1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm TMU phân tích thực trạng quản trị nguồn tài trợ dài hạn tại công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk

21 36 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng quản trị nguồn tài trợ dài hạn tại công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
Tác giả Nhóm 1
Người hướng dẫn Thầy Bùi Tuấn Minh - Giảng viên Bộ môn Quản trị tài chính
Trường học Trường đại học Thương mại
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Báo cáo thực tập / Luận văn / Luận án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 116,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn do chủ doanh nghiệp đầu tư khi thành lập doanh nghiệp và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp gọi là vốn điều lệ.+ Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

***

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN

Học phần Quản trị tài chính

Đề tài: Phân tích thực trạng quản trị nguồn tài trợ dài

hạn tại công ty Cổ Phần sữa Việt Nam Vinamilk.

Hà Nội, tháng 5 năm 2022

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.Nguồn tài trợ của doanh nghiệp là gì? 4

1.1 Khái niệm: 4

1.2 Phân loại các nguồn tài trợ: 4

2 Các nguồn tài trợ dài hạn 5

2.1 Phát hành cổ phiếu thường: 5

2.2 Phát hành cổ phiếu ưu đãi: 6

2.3 Phát hành trái phiếu doanh nghiệp 6

2.4 Thuê tài chính 8

2.5 Vay dài hạn các tổ chức tín dụng 9

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP 10

1 Giới thiệu chung về Vinamilk: 10

2 Phân tích tình hình công ty Sữa Vinamilk 13

3 Thực trạng quản trị nguồn vốn của doanh nghiệp 13

4 Đánh giá công tác quản trị nguồn tài trợ dài hạn 14

CHƯƠNG 3: CÁC VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI, GIẢI PHÁP 16

1 Các vấn đề còn tồn tại: 16

2 Giải pháp quản trị nguồn tài trợ dài hạn vinamilk 17

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài tập lớn với đề bài “Phân tích thực trạng quản trị nguồn tài trợ dài hạn tại công ty Cổ Phần sữa Việt Nam Vinamilk.”, nhóm 1 chúng em đã cùng nhau đoàn kết, hợp tác ăn ý với nhau để

có thể tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế,

Với tình cảm chân thành, nhóm em xin bày tỏ lòng biết ơn đến:

Thầy Bùi Tuấn Minh - giảng viên hướng dẫn bộ môn “ Quản trị tài

chính” đã giảng dạy và hướng dẫn tận tình, chi tiết để chúng em

có đủ kiến thức vận dụng trong bài tập lớn này Cảm ơn thầy vì ân cần giải đáp những thắc mắc của chúng em trong những thời gian ngoài giờ lên lớp 10 tuần qua, thầy đã truyền cho chúng em những kiến thức, kinh nghiệm cũng như kỹ năng cần có để hòa nhập tốt khi làm việc nhóm Thời gian trôi chảy không ngừng, mới ngày nào cô và 22103FMGM0211 có buổi học đầu tiên, mới ngày nào thầy ghép 10 mảnh ghép đầy khuyết điểm tạo nên nhóm 1 đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau cố gắng hoàn thiện bản thân hơn mà bây giờ đã là những buổi học cuối cùng Và đặc biệt, cảm ơn thầy rất nhiều vì đã gắn kết 10 thành viên của nhóm 1 lại gần nhau hơn, hiểu nhau hơn và cùng nhau tạo nên những kỉ niệm tuyệt vời Nhóm 1 chúc thầy và gia đình luôn mạnh khỏe.

Do lượng kiến thức còn hạn chế nên bài tập này không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Vì vậy, chúng

em rất mong nhận được sự đánh giá cũng như ý kiến đóng góp của thầy

và các bạn để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.

Nhóm 1 xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.Nguồn tài trợ của doanh nghiệp là gì?

1.1 Khái niệm:

Tài trợ trong tiếng Anh gọi là Financing Tài trợ là hoạt động cungcấp các nguồn lực vật chất và tài chính của một tổ chức cho một hoạtđộng độc lập để đổi lấy các lợi ích mà họ mong muốn sẽ nhận được

từ chính các hoạt động đó

Hoạt động tài trợ chính là sự phát triển của hình thức bảo trợ trước đây (thường là do giới thượng lưu bảo trợ cho giới nghệ thuật nói

chung) Tuy nhiên hoạt động tài trợ ngày nay diễn ra thường xuyên hơn

và nhằm tạo ra lợi ích cho cả hai phía, không giới hạn với một người

Nguồn tài trợ của doanh nghiệp chính là nguồn vốn dành cho nhu cầuvốn đầu tư nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách thường xuyên và liên tục

1.2 Phân loại các nguồn tài trợ:

Hiện nay như chúng ta đã biết thì có rất nhiều lựa chọn để tài trợ chohoạt động doanh nghiệp của bạn, bao gồm cả các khoản tài trợ, vay

vốn hoặc vốn tự có Thật khó để chọn một hình thức phù hợp Bạn có thể xem xét qua một số vấn đề sau trước khi quyết định

1.2.1 Căn cứ vào quyền sở hữu:

Theo cách này, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu, các khoản nợ và các nguồn vốn khác

– Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh

nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và

định đoạt

Xét theo quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp,

vốn chủ sở hữu bao gồm:

Trang 6

+ Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn do chủ doanh nghiệp đầu tư khi thành lập doanh nghiệp và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp (gọi là vốn điều lệ).+ Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong quá trình kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thểtăng lên hoặc giảm đi do chủ doanh nghiệp đề nghị tăng hoặc giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp tự bổ sung vốn từ lợi nhuận chưa phân phối hoặc

sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

Đối với công ty cổ phần, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp còn

tăng lên nhờ vào việc phát hành cổ phiếu mới

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp, là một trong các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính và khả năng huy động vốn

để đảm bảo an toàn trong hoạt động thanh toán cuối cùng của doanh nghiệp

– Các khoản nợ: là các khoản vốn được hình thành từ vốn vay của các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, vốn vay từ người lao động trong doanh nghiệp,các khoản nợ phát sinh từ hoạt động mua bán chịu hành hóa và đi thuê tài sản dưới các hình thức thuê hoạt động và thuê tài chính

– Các nguồn vốn khác: Ngoài các nguồn vốn nêu trên, vốn kinh

doanh của doanh nghiệp còn có thể được tài trợ bằng các nguồn vốn khác như: các khoản nợ tích lũy, nguồn vốn liên doanh, liên kết…

1.2.2 Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn:

Theo thời gian sử dụng, nguồn tài trợ vốn kinh doanh của doanh

nghiệp được chia thành 2 loại: tài trợ ngắn hạn và tài trợ dài hạn

– Tài trợ ngắn hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời hạn hoàn

trả trong vòng 1 năm

– Tài trợ dài hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn

hơn 1 năm

Trang 7

2 Các nguồn tài trợ dài hạn

2 1 Phát hành cổ phiếu thường:

Cổ phiếu thường là chứng chỉ ghi nhận sự đóng góp cổ phần của

các cổ đông trong công ty

Các cách phát hành cổ phiếu thường:

– Ưu tiên mua cho cổ đông hiện hành

– Ưu tiên mua cho các đối tượng có quan hệ mật thiết với công ty

– Chào bán rộng rãi trong công chúng

*Ưu điểm:

– Quy mô vốn huy động lớn, tính thanh khoản cao

– Làm giảm hệ số nợ, tăng dộ vững chắc về tài chính cho

công ty, tăng khả năng huy dộng vốn và dộ tín nhiệm

*Nhược điểm:

– Làm tăng cổ đông mới

– Chi phí phát hành cao

– Lợi tức không được tính vào chi phí kinh doanh để giảm trừ

thu nhập chịu thuế

2.2 Phát hành cổ phiếu ưu đãi:

Cố phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hưu trong công ty

cổ phần và cho phép cổ đông ưu đãi có một số quyền lợi ưu đãi hơn

cổ đông thường

*Ưu điểm:

– Lợi tức có thể hoàn trả nếu công ty gặp khó khăn về tài chính

– Tránh việc phân chia phần kiểm soát công ty cho cổ đông mới

– Không có thời gian đáo hạn nên việc sử dụng vốn có tính linh

động, mềm dẻo hơn

*Nhược điểm:

– Lợi tức cổ phiếu ưu đãi cao hơn trái phiếu

– Lợi tức không được tính vào chi phí kinh doanh để giảm thu nhập chịu thuế

2.3 Phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

2.3.1 Khái niệm

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp phápcủa người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành

Trang 8

2.3.2 Đặc điểm

- Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của Doanh nghiệp: Doanh nghiệpphát hành trái phiếu là người đi vay, người mua trái phiếu Doanh nghiệp chính làngười cho Doanh nghiệp vay vốn., là chủ nợ của Doanh nghiệp (hay còn gọi là tráichủ)

- Chủ sở hữu trái phiếu không có quyền tham gia quản lý và điều hànhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát hành trái phiếu Trái chủ không cóquyền ứng cử, bầu cử vào Hội đồng quản trị, cũng như không được quyền bỏphiếu, biểu quyết

- Trái phiếu có kỳ hạn nhất định: Trái phiếu có thời gian đáo hạn, khi đếnhạn, doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm hoàn trả cho trái chủ toàn

+ Dựa vào hình thức trái phiếu, chia ra: trái phiếu ghi danh và trái phiếu

+ Dựa vào mức độ rủi ro tín dụng của trái phiếu Doanh nghiệp người ta

có thể chia trái phiếu Doanh nghiệp thành các loại khác nhau thông qua việc đánhgiá hệ số tín nhiệm

2.3.3 Những ưu điểm khi huy động vốn bằng phát hành trái

phiếu dài hạn

Trang 9

- Lợi tức trái phiếu được trừ vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN,đem lại khoản lợi thuế và giảm chi phí sử dụng vốn vay

- Lợi tức trái phiếu được giới hạn (cố định) ở mức độ nhất định: Lợi tứctrái phiếu được xác định trước và cố định Trong điều kiện DN làm ăn có lãi, thìviệc sử dụng trái phiếu để huy động thêm vốn vay sẽ nâng cao tỷ suất lợi nhuậnvốn chủ sở hữu mà không phải chia sẻ quyền phân chia thu nhập cao cho trái chủ

- Chi phí phát hành trái phiếu thấp hơn so với cổ phiếu thường và cổphiếu ưu đãi Do trái phiếu hấp dẫn công chúng ở mức rủi ro thấp hơn cổ phiếuthường và cổ phiếu ưu đãi

- Chủ sở hữu DN không bị chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát DN cho các trái chủ

- Giúp DN chủ động điều chỉnh cơ cấu VKD một cách linh hoạt, đảm bảo việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả

2.3.4 Những nhược điểm

- Buộc phải trả lợi tức cố định đúng hạn: Điều này có thể gây căng thẳng

về mặt tài chính và dễ dẫn tới nguy cơ rủi ro tài chính trong trường hợp doanh thu

và lợi nhuận của DN không ổn định

- Làm tăng hệ số nợ của DN: Điều này có thể nâng cao doanh lợi vốnchủ sở hữu khi doanh nghiệp làm ăn có lãi; mặt khác, lại làm tăng nguy cơ rủi ro

do gánh nặng nợ nần lớn

- Phát hành trái phiếu là sử dụng nợ vay có kì hạn Điều này buộc doanhnghiệp phải lo việc hoàn trả tiền vay nợ gốc đúng hạn Nếu doanh nghiệp códoanh thu và lợi nhuận dao động thất thường, việc sử dụng trái phiếu để tài trợtăng vốn dài hạn dễ đưa doanh nghiệp tới nguy cơ mất khả năng thanh toán, dẫnđến bị phá sản

- Sử dụng trái phiếu dài hạn là việc sử dụng nợ trong thời gian dài, tácđộng của nó tới DN mang tính 2 mặt Một mặt, nó đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy sựphát triển của doanh nghiệp; mặt khác, nó lại trở thành nguy cơ đe doạ sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp

Trang 10

Ngoài ra, để đi đến quyết định phát hành trái phiếu đáp ứng nhu cầu tăng vốn cần cân nhắc thêm các nhân tố chủ yếu sau:

- Mức độ ổn định của doanh thu và lợi nhuận trong tương lai:

Nếu ổn định thì phát hành trái phiếu để huy động vốn là có cơ sở và hợplý

- Hệ số nợ hiện tại của doanh nghiệp: Nếu hệ số nợ của DN còn ở mứcthấp, thì việc sử dụng trái phiếu là phù hợp và ngược lại

- Sự biến động của lãi suất thị trường trong tương lai: Nếu lãi suất thịtrường có xu hướng gia tăng trong tương lai thì việc sử dụng nợ trái phiếu để tăngvốn sẽ có lợi cho doanh nghiệp

- Yêu cầu giữ nguyên quyền kiểm soát doanh nghiệp của các chủ sở hữuhiện tại: Nếu các cổ đông yêu cầu giữ nguyên quyền kiểm soát DN thì việc sửdụng trái phiếu là cần thiết

2.4 Thuê tài chính

2.4.1 Khái niệm

Trên góc độ tài chính, thuê tài chính là một phương thức tín dụngtrung và dài hạn, theo đó người cho thuê cam kết mua tài sản theo yêucầu của người thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản thuê.Người thuê sử dụng tài sản và thành toán tiền thuê trong suốt thời hạn

đã được thoả thuận và không thể huỷ ngang hợp đồng trước thời hạn

2.4.2 Đặc điểm

Đặc trưng của phương thức này là đơn vị cho thuê (tức là chủ sở hữutài sản) sẽ chuyển giao tài sản cho người thuê (tức là người sử dụng tàisản) được quyền sử dụng và hưởng dụng những lợi ích kinh tế mang lại

từ các tài sản đó trong một thời gian nhất định Người thuê có nghĩa vụtrả một số tiền cho chủ tài sản tương xứng với quyền sử dụng và quyềnhưởng dụng Điều này cũng cho thấy việc cấp tín dụng dưới hình thứccho thuê tài chính không đòi hỏi sự bảo đảm tài sản có trước, tạo điềukiện cho các công ty tiếp cận hình thức cấp tín dụng mới, vừa giải tỏađược áp lực về tài sản đảm bảo nếu phải vay ở ngân hàng Loại hìnhcho thuê tài chính rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ nhờ ưuđiểm không phải thế chấp tài sản như khi vay vốn ở các ngân hàng

Trang 11

2.4.3 Những ưu điểm của việc sử dụng thuê tài chính

Đối với doanh nghiệp phi tài chính việc sử dụng thuê tài chính có

những điểm lợi sau:

- Là công cụ tài chính giúp doanh nghiệp tăng thêm vốn trung và dài hạn

để mở rộng hoạt động kinh doanh

- Phương thức thuê tài chính giúp doanh nghiệp huy động và sử dụngvốn vay một cách dễ dàng hơn Do đặc thù của thuê tài chính là người cho thuêkhông đòi hỏi người đi thuê phải thế chấp tài sản

- Sử dụng thuê tài chính giúp doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng dự ánđầu tư, nắm bắt được thời cơ trong kinh doanh Vì người thuê có quyền chọn tàisản, thiết bị và thoả thuận trước hợp đồng thiết bị với nhà cung cấp, rút ngắn thờigian tiến hành đầu tư vào tài sản, thiết bị

- Công ty cho thuê tài chính thường có mạng lưới tiếp thị, đại lí rộng rãi,

và có đội ngũ chuyên gia có trình độ chuyên sâu về thiết bị, công nghệ, nên có thể

tư vấn hữu ích cho bên đi thuê về kĩ thuật, công nghệ mà người thuê cần sử dụng

2.4.4 Nhược điểm khi thuê tài chính

- Doanh nghiệp đi thuê phải chịu chi phí sử dụng vốn ở mức tương đối cao so với tín dụng thông thường

- Làm gia tăng hệ số nợ của công ty. Gia tăng mức độ rủi ro tài chính vì công ty có trách nhiệm phải hoàn trả nợ và trả lãi

2.5 Vay dài hạn các tổ chức tín dụng

2.5.1 Khái niệm

- Vay dài hạn ngân hàng là một nguồn vốn tín dụng quan trong trong sựphát triển của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động kinh doanh, do việc sửdụng vay nợ ngân hàng có thể mang lại lợi ích cho chủ sở hữu doanh nghiệp nênnhiều doanh nghiệp đã sử dụng vay nợ ngân hàng như một nguồn vốn thườngxuyên của mình

- Vay vốn dài hạn ngân hàng thông thường được hiểu là vay vốn có thờigian trên một năm Hoặc trong thực tế, người ta chia thành vay vốn trung hạn (từ 1đến 3 năm), vay vốn dài hạn (thường tính trên 3 năm)

Trang 12

- Tùy theo tính chất và mục đích sử dụng, ngân hàng cũng có thể phânloại cho vay thành: Cho vay đầu tư TSCĐ, cho vay đầu tư TSLĐ, cho vay để thựchiện dự án.

- Chi phí sử dụng thấp và được tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN

Công thức tính giá trị tương lai của tiền

F = A x - A =

Trong đó

F: giá trị tương lai của khoản tiền vay

A: Khoản tiền trả nợ hàng năm n: số năm vay nợ

i: lãi suất của 1 chu kỳ

2.5.3 Những nhược điểm

Tuy nhiên ngoài những điểm bất lợi giống như trái phiếu, thì vay dài

hạn ngân hàng còn có những hạn chế sau đây:

+ Điều kiện tín dụng: Các doanh nghiệp muốn vay tại các ngân hàngthương mại, cần đáp ứng được các yêu cầu đảm bảo an toàn tín dụng của ngânhàng Doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ vay vốn và các thông tin cần thiết màngân hàng yêu cầu Trên cơ sở dó ngân hàng phân tích hồ sơ xin vay vốn và đánhgiá thông tin rồi ra quyết định có cho vay hay không

+ Các điều kiện đảm bảo tiền vay: Khi doanh nghiệp xin vay vốn, nhìnchung các ngân hàng thường yêu cầu doanh nghiệp đi vay phải có tài sản đảmbảo tiền vay để thế chấp

+ Sự kiểm soất của ngân hàng: Khi một doanh nghiệp vay vốn ngânhàng thì phải chịu sự kiểm soát của ngân hàng về mục đích vay vốn và tình hình

sử dụng vốn

Trang 13

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP 1

Giới thiệu chung về Vinamilk:

1.1 Lịch sử hình thành.

Công ty sữa Vinamilk ngày nay được đánh giá là top 3 công ty cungcấp các sản phẩm liên quan đến sữa lớn nhất Việt Nam.Để có được như ngày hôm nay Vinamilk phải trải qua cả một quá trình phát triển

từ lúc mới hình thành đến ngày hôm nay Sơ lược lịch sử hình thành như sau:

A, 1976 – 2003

-1976: Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty

Thực Phẩm với sáu đơn vị trực thuộc là: Nhà máy sửa Thống Nhất,

nhà máy sửa Trường Thọ, nhà máy sửa DIELAC, nhà máy Coffee BiênHòa, nhà máy bột Bích Chi và Lubic

-Vào một tháng 3/1992, xí nghiệp Liên hiệp Sữa – coffe – Bánh kẹo

I chính thức đổi tên thành công ty Sữa việt nam (Vinamilk) – thường

trực Bộ Công nghiệp nhẹ Doanh Nghiệp chuyên về chế tạo và chế

biến những dòng sản phẩm từ Sữa

-Đến năm 1994, Doanh Nghiệp Sữa việt nam đã thiết kế xây dựng thêm 1 xí nghiệp tại TP.HN để phát triển thị phần tại miền bắc thuận lợi hơn Sự kiện này đã nâng tổng số xí nghiệp của Công Ty lên số lượng

4 Việc kiến thiết xây dựng được Nằm trong kế hoạch mở rộng, nâng tầm phát triển để rất có thể đáp ứng nhu yếu sử dụng những thành

phầm sữa của dân cư miền bắc

-Năm 1996, Liên doanh với Doanh Nghiệp CP ướp đông Quy Nhơn

để thành lập và đi vào hoạt động nhà máy sản xuất Liên Doanh Sữa

Bình Định Việc liên doanh đó đã giúp Doanh Nghiệp thành công xâm nhập thị trường trung bộ một cách thuận tiện nhất

-Năm 2000, nhà máy sữa Cần Thơ có phong cách thiết kế thiết kế và xây dựng tại khu chế xuất Trà Nóc Vào một tháng 5 năm 2001, Công

Ty đã khánh thành nhà máy Sữa tại Cần Thơ

B, Thời kì cổ phần hóa từ thời điểm năm 2003 – nay -Tháng 11

năm 2003, Công Ty đã được chuyển thành công

xuất sắc ty cổ phần Sữa VN Mã giao dịch trên sàn chứng khoán Việt của Doanh Nghiệp là: VNM Cũng trong thời hạn đó,

Ngày đăng: 04/08/2022, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w