1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích tình hình thực tế việc quản trị nguồn tài trợ dài hạn tại một doanhnghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn).pdf

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 331,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ooo BÀI THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1 Giảng viên Bùi Tuấn Minh Lớp 2216FMGM0231 Nhóm 9 Hà Nội – 2022 lOMoARcPSD|15978022 https //www studocu com/v[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-ooo -BÀI THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1

Giảng viên: Bùi Tuấn Minh

Hà Nội – 2022

Trang 2

Tiểu luận

Bộ môn: Quản trị tài chính

Lớp: 2216FMGM0231

Nhóm: 9

Giảng viên: Bùi Tuấn Minh

Đề tài: Phân tích tình hình thực tế việc quản trị nguồn tài trợ dài hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn)

Bảng danh sách thành viên nhóm và phân công công việc cho các thành viên:

luận, 1.1

Thuyết trình

1

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN 4

1.1 Khái quát về nguồn tài trợ dài hạn 4

1.2 Phát hành cổ phiếu thường 4

1.2.1 Khái niệm 4

1.2.2 Đặc trưng chủ yếu 4

1.2.3 Những lợi thế 4

1.2.4 Những bất lợi 4

1.3 Cổ phiếu ưu đãi 4

1.3.1 Khái niệm 4

1.3.2 Đặc trưng chủ yếu 5

1.3.3 Những lợi thế khi phát hành cổ phiếu ưu đãi 5

1.3.4 Những mặt bất lợi 6

1.4 Trái phiếu doanh nghiệp 6

1.4.1 Khái niệm 6

1.4.2 Đặc trưng chủ yếu 6

1.4.3 Những lợi thế 7

1.4.4 Những mặt bất lợi 8

1.5 Vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian 8

1.5.1 Khái niệm 8

1.5.2 Đặc trưng chủ yếu 8

1.5.3 Những lợi thế 9

1.5.4 Những mặt bất lợi 9

1.6 Thuê tài chính 10

1.6.1 Khái niệm 10

1.6.2 Đặc trưng 10

1.6.3 Những điểm lợi 10

1.6.4 Mặt bất lợi 11

Trang 4

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC QUẢN TRỊ NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN 11

2.1 Thông tin khái quát về doanh nghiệp 11

2.1.1 Công ty cổ phần Lọc hoá dầu Bình Sơn: 11

2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi 11

2.1.3 Lịch sử hình thành 12

2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh 13

2.1.5 Một số thành tựu nổi bật 13

2.2 Phân tích tình hình quản trị nguồn tài trợ dài hạn tại công ty 14

2.2.1 Chi phí trả trước dài hạn 14

2.2.2 Chi phí đi vay 14

2.2.3 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 14

2.2.4 Cổ phiếu và lãi cơ bản trên cổ phiếu 15

2.2.4.1 Cổ phiếu 15

2.2.4.2 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 16

2.2.4.3 Các khoản thuê tài chính 17

PHẦN 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP DỰA VÀO TÌNH HÌNH THỰC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN 17

3.1 Tạo dựng độ tin cậy của công ty 17

3.2 Tạo dựng hình ảnh về năng lực công ty 18

3.3 Tài sản đảm bảo 19

3.4 Hạn chế rủi ro đối với nhà tài trợ vốn 19

KẾT LUẬN 20

3

Trang 5

MỞ ĐẦU PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN

1.2.1 Khái niệm

Cổ phiếu thường là chứng chỉ ghi nhận sự đóng góp cổ phần của các cổ đông trong công ty

1.2.2 Đặc trưng chủ yếu

 Ưu tiên mua cho cổ đông hiện hành

 Ưu tiên mua cho các đối tượng có quan hệ mật thiết với công ty

 Chào bán rộng rãi trong công chúng

1.2.3 Những lợi thế

 Quy mô vốn huy động lớn, tính thanh khoản cao

 Làm giảm hệ số nợ, tăng dộ vững chắc về tài chính cho công ty, tăng khả năng huy dộng vốn và dộ tín nhiệm

1.2.4 Những bất lợi

 Làm tăng cổ đông mới

 Chi phí phát hành cao

 Lợi tức không được tính vào chi phí kinh doanh để giảm trừ thu nhập chịu thuế

1.3.1 Khái niệm

Cổ phiếu ưu đãi là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người

sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành và đồng thời nó cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn so với cổ đông thường

Có nhiều loại cổ phiếu ưu đãi, nhưng ưu đãi về cổ tức là phổ biến hơn cả Ở Việt Nam, công ty cổ phần có thể phát hành các loại cổ phiếu ưu đãi sau:

 Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

 Cổ phiếu ưu đãi về cổ tức

 Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại

 Cổ phiếu ưu đãi khác (do điều lệ công ty quy định)

1.3.2 Đặc trưng chủ yếu

Trang 6

Cổ phiếu ưu đãi có nhíều loại, tuy nhiên loại cổ phiếu ưu đãi thường được các công ty ở nhiều nước sử dụng là loại cổ phiếu ưu đãi cổ tức Loại cổ phiếu ưu đãi này

có nhũng đặc trưng chủ yếu sau:

 Được quyền ưu tiên về cổ tức và thanh toán khi thanh lý công ty Chủ sở hữu CFUĐ được hưởng một khoản lợi tức cố định, được xác định trước không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công ty Mặt khác, cổ đông ưu đãi được nhận

cổ tức trước cổ đông thường Ngoài ra, khi công ty bị giải thể hay thanh lý thì

cổ đông ưu đãi được ưu tiên thanh toán giá trị cổ phiếu của họ trước các cổ đông thường

 Sự tích luỹ cổ tức: Phần lớn cổ phiếu ưu đãi của các công ty phát hành đều là cổ phiếu ưu đãi tích lũy Khi công ty gặp khó khăn trong kinh doanh, thì có thể hoãn trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi và số cổ tức đó được tích lũy lại và chuyển sang kì kế tiếp và được trả trước khi công ty công bố trả cổ tức cho cổ đông thường Việc quy định này được coi là một biện pháp bảo vệ cổ đông ưu đãi

 Không được hưởng quyền bỏ phiếu: Không giống với các cổ đông thường, cổ đông ưu đãi thường không có quyền bỏ phiếu bầu hội đồng quản trị và quyết định các vấn đề quan trọng trong quản lý công ty Ngoai fra, một số công ty cổ phần ở các nước, khi phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khaorn quy định cổ đông ưu đãi có quyền biểu quyết nếu công ty không trả được lợi túc cổ phiếu ưu đãi trong một thời kì nhất định

 Cổ phiếu ưu đãi là chứng khoán vốn, xác nhận quyền sở hữu một phần công ty

cổ phần của nhà đầu tư

1.3.3 Những lợi thế khi phát hành cổ phiếu ưu đãi

 Không bắt buộc phải trả lợi tức cố định đúng hạn Mặc dù phải trả lợi tức cố định, nhưng công ty không có nghĩa vụ phải trả lợi tức đúng kì hạn, mà có thể hoãn trả sang kì sau Điều này cho phép công ty tránh khỏi nguy cơ phá sản khi hoạt động kinh doanh đang gặp khó khăn, không có khả năng trả cổ tức đúng hạn

 Không bị chia sẻ quyền phân chia lợi nhuận cao cho cổ đông ưu đãi Vì công ty chỉ phải trả cho cổ đông ưu đãi một khoản cổ tức cố định

 Tránh được việc chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát hoạt động kinh doanh cho các cổ đông ưu đãi

5

Trang 7

 Không phải cầm cố, thế chấp tài sản, cũng như lập quỹ thanh toán vốn gốc (như với trái phiếu) , dẫn đến việc sử dụng cổ phiếu ưu đãi có tính chất linh hoạt, mềm dẻo hơn so với sử dụng trái phiếu dài hạn

1.3.4 Những mặt bất lợi

 Lợi tức cổ phiếu ưu đãi cao hơn lợi tức trái phiếu do mức độ rủi ro của việc đầu

tư vào cổ phiếu ưu đãi cao hơn so với đầu tư vào trái phiếu

 Lợi tức cổ phiếu ưu đãi không được trừ vào thu nhập chịu thuế khi xác định thuế thu nhập của Công ty dẫn đến chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi lớn hơn so với chi phí sử dụng trái phiếu

=> Do tính chất lưỡng tính của CFUĐ, tức là vừa có điểm giống cổ phiếu thường vừa giống trái phiếu, nên việc sử dụng CFUĐ sẽ là hợp lí trong bối cảnh nếu như việc sử dụng trái phiếu và cổ phiếu thường đều là bất lợi với công ty

1.4.1 Khái niệm

 Trái phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ vay vốn do doanh nghiệp phát hành thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của doanh nghiệp thanh toán tiền lãi và tiền vay vào những thời hạn xác định cho người nắm giữ trái phiếu

Trong khái niệm Trái phiếu, ta thấy có sự xuất hiện của hai chủ thể:

 Doanh nghiệp là người phát hành - với tư cách là người đi vay Thông qua việc

sử dụng trái phiếu, doanh nghiệp có thể thực hiện vay vốn trung hạn và dài hạn qua thị trường với một khối lượng lớn

 Người mua trái phiếu là người cho vay còn gọi là trái chủ

1.4.2 Đặc trưng chủ yếu

 Mệnh giá: là giá trị ghi trên bề mặt của trái phiếu Ví dụ: bạn có 1 tờ tiền 50.000, trong đó số 50.000 được ghi trên tờ tiền thì 50.000 chính là mệnh giá của tờ tiền đó Trái phiếu cũng tương tự như vậy Mệnh giá trái phiếu thường đại diện cho khoản tiền mà tổ chức phát hành (trong trường hợp này là Doanh nghiệp) vay và phải trả vào ngày đáo hạn

 Lãi suất trái phiếu bằng tỷ số giữa khoản lãi chi trả hằng năm và mệnh giá của trái phiếu Lãi suất trái phiếu sẽ được ghi trên trái phiếu Ví dụ, công ty có mệnh giá trái phiếu là 10 triệu, công ty trả lãi hằng năm là 1 triệu thì lãi suất trái

Trang 8

phiếu là 10% Lãi suất này sẽ được xác định tại thời điểm trái phiếu được phát hành và tiếp tục thực hiện đến hết vòng đời của trái phiếu

 Ngày đáo hạn: là số năm mà theo đó người phát hành hứa hẹn đáp ứng những

điều kiện của nghĩa vụ Thời hạn của một trái phiếu là ngày chấm dứt sự tồn tại

của khoản nợ, người phát hành sẽ thu hồi trái phiếu bằng cách hoàn trả khoản vay gốc Thời hạn này cũng còn được gọi là thời gian đáo hạn của trái phiếu Nói chung những trái phiếu có thời hạn từ 01 đến 05 năm được gọi là trái phiếu ngắn hạn, từ 05 đến 10 năm được gọi là trái phiếu trung hạn, trên 12 năm

là những trái phiếu dài hạn

Thời gian đáo hạn của trái phiếu là quan trọng vì 03 lý do:

 Nó cho biết khoảng thời gian mà người nắm giữ trái phiếu có thể mong đợi nhận được các khoản thanh toán lãi định kỳ, và cho biết số năm trước khi khoản vay gốc được hoàn trả toàn bộ

 Lợi tức của một trái phiếu tùy thuộc vào thời hạn của nó

 Giá của trái phiếu sẽ biến đổi qua quãng đời của nó khi lãi suất trên thị trường thay đổi - tính biến của giá trái phiếu phụ thuộc vào thời gian đáo hạn của nó Nếu các yếu tố khác không đổi, thời gian đáo hạn càng dài, tính biến động giá của trái phiếu càng lớn trước một sự thay đổi của lãi suất thị trường

 Điều khoản mua lại: đa số các trái phiếu công ty sẽ có điều khoản mua lại Đây

là điểu khoản mà theo đó người phát hành trái phiếu có quyền được mua lại trái phiếu trước thời điểm trái phiếu đáo hạn Số tiền mua lại trái phiếu thường lớn hơn mệnh giá và khoản chênh lệch này gọi là phí mua lại

1.4.3 Những lợi thế

 Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định Nếu doanh nghiệp kinh doanh có triển vọng thu lợi nhuận cao sẽ làm tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu

 Chi phí phát hành trái phiếu thường thấp hơn phát hành cổ phiếu

 Khi phát hành trái phiếu, những người chủ sở hữu doanh nghiệp không bị phân chia quyền kiểm soát doanh nghiệp cho những trái chủ

 Ở hầu hết các nước, lợi tức trái phiếu được tính vào chi phí kinh doanh làm giảm thu nhập và thuế thu nhập phải nộp

7

Trang 9

 Khi phát hành trái phiếu mua lại doanh nghiệp có thể chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn một cách linh hoạt

1.4.4 Những mặt bất lợi

 Buộc phải trả lãi suất cố định đúng hạn, điều này có thể gây căng thẳng về mặt tài chính và dễ dẫn tới nguy cơ rủi ro trong trường hợp doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp không ổn định, doanh nghiệp không có đủ nguồn tài chính để trang trải lợi tức trái phiếu

 Làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp, một mặt việc tăng hệ số nợ có thể nâng cao thu nhập của chủ sở hữu khi doanh nghiệp làm ăn có lãi, mặt khác cũng làm tăng nguy cơ rủi ro, đe dọa sự tồn tại của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn

 Việc sử dụng trái phiếu để tài trợ nhu cầu tăng vốn của doanh nghiệp cũng có giới hạn nhất định, các doanh nghiệp không thể để hệ số nợ vượt quá xa mức thông thường của các doanh nghiệp trong cùng ngành kinh doanh Đó là giới hạn an toàn về mặt tài chính mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm trong tổ chức nguồn vốn của mình

1.5.1 Khái niệm.

Vay dài hạn ngân hàng là một nguồn vốn tín dụng quan trong trong sự phát triển của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động kinh doanh, do việc sử dụng vay nợ ngân hàng có thể mang lại lợi ích cho chủ sở hữu doanh nghiệp nên nhiều doanh nghiệp đã

sử dụng vay nợ ngân hàng như một nguồn vốn thường xuyên của mình

Vay dài hạn ngân hàng là sự thỏa ước tín dụng dưới dạng một hợp đồng diễn ra giữa người vay theo đúng lịch đã định Thông thường các khoản nợ có thời gian đáo hạn trong khoảng từ 1-8 năm và một số khác sẽ có thời gian dài hơn

1.5.2 Đặc trưng chủ yếu

Tùy theo tính chất và mục đích sử dụng, doanh nghiệp có thể vay ở ngân hàng, các tổ chức tài chính khác theo các hình thức sau:

 Vay theo dự án đầu tư: tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Doanh nghiệp phải hoàn tất hồ sơ vay vốn theo yêu cầu của tổ chức tín dụng sau đó hai bên sẽ tiền

Trang 10

hành kí kết hợp đồng tín dụng trung và dài hạn Tiền vay sẽ được chuyển tới doanh nghiệp theo tiến độ thi công cho đến khi hoàn thành dự án

 Vay trả góp: tổ chức tín dụng và doanh nghiệp sẽ xác định và thỏa thuận tổng số tiền lãi cay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận

 Vay hợp vốn: là phương thức cho vay trong đó một nhóm tổ chức tín dụng do một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp , phối hợp cùng với các tổ chức tài chính khác cùng cho vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của doanh nghiệp Hình thức này thường thực hiện với những dự án lớn, đòi hỏi vốn đầu

tư nhiều

1.5.3 Những lợi thế.

 Thời gian huy động vốn nhanh hơn vay ngắn hạn và phát hành chứng khoán

 Thủ tục, hợp đồng rõ ràng, thời gian trả rõ ràng, dài hạn nên linh hoạt hơn trong hoạt động kinh doanh, tạo dòng tiền

 Thỏa thuận lợi nhuận giữa hai bên nên doanh nghiệp có thể tính được chi phí hợp lý, giá trị tương lai của tiền:

Công thức tính giá trị tương lai của tiền:

Trong đó:

 FV: Giá trị tương lai của dòng tiền

 PV: Giá trị hiện tại của dòng tiền

 R: tỷ lệ được lấy để tính toán bằng cách tính mọi thứ trong đó

 n: là số năm

1.5.4 Những mặt bất lợi.

 Doanh nghiệp muốn vay dài hạn tại các ngân hàng thương mại cần phải đáp ứng được các yêu cầu đảm bảo an toàn tín dụng của ngân hàng Doanh nghiệp cần phải có tài sản đảm bảo tiền vay để thế chấp

 Doanh nghiệp không đủ lớn, uy tín sẽ phải chịu sự kiểm soát của ngân hàng về mục đích vay vốn và tình hình sử dụng vốn

 Doanh nghiệp bắt buộc phải trả các khoản vay dài hạn theo thời gian thỏa thuận

dù cho tình hình tài chính công ty gặp khó khăn hoặc không có khả năng trả

9

Trang 11

1.6 Thuê tài chính

1.6.1 Khái niệm

Trên góc độ tài chính, thuê tài chính là một phương thức tín dụng trung và dài hạn, theo đó người cho thuê cam kết mua tài sản theo yêu cầu của người thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản thuê Người thuê sử dụng tài sản và thành toán tiền thuê trong suốt thời hạn đã được thoả thuận và không thể huỷ ngang hợp đồng trước thời hạn

1.6.2 Đặc trưng.

Đặc trưng của phương thức này là đơn vị cho thuê (tức là chủ sở hữu tài sản)

sẽ chuyển giao tài sản cho người thuê (tức là người sử dụng tài sản) được quyền sử dụng và hưởng dụng những lợi ích kinh tế mang lại từ các tài sản đó trong một thời gian nhất định Người thuê có nghĩa vụ trả một số tiền cho chủ tài sản tương xứng với quyền sử dụng và quyền hưởng dụng Điều này cũng cho thấy việc cấp tín dụng dưới hình thức cho thuê tài chính không đòi hỏi sự bảo đảm tài sản có trước, tạo điều kiện cho các công ty tiếp cận hình thức cấp tín dụng mới, vừa giải tỏa được áp lực về tài sản đảm bảo nếu phải vay ở ngân hàng Loại hình cho thuê tài chính rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ nhờ ưu điểm không phải thế chấp tài sản như khi vay vốn ở các ngân hàng

1.6.3 Những điểm lợi

Đối với doanh nghiệp phi tài chính việc sử dụng thuê tài chính có những điểm lợi sau:

 Là công cụ tài chính giúp doanh nghiệp tăng thêm vốn trung và dài hạn để

mở rộng hoạt động kinh doanh

 Phương thức thuê tài chính giúp doanh nghiệp huy động và sử dụng vốn vay một cách dễ dàng hơn Do đặc thù của thuê tài chính là người cho thuê không đòi hỏi người đi thuê phải thế chấp tài sản

 Sử dụng thuê tài chính giúp doanh nghiệp thực hiện nhanh chóng dự án đầu

tư, nắm bắt được thời cơ trong kinh doanh Vì người thuê có quyền chọn tài sản, thiết bị và thoả thuận trước hợp đồng thiết bị với nhà cung cấp, rút ngắn thời gian tiến hành đầu tư vào tài sản, thiết bị

 Công ty cho thuê tài chính thường có mạng lưới tiếp thị, đại lí rộng rãi, và có đội ngũ chuyên gia có trình độ chuyên sâu về thiết bị, công nghệ, nên có thể

Ngày đăng: 07/11/2022, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w