quản trị tài chính Phân tích thực trạng quản trị nguồn tài trợ dài hạn tại Công ty Cổ phần FPT khái niệm về nguồn tài trợ dài hạn, thực trạng nguồn tài trợ dài hạn của công ty FPT tổng quan công ty phân tích tình hình tài chính, giải pháp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I Khái quát chung về nguồn tài trợ dài hạn 2
1.1 Khái quát về nguồn tài trợ dài hạn 2
1.2 Phát hành cổ phiếu thường 2
1.2.1 Khái niệm 2
1.2.2 Đặc trưng chủ yếu 2
1.2.3 Những lợi thế 3
1.2.4 Những mặt bất lợi 3
1.3 Cổ phiếu ưu đãi 3
1.3.1 Khái niệm 3
1.3.3 Những lợi thế 4
1.3.4 Những mặt bất lợi 4
1.4 Trái phiếu doanh nghiệp 5
1.4.1 Khái niệm 5
1.4.2 Đặc trưng chủ yếu 5
1.4.3 Những lợi thế 5
1.4.4 Những mặt bất lợi 5
1.5 Vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian 6
1.5.1 Khái niệm 6
1.5.2 Những lợi thế 6
1.5.3 Những mặt bất lợi 6
1.6 Thuê tài chính 7
1.6.1 Khái niệm 7
1.6.2 Đặc trưng 8
1.6.3 Những điểm lợi của việc sử dụng thuê tài chính 8
1.6.4 Mặt bất lợi khi thuê tài chính 8
II Thực trạng của việc quản trị nguồn tài trợ dài hạn tại công ty cổ phần FPT 9
2.1 Thông tin khái quát 9
2.2 Phân tích tình hình 12
2.2.1 Chi phí trả trước dài hạn 12
2.2.2 Chi phí đi vay 13
2.2.3 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 14
Trang 32.2.4 Cổ phiếu và lãi cơ bản trên cổ phiếu 15
2.2.4.1 Cổ phiếu 15
2.2.4.2 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 17
2.2.4.3 Các khoản thuê tài chính 17
III Giải pháp 18
3.1 Tạo dựng độ tin cậy của công ty 18
3.2 Tạo dựng hình ảnh về năng lực công ty 18
3.3 Tài sản đảm bảo 19
3.4 Hạn chế rủi ro đối với nhà tài trợ vốn 20
KẾT LUẬN 21
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, Việt Nam đã gia nhập Tổchức Thương Mại Thế giới (WTO) Tham gia WTO, Việt Nam vừa có cơ hội, vừa đốimặt với nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là nền kinh tế Để có thể hòa nhịp cùngvới xu thế hội nhập đó, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang chuẩn bị đầy đủ nhữngđiều kiện cần thiết như: Đầu tư đổi mới kỹ thuật công nghệ, nâng cao trình độ đội ngũlao động, mở rộng phạm vi hoạt động Ngoài ra, một điều kiện hết sức quan trọng,quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp đó chính là vốn Để đáp ứng nhu cầu vốn trongsản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải tùy theo hình thức pháp lý, điều kiệndoanh nghiệp, và cơ chế quản lý tài chính của từng quốc gia mà có thể tìm kiếm nhữngnguồn tài chính phù hợp nhất định Mỗi nguồn tài trợ có nhiều đặc điểm riêng, tínhchất riêng, vì vậy để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, ổn định tình hình tài chính, đảm bảo năng lực thanh toán, doanh nghiệp cầntính toán và lựa chọn nguồn tài chính thích hợp
Có nhiều nguồn tài trợ khác nhau, trong đó “nguồn tài trợ dài hạn” là một trongnhững nguồn lớn, giúp doanh nghiệp giải quyết được nhiều vấn đề về việc huy độngvốn, công tác sản xuất kinh doanh trong dài hạn và trong từng chiến lược cụ thể củadoanh nghiệp Tuy nhiên, làm cách nào để có thể huy động nguồn tài trợ này một cáchtối ưu, sử dụng có hiệu quả trong quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đang là vấn đề được quan tâm Với các doanh nghiệp Việt Nam chúng ta thìviệc tìm kiếm nguồn tài trợ dài hạn cũng gặp nhiều khó khăn, một mặt chúng tathường là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong khi đó chúng ta phải đứng trước diễnbiến cạnh tranh của những công ty lớn ở nước ngoài với tiềm lực tài chính dồi dào.Vậy, làm thế nào để chúng ta có thể tìm kiếm được “nguồn tài trợ dài hạn” thích hợp
và sử dụng có hiệu quả? Thực tế, việc quản lý nguồn tài trợ này của doanh nghiệp ViệtNam hiện có gì bất cập không? Để tìm câu trả lời cho vấn đề trên, nhóm 1 chúng em
đã tìm hiểu một góc nhìn về thực tế việc quản trị nguồn tài trợ dài hạn của các doanhnghiệp Việt Nam hiện nay với đề tài: “Phân tích thực trạng quản trị nguồn tài trợ dàihạn tại Công ty Cổ phần FPT”
Trang 5I Khái quát chung về nguồn tài trợ dài hạn
1.1 Khái quát về nguồn tài trợ dài hạn
- Nguồn tài trợ dài hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong thờigian dài hơn một năm
- Nguồn tài trợ dài hạn xuất phát từ nhu cầu đầu tư các dự án và nhu cầu đầu tưvào tài sản lưu động thường xuyên
- Tài trợ dài hạn được thể hiện chủ yếu dưới các hình thức: huy động vốn cổphần (vốn chủ sở hữu) qua phát hành cổ phiếu (gồm cổ phiếu thường và cổ phiếu ưuđãi), vay nợ dài hạn, phát hành trái phiếu và thuê tài chính
1.2 Phát hành cổ phiếu thường
1.2.1 Khái niệm
Để đáp ứng nhu cầu tăng thêm vốn mở rộng hoạt động kinh doanh, công ty cổphần có thể lựa chọn phương thức phát hành cổ phiếu thường Việc phát hành thêm cổphiếu mới để tăng vốn có thể được thực hiện bằng các cách sau:
- Phát hành cổ phiếu mới với việc dành quyền ưu tiên cho các cổ đông hiện hữu(quyền mua cổ phiếu mới hay chứng quyền) Đây là hình thức phổ biến được các công
ty cổ phần ở nhiều nước sử dụng khi quyết định tăng thêm vốn chủ sở hữu Cách pháthành này nhằm bảo vệ quyền lợi cho cổ đông hiện hành
- Phát hành cổ phiếu mới bằng việc chào bán cổ phiếu cho những người cóquan
hệ mật thiết với công ty (người quản lý, người lao động, các đối tác,…) Cách pháthành này một mặt giúp công ty tăng được vốn kinh doanh, mặt khác tăng cường đượcmối quan hệ lợi ích và tạo ra sự gắn bó chặt chẽ hơn giữa công ty và những ngườithường xuyên có quan hệ với công ty Tuy nhiên, để thực hiện việc phát hành theohình thức này phải được sự tán thành của Đại hội cổ đông
- Phát hành rộng rãi cổ phiếu mới ra công chúng Để tăng thêm vốn đầu tư công
ty cổ phần cũng có thể lựa chọn con đường phát hành rộng rãi cổ phiếu mới ra côngchúng bằng việc chào bán công khai Phương thức này thường được sử dụng khi khốilượng vốn cần huy động lớn và việc huy động thường được thực hiện dưới hình thứcbảo lãnh phát hành thông qua các tổ chức tài chính
Trang 61.2.2 Đặc trưng chủ yếu
- Cùng thể hiện quyền sở hữu đối với công ty
- Không có thời hạn thanh toán vốn gốc
- Lợi tức cổ phần không được tính giảm trừ khi tính thuế TNDN
- Khi công ty gặp khó khăn trong kinh doanh thu được ít lợi nhuận hoặc khôngthu được lợi nhuận thì có thể hoãn trả lợi tức cổ phần ưu đãi mà không bị đe dọa bởinguy cơ phá sản
1.2.3 Những lợi thế
- Thứ nhất, doanh nghiệp tăng được vốn đầu tư dài hạn nhưng không bị bắtbuộc có tính pháp lý phải trả khoản chi phí cho việc sử dụng vốn Khi kinh doanh bịthua lỗ, công ty không phải chia lợi tức cổ phần cho cổ đông
- Thứ hai, doanh nghiệp không có nghĩa vụ hoàn trả vốn cho cổ đông theo kỳhạn cố định, điều đó giúp công ty chủ động sử dụng vốn mà không phải lo gánh nặng
nợ nần
- Thứ ba, huy động vốn qua phát hành cổ phiếu thường làm giảm hệ số nợ vàtăng mức độ vững chắc về tài chính của công ty, qua đó làm tăng thêm khả năng huyđộng vốn và mức độ tín nhiệm cho doanh nghiệp,…
1.2.4 Những mặt bất lợi
- Một là, việc phát hành cổ phiếu thường ra công chúng làm tăng thêm cổ đôngmới từ đó phải phân chia quyền bỏ phiếu và quyền kiểm soát công ty cho số cổ đôngmới, gây bất lợi cho cổ đông hiện hữu Mặt khác, nếu công ty hoạt động kinh doanh cóhiệu quả cao, phát hành cổ phiếu thường để huy động vốn sẽ không có lợi cho công tybằng cách phát hành trái phiếu hay vay vốn từ các tổ chức tín dụng
- Hai là, chi phí phát hành cổ phiếu thường nói chung cao hơn chi phí phát hành
cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu
- Ba là, theo chế độ quản lý tài chính của nhiều nước, lợi tức cổ phần khôngđược tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ để giảm trừ thu nhập chịu thuế, trong khi đólợi tức trái phiếu hay lãi vay được tính vào chi phí kinh doanh làm giảm mức thuế thunhập mà doanh nghiệp phải nộp
Trang 71.3 Cổ phiếu ưu đãi
1.3.1 Khái niệm
- Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công
ty cổ phần, đồng thời cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này đượchưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn so với cổ đông thường
- Có nhiều loại cổ phiếu ưu đãi, nhưng ưu đãi về cổ tức là phổbiến hơn cả Ở Việt Nam, công ty cổ phần có thể phát hành các loại
cổ phiếu ưu đãi sau:
+ Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
+ Cổ phiếu ưu đãi về cổ tức
+ Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
+ Cổ phiếu ưu đãi khác (do điều lệ công ty quy định)
cố định và đã được xác định trước không phụ thuộc vào kết quả hoạt
Mặt khác cổ đông ưu đãi cũng được nhận cổ tức trước cổ động
thanh lý công ty, cổ đông ưu đãi được thanh toán giá trị cổ phiếu của
đông thường
- Sự tích lũy cổ tức: Phần lớn cổ phiếu ưu đãi của các công typhát hành đều là cổ phiếu ưu đãi tích lũy Điều đó có nghĩa là, nếumột năm nào đó công ty gặp khó khăn
Trang 8trong kinh doanh thì có thể tuyên bố hoãn trả lợi tức cổ phần ưu đãi
tích lũy lại và chuyển sang kỳ kế tiếp và được trả trước khi công tycông bố trả cổ tức cho cổ đông thường Việc quy định này được coi làmột biện pháp bảo vệ cổ đông ưu đãi
- Không được hưởng quyền bỏ phiếu Không giống với các cổđông thường, các cổ đông ưu đãi thường không được hưởng quyền
bỏ phiếu để bầu ra Hội đồng quản trị và quyết định các vấn đề vềquản lý công ty Ngoài ra một số công ty cổ phần ở các nước, khiphát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản quy định cổ đông ưu đãi cóquyền biểu quyết nếu công ty không trả được lợi tức cổ phiếu ưu đãitrong một thời kỳ nhất định
1.3.3 Những lợi thế
- Mặc dù phải trả lợi tức cố định nhưng khác với trái phiếu, công ty không nhấtthiết bị bắt buộc phải trả đúng hạn hàng năm mà có thể hoãn trả sang kỳ sau, điều đógiúp công ty không bị phá sản khi gặp khó khăn trong thanh toán
- Tránh được việc chia phần kiểm soát cho cổ đông mới thông qua quyền biểuquyết
- Việc phát hành cổ phiếu ưu đãi không có thời hạn hoàn trả nên việc sử dụngcổ
phiếu ưu đãi có tính mềm dẻo và linh hoạt hơn trái phiếu
1.3.4 Những mặt bất lợi
- Lợi tức cổ phiếu ưu đãi cao hơn lợi tức trái phiếu
- Lợi tức cổ phiếu ưu đãi không được tính vào chi phí làm giảm thu nhập vàthuế
Trang 9là người đi vay Thông qua việc sử dụng trái phiếu doanh nghiệp cóthể thực hiện vay vốn trung và dài hạn qua thị trường chứng khoánvới một khối lượng lớn Người mua trái phiếu là người cho vay, gọi làtrái chủ.
1.4.2 Đặc trưng chủ yếu
- Lãi suất trái phiếu được trả theo một mức cố định
- Khi công ty thu được lợi nhuận cao thì người nắm giữ tráiphiếu công ty không tham gia dự vào việc phân chia phần lợi nhuậncao, ngược lại nếu công ty kinh doanh sút kém, công ty vẫn phải cótrách nhiệm thanh toán lãi suất cho người nắm giữ trái phiếu công
ty, tuy nhiên công ty có thể hoãn trả vào kỳ tiếp theo
- Về cơ bản, người nắm giữ trái phiếu công ty không có quyềnbiểu quyết
1.4.3 Những lợi thế
- Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định Nếudoanh nghiệp kinh doanh có triển vọng thu lợi nhuận cao sẽ làmtăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu
- Chi phí phát hành trái phiếu thường thấp hơn phát hành cổphiếu
- Khi phát hành trái phiếu, những người chủ sở hữu doanhnghiệp không bị phân chia quyền kiểm soát doanh nghiệp cho nhữngtrái chủ
- Ở hầu hết các nước, lợi tức trái phiếu được tính vào chi phíkinh doanh làm giảm thu nhập và thuế thu nhập phải nộp
- Khi phát hành trái phiếu mua lại doanh nghiệp có thể chủđộng điều chỉnh cơ cấu vốn một cách linh hoạt
1.4.4 Những mặt bất lợi
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ trả gốc và lợi tức cho các trái chủđúng kỳ hạn Nếu đến thời điểm trả nợ công ty gặp khó khăn về tàichính sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán, tăng nguy cơ
bị phá sản
Trang 10- Việc tăng vốn bằng phát hành trấi phiếu có thể dẫn đến hệ số
nợ cao Nếu công ty kinh doanh thua lỗ sẽ làm tăng mức thua lỗ trênvốn chủ sở hữu, làm giảm vốn chủ sở hữu, giảm giá cổ phiếu củacông ty…
1.5 Vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian
1.5.1 Khái niệm
Vay dài hạn là một thỏa ước tín dụng dưới dạng một hợp đồngdiễn ra giữa người vay theo đúng lịch đã định Thông thường cáckhoản nợ có thời gian đáo hạn trong khoảng từ 1 năm đến 8 năm vàmột số khác có thời gian dài hơn
Để đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn, doanh nghiệp có thểvay vốn ở ngân hàng, các tổ chức tài chính khác theo các hình thứcsau:
* Vay theo dự án đầu tư
Tổ chức tín dụng (TCTD) cho doanh nghiệp vay vốn để thựchiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Khi
có nhu cầu vay vốn, doanh nghiệp vay phải hoàn tất hồ sơ vay vốntheo yêu cầu của TCTD Sau khi thẩm định hồ sơ vay vốn, nếu đủđiều kiện cho vay, TCTD thông báo cho doanh nghiệp và hai bên sẽtiến hành ký kết hợp đồng tín dụng trung và dài hạn TCTD sẽ pháttiền vay theo tiến độ thi công công trình hoàn thành, hoặc tiến độthực hiện dự án
* Vay trả góp
Với phương pháp này, khi cho vay, TCTD và khách hàng xácđịnh và thoả thuận tổng số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốcđược chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay đãthoả thuận
* Vay hợp vốn
Cho vay hợp vốn là phương pháp cho vay trong đó một nhómTCTD cùng cho vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn củakhách hàng Trong cho vay hợp vốn, một TCTD làm đầu mối dàn xếp,
Trang 11phối hợp với các TCTD khác Hình thức này thường thực hiện vớinhững dự án lớn, đòi hỏi lượng vốn đầu tư nhiều.
ít hơn, đồng thời cũng không tốn thời gian chào bán chứng khoán
- Doanh nghiệp được vay vốn trong thời gian dài => Có nhiềuthời gian để thực hiện hoạt động kinh doanh, tạo dòng tiền
1.5.3 Những mặt bất lợi
- Vay dài hạn thường sẽ có lãi suất cao hơn
- Nguồn tài chính dài hạn khó có được và rủi ro hơn, do đó chỉnhững công ty lớn hơn hoặc những công ty có tài sản thế chấp mạnhmới có thể vay
- Người vay thường phải thế chấp tài sản Nếu không có đủ tàisản thế chấp theo quy định, người vay sẽ không được tổ chức tàichính đáp ứng nhu cầu vốn cần tài trợ…
1.6 Thuê tài chính
1.6.1 Khái niệm
- Thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung dài hạn thông quaviệc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các độngsản khác nhau trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê vàbên thuê
+ Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị … theo yêucầu của bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê
+ Bên thuê sử dụng tài sản thuê trong suốt thời gian thuê đãđược hai bên thỏa thuận
+ Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọnmua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa
Trang 12thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính (Nghị định 16/2001/NĐ-CPngày 2/5/2001 của Chính Phủ).
Như vậy, thuê tài chính là hình thức tín dụng trung dài hạn,trong đó mục đích của người cho thuê cũng giống như mục đích củangười cho vay là thu lãi trên vốn đầu tư, còn mục đích của người đithuê là sử dụng vốn Người cho thuê cấp tín dụng dưới hình thái hiệnvật, chứ không phải bằng tiền, nhưng thực chất là cung cấp tài chính(cho thuê quyền sử dụng vốn) nên gọi là cho thuê tài chính
Sơ đồ phương thức thuê tài chính:
1.6.2 Đặc trưng
- Thời gian thuê thường dài Theo phương thức này, người chothuê thường mua tài sản, thiết bị mà người thuê cần và đã thươnglượng từ trước các điều kiện mua tài sản đó với nhà cung cấp; hoặc
Người thuêNgười cho thuê Hợp đồng thuê TS
Quyền sử dụng TS
Trả tiền thuê TS
Trảtiềnmuatàisản
Bảotrì &
phụtùngthaythế
Trảtiềnbảodưỡng
& phụtùng
Nhà cung cấp
Trang 13người cho thuê cung cấp tài sản của họ cho người đi thuê Các giaodịch cho thuê thường được coi là thuê tài chính khi thời hạn thuêchiếm phần lớn đời sống hữu ích của tài sản
- Các loại chi phí bảo trì, vận hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản…
thuê chịu và tổng số tiền mà người thuê phải trả người cho thuê
những chi phí mua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng
- Trong thời hạn thuê, các bên không được hủy ngang hợp đồngnếu không có sự nhất trí chung
- Khi hết thời hạn thuê, 2 bên có thể thỏa thuận:
+ Bên đi thuê mua lại tài sản với giá rẻ hơn giá trị còn lại củachúng
+ Bên đi thuê được tiếp tục thuê tài sản đó
+ Bên đi thuê nhận làm đại lý bán tài sản đó
1.6.3 Những điểm lợi của việc sử dụng thuê tài chính
- Cho thuê tài chính cho phép bạn sử dụng linh hoạt đồng vốncủa mình vào mục đích khác, nhằm mang lại lợi ích nhiều hơn thay vìphải đầu tư vốn để mua TSCĐ, giúp bạn tận dụng được cơ hội kinhdoanh
- Sử dụng cho thuê tài chính sẽ không làm ảnh hưởng tới hạnmức tín dụng của doanh nghiệp khi doanh nghiệp đi vay vốn ngânhàng
- Cho thuê tài chính có phương thức thanh toán tiền thuê linhhoạt phù hợp với chu chuyển vốn của doanh nghiệp
- Phí thuê tài chính được hạch toán vào giá thành sản phẩmgiúp doanh nghiệp giảm nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước
- Sử dụng tài sản thuê không nhất thiết phải có tài sản thuếchấp
- Cho thuê tài chính giúp bạn có nhiều cơ hội chủ động tronglực chọn thiết bị, dễ dàng đổi mới công nghệ, tiếp cận và sử dụng
Trang 14những máy móc, thiết bị hiện đại nhất, từ đó nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp, tận dụng được nhiều cơ hội kinhdoanh.
1.6.4 Mặt bất lợi khi thuê tài chính
- Doanh nghiệp đi thuê phải chịu chi phí sử dụng vốn ở mứctương đối cao so với tín dụng thông thường
- Làm gia tăng hệ số nợ của công ty Gia tăng mức độ rủi ro tàichính vì công ty có trách nhiệm phải hoàn trả
- Trong trường hợp hoàn tài sản, nhưng tài sản hỏng hóc nặngtrong quá trình sử dụng, có thể xảy ra tranh chấp với bên cho thuê
II Thực trạng của việc quản trị nguồn tài trợ dài hạn tại công
ty cổ phần FPT
2.1 Thông tin khái quát
Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần FPT