Đầu tư chứng khoán nợ ngắn hạn hay tín phiếu Xác định cơ hội đầu tư Tín phiếu Kho bạc VNĐ là một loại chứng khoán nợ ngắn hạn và được xem là chứng khoán phi rủi ro.. Đầu tư chứng khoán
Trang 1C r e a t e d b y P h u o n g Tr a n
Chương 4.
Định giá và quyết định đầu tư các
công cụ tài chính
Trang 2Chứng khoán nợ
Chương 3.
Định giá và quyết định đầu tư các
công cụ tài chính
Trang 3Nội dung chương
Định giá tín phiếu
Định giá trái phiếu
Định giá cổ phiếu ưu đãi
Trang 4Lý do đầu tư chứng khoán nợ
Chứng khoán nợ là các loại công cụ nợ ngắn hạn và dài hạn do Chính
phủ hoặc các doanh nghiệp phát hành nhằm huy động nợ từ các nhà đầu tư trên thị trường.
Khi thiếu hụt vốn, doanh nghiệp trở thành một trong những nhà phát hành chứng khoán nợ trên thị trường.
Khi thặng dư vốn, doanh nghiệp lại trở thành một trong những nhà đầu tư chứng khoán nợ trên thị trường
Căn cứ thời hạn Chính phủ Căn cứ nhà phát hành Công ty
(public bond) Trái phiếu công ty
(corporate bond)
Trái phiếu đô thị (city bond)
Trang 55
Trang 6Đầu tư chứng khoán nợ ngắn hạn hay tín phiếu
Xác định cơ hội đầu tư
Tín phiếu Kho bạc (VNĐ) là một loại chứng khoán nợ ngắn hạn và được xem là chứng khoán phi rủi ro
Khái niệm “phi rủi ro”:
Không rủi ro trả nợ
Không rủi ro lãi suất
Không rủi ro ngoại hối
Tín phiếu Kho bạc phát hành bằng VND được xem là đầu tư phi rủi ro
Đấu thầu quyền mua Tín phiếu kho bạc trên thị trường sơ cấp
Trang 7Đầu tư chứng khoán nợ ngắn hạn hay tín phiếu
Xác định lãi suất trúng thầu trên thị trường sơ cấp
Ví dụ: Trong đợt phát hành 26/06/2000, chính phủ dự kiến huy động 300
tỷ đồng (300.000 tín phiếu, mỗi tín phiếu có mệnh giá 1 triệu đồng, kỳ hạn
3 tháng) Số thành viên dự thầu là 4
Lãi suất trúng thầu: 4,95% (áp dụng cho cả thành viên A, B, C)
Thành viên A: mua được 100 tỷ đ (100.000 tín phiếu)
Thành viên B: mua được 200 x 140/(140+110) = 112 tỷ đ (112.000 tín phiếu)
Thành viên C: mua được 200 x 110/(140+110) = 88 tỷ đ (88.000 tín phiếu)
Phiếu đặt thầu Lãi suất đặt thầu Khối lượng tín phiếu đặt thầu
Trang 8Đầu tư chứng khoán nợ ngắn hạn hay tín phiếu
Định giá tín phiếu
Thị trường sơ cấp Thị trường thứ cấp
P : giá tín phiếu Kho bạc bán ra
F : mệnh giá tín phiếu Kho bạc
r : lãi suất trúng thầu (%/năm)
i : lãi suất phi rủi ro hiện hành trên thị trường (%/năm)
T : kỳ hạn của tín phiếu
t : số ngày từ thời điểm tính toán đến khi tín phiếu đáo hạn
360: số ngày trong năm
360
1 rT
F P
Trang 9%95,41
000.000.1360
F rT
P
Trang 10-đ817.991360
)2591
(
%5,41
000.000.1360
F it
P
Trang 11Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
Trái phiếu (bond) là công cụ nợ dài hạn phát hành nhằm huy động vốn dài hạn, theo
đó nhà phát hành cam kết trả cho người nắm giữ trái phiếu một số tiền lãi nhất định và trả lại số tiền gốc khi trái phiếu đến hạn.
Trang 12Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
Định giá trái phiếu
Định giá trái phiếu không thời hạn
Định giá trái phiếu có thời hạn được hưởng lãi định kỳ
Định giá trái phiếu có thời hạn không được hưởng lãi định kỳ
Định giá trái phiếu trả lãi theo định nửa năm
Trang 13Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
Định giá trái phiếu không thời hạn (perpetual bond hay consol)
I : số tiền đều mà nhà đầu tư được hưởng từ trái phiếu
kd : tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư đòi hỏi từ việc đầu tư trái phiếu (còn gọi là lãi suất hiện hành Tỷ suất lợi nhuận này thay đổi phụ thuộc vào lãi suất trên thị trường)
Ví dụ:
Giả sử bạn mua một trái phiếu được hưởng lãi $50 một năm trong khoảng thời gian vô hạn và bạn đòi hỏi tỷ suất lợi nhuận đầu tư là 12% Giá của trái phiếu này được tính như sau:
I
V
Trang 14Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
Định giá trái phiếu có thời hạn được hưởng lãi định kỳ
Ví dụ:
Anh A mua trái phiếu Chính phủ mệnh giá 100.000đ, lãi suất 8,5%, thời hạn 5 năm Trái phiếu được phát hành vào ngày 21/10/2003 Hỏi giá trái phiếu là bao nhiêu, nếu:
a Định giá vào ngày 21/10/2003?
b Định giá vào ngày 21/10/2007?
c Định giá vào ngày 12/05/2007?
Biết tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 12%.
n d d
n d
k
MV K
K I
V
)1
Trang 15Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
Định giá trái phiếu có thời hạn được hưởng lãi định kỳ
Số tiền lãi được hưởng hàng năm là: I = 100.000 x 8,5% = 8.500đ
a Nếu định giá vào ngày 21/10/2003 trái phiếu còn được hưởng 5 kỳ lãi
Vậy giá trị trái phiếu sẽ là:
đ 28 , 383
87 )
12 , 0 1 (
000
100 )
12 , 0 1 (
500
8 )
12 , 0 1 (
500
8 )
12 , 0 1 (
500
8 )
12 , 0 1 (
500
8 )
12 , 0
( )
1 ( )
1 ( )
1 ( )
1
(
5 5
4 3
2 1
4 4
3 2
d d
MV k
I k
I k
I k
I
V
Trang 16Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
Định giá trái phiếu có thời hạn được hưởng lãi định kỳ
Số tiền lãi được hưởng hàng năm là: I = 100.000 x 8,5% = 8.500đ
b Nếu định giá vào ngày 21/10/2007 trái phiếu còn được hưởng 1 kỳ lãi
Vậy giá trị trái phiếu sẽ là:
đ 875
96 )
12 , 0 1 (
000
100 )
12 , 0 1 (
500 8
) 1
( )
1 (
1 1
1 1
I V
Trang 17Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
Định giá trái phiếu có thời hạn được hưởng lãi định kỳ
Số tiền lãi được hưởng hàng năm là: I = 100.000 x 8,5% = 8.500đ
c Nếu định giá vào ngày 12/05/2007, trước tiên cần định giá trái phiếu
vào ngày 21/10/2007 như sau:
Sau đó, lấy hiện giá của giá trái phiếu ở thời điểm này, giản đơn và tính trong 159 ngày cho thời hạn từ ngày 12/05/2007 đến 21/10/2007 như sau:
đ 875
96 )
12 , 0 1 (
000
100 )
12 , 0 1 (
500 8
) 1
( ) 1
(
1 1
1 1
2007 / 10 / 21
I V
đ 999 91 360
159 12
, 0 1
2007 / 10 / 21 2007
/ 05 /
V V
Trang 18Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
Định giá trái phiếu có thời hạn không được hưởng lãi định kỳ
(zero-coupon bond)
Ví dụ: Giả sử Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam phát hành trái phiếu không trả lãi định kỳ, thời hạn 10 năm và mệnh giá là $1.000 Nếu tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư là 12%, giá bán của trái phiếu này sẽ là:
Nhà đầu tư bỏ ra $322 để mua trái phiếu này và không được hưởng lãi định
kỳ trong suốt 10 năm nhưng bù lại khi đáo hạn nhà đầu tư thu về được $1.000
n d
k
MV V
) 1
(
322
$ )
12 , 0 1 (
000
1 )
Trang 19Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
Định giá trái phiếu trả lãi theo định kỳ nửa năm
Ví dụ: Công ty U.S.B Corporation phát hành trái phiếu mệnh giá $1.000, kỳ hạn 12 năm, trả lãi theo định kỳ nửa năm với lãi suất 10% và nhà đầu tư mong có tỷ suất lợi nhuận 14% khi mua trái phiếu này Áp dụng mô hình định giá vừa nêu trên, chúng ta có giá bán loại trái phiếu này là:
n d d
n d
K
MV K
K I
V
2
2
) 2
1
( 2
2
1 1
$ )
2 / 14 , 0 1 (
000 1
) 2 / 14 , 0 1 (
2 /
100 )
2 / 14 , 0 1 (
2 /
100
24 2
Trang 20Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
Lợi suất đầu tư trái phiếu
Lợi suất đầu tư trái phiếu lúc đáo hạn (yield to maturity)
Lợi suất đầu tư lúc trái phiếu được thu hồi (yield to call)
Trang 21Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
Lợi suất đầu tư trái phiếu lúc đáo hạn (YTM)
Ví dụ: Giả sử bạn mua một trái phiếu có mệnh giá 1.000$, thời hạn 3 năm
và được hưởng lãi suất hàng năm là 5% với giá là $900 Bạn giữ trái phiếu này cho đến khi đáo hạn, lợi suất đầu tư trái phiếu này là bao nhiêu?
I YTM
I YTM
I P
) 1
( )
1 (
) 1
( )
2
000
1 )
1 (
50 )
1 (
50 )
1 (
50 900
YTM YTM
YTM
Trang 22Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
Lợi suất đầu tư lúc trái phiếu được thu hồi (YTC)
Trong đó:
I : số tiền lãi nhận được hàng năm
m : số năm nắm giữ trái phiếu
Pc : giá khi thu hồi trái phiếu
P0 : giá trị hiện hành của trái phiếu
Ví dụ: Một trái phiếu mệnh giá 100.000 đồng, thời gian đáo hạn là 2 năm, lãi suất coupon 8%/năm, hiện đang bán với giá 103.000 đồng Giả sử sau một năm trái phiếu được thu hồi lại với giá 105.000 đồng Tính lợi suất mua lại của trái phiếu?
I YTC
I YTC
I P
) 1
( )
1 (
) 1
( ) 1
105 )
1 (
000 8 000
YTC
Trang 23a 10%
b 6%
c 12%
Trang 24Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
a Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 10%
379,08 620,90
~$1.000
PVIFA (10%,5)
PVIF (10%,5) +
1.000
Trang 25Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
b Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 6%
421,24 747,30
$1.168,54
PVIFA (6%,5)
PVIF (6%,5) +
1.000
Trang 26Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
c Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 12%
360,48 567,40
$927,88
PVIFA (12%,5)
PVIF (12%,5) +
1.000
Trang 28Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
a Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 10%
248,69 751,30
~$1.000
PVIFA (10%,3)
PVIF (10%,3) +
1.000
Trang 29Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
b Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 6%
267,30 839,60
$1.106,9
PVIFA (6%,3)
PVIF (6%,3) +
1.000
Trang 30Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
c Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 12%
240,18 711,80
$951,98
PVIFA (12%,3)
PVIF (12%,3) +
1.000
Trang 32Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
a Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 10%
1.000
Trang 33Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
b Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 6%
971,22 417,30
$1.388,52
PVIFA (6%,15)
PVIF (6%,15) +
1.000
Trang 34Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
c Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 12%
681,09 182,70
$863,79
PVIFA (12%,15)
PVIF (12%,15) +
1.000
Trang 36Đầu tư chứng khoán nợ dài hạn hay trái phiếu
Từ việc phân tích Ví dụ 1, 2, 3 trên đây chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau đây:
Giá trị trái phiếu có quan hệ trái chiều với tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu tăng (giảm) thì giá trị trái phiếu giảm
(tăng)
Khi lãi suất trên thị trường bằng lãi suất trái phiếu thì giá trị trái phiếu
bằng mệnh giá của nó
Khi lãi suất trên thị trường thấp hơn lãi suất trái phiếu thì giá trị trái phiếu
sẽ cao hơn mệnh giá của nó
Khi lãi suất trên thị trường cao hơn lãi suất trái phiếu thì giá trị trái phiếu
sẽ thấp hơn mệnh giá của nó
Khi thời gian tiến dần đến ngày đáo hạn thì giá trị trái phiếu tiến dần đến mệnh giá của nó
Trái phiếu dài hạn có rủi ro lãi suất cao hơn trái phiếu ngắn hạn
Trang 37Chứng khoán vốn
Chương 3.
Định giá và quyết định đầu tư các
công cụ tài chính
Trang 38ty tương ứng với giá trị cổ phiếu họ đang nắm giữ.
Cổ tức: là lợi nhuận hàng năm chia cho cổ đông
Định giá cổ phiếu thường
Trang 39 Mô hình chiết khấu cổ tức
(g không đổi – constant growth)
Giá cổ phiếu được xác định theo mô hình Gordon:
Định giá cổ phiếu thường
g k
D V
Trang 40 Ví dụ 1:
Hiện tại, công ty A trả cổ tức là 40.000 đồng Cổ tức công
ty này được kỳ vọng có tốc độ tăng trưởng 6% mãi mãi trong tương lai Hỏi giá cổ phiếu là bao nhiêu nếu nhà
đầu tư đòi hỏi tỷ suất lợi nhuận là 14%?
-Ta có: g = 6%
D1 = D0 (1+g) = 40.000 (1+6%) = 42.400đ
Theo mô hình Gordon, giá của cổ phiếu sẽ là:
Định giá cổ phiếu thường
đ g
k
D V
os
% 6
% 14
400
Trang 41 Mô hình chiết khấu cổ tức
(g = 0 zero growth)
D0 = D1 = D2 = …
Giá cổ phiếu được tính theo công thức sau:
Định giá cổ phiếu thường
os
os
k D
Trang 42Mô hình chiết khấu cổ tức
(g thay đổi – non-constant hay supernormal growth)
Giá cổ phiếu được tính theo trình tự sau:
Tìm hiện giá cổ tức cho mỗi năm trong suốt thời kỳ t1
Tìm giá trị cổ phiếu vào năm cuối cùng trong thời kỳ t1 theo mô hình Gordon
Tìm hiện giá của giá cổ phiếu vừa tìm được
Giá trị lý thuyết của cổ phiếu Vos chính bằng tổng hiện giá cổ tức và hiện giá của giá cổ phiếu vào năm cuối của thời kỳ t1
Định giá cổ phiếu thường
t1
g2
g1
Trang 44Ví dụ 2:
Hiện tại, công ty B trả cổ tức là 40.000đ Cổ tức công ty này được
kỳ vọng có tốc độ tăng trưởng 6% trong 5 năm đầu, sau đó tốc độ tăng trưởng cổ tức chỉ còn 5% mãi mãi Hỏi giá cổ phiếu là bao nhiêu nếu nhà đầu tư đòi hỏi tỷ suất lợi nhuận là 14%?
Trang 45Định giá cổ phiếu thường
500 624
2
6 5
g k
D V
e
6 56.205
Trang 46 Mô hình chiết khấu dòng tiền tự do (Free cash flows)
Dòng tiền tự do là dòng tiền thực sự mà doanh nghiệp có thể tạo ra sau khi để lại một phần để duy trì hoặc mở rộng các tài sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Định giá cổ phiếu thường
Khấu
Thay đổi trong VLĐ
Trang 47PV của FCF trong thời kỳ
có ưu thế cạnh tranh
1 Chia thời kỳ hoạt động của công ty thành hai thời kỳ: Thời kỳ có lợi thế cạnh tranh và thời
kỳ còn lại.
2 Ước lượng dòng tiền tự do cho thời kỳ có lợi thế cạnh tranh.
3 Giả định dòng tiền tự do cho thời kỳ còn lại có tốc độ tăng trưởng không đổi và ước lượng dòng tiền tự do cho thời kỳ này.
4 Xác định giá trị công ty dựa vào dòng tiền tự do.
Tính hiện giá dòng tiền tự do (FCFt) trong thời kỳ có lợi thế cạnh tranh trong khoảng T năm
Tính giá trị phần còn lại
Định giá cổ phiếu thường
T os
T os
FCF k
FCF k
FCF
) 1
(
) 1
( ) 1
T
Trang 48Giá trị vốn chủ sở hữu (E) = V – Giá trị thị trường của nợ (D)
PP định giá cổ phiếu dựa vào dòng tiền tự do
Tính hiện giá của giá trị phần còn lại
Tính giá trị công ty bằng tổng hiện giá dòng tiền tự do thời kỳ có lợi thế cạnh tranh và hiện giá dòng tiền tự do thời kỳ còn lại.
Tính giá trị phần vốn chủ sở hữu
5 Tính giá trị cổ phiếu
Định giá cổ phiếu thường
) (
) 1
( )
1 (
)
g k
k
FCF k
RV RV
PV
os
T os
T T
E
Trang 49Ví dụ 3: Giả sử để định giá cổ phiếu, bạn thu thập được dữ
liệu tài chính của công ty C như sau:
Doanh thu năm vừa qua: 1.000 tỷ đồng
Ban quản lý dự báo doanh thu tăng trưởng 12%/năm trong 2 năm đầu, sau đó tốc độ tăng trưởng giảm còn 8% cho 3 năm kế tiếp, và còn 4% cho những năm còn lại
Tỷ lệ lãi gộp (Thu nhập hoạt động/Doanh thu) kỳ vọng ở mức 12%
Thuế thu nhập công ty là 28%
Cứ mỗi tỷ đồng doanh thu tăng thêm thì giá trị tài sản công ty tăng thêm 0,45 tỷ đồng
Chi phí sử dụng vốn của công ty là 12%
Công ty hiện đang có 250 tỷ đồng nợ
Số cổ phần đang lưu hành của công ty 100 triệu CP
Dựa vào thông tin thu thập được, hãy định giá cổ phiếu công ty C
-Định giá cổ phiếu thường
Trang 50Định giá cổ phiếu thường
Dựa vào các số liệu đề bài cho, chúng ta lập được bảng tính như sau:
1. Doanh thu 1.000 1.120 1.254 1.355 1.463 1.580 1.643
2. Thu nhập hoạt động 134 151 163 176 190 197
3. Thuế 38 42 46 49 53 55
4. Thu nhập sau thuế 97 108 117 126 137 142
5. Chi đầu tư tài sản ròng 54 60 45 49 53 28
6. Dòng tiền tự do 43 48 72 78 84 114
7. Hiện giá FCF của 5 năm đầu 224
8. Giá trị phần còn lại 1.419 9. Hiện giá của giá trị phần còn lại 805
10. Giá trị công ty 1.030
11. Giá trị nợ 250
12. Giá trị vốn chủ sở hữu (tỷ đ) 780
13. Số cổ phần (triệu CP) 100
14. Giá trị cổ phần (đồng) 7.800
Trang 51 Phương pháp định giá cổ phiếu theo tỷ số PE
Ví dụ 4: Một công ty kỳ vọng sẽ kiếm được lợi nhuận trên mỗi cổ
phiếu là $3 trong năm tới và tỷ số P/E bình quân ngành là 15 thì giá cổ phiếu sẽ là:
Trang 52 Phân biệt cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường
Định giá cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu thường Cổ phiếu ưu đãi
Được hưởng cổ tức không cố định, có
thể cao hay thấp tùy theo kết quả kinh
doanh
Được hưởng cổ tức cố định bất kể kết quả kinh doanh cao hay thấp
Được hưởng cổ tức sau cổ phiếu ưu đãi Được hưởng cổ tức trước cổ phiếu
thường Được chia tài sản sau cùng trong
trường hợp công ty bị thanh lý Được chia tài sản trước khi chia cho cổ đông thường trong trường hợp
công ty bị thanh lý Giá cả thường dao động mạnh hơn cổ
phiếu ưu đãi Giá cả thường ít dao động hơn cổ phiếu thường Lợi nhuận và rủi ro cao hơn cổ phiếu
ưu đãi Lợi nhuận và rủi ro thấp hơn cổ phiếu thường