1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tình hình sử dụng và mức độ đề kháng kháng sinh trên hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa hồi sức tích cực chống độc bệnh viện đa khoa tỉnh trà vinh năm

124 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình sử dụng và mức độ đề kháng kháng sinh trên hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa hồi sức tích cực chống độc bệnh viện đa khoa tỉnh trà vinh năm
Tác giả Đỗ Trí Ngoan
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Thành Suôl
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Dược lý – Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Định nghĩa và các khái niệm về sử dụng kháng sinh (12)
    • 1.2. Khái niệm về sử dụng kháng sinh an toàn (17)
    • 1.3. Sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn (23)
    • 1.4. Tương tác thuốc (28)
    • 1.5. Tình hình nghiên cứu của vấn đề ở trong và ngoài nước (37)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (39)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (39)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (39)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu (39)
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ (39)
      • 2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (39)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (39)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (39)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu (40)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu (40)
      • 2.2.4. Nội dung nghiên cứu (41)
      • 2.2.5. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu (46)
      • 2.2.6. Phương pháp kiểm soát sai số (47)
      • 2.2.7. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (48)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (48)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (49)
    • 3.1. Đặc điểm của bệnh nhân trong hồ sơ bệnh án (49)
    • 3.2. Xác định đặc điểm sử dụng các loại KS trên hồ sơ bệnh án của các Bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Hồi sức tích cực chống độc (0)
    • 3.3. Xác định tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn được phân lập trên hồ sơ bệnh án của các Bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Hồi sức tích cực chống độc Bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh (63)
    • 3.4. Tỷ lệ và mức độ tương tác thuốc của kháng sinh với các thuốc dùng phối hợp trên hồ sơ bệnh án (68)
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN (73)
    • 4.1. Đặc điểm liên quan trong hồ sơ bệnh án (74)
    • 4.2. Đặc điểm sử dụng các loại kháng sinh trên hồ sơ bệnh án của các Bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Hồi sức tích cực chống độc (77)
    • 4.3. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của một số loại vi khuẩn được phân lập với kháng sinh tại khoa Hồi sức tích cực chống độc (83)
    • 4.4. Xác định tỷ lệ và các mức độ tương tác thuốc của kháng sinh với các thuốc dùng chung trên hồ sơ bệnh án (87)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Ngay cả khi các loại thuốc mới được phát triển mà không thay đổi hành vi thì khả năng đề kháng kháng sinh sẽ vẫn là một mối đe dọa lớn, dẫn đến tăng tỷ lệ tử vong, kéo dài thời gian nằm

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Hồ sơ bệnh án có sử dụng kháng sinh của các bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Hồi sức tích cực chống độc – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh từ tháng 4/2018 đến 3/2019

Hồ sơ bệnh án có sử dụng kháng sinh của các bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Hồi sức tích cực chống độc – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh trong thời gian từ tháng 4/2018 đến 3/2019

Các hồ sơ bệnh án thuộc các đối tượng:

- Hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân trốn viện

- Hồ sơ bệnh án có thời gian điều trị dưới 03 ngày

- Hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân dùng thuốc kháng lao, thuốc chống ung thư

- Hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân là phụ nữ có thai

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm: Khoa Hồi sức tích cực chống độc - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh

Thời gian: Từ tháng 4/2018 đến 3/2019.

Phương pháp nghiên cứu

Theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu tính theo công thức: n Z1- ∝ 2

2 * p(1-p) d 2 Trong đó: n: số hồ sơ bệnh án cần điều tra

Z: hệ số độ tin cậy 95%; Z =1,96 α: mức ý nghĩa thống kê, lấy α = 5%

P: tỷ lệ hồ sơ bệnh án có tương tác thuốc d: sai số cho phép 0,04

Theo nghiên cứu của Võ Hữu Hào khảo sát việc sử dụng thuốc và tương tác thuốc tại Bệnh viện phổi tỉnh Đồng Tháp tỷ lệ hồ sơ bệnh án có tương tác thuốc chiếm 81,04% [27], cỡ mẫu là 422 hồ sơ bệnh án n =1,96 2 x 0,81 (1-0,81)

0,04 2 n = 369 hồ sơ bệnh án Để tránh những trường hợp mẫu nghiên cứu không đạt yêu cầu, thu thập thêm 4% hồ sơ bệnh án của bệnh nhân vào trong mẫu (15 mẫu) Do đó, cỡ mẫu trong nghiên cứu là 384 hồ sơ bệnh án

- Chọn mẫu hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân bằng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống

- Trong giai đoạn từ tháng 4/2018 đến 3/2019, tổng số hồ sơ bệnh án có sử dụng kháng sinh tại Khoa Hồi sức tích cực chống độc - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh dự đóan là 910 được xếp theo thứ tự từ 1 đến 910 căn cứ vào ngày ra viện hoặc chuyển khoa, thì mỗi bệnh nhân được lấy bằng cách áp dụng khoảng hằng định k

Cách tính khoảng cách mẫu: 2 , 37

Trong khoảng từ 1 đến 2 chọn ngẫu nhiên được số 2 thì hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân được chọn ra có số thứ tự lần lượt là 4, 6, 8, 10, 12, cho đến khi lấy đủ 384 hồ sơ bệnh án để nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điểm chung bệnh nhân

 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Các nhóm tuổi: chia thành 04 nhóm

 Chẩn đoán nhóm bệnh mắc khi vào viện

2.2.4.2 Xác định đặc điểm sử dụng các loại kháng sinh trên hồ sơ bệnh án của các Bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Hồi sức tích cực - chống độc Bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2018 – 2019

 Các nhóm kháng sinh, số lượng và đường dùng đã được sử dụng

Tên hoạt chất, hàm lượng, số lượng và các đường sử dụng [13]

Các kháng sinh được ghi nhận được chia thành các nhóm chính với các lọai kháng sinh khác nhau, số lượng và đường dùng và được phân loại theo thông tư 40/1014/TT-BYT và tính tỷ lệ % trên tổng số lượng kháng sinh nghiên cứu

 Số loại kháng sinh được sử dụng trong hồ sơ bệnh án

 Số ngày sử dụng kháng sinh

 Xác định tỷ lệ cách phối hợp kháng sinh

 Thay đổi kháng sinh trong điều trị và cơ sở của sự thay đổi

- Thay đổi kháng sinh trong điều trị

- Cơ sở của sự thay đổi kháng sinh:

2.2.4.3 Xác định tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn được phân lập trên hồ sơ bệnh án của các Bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Hồi sức tích cực - chống độc Bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2018 – 2019

 Tỷ lệ hồ sơ bệnh án có làm kháng sinh đồ

Hồ sơ bệnh án có chỉ định làm kháng sinh đồ và hồ sơ bệnh án không có chỉ định làm kháng sinh đồ

 Tìm vi khuẩn được phân lập tại khoa

Nuôi cấy và định danh vi khuẩn bằng máy Vitex II (gồm định danh vi khuẩn, nấm và làm kháng sinh đồ hoàn toàn tự động, cho kết quả nhanh, định danh trên 552 loài vi khuẩn

 Mức độ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn phân lập được

Một số loại vi khuẩn thường gặp như:

2.2.4.4 Tỷ lệ và mức độ tương tác thuốc của kháng sinh với các thuốc dùng phối hợp trên hồ sơ bệnh án

Khảo sát tỷ lệ bệnh án gặp tương tác thuốc, phân tích mối liên quan giữa số lượng thuốc sử dụng trong hồ sơ bệnh án và tương tác thuốc Phát hiện tương tác thuốc bằng cách tra cứu trực tuyến trên trang http://drugs.com

(Nguồn: Drug Interactions Checker of Drugsite Trust, 2019 [54])

Hình 2.1 Giao diện trang wed Drugs.com

Tỷ lệ bệnh án có tương tác thuốc

Xác định tỷ lệ hồ sơ bệnh án cặp tương tác thuốc trong tổng số hồ sơ bệnh án được khảo sát bằng cách tiếp cận hồ sơ bệnh án, dùng phần mềm và các tài liệu giúp xét các loại tương tác có thể có trong hồ sơ bệnh án và rút ra những hồ sơ bệnh án có tương tác có hại cần quan tâm

Tỷ lệ các mức tương tác thuốc của các cặp tương tác [54]

Xác định tỷ lệ các mức tương tác thuốc trong tổng số các cặp tương tác thuốc xuất hiện trong các hồ sơ bệnh án bằng cách tiếp cận các đơn thuốc được kê, dùng tra cứu trực tuyến trên trang http://drugs.com và xếp các mức tương tác thuốc được phân thành 03 mức độ:

 Mức độ 2: trung bình (Moderate);

(Nguồn: Drug Interactions Checker of Drugsite Trust, 2019 [54])

Hình 2.2 Giao diện mức độ tương tác thuốc Drugs.com

Tỷ lệ xuất hiện của các cặp tương tác thuốc

Liệt kê các cặp tương tác điển hình về mức độ và tần suất tương tác giữa các thuốc thường gặp trong điều trị

Xác định tỷ lệ các mức tương tác thuốc để đo lường mức độ tương tác thuốc - thuốc của sự phối hợp trong điều trị

Mối liên quan giữa số thuốc sử dụng và số tương tác thuốc trên hồ sơ bệnh án

Xác định tỷ lệ tương tác thuốc có mối liên quan giữa số thuốc sử dụng và tương tác thuốc Phản ánh tính nghiêm trọng của tương tác thuốc có ý nghĩa trên lâm sàng

Mối liên quan giữa tuổi bệnh nhân và sự xuất hiện tương tác thuốc

Xác định tỷ lệ hồ sơ bệnh án gặp tương tác, không gặp tương tác của các nhóm tuổi, dùng phần mềm SPSS Statistics v23.0 so sánh tỷ lệ giữa các nhóm

Mối liên quan giữa nhóm bệnh và sự xuất hiện tương tác thuốc

Xác định tỷ lệ hồ sơ bệnh án gặp tương tác, không gặp tương tác của các nhóm bệnh lý, dùng phần mềm SPSS Statistics v23.0 so sánh tỷ lệ giữa các nhóm

2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

Xây dựng biểu mẫu khảo sát thông tin và tương tác thuốc

Thông tin được thu thập theo mẫu trong phụ lục 1 bao gồm: số lưu kho, số hồ sơ bệnh án, họ tên, năm sinh, giới tính, nghề nghiệp, dân tộc, BHYT, địa chỉ, lý do nhập viện, chẩn đoán, ngày nhập viện, ngày xuất viện, tình trạng khi xuất viện, tên thuốc

Thu thập số liệu theo biểu mẫu

Hồ sơ bệnh án được lấy từ khoa Hồi sức tích cực chống độc, Phòng kế hoạch tổng hợp sau khi bệnh nhân đã xuất viện

Thông tin được thu thập theo phụ lục 1

Xác định các tương tác thuốc

- Tiến hành tra cứu tương tác thuốc trên từng hồ sơ bệnh án kể từ lúc nhập khoa đến khi xuất khoa

- Các thuốc sử dụng trong cùng một hồ sơ bệnh án được xác định tương tác thuốc bằng cách tra cứu trực tuyến trên trang http://drugs.com

Đạo đức trong nghiên cứu

Tuân thủ quy trình xét duyệt của Hội đồng đạo đức, trường Đại học Y Dược Cần Thơ Khách quan trong đánh giá, trung thực trong xử lý số liệu Các thông tin thu thập từ quá trình nghiên cứu từ hồ sơ bệnh án phải được lưu trữ, bảo mật cẩn thận, phải được sử dụng đúng mục tiêu nghiên cứu Việc thu thập số liệu từ hồ sơ bệnh án không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, uy tính đồng nghiệp hay cơ quan.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm của bệnh nhân trong hồ sơ bệnh án

3.1.1 Tuổi và giới tính của bệnh nhân trong hồ sơ bệnh án

3.1.1.1 Các nhóm tuổi của bệnh nhân trong nghiên cứu Đặc điểm về tuổi bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Đặc điểm về nhóm tuổi của bệnh nhân trong hồ sơ bệnh án

Nhóm tuổi Số hồ sơ bệnh án (n) Tỷ lệ % Độ tuổi trung bình

Bệnh nhân điều trị khoa Hồi sức tích cực - chống độc, chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm tuổi trên 60 tuổi chiếm 77,3%, sau đó là nhóm tuổi từ 40 đến 60 chiếm 17,5%

Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích cực

- chống độc chủ yếu là nhóm tuổi từ 40 trở lên chiếm 94,8%, bệnh nhân dưới

20 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 0,8% Không có bệnh nhi Độ tuổi trung bình là 70,41 ± 15,65 tuổi

3.1.1.2 Giới tính của bệnh nhân trong hồ sơ bệnh án Đặc điểm giới tính của bệnh nhân trong hồ sơ bệnh án nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.2

Bảng 3.2 Đặc điểm giới tính của bệnh nhân trong hồ sơ bệnh án

Giới tính Số hồ sơ bệnh án (n) Tỷ lệ %

Nhận xét: Qua khảo sát cho thấy, tỷ lệ giữa nam và nữ không có sự chênh lệch đáng kể

3.1.2 Các nhóm bệnh mắc khi chẩn đoán khi vào bệnh viện

Khoa Hồi sức tích cực chống độc thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh, là nơi điều trị những ca bệnh nặng từ các Bệnh viện tuyến dưới hoặc khoa khác trở nặng chuyển vào Trong khảo sát sau đây liệt kê những nhóm bệnh có góc nhìn tổng thể về mô hình bệnh tật của khoa, được trình bày ở và biểu đồ 3.1

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phân bố nhóm bệnh mắc khi chẩn đoán

Nhận xét: Qua khảo sát cho thấy bệnh tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất là

39,1%; kế tiếp là hô hấp chiếm 33,6%; khác chiếm 9,1%; nhiễm khuẩn chiếm 7,3%; nội tiết chiếm 5,2%, tiêu hóa chiếm 3,6% và thấp nhất thận, tiết niệu chiếm 2,1%

Hô hấp Tiêu hóa Thận, Tiết niệu

Tim mạch Nội tiết Nhiễm khuẩn

Số ngày nằm viện của bệnh nhân trong hồ sơ bệnh án nghiên cứu được trình bày trong biểu đồ 3.2

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ phân bố ngày nằm viện của đợt điều trị

Qua khảo sát cho thấy số ngày nằm viện từ 03 -10 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất là 78,4% Từ 11 - 20 ngày chiếm 18%; từ 21 - 30 ngày chiếm 3,1% và thấp nhất là nhóm trên 30 ngày chiếm tỷ lệ 0,5% Số ngày nằm viện trung bình là 7,55 ± 5,84 ngày

3 -10 ngày 11 - 20 ngày 21 - 30 ngày Trên 30 ngày

3.2 Xác định đặc điểm sử dụng các loại kháng sinh trên hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Hồi sức tích cực - chống độc

3.2.1 Các nhóm kháng sinh, số lượng và đường dùng đã được sử dụng tại khoa Hồi sức tích cực - chống độc

Các nhóm thuốc kháng sinh sử dụng trong hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân được trình bày ở bảng 3.3

Bảng 3.3 Các nhóm thuốc kháng sinh có trong hồ sơ bệnh án

Nhận xét: Qua bảng kết quả bảng 3.3 cho thấy

Về nhóm kháng sinh: Có 33 hoạt chất, trong đó chiếm tỷ lệ cao nhất là beta- lactam chiếm 18 hoạt chất (nhóm cephalosporin có 10 hoạt chất chiếm, penicilin cộng các chất ức chế beta-lactamase có 6 hoạt chất chiếm, carbapenem và penicillin phổ rộng có 2 hoạt chất chiếm), thấp nhất là nhóm macrolid và peptid có 2 hoạt

Về số lượng kháng sinh sử dụng: Nhóm Beta- lactam chiếm 52,8% cao nhất Nhóm Quinolon chỉ có 4 hoạt chất nhưng chiếm 33,9%

Bảng 3.4 Các thuốc kháng sinh trong hồ sơ bệnh án

Nhóm kháng sinh Tên hoạt chất Hàm lượng Đường dùng* Đơn vị Số lượng Tỷ lệ

Penicilin phổ rộng Piperacillin 1g TM lọ 1

Penicilin + các chất ức chế beta-lactamase

Ticarcillin + acid clavuclanic 1,6g TM lọ 16 16 2,1 Amoxicillin+

Bảng 3.4 Các thuốc kháng sinh trong hồ sơ bệnh án (tt)

Nhóm kháng sinh Tên hoạt chất Hàm lượng Đường dùng* Đơn vị Số lượng Tỷ lệ %

Macrolid Azithromycin 250mg PO viên 1 1 0,1

Polypetid Colistin 1MIU TM lọ 6

Bảng 3.4 Các thuốc kháng sinh trong hồ sơ bệnh án (tt)

Hàm lượng Đường dùng* Đơn vị

Các nhóm kháng sinh khác

Co-trimoxazol Trimethoprim sulfamethazol 480mg PO viên 2 2 0,3

* Ghi chú: PO (uống), TM (tỉnh mạch), TB (tiêm bắp)

Qua bảng kết quả bảng 3.4 cho thấy

Về nhóm kháng sinh: Có 33 hoạt chất, 52,8% trong đó chiếm tỷ lệ cao nhất là beta- lactam chiếm 18 hoạt chất (nhóm cephalosporin có 10 hoạt chất chiếm 34,9%, penicilin cộng các chất ức chế beta-lactamase có 6 hoạt chất chiếm 5,1%, carbapenem và penicillin phổ rộng có 2 hoạt chất chiếm 12,8%), thấp nhất là nhóm macrolid chiếm 0,2% và peptid có 2 hoạt chất chiếm 6,4%

Về số lượng kháng sinh sử dụng: Nhóm Beta- lactam chiếm 52,8% cao nhất Trong đó nhiều nhất là cephalosporin chiếm 34,9%; kế đến là carbapenem chiếm 11,6%; các chất ức chế beta-lactamase chiếm 5,1 %; penicillin chiếm 1,2%

Về đường dùng: Đường tĩnh mạch chiếm tỷ lệ cao nhất là 91,3%, thấp nhất là tiêm bắp chiếm 0,5%

3.2.2 Số loại kháng sinh sử dụng trong hồ sơ bệnh án

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ số loại kháng sinh chỉ định/Bệnh án (BA) Nhận xét:

Qua khảo sát cho thấy kháng sinh được chỉ định trong hồ sơ bệnh án Trong đó, kháng sinh có 2 loại chiếm tỷ lệ cao nhất là 34,4% Số loại kháng sinh trung bình là 2,53 ± 1,50 loại

1 loại 2 loại 3 loại 4 loại 5 loại 6 loại 7 loại 8 loại 9 loại

3.2.3 Số ngày sử dụng kháng sinh

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ ngày sử dụng kháng sinh Nhận xét:

Qua khảo sát cho thấy số ngày sử dụng kháng sinh không quá 20 ngày Các nhóm còn lại được chia 03 nhóm, trong đó nhóm từ 03 đến 05 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất là 62,2%, kế tiếp nhóm 06 đến 10 ngày chiếm tỷ lệ 24,5% và thấp nhất là nhóm từ 11 – 20 ngày chiếm 13,3%

3.2.4 Phối hợp kháng sinh trong trong hồ sơ bệnh án

Bảng 3.5 Các cách phối hợp kháng sinh STT Kháng sinh Số hồ sơ bệnh án (n) Tỷ lệ %

Qua khảo sát 384 hồ sơ bệnh án có sử dụng kháng sinh của các bệnh nhân được điều trị tại khoa Hồi sức tích cực - chống độc Bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh, nhận thấy rõ sự tương đối về tỷ lệ trong cách dùng thuốc và phối kháng sinh Phối hợp 02 thuốc chiếm 41,1%, đơn trị liệu 29.9%

3.2.4.1 Kháng sinh dùng đơn trị trong hồ sơ bệnh án

Khảo sát 384 hồ sơ bệnh án, kháng sinh đơn trị thể hiện trong bảng 3.6

Bảng 3.6 Tỷ lệ các kháng sinh đơn trị STT Kháng sinh Số hồ sơ bệnh án (n) Tỷ lệ %

Nhận xét: Qua kết quả bảng 3.6 cho thấy kháng sinh đơn trị chiếm tỷ lệ cao nhất là ceftazidim (30%), kế tiếp ceftriaxon (22%), ceftizoxim (12%)… Ngoài ra, các kháng sinh khác sử dụng đơn độc với tỷ lệ thấp hơn như Gentamycin (0,9%), Imipenem (0,9%), (0,9%)

3.2.4.2 Phối hợp 02 kháng sinh trong hồ sơ bệnh án

Qua khảo sát 384 hồ sơ bệnh án, phối hợp 02 lọai kháng sinh cùng một lúc trong điều trị cũng khá phổ biến, kết quả được thể hiện trong bảng 3.7

Bảng 3.7 Tỷ lệ phối hợp 02 kháng sinh STT Kiểu phối hợp kháng sinh Số hồ sơ bệnh án (n) Tỷ lệ %

Qua khảo sát cho thấy phối hợp 02 kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất là cephalosporin + quinolon (86%), kế tiếp là phối hợp carbapenem + quinolon(4,5%), penicillin + quinolon và phân nhóm khác (1,9%), cephalosporin + 5-nitro-imidazol và carbapenem + glycopeptid và aminoglycosid + quinolon chiếm 1,3%, thấp nhất là phối hợp penicillin + glycopeptid và cephalosporin + aminoglycosid và glycopeptid + quinolon và aminoglycosid + glycopeptid chiếm 0,6%

Bảng 3.8 Tỷ lệ phối hợp 03 kháng sinh

STT Kiểu phối hợp kháng sinh Số hồ sơ bệnh án (n)

Qua khảo sát cho thấy phối hợp 03 kháng sinh ít được sử dụng, cao nhất là phân nhóm khác chiếm 71,2%, kế tiếp là phối hợp cephalosporin + glycopeptid + quinolon chiếm tỷ lệ 6,1%, cephalosporin + aminoglycosid + quinolon và carbapenem + glycopeptid + 5-nitro-imidazol chiếm tỷ lệ 4,5%, penicillin + glycopeptid + quinolon và cephalosporin + quinolon + 5-nitro- imidazol chiếm tỷ lệ 3,2%, thấp nhất là phối hợp penicillin + quinolon + 5- nitro-imidazol và cephalosporin + glycopeptid + 5-nitro-imidazol và cephalosporin + carbapenem + quinolon và carbapenem+ macrolid + quinolon và carbapenem + glycopeptid + quinolon chiếm tỷ lệ 1,5%

3.2.5 Kháng sinh thay đổi trong hồ sơ bệnh án

3.2.5.1 Thay đổi kháng sinh trong hồ sơ bệnh án

Bảng 3.9 Tỷ lệ thay đổi kháng sinh trong hồ sơ bệnh án

STT Thay đổi KS trong điều trị Số hồ sơ bệnh án (n) Tỷ lệ %

Qua khảo sát cho thấy tỷ lệ thay đổi kháng sinh trong hồ sơ bệnh án (53,9%) chiếm tỷ lệ cao hơn tỷ lệ không thay đổi kháng sinh (46,1%)

3.2.5.2 Cơ sở thay đổi kháng sinh trong hồ sơ bệnh án

Căn cứ vào Biên bản hội chẩn ghi trong bệnh án cho kết quả ở bảng 3.8

Bảng 3.10 Tỷ lệ cơ sở của sự thay đổi kháng sinh STT Cơ sở thay đổi kháng sinh Số hồ sơ bệnh án (n) Tỷ lệ %

* Khác: Thay đổi kháng sinh cùng nhóm

Nhận xét: Qua khảo sát cho thấy có 06 cơ sở của sự thay đổi kháng sinh: kém hiệu quả cao nhất là 44,9%, kế tiếp phác đồ điều trị chiếm 34,3%, khác chiếm 9,7%, kháng sinh đồ chiếm 6,8%, theo đường sử dụng chiếm 3,9%, thấp nhất là thêm thuốc chiếm 0,5%

3.3 Xác định tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn được phân lập trên hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Hồi sức tích cực - chống độc Bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh

3.3.1 Tỷ lệ hồ sơ bệnh án có làm kháng sinh đồ

Bảng 3.11 Tỷ lệ Bệnh nhân được làm kháng sinh đồ

STT Kháng sinh đồ Số hồ sơ bệnh án (n) Tỷ lệ %

1 Có làm kháng sinh đồ 137 35,7

2 Không làm kháng sinh đồ 247 64,3

Qua khảo sát cho thấy bệnh nhân được làm kháng sinh đồ chiếm 35,7%, thấp hơn bệnh nhân không làm kháng sinh đồ chiếm 64,3%

3.3.2 Vi khuẩn được phân lập tại khoa Hồi sức tích cực - chống độc

Bảng 3.12 Tỷ lệ các lọai vi khuẩn được phân lập

STT Vi khuẩn phân lập Số hồ sơ bệnh án (n) Tỷ lệ %

Xác định tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn được phân lập trên hồ sơ bệnh án của các Bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Hồi sức tích cực chống độc Bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh

3.3.1 Tỷ lệ hồ sơ bệnh án có làm kháng sinh đồ

Bảng 3.11 Tỷ lệ Bệnh nhân được làm kháng sinh đồ

STT Kháng sinh đồ Số hồ sơ bệnh án (n) Tỷ lệ %

1 Có làm kháng sinh đồ 137 35,7

2 Không làm kháng sinh đồ 247 64,3

Qua khảo sát cho thấy bệnh nhân được làm kháng sinh đồ chiếm 35,7%, thấp hơn bệnh nhân không làm kháng sinh đồ chiếm 64,3%

3.3.2 Vi khuẩn được phân lập tại khoa Hồi sức tích cực - chống độc

Bảng 3.12 Tỷ lệ các lọai vi khuẩn được phân lập

STT Vi khuẩn phân lập Số hồ sơ bệnh án (n) Tỷ lệ %

Qua khảo sát cho thấy loại vi khuẩn được phân lập từ bệnh phẩm chiếm tỷ lệ cao nhất là Acinetobacter baumannii chiếm 31,1%, kế tiếp là vi khuẩn Escherichia Coli chiếm 16,7%, Klebsiella spp chiếm 10%…

3.3.3 Mức độ đề kháng kháng sinh của Acinetobacter baumannii, Escherichia Coli, Klebsiella spp

3.3.3.1 Mức độ đề kháng kháng sinh của Acinetobacter baumannii

Bảng 3.13 Mức độ đề kháng kháng sinh của Acinetobacter baumannii

Nhạy cảm Trung gian Đề kháng Tần số

Nhận xét: Qua khảo sát cho thấy mức độ đề kháng (100%) với nhiều kháng sinh: amoxicillin - clavulanic acid, ampiclillin, cefazolin, cefotaxim, piperacillin - tazobactam (96,3%), cefepim (95,8%), ciprofloxacin (92,3%), ceftriaxon, levofloxacin (92%), ceftazidim (87,5%) Mức độ nhạy cảm của

3.3.3.2 Mức độ đề kháng kháng sinh của Escherichia Coli

Bảng 3.14 Mức độ đề kháng kháng sinh của Escherichia Coli

Nhạy cảm Trung gian Đề kháng Tần số

Nhận xét: Qua khảo sát cho thấy mức độ đề kháng của Escherichia Coli với nhiều kháng sinh như ampiclillin (100%), ampiclillin-sulbactam (100%), ceftazidime (100%), ceftriaxon (100%), vancomycin (100%), cefazolin (91,7%), ciprofloxacin (86,7%), levofloxacin (84,6%), cefepim (80%) Mức độ nhạy cảm của E Coli với các kháng sinh như amikacin (100%), moxifloxacin (100%), imipenem (86,7%), meropenem (84,6%)

3.3.3.3 Mức độ đề kháng kháng sinh của Klebsiella spp

Bảng 3.15 Mức độ đề kháng kháng sinh của Klebsiella spp

Nhạy cảm Trung gian Đề kháng Tần số

Qua khảo sát cho thấy mức độ đề kháng của Klebsiella spp với các kháng sinh như amoxicillin - clavulanic acid (100%), ampiclillin (100%), sulfamethoxazol (85,7%) Mức độ nhạy cảm của Klebsiella spp với kháng sinh amikacin (80%).

Tỷ lệ và mức độ tương tác thuốc của kháng sinh với các thuốc dùng phối hợp trên hồ sơ bệnh án

3.4.1 Tỷ lệ hồ sơ bệnh án có tương tác thuốc giữa kháng sinh với các thuốc dùng chung trong hồ sơ bệnh án

Tỷ lệ hồ sơ bệnh án có thuốc và không thuốc có tương tác giữa kháng sinh với các thuốc dùng chung được trình bày ở biểu đồ 3.5

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ hồ sơ bệnh án có thuốc tương tác

Trong tổng số 384 hồ sơ bệnh án khảo sát, trong đó 306 hồ sơ bệnh án có thuốc xảy ra tương tác chiếm tỷ lệ cao với 79,7% và tỷ lệ hồ sơ bệnh án không có thuốc tương tác là 20,3%

3.4.2 Tỷ lệ các mức tương tác thuốc của các cặp tương tác giữa kháng sinh với các thuốc dùng chung

Khảo sát 384 hồ sơ bệnh án, có 113 cặp tương tác thuốc với 804 lượt tương tác thuốc xuất hiện các mức tương tác thuốc giữa kháng sinh với các thuốc dùng chung được trình bày ở bảng 3.15 và phụ lục 2

Bảng 3.16 Tỷ lệ hồ sơ bệnh án với các mức độ tương tác thuốc

STT Mức độ Tần số Tỷ lệ %

Kết quả cho thấy mức độ tương tác thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất là trung bình (65,4%), kế tiếp là nặng chiếm 27% và thấp nhất là nhẹ 7,6%

3.4.3 Tỷ lệ xuất hiện của các cặp tương tác thuốc

Có 113 cặp tương tác thuốc xuất hiện trong nghiên cứu (phụ lục 2)

- Trong đó, 96 cặp tương tác giữa kháng sinh với thuốc khác xuất hiện trên 10 tần suất là ceftriaxon -calcium gluconat, ceftazidim - furosemid, ceftriaxon - furosemid, cefoxitin - furosemid, ciprofloxacin - albuterol, ciprofloxacin - diazepam, ciprofloxacin - furosemid, ciprofloxacin - methylprednisolon, levofloxacin - albuterol, levofloxacin - aspirin, levofloxacin - calcium gluconat, levofloxacin - hydrocortison, levofloxacin - insulin hỗn hợp, levofloxacin - methylprednisolon, moxifloxacin - albuterol, moxifloxacin - methylprednisolon, vancomycin - furosemid

- Còn lại 17 cặp tương tác giữa kháng sinh với kháng sinh

3.4.4 Mối liên quan giữa thuốc sử dụng và số cặp tương tác thuốc trên một bệnh án

Mối liên quan giữa thuốc sử dụng trong bệnh án và số cặp tương tác trên một đơn thuốc được trình bày ở bảng 3.17 và biểu đồ 3.6

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa số thuốc trong đơn thuốc và số cặp TTT

Có tương tác Không có tương tác

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Nhận xét: Qua kết quả nghiên cứu, hồ sơ bệnh án có sử dụng số loại thuốc cao nhất là 42, thấp nhất là 03 thuốc Có 306 hồ sơ bệnh án xét thấy tương tác thuốc; không có TTT là 78 hồ sơ người bệnh Sự khác biệt giữa tổng số thuốc và số cặp TTT có ý nghĩa thống kê với p=0,000 (p 60 tuổi và số một cặp tương tác thuốc – thuốc là 233 hồ sơ bệnh án và không có tương tác là 64 hồ sơ bệnh án Sự khác biệt giữa nhóm tuổi và số cặp tương tác thuốc – thuốc có ý nghĩa thống kê với p= 0,000 (p 40% trong năm 2006 Còn trong kết quả báo cáo tính nhạy cảm của các kháng sinh đã được tiến hành từ năm 2004-2006 cho thấy tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Pseudomonas spp từ 40% trong năm 2004 lên đến > 50% trong năm 2006 Và kết quả báo cáo tính nhạy cảm của các kháng sinh đã được tiến hành từ năm 2004-2006 cho thấy tỷ lệ đề kháng kháng sinh của

Acinetobacter spp từ > 50% trong năm 2004 lên đến 60% năm 2006 [10] 4.3.1 Kháng sinh đồ

Qua kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ bệnh nhiễm trùng chiếm tỷ lệ cao, khoa Hồi sức tích cực - chống độc điều trị và tiếp nhận các bệnh nghiêm trọng; nhiễm độc hóa chất; các bệnh phức tạp, tuyến dưới sử dụng kháng sinh trước nhưng chưa hiệu quả Vì vậy, sử dụng kháng sinh để điều trị nên dùng kháng sinh phổ rộng, phối hợp kháng sinh, đặc biệt chỉ định làm kháng sinh đồ để đánh giá tính nhạy cảm hoặc kháng kháng sinh của vi khuẩn

Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân có làm kháng sinh đồ tại khoa Hồi sức tích cực - chống độc Bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh là 35,7% Kết quả nghiên cứu này khác với nghiên cứu của của Lâm Minh Hiển [31] là kết quả khảo sát tỷ lệ bệnh nhân có làm kháng sinh đồ chiếm tỷ lệ là 78% Điều này cho thấy, Khoa cần quan tâm hơn nữa đến việc chỉ định thực hiện định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ cho người bệnh, vì khoa thường tiếp cận và điều trị các bệnh thật sự nghiêm trọng

Qua kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ vi khuẩn phân lập cao là

Acinetobacter baumannii chiếm tỷ lệ 31,1%; Escherichia Coli chiếm tỷ lệ

16,7%; Klebsiella spp chiếm tỷ lệ 10%

Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Bùi Nghĩa Thịnh tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc tại Bệnh viện cấp cứu Trưng Vương [41] là

Acinetobacter baumannii (32,3%); Escherichia Coli (9,7%); Klebsiella spp

(13,8%) và nghiên cứu của Lâm Minh Hiển tại khoa Hồi sức chống độc Bệnh viện đa khoa Kiên Giang [31] thì các vi khuẩn được phân lập cao nhất là

Acinetobacter baumannii chiếm tỷ lệ là 20,1%; Escherichia Coli là 8,4%

Cũng như nghiên cứu của Bùi Nghĩa Thịnh [41] thì vi khuẩn hàng đầu gây nhiễm khuẩn bệnh viên là Acinetobacter baumannii chiếm tỷ lệ là 32,3%, kế tiếp là Klebsiella spp chiếm 13,8%, và vi khuẩn E.coli có tỷ lệ là 9,7%

4.3.2.1 Mức độ nhạy cảm và đề kháng của Acinetobacter baumannii

Qua kết quả nghiên cứu cho thấy, Acinetobacter baumannii đề kháng cao với nhiều kháng sinh như amoxicillin - clavuclanic acid, ampicillin, cefazolin, cefotaxim chiếm tỷ lệ 100%; piperacillin - tazobactam chiếm tỷ lệ 96,3%; cefepim chiếm tỷ lệ 95,8%; ciprofloxacin chiếm tỷ lệ 92,3%; levofloxacin, ceftriaxon, ampicillin- sulbactam chiếm tỷ lệ 92% Tỷ lệ nhạy cảm từ 80% chỉ duy nhất amikacin (80%)

Kết quả đề kháng này tương đồng với nghiên cứu của Bùi Nghĩa Thịnh tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc tại Bênh viện cấp cứu Trưng Vương

[41] là cefepim chiếm 89,9%; ngoài ra, kết quả này khác về hầu hết các kháng sinh đều kháng tới hơn 80% như gentamycin chiếm tỷ lệ là 95,5%; cefepime có tỷ lệ là 89,9%; tobramycin chiếm 87%; ceftazidime là 81,5% Thậm chí 2 kháng sinh chủ lực thường được sử dụng như cứu cánh cuối cùng trong khoa

Hồi sức tích cực và chống độc cũng có tỷ lệ rất cao như là imipenem/ cilastatin chiếm tỷ lệ là 79,3% và là 77,4%

Trong số các kháng sinh sẵn có trong bệnh viện chỉ còn có cefoperazone/ sulbactam là có có tác dụng với Acinetobacter baumannii tuy nhiên, tỷ lệ kháng cũng đã lên tới 43,4%

Còn kết quả nghiên cứu của Lâm Minh Hiển [31] kết quả khảo sát tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc của Bệnh viện cũng trên vi khuẩn

Acinetobacter baumannii có tỷ lệ đề kháng rất cao với hầu hết các thuốc kháng sinh, VK kháng hơn 80% đối với cefoperazone chiếm tỷ lệ là 84,3%, ceftazidime chiếm 83,4%, gentamycin là 86,8%, amikacin có tỷ lệ là 82%, với imipenem là kháng sinh chủ lực được sử dụng tại khoa cũng bị đề kháng chiếm tỷ lệ là 79,5%, cefoperazone/sulbactam là kháng sinh duy nhất tỏ ra có hiệu quả với vi khuẩn này là 79,5% nhạy cảm

Có thể đối tượng các nghiên cứu là bệnh phẩm được phân lập từ các người bệnh ở các khoa lâm sàng hoặc tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc của Bệnh viện, còn các bệnh phẩm trong nghiên cứu này đều được phân lập từ các người bệnh nằm điều trị tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc

4.3.2.2 Mức độ nhạy cảm và đề kháng của Escherichia Coli

Qua kết quả nghiên cứu cho thấy, Escherichia Coli đề kháng cao với nhiều kháng sinh như ampicillin, ampicillin- sulbactam, ceftazidim, ceftriaxon, vancomycine chiếm tỷ lệ 100%; cefazolin chiếm tỷ lệ 91,7%; ciprofloxacin chiếm tỷ lệ 86,7%; levofloxacin chiếm tỷ lệ 84,6%; cefepim chiếm tỷ lệ 80%

Tỷ lệ nhạy cảm từ 80% có amikacin, moxifloxacin chiếm tỷ lệ 100%; imipenem chiếm tỷ lệ 86,7%; meropenem chiếm tỷ lệ 84,6%

Kết quả đề kháng này tương đồng với nghiên cứu của Bùi Nghĩa Thịnh tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc tBênh viện cấp cứu Trưng Vương [41] là ceftriaxon chiếm 77,8% Ngoài ra, kết quả của nghiên cứu tỷ lệ đề kháng của E.coli với các kháng sinh sẵn có trong bệnh viện ở mức độ khá cao

Kháng sinh hàng đầu là gentamycine bị đề kháng lần lượt tới 51,1% và 77,8% Thậm chí imipenem/ cilastatin và cũng có tỷ lệ đề kháng lên tới khoảng 20% (lần lượt là 21,4% và 18,8%)

4.3.2.3 Mức độ nhạy cảm và đề kháng của Klebsiella spp

Qua kết quả nghiên cứu cho thấy, Klebsiella spp đề kháng cao với nhiều kháng sinh như amoxicillin- clavuclanic acid, ampicillin chiếm tỷ lệ 100%; sulfamethoxazol chiếm tỷ lệ 85,7% Tỷ lệ nhạy cảm từ 80% chỉ duy nhất amikacin (80%) Kết quả đề kháng này tương đồng với nghiên cứu khoa học của Nguyễn Vĩnh Nghi tại Bệnh viện Ninh Thuận [35] có ampicillin chiếm tỷ lệ là 100%

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của Bùi Nghĩa Thịnh tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc tại bệnh viện cấp cứu Trưng Vương [41] là Klebsiella spp có mức độ đề kháng kháng sinh thấp nhất trong số các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc

Xác định tỷ lệ và các mức độ tương tác thuốc của kháng sinh với các thuốc dùng chung trên hồ sơ bệnh án

4.4.1 Tỷ lệ hồ sơ bệnh án có tương tác thuốc giữa kháng sinh với các thuốc dùng chung

Tương tác thuốc – thuốc là một trong các vấn đề thường gặp trong thực hành lâm sàng, có thể để lại hậu quả nghiêm trọng và ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị trên bệnh nhân [64], [66]

Việc phối hợp thuốc là không thể tránh khỏi, nhất là trong điều kiện đa bệnh lý, đa triệu chứng; chính vì thế mà tương tác thuốc cũng từ đó xảy ra Kết quả phân tích 384 hồ sơ bệnh án, 306 bệnh án xảy ra tương tác thuốc chiếm tỷ lệ cao với 79,7% và tỷ lệ hồ sơ bệnh án không có tương tác thuốc là 20,3% Điều này có nghĩa là cứ 100 hồ sơ bệnh án thì có khoảng 79,7 hồ sơ bệnh án xuất hiện tương tác thuốc và các bệnh nhân đó có thể phải chịu tác hại từ những tương tác thuốc gặp phải

Trong 306 bệnh án xảy ra tương tác thuốc, có 113 cặp tương tác thuốc với 804 lượt tương tác thuốc xuất hiện các mức tương tác thuốc giữa kháng sinh với các thuốc dùng chung Trong đó tuỳ trường hợp mà 1 bệnh án có thể xuất hiện 1, 2 hoặc 3 cặp tương tác thuốc; thậm chí có BA xuất hiện đến 10 cặp tương tác thuốc

Mặc dù, những hậu quả này không hẳn đã biểu hiện hoặc có biểu hiện nhưng bác sĩ không nhận ra, không theo dõi được hoặc không biết rõ nguyên nhân dẫn đến hậu quả đó

Kết quả nghiên cứu cao hơn kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện như: Bệnh viện đa khoa Thanh Hóa năm 2011 (17,8%) [25], Bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ năm 2012 (11,4%) [39], Bệnh viện phổi tỉnh Đồng Tháp năm 2017 (27,5%) [27], Bệnh viện đa khoa Kiên Giang năm 2013 (28,4%) [31]

Sự khác biệt trên có thể được lý giải do sự khác nhau giữa các công cụ kiểm tra tương tác thuốc hoặc sự bổ sung thuốc vào phần mềm theo thời gian cũng như phương pháp lấy mẫu, xử lý mẫu, đặc điểm đối tượng nghiên cứu và đặc biệt là mô hình bệnh tật khác nhau giữa các khoa, các bệnh viện Kết quả nghiên cứu này tương đồng với nghiên cứu của Võ Hữu Hào theo trang web http://www.medscape.com [27] có tỷ lệ số hồ sơ bệnh án có tương tác thuốc là 81,4%, còn có tỷ lệ số hồ sơ bệnh án không có tương tác thuốc là 19%; cũng như nghiên cứu của Lê Phạm Tường Vân [49] có tỷ lệ tương tác trên hồ sơ bệnh án (tỷ lệ hồ sơ bệnh án có tương tác thuốc là 81,9%); còn nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Anh [1] thì tỷ lệ hồ sơ bệnh án có tương tác thuốc là 70,3%

Khi so sánh với một số nghiên cứu về tương tác thuốc trên thế giới, kết quả nghiên cứu này cao hơn so với kết quả nghiên cứu của Akshaya Srikanth Bhagavathula nhưng lại thấp hơn kết quả nghiên cứu của Aline Teotonio Rodrigues cả về tỷ lệ hồ sơ bệnh án có tương tác thuốc Nghiên cứu của Akshaya Srikanth Bhagavathula: tỷ lệ hồ sơ bệnh án có tương tác thuốc là 78%); nghiên cứu của Aline Teotonio Rodrigues: tỷ lệ hồ sơ bệnh án có tương tác thuốc là 89% [67]

Kết quả khảo sát cho thấy số lượng hồ sơ bệnh án có tương tác thuốc chiếm tỷ lệ cao, điều này cũng phù hợp với thực tế điều trị tại bệnh viện do đa số bệnh nhân lớn tuổi, đa bệnh lý, thời gian điều trị kéo dài phải sử dụng cùng lúc nhiều loại thuốc nên có khả năng tương tác thuốc Điều này có thể ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả điều trị cho người bệnh

4.4.2.Tỷ lệ hồ sơ bệnh án với các mức tương tác thuốc giữa kháng sinh với các thuốc dùng chung

Mỗi cặp tương tác thuốc gây ra các hậu quả khác nhau, từ nhẹ đến nặng thậm chí rất nguy hiểm và các bằng chứng nghiên cứu về các cặp tương tác thuốc đó cũng có sự khác biệt về số lượng và mức độ tin cậy

Kết quả cho thấy mức độ tương tác thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất là trung bình chiếm tỷ lệ là 65,4%; kế tiếp là mức độ nặng 27% và thấp nhất là mức độ nhẹ có 7,6% Kết quả tương đồng Akram Ahmad với mức độ nhẹ chiếm tỷ lệ là 14,4%; còn mức độ trung bình có 53,9%; mức độ nặng chiếm 31,7% [50] Với nghiên cứu của Võ Hữu Hào [27] cũng đa số là các tương tác mức độ trung bình chiếm tỷ lệ 68,3%

Các tương tác thuốc mức độ nặng và nghiêm trọng chiếm tỷ lệ thấp nhất (0,2%; 3,8% ) Còn so nghiên cứu của Lê Phạm Tường Vân [49] (tương tác thuốc mức độ nặng chiếm tỷ lệ 7,8%, tương tác thuốc mức độ trung bình 69,1%, tương tác thuốc mức độ nhẹ chiếm tỷ lệ 23,1%), Mức độ trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất nên kết quả điều trị có ý nghĩa lâm sàng vừa phải về tương tác, khi điều trị có cặp tương tác như nghiên cứu thì nên tránh kết hợp, chỉ nên sử dụng trong những trường hợp đặc biệt

4.4.3.Tỷ lệ xuất hiện của các cặp tương tác thuốc

Có 113 cặp tương tác thuốc xuất hiện trong nghiên cứu Trong đó, 96 cặp tương tác giữa kháng sinh với thuốc khác xuất hiện trên 10 tần suất là ceftriaxon - calcium gluconat, ceftazidim - furosemid, ceftriaxon - furosemid, cefoxitin - furosemid, ciprofloxacin - albuterol, ciprofloxacin - diazepam, ciprofloxacin - furosemid, ciprofloxacin - methylprednisolon, levofloxacin - albuterol, levofloxacin - aspirin, levofloxacin - calcium gluconat, levofloxacin

- hydrocortison, levofloxacin - insulin hỗn hợp, levofloxacin - methylprednisolon, moxifloxacin - albuterol, moxifloxacin - methylprednisolon, vancomycin - furosemid

Khoa điều trị khi phối hợp thuốc nên quan tâm đến các cặp tương tác thuốc tìm được, để tránh ảnh hưởng đến kết quả điều trị và sức khỏe cho người bệnh, đặc biệt 10 cặp tương tác trên chiếm tỷ lệ nhiều trong quá trình nghiên cứu

4.4.4 Mối liên quan giữa thuốc kháng sinh và số cặp tương tác trên một hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án có số thuốc sử dụng nhiều nhất là 42 thuốc, thấp nhất là

03 thuốc Số hồ sơ bệnh án sử dụng 11 và 17 thuốc nhiều nhất là 36 hồ sơ kế tiếp là 32 hồ sơ bệnh án với 16 thuốc Số 01 cặp tương tác thuốc của kháng sinh với thuốc dùng chung có trong hồ sơ bệnh án của người bệnh cao nhất là

99 hồ sơ, kế tiếp là số 03 cặp tương tác thuốc với 88 hồ sơ và không có cặp tương tác thuốc là 78 hồ sơ

Kết quả cho thấy ở các nhóm có số thuốc trung bình/đơn khác nhau thì tỷ lệ xuất hiện TTT cũng khác nhau một cách có ý nghĩa thống kê (p 2 – 4 thuốc có tỷ lệ TTT thấp nhất chỉ với 0,3%; kế đến là nhóm 5 – 7 thuốc tỉ lệ tương tác thuốc chiếm 2%, và nhóm > 7 thuốc với tỷ lệ TTT cao nhất 97,7% Điều này phản ánh rằng khi số thuốc trong đơn càng nhiều thì nguy cơ xuất hiện tương tác thuốc càng cao Khi tăng số thuốc trong đơn thì không những nguy cơ xảy ra TTT cao mà số cặp TTT xuất hiện cũng tăng theo một cách đáng kể Để tránh TTT xảy ra cần giảm thiểu số thuốc được kê, nếu không cần thiết thì không nên phối hợp nhiều thuốc trên cùng một đơn Trường bắt buộc phối hợp thuốc phải tìm những phối hợp không có TTT hoặc TTT rất nhẹ hoặc cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đồng thời phải theo dõi chặt chẽ triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân, xử trí kịp thời những diễn tiến bất thường do TTT gây ra

4.4.5 Mối liên quan giữa n6hóm tuổi và số cặp tương tác trên một hồ sơ bệnh án

Nhóm tuổi > 60 trong 233 hồ sơ bệnh án tương tác thuốc – thuốc 76,1%,

Ngày đăng: 23/03/2023, 06:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Bộ Y tế (2013), Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013, “Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013, “Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
14. Bộ Y tế (2015), Quyết định số 708/2015/QĐ-BYT ngày 02/3/2015, về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng kháng sinh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
15. Bộ Y tế (2015), Quyết định số 5642/2015/QĐ-BYT ngày 31/12/2015, về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh truyền nhiễm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh truyền nhiễm
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2015
17. Bộ Y tế (2016), Quyết định 772/QĐ-BYT ngày 04/3/2016, về việc Ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
18. Bộ Y tế (2017), Quyết định 1539/QĐ-BYT ngày 20/4/2017, về việc ban hành tài liệu chuyên môn“Hướng dẫn thực hành kỹ thuật vi sinh lâm sàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành kỹ thuật vi sinh lâm sàng
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2017
19. Bộ Y tế (2018), Quyết định 6769/QĐ-BYT ngày 08/11/2018, về việc “Ban hành tài liệu hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành vi sinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 6769/QĐ-BYT ngày 08/11/2018, về việc “Ban hành tài liệu hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành vi sinh”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
20. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018, “Quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 16/2018/TT-BYT ngày 20/7/2018, “Quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
21. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018, “Ban hành Danh mục thuốc thiết yếu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018, “Ban hành Danh mục thuốc thiết yếu”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
23. Bộ Y tế (2019), Quyết định 127/QĐ-BYT ngày 15/01/2019, Ban hành“Hướng dẫn thực hiện giám sát quốc gia về kháng kháng sinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện giám sát quốc gia về kháng kháng sinh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2019
24. Nguyễn Đức Chung (2016), “Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh trên Bệnh nhân viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh trên Bệnh nhân viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang”
Tác giả: Nguyễn Đức Chung
Năm: 2016
25. Lê Huy Dương (2011), “Nghiên cứu xây dựng Danh mục tương tác thuốc bất lợi cần chú ý trong thực hành lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa hợp lực Thanh Hóa”, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng Danh mục tương tác thuốc bất lợi cần chú ý trong thực hành lâm sàng tại Bệnh viện đa khoa hợp lực Thanh Hóa
Tác giả: Lê Huy Dương
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2011
27. Võ Hữu Hào (2017), “Khảo sát việc sử dụng thuốc và tương tác thuốc tại các khoa Nội A, C, D Bệnh viện phổi tỉnh Đồng Tháp”, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát việc sử dụng thuốc và tương tác thuốc tại các khoa Nội A, C, D Bệnh viện phổi tỉnh Đồng Tháp”
Tác giả: Võ Hữu Hào
Năm: 2017
28. Nguyễn Việt Hùng (2019), “Phân tích thực trạng tiêu thụ kháng sinh và việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi bệnh viện tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng tiêu thụ kháng sinh và việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi bệnh viện tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2019
29. Lê Thị Hương (2010), “Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị tại khoa Nội Bệnh viện đa khoa Tuyên Quang”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị tại khoa Nội Bệnh viện đa khoa Tuyên Quang
Tác giả: Lê Thị Hương
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2010
31. Lâm Minh Hiển (2013), “Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa Hồi sức chống độc Bệnh viện đa khoa Kiên Giang năm 2013", Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại khoa Hồi sức chống độc Bệnh viện đa khoa Kiên Giang năm 2013
Tác giả: Lâm Minh Hiển
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2013
32. Lê Thị Hoài (2014), “Khảo sát tương tác thuốc trên bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện E”, khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tương tác thuốc trên bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện E
Tác giả: Lê Thị Hoài
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2014
34. Lý Ngọc Kính và cộng sự (2011), “Tình hình kháng thuốc kháng sinh trong nhiễm khuẩn bệnh viện tại các đơn vị điều trị tích cực ở một số cơ sở khám chữa bệnh”, Tạp chí dược học, 421(51), tr 2. –5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí dược học
Tác giả: Lý Ngọc Kính, cộng sự
Năm: 2011
35. NguyễnVĩnh Nghi, Trương Văn Hội và cộng sự (2017), “Khảo sát tình hình kháng kháng sinh của các dòng vi khuẩn thường gặp tại Bệnh viện Ninh Thuận”, Kỷ yếu các công trình khoa học bệnh viện Ninh Thuận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu các công trình khoa học bệnh viện Ninh Thuận
Tác giả: NguyễnVĩnh Nghi, Trương Văn Hội, và cộng sự
Năm: 2017
36. Trần Ngọc (2018), “Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện do vi khuẩn gram âm tại khoa Hồi sức tích Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện do vi khuẩn gram âm tại khoa Hồi sức tích
Tác giả: Trần Ngọc
Năm: 2018
54. Drug Interactions Checker of Drugsite Trust, New Zealand - Web http://drugs.com Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w