượng được nhận là cán bộ quản lý chủ chốt và nhân viên có đóng góp cho tăng trưởng và cải thiện hiệu quả kinh doanh của công ty và các công ty con trong năm

2020 Phương thức phân phối cổ phiếu cho cán bộ quản lý chủ chốt sẽ được xác định kết hợp giữa thành tích đạt được trong năm 2020, mức độ hoàn thành công việc được giao và mức độ đóng góp của từng cá nhân vào sự tăng trưởng của công ty và công ty con năm

2020

Theo đó, số lượng phát hành là 10,25 triệu cổ phiếu, tương đương với 2,2% lượng cổ phiếu đang lưu hành là 466,12 triệu cổ phiếu Số cổ phiếu phát hành được chia làm 2 đợt

 Cụ thể, đợt 1 sẽ phát hành 9,32 triệu cổ phiếu tương đương 2% tổng số cổ phiếu đang lưu hành, mệnh giá 10.000 đồng, tổng giá trị cổ phần theo mệnh giá là 93,2 tỷ đồng

Doanh nghiệp cho biết thêm, số cổ phiếu trên bị hạn chế chuyển nhượng trong 4 năm, mỗi năm 25% cổ phiếu được tự do chuyển nhượng Ngày kết thúc đợt phát hành là 1/4/2021,

cổ phiếu ESOP được phát cho 504 người Thời gian phát hành tháng 3 và tháng 4/2021 ngay sau khi được UBCK Nhà nước chấp thuận

 Đợt 2 sẽ phát hành còn lại 932 nghìn cổ phiếu, tương đương 0,2% sổ cổ phiếu đang lưu hành, thời điểm vào năm 2022 theo quyết định của Hội đồng quản trị

Trang 11

Phương án phát hành không làm thay đổi tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do chỉ phát hành cho người lao động Việt Nam

Trên thị trường, cổ phiếu MWG đang được giao dịch xung quanh mức giá 128.000

đồng/cổ phiếu, như vậy, số cổ phiếu ESOP phát hành trên có mức giá bằng 1/13 thị giá hiện tại của MWG

 So sánh kết quả phát hành cổ phiếu năm 2019-2020

Lợi nhuận sau thuế

phân bổ cho cổ đông

sở hữu cổ phiếu

3.917.767.783.159 3.834.269.547.047 2.878.724.130.907

Số lượng cổ phiếu

phổ thông lưu hành

bình quân

452.705.975 442.482.496 430.372.608

Trong 3 năm gần đây, lượng cổ phiếu phát hành ngày càng tăng nhằm huy động nguồn vốn từ bên ngoài, mở rộng việc kinh doanh của công ty Nguồn vốn huy động này không cấu thành một khoản nợ mà công ty phải có trách nhiệm hoàn trả cũng như áp lực về khả năng cân đối thanh khoản của công ty sẽ giảm rất nhiều.Đồng thời làm tăng thêm vốn chủ

sở hữu và tăng thêm khả năng vay vốn của công ty trong tương lai: Huy động vốn bằng phát hành thêm cổ phiếu bán ra công chúng sẽ làm tăng thêm vốn chủ sở hữu, từ đó làm giảm hệ số nợ và tăng thêm mức độ vững chắc về tài chính của công ty, trên cơ sở đó làm tăng thêm khả năng vay vốn của công ty trong tương lai, thêm vào đó cũng làm tăng hệ số tín nhiệm cho công ty Bên cạnh đó, việc phát hành thêm cổ phiếu rộng rãi ra công chúng

sẽ làm tăng số cổ phiếu đang lưu hành, do vậy, sẽ dẫn đến hiện tượng “loãng giá” cổ phiếu của công ty và nếu như việc sử dụng vốn đầu tư kém hiệu quả, sẽ càng làm cho giá

cổ phiếu của công ty bị sụt giảm mạnh hơn

 Lãi cơ bản và suy giảm trên mỗi cổ phiếu qua các năm

Ngày đăng: 25/07/2022, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w