1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình sử dụng lao động nông nghiệp tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên

121 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sử dụng đầy đủ và nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp không những thúc đẩy nông nghiệp phát triển tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của đờ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

-

NGUYỄN ĐÌNH SƠN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

-

NGUYỄN ĐÌNH SƠN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng , số liệu và kế t quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào tại Việt Nam

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 8 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Sơn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đ ào tạo sau đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS.Trần Đình Tuấn người đã trực tiếp

hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Thống kê, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Xúc tiến lao động và việc làm lãnh đạo, cán bộ và nhân dân các xã Quy Kỳ , Bình Thành và Thị trấn Chợ Chu đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tôi khi điều tra số liệu phục vụ cho đề tài luận văn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 8 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Sơn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục các bảng, biểu .vi

Danh mục biểu đồ, sơ đồ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4.Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ LAO ĐỘNG TRONG NÔNG NGHIỆP VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 4

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản 4

1.1.1.2 Đặc điểm lao động và sử dụng lao động nông nghiệp 8

1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động nông nghiệp 9

1.1.1.4 Xu hướng biến động lao động và sử dụng lao động nông nghiệp 13

Trang 6

1.1.2 Kinh nghiệm sử dụng lao động nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 14

1.1.2.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới 14

1.2.2.2 Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về sử dụng lao động nông nghiệp trong quá trình CNH – HĐN nông nghiệp nông thôn 17

1.1.3 Nhận xét chung từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong sử dụng lao động nông nghiệp 21

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 22

1.2.1 Một số vấn đề mà đề tài cần giải quyết 22

1.2.2 Các phương pháp nghiên cứu đề tài 22

1.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

1.2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 24

1.2.2.3 Phương pháp phân tích đánh giá 24

1.2.2.4 Phương pháp chuyên gia 25

1.2.3.Một số công cụ sử dụng trong nghiên cứu 25

1.2.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá 25

Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN 27

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 27

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

2.1.1.1 Vị trí địa lý 27

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 27

2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn 28

2.1.1.4 Tài nguyên đất đai 28

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động 33

Trang 7

2.1.2.2 Kết cấu cơ sở hạ tầng 36

2.1.2.3 Tình hình phát triển xã hội 37

2.1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế 41

2.1.3 Nhận xét chung 43

2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ…… 44

2.2.1 Thực trạng về lao động nông nghiệp trong các ngành kinh tế của huyện Định Hóa…… 44

2.2.2 Số lƣợng và chất lƣợng lao động nông nghiệp của huyện Định Hóa 46

2.2.3 Đào tạo nghề và hiệu quả của công tác đào tạo nghề 49

2.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÁC XÃ ĐIỀU TRA 51

2.3.1 Đặc điểm của các hộ điều tra 51

2.3.1.1 Đặc điểm về dân số, lao động 51

2.3.1.2 Đặc điểm về đất đai 51

2.3.2 Thực trạng sử dụng lao động trong các ngành sản xuất tại các xã đi ều tra 52

2.3.2.1 Ngành trồng trọt 52

2.3.2.2 Ngành chăn nuôi 54

2.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC HỘ ĐIỀU TRA PHÂN THEO NHÓM HỘ 56

2.4.1 Các thông tin chính của hộ điều tra 56

2.4.2 Tình hình sử dụng và phân bổ lao động tại các hộ điều tra 59

2.4.2.1 Phân theo điều kiện kinh tế hộ 59

2.4.2.2 Phân theo khu vực sống 60

2.4.2.3 Phân theo tính chất công việc 62

2.4.3 Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động của ba nhóm hộ 63

Trang 8

2.4.3.1 Thời gian làm việc thực tế của lao động theo tính chất sản xuất 63

2.4.3.2 Thời gian làm việc thực tế của lao động phân theo ngành sản xuất 64

2.4.3.3 Thu nhập bình quân của lao động trong từng lĩnh vực 66

2.4.4 Thực trạng việc làm tại địa bàn nghiên cứu phân theo nhóm hộ 68

2.4.5 Cơ cấu các nguồn thu nhập của các nhóm hộ 69

2.4.6 Khả năng tiếp cận và giải quyết việc làm 70

2.5 MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN ĐỊNH HOÁ 72

2.5.1 Chất lượng của lao động 72

2.5.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 72

2.5.3 Một số nhân tố ảnh hưởng khác 73

Chương 3: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CÓ HIỆU QUẢ LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN 75

3.1 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CÓ HIỆU QUẢ LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ 75

3.1.1 Những quan điểm chủ yếu tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện

Định Hóa……… ……… 75

3.1.2 Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước 75

3.2 MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC VỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM CHO HUYỆN ĐỊNH HÓA ĐẾN NĂM 2020 76

3.2.1 Phát triển kinh tế để thu hút, tạo thêm việc làm mới 76

3.2.2 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 78

3.2.3 Triển khai một số dự án, đề án thuộc chương trình 79

3.3 ĐỊNH HƯỚNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN ĐỊNH HÓA TRONG THỜI GIAN TỚI 79

3.3.1 Định hướng chung 79

Trang 9

3.3.2 Định hướng phát triển theo ngành 80

3.3.3 Định hướng phát triển theo vùng 80

3.3.4 Mở rộng các hình thức liên kết đào tạo nghề cho người lao động ở nông thôn 82

3.3.5 Phát triển các hình thức hợp tác với các địa phương trên trong huyện và tỉnh về giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn 83

3.3.6 Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đa dạng hoá các hình thức thực hiện kinh doanh trong nông nghiệp nông thôn 85

3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO HUYỆN ĐỊNH HÓA 86

3.4.1 Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp hợp lý nhằm giải quyết nhu cầu lao động tại chỗ 86

3.4.2 Giải pháp về phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp 87

3.4.3 Giải pháp về củng cố và xây dựng cơ sở hạ tầng 87

3.4.4 Giải pháp về đất đai 88

3.4.5 Giải pháp về vốn 88

3.4.6 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 89

3.4.7 Giải pháp về thị trường 89

3.4.8 Giải pháp đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn 90

3.4.9 Giải pháp về đẩy mạnh xuất khẩu lao động 91

KẾT LUẬN 92

1 KẾT LUẬN 92

2 KIẾN NGHỊ 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 97

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

HĐND : Hội đồng nhân dân

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

Trang 11

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Định Hoá năm 2011 31

Bảng 2.2 Nhân khẩu và lao động của huyện Định Hóa năm 2011 34

Bảng 2.3 : Cơ sở vật chất và lao động ngành y tế huyện Định Hoá 38

Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu cơ bản về giáo dục huyện Định Hoá 40

Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế của huyện Định Hoá 41

Bảng 2.6: Phân bổ lao động của huyện Định Hoá giai đoạn 2009-2011 46

Bảng 2.7: Tình hình lao động huyện Định Hóa giai đoạn 2009-2011 47

Bảng 2.8: Số lƣợng lao động đƣợc đào tạo nghề của huyện qua 3 năm 50

Bảng 2.9: Cơ cấu về độ tuổi lao động trong các xã điều tra 51

Bảng 2.10: Diện tích các loại đất trồng bình quân tại các xã đi ều tra 52

Bảng 2.11: Kết quả lao động ngành trồng trọt của các xã điều tra 53

Bảng 2.12: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi của các xã điều tra 54

Bảng 2.13: Thông tin chung về chủ hộ điều tra 57

Bảng 2.14: Phân bố lao động theo mức sống 60

Bảng 2.15: Phân bố lao động theo khu vực 61

Bảng 2.16: Phân bố lao động theo tính chất công việc 62

Bảng 2.17: Thời gian làm việc của lao động phân theo tính chất sản xuất 63

Bảng 2.18: Thời gian làm việc của lao động phân theo ngành sản xuất 65

Bảng 2.19: Thống kê thu nhập bình quân theo lĩnh vực 67

Bảng 2.20: Thực trạng việc làm tại các điểm điều tra 69

Bảng 2.21: Khả năng tiếp cận cơ hội nghề nghiệp mới giữa các nhóm hộ 71

Bảng 3.1: Dự kiến cơ cấu lao động của huyện Định Hóa giai đoạn 2012-2015 77

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ phân bố lực lƣợng lao động theo nhóm tuổi và giới tính 35

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kinh tế của huyện Định Hoá giai đoạn 2000 – 2010 42

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế giai đoạn 2009-2011 45

Biểu đồ 2.4: Phân loại lao động theo trình độ học vấn 48

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu các nguồn thu nhập 70

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo số liệu tổng điều tra dân số năm 2011, trên 70% dân số nước ta đang sống ở khu vực nông thôn, lao động nông thôn hiện chiếm 75% tổng lực lượng lao động cả nước và chủ yếu tập trung sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp Năng suất lao động thấp, phương thức sản xuất lạc hậu, hiệu quả sản xuất không cao Lực lượng tuy dồi dào nhưng trình độ chuyên môn, kỹ thuật của lao động nông thôn chưa cao Hiện lao động có việc làm và kỹ năng chuyên môn chỉ chiếm 16,8%, còn lại 83,2% là lao động chưa qua đào tạo, chưa có trình độ kỹ thuật chuyên môn Thêm vào đó, hầu hết các thị trường lao động vẫn chỉ tập trung chủ yếu ở các tỉnh, thành phố có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và ở ba vùng kinh tế trọng điểm Ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, thị trường lao động lại chưa phát triển nên dẫn đến thực trạng là nơi thừa, nơi thiếu lao động Đây cũng chính là hạn chế lớn nhất của lao động nông thôn làm cho việc khai thác nguồn nhân lực ở đây vẫn còn yếu kém Ngoài ra, lề lối làm ăn trong ngành nông nghiệp truyền thống và tình trạng ruộng đất manh mún, nhỏ lẻ hiện nay đã hạn chế tính chủ động sáng tạo của người nông dân trong sản xuất, kinh doanh cũng như khả năng tiếp cận thị trường của người lao động

Có thể thấy, cung lao động nông thôn dồi dào nhưng chất lượng chưa cao cả về văn hoá, kỹ năng chuyên môn cũng như hiểu biết về pháp luật, kỹ năng trong cuộc sống Phát triển nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là chủ trương lớn của nước ta, nhằm nhấn mạnh đến việc sử dụng các nguồn nhân lực một cách hiệu quả để thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển Do vậy, các chính sách phát triển nông thôn cần được xây dựng và thực hiện trên cơ sở kết hợp hài hoà và hợp lý giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường một cách hữu hiệu Huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên là một huyện miền núi với nhiều khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển kinh tế Nguồn lao động tại địa phương tuy rất dồi dào nhưng chất lượng nguồn lao động và cơ hội việc làm tại địa bàn còn rất hạn chế Giải pháp cấp bách và là ưu tiên số một hiện nay là đào tạo nghề cho lao đông nông thôn Lao động ở khu vực nông thôn cần có trình độ chuyên môn và các

kỹ năng nghề để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước và của địa phương Bên cạnh đó, lao động trẻ nông thôn hiện nay không chỉ thiếu kiến thức chuyên môn

Trang 14

mà kiến thức xã hội, giao tiếp cộng đồng, phát triển bản thân còn nhiều khiếm khuyết

Do đó, đào tạo dạy nghề thôi chưa đủ mà cần đưa cả kỹ năng sống vào giảng dạy Công nghiệp hoá nông thôn là chủ trương xây dựng nông thôn Việt Nam phát triển bền vững và thu hẹp khoảng cách khác biệt giữa nông thôn và thành thị Vì vậy, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn lao động nông thôn, tạo cơ hội để lao động tiếp cận được thị trường và có việc làm ổn định, tăng thu nhập cũng là một trong các cách góp phần làm cho nông thôn ngày càng đổi mới và phát triển Chính

vì lý do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu tình hình sử dụng lao động

nông nghiệp tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng lao động và sử dụng lao động nông nghiệp tại huyện Định Hoá - tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua, đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nông nghiệp trên địa bàn huyện hợp

lý và có hiệu quả trong thời gian tới

- Đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng hợp lý , có hiệu quả lao động nông

nghiệp tại huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là tất cả những vấn đề kinh tế, xã hội, các tổ chức liên quan đến sử dụng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp của huyện Định Hoá - tỉnh Thái Nguyên

- Các hộ dân được lựa chọn để điều tra số liệu sơ cấp phục vụ cho các mục đích nghiên cứu của luận văn

Trang 15

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi huyện Định Hóa , tập trung và o các xã Quy Kỳ, Bình Thành và thị trấn Chợ Chu thuộc huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên

- Về thời gian: Thu thập số liệu nghiên cứu trong giai đoạn 2000-2011, tập trung vào giai đoạn 2009 -2011

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá, phân tích thực trạng và tình hình sử dụng lao động nông nghiệp nông thôn tại huyện Định Hoá - tỉnh Thái Nguyên Thông qua đó để đưa ra các nhận xét, giải pháp và kiến nghị mang tính khoa học, khả thi trong việc sử dụng lao động nông nghiệp cho huyện Định Hóa trong thời gian tới một cách hợp lý và có hiệu quả

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan tài liệu về lao động trong nông nghiệp và phương pháp

nghiên cứu đề tài

Chương 2: Thực trạng sử dụng lao động nông nghiệp huyện Định Hóa - tỉnh

Thái Nguyên

Chương 3: Giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hợp lý, có hiệu quả lao động nông nghiệp tại huyện Định Hoá - tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ LAO ĐỘNG TRONG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản

a Khái niệm về lao động

Là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội Các nhân tố chủ yếu của quá trình lao động là [7], [16]:

Mục đích hoạt động của con người

Trong cơ chế thị trường đây chính là thể hiện “cầu” của xã hội đối với một loại sản phẩm, nó có tác dụng hướng hoạt động lao động của con người vào mục đích cụ thể, đảm bảo lao động là hữu ích và sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận

Đối tượng lao động

Là những thứ mà lao động của con người tác động vào nhằm làm thay đổi hình thái vật chất của nó và tạo ra những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của xã hội Có nhiều loại đối tượng lao động nhưng tổng hợp lại có thể phân làm 2 nhóm:

- Đối tượng lao động có nguồn gốc tự nhiên như đất, nước, than, gỗ

- Đối tượng lao động do con người chế tạo hoặc sơ chế như: Sợi, sắt, thép, xi măng, thuốc BVTV

Công cụ lao động

Là những thứ mà con người dùng để tác động vào đối tượng lao động có thể

có sẵn trong tự nhiên và có thể do con người tạo ra Trong đó chế tạo ra công cụ lao động là đặc điểm nổi bật của con người [7], [16]

b Khái niệm về lực lượng lao động

- Lực lượng lao động bao gồm toàn bộ những người trong độ tuổi (nam từ đủ 15

tuổi đến hết 60 tuổi, nữ từ đủ 15 tuổi đến hết 55 tuổi) đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc [2]

Trang 17

- Lực lượng lao động nông nghiệp bao gồm những người thuộc lực lượng lao

động sản xuất nông nghiệp có hộ khẩu thường trú ở nông thôn (được giao đất nông nghiệp để sản xuất) Lực lượng lao động gồm 2 bộ phận: Lực lượng lao động trong độ tuổi (Ở Việt Nam quy định nam từ 15 đến 60 tuổi, nừ từ 15 đền 55 tuổi) và lực lượng lao động trên độ tuổi Ngoài ra do tính chất công việc và đặc điểm kinh tế xã hội nông thôn một lực lượng lao động có nhu cầu làm việc cũng cần được giải quyết việc làm

Đó là lực lượng lao động trên và dưới tuổi

Vai trò của lao động nông nghiệp

- Lao động là yếu tố quyết định của mọi quá trình sản xuất Trong quá trình lao động, con người tiếp xúc với tự nhiên, có công cụ sản xuất và nắm được kĩ năng lao động, đã thay đổi ngoại giới và đối tượng lao động cho phù hợp với nhu cầu của mình

- Ở nước ta lao động nông nghiệp chiếm gần 2/3 lực lượng lao động xã hội

- Sử dụng đầy đủ và nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp không những thúc đẩy nông nghiệp phát triển tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của đời sống nhân dân, cung cấp càng nhiều nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản và hàng hoá xuất khẩu mà còn tạo điều kiện phân bố lại lao động, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân, thúc đẩy quá trình CNH - HĐH đất nước

c Sự hình thành và hoạt động của thị trường lao động trong nền kinh tế thị trường

Một số khái niệm về thị trường lao động

Theo từ điển kinh tế MIT, thị trường lao động là nơi cung và cầu lao động tác động qua lại với nhau [16]

Theo từ điển kinh tế học Pengiun, thị trường lao động là thị trường mà tiền công, tiền lương và các điều kiện lao động được xác định trong bối cảnh quan hệ của cung và cầu lao động

Dù có quan điểm khác nhau song có thể tóm tắt chung về khái niệm này như sau: Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng lao động) thông qua hình thức thoả thuậ về giá cả (tiền công hoặc tiền lương) và các điều kiện làm việc khác trên cơ sở một hợp đồng lao động có thể bằng văn bản,

Trang 18

bằng miệng hoặc thông qua các hình thức thoả thuận khác Như vậy thị trường lao động được hình thành do 3 yếu tố:

- Cung về lao động (người lao động làm thuê)

- Cầu về lao động (người sử dụng lao động)

- Giá cả sức lao động (tiền công hoặc tiền lương và các điều kiện khác)

Các yếu tố cấu thành thị trường lao động

- Cung về lao động: Là tổng nguồn lao động được người lao động tự nguyện đem ra tham dự vào quá trình tái sản xuất xã hội Cung lao động được chia ra thành 2 loại: + Cung lao động thực tế là bao gồm tất cả những người lao động đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc và thất nghiệp

+ Cung lao động tiềm năng là bao gồm tất cả những người lao động đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc, thất nghiệp, đang đi học, đang làm công việc nội trợ hoặc không có nhu cầu làm việc

Như vậy, cung lao động chịu ảnh hưởng của các yếu tố: Quy mô và tốc độ tăng dân số, quy định về tuổi lao động, tình trạng tự nhiên và tỷ lệ tham gia của lực lượng lao động vào thị trường lao động

- Cầu về lao động: Là toàn bộ nhu cầu về lao động của một quốc gia, một địa phương, một ngành sản xuất hay một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Nhu cầu lao động thể hiện khả năng sử dụng và thuê lao động trên thị trường lao động Cầu lao động chia ra hai loại:

+ Cầu thực tế là nhu cầu thực tế về lao động cần phải sử dụng ở một thời điểm nhất định

+ Cầu tiềm năng là nhu cầu về lao động cho tổng số việc làm có thể có được cầu lao động bao gồm hai mặt chất lượng và số lượng lao động

Trong điều kiện năng suất lao động không biến đổi thì cầu về số lượng lao động

tỉ lệ thuận với quy mô, tốc độ tăng của sản xuất còn nếu quy mô của sản xuất không thay đổi thì cầu lao động tỉ lệ nghịch với năng suất lao động Mặt khác xét dưới góc

độ chất lượng lao động thì tăng năng suất lao động, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao trình độ lao động tất yếu phải đòi hỏi nâng cao về chất lượng lao động

- Tìm kiếm và giới thiệu việc làm trong thị trường lao động [7], [14], [19]

Trang 19

Thị trường lao động hình thành và phát triển là do sự gặp gỡ trao đổi giữa cung và cầu lao động Tuy nhiên quá trình thể hiện của sự trao đổi đó chính là việc làm Giải quyết việc làm như thế nào? với quy mô và số lượng và yêu cầu của chất lượng việc làm ra sao? điều kiện để mỗi việc làm phù hợp với khả năng sức lực của người lao động và mức thù lao cho mỗi việc làm sẽ được thực hiện bởi các cơ quan quản lý lao động và mức thù lao cho mỗi việc làm sẽ được thực hiện bởi các cơ quan quản lý lao động, các tổ chức cá nhân giới thiệu và tìm kiếm việc làm hoặc các trung tâm giao lưu nhân tài Hiện nay giới hoạt động trung gian thị trường lao động thực hiện các giao dịch bằng nhiều hình thức khá phong phú bao gồm:

+ Các chợ lao động được tổ chức theo nhiều kiểu với các quy mô khác nhau

và định kỳ như “hội chợ lao động việc làm”, mặt khác cũng có kiểu chợ lao động tự phát không được tổ chức chặt chẽ như một số “chợ lao động”, “chợ cửu vạn” được hình thành ở chỗ này, chỗ khác dễ giao dịch và gặp gỡ của người sử dụng lao động

và người đi tìm việc làm thường thì ta vẫn gặp ở các đầu đường, góc phố tại các

đô thị lớn

+ Các trung tâm giới thiệu và xúc tiến việc làm (dịch vụ việc làm): Là nơi diễn

ra sự gặp gỡ của nhu cầu của cả người sử dụng lao động và người đi tìm việc làm Các trung tâm này thực hiện các dịch vụ trung gian nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho cả hai bên có sự trao đổi và lựa chọn một cách thích hợp nhất đối với yêu cầu đặt ra của mỗi bên Đây là hình thức phát triển rất phù hợp với thị trường lao động đã được hình thành một cách có hệ thống và có tổ chức chặt chẽ Hiện nay các trung tâm “hợp tác quốc tế về lao động” hay các “công ty giới thiệu và xúc tiến việc làm” đang hoạt động đem lại hiệu quả tốt cho phát triển thị trường lao động và việc làm ở từng quốc gia hay trong từng lĩnh vực nghề nghiệp

+ Các thông báo, quảng cáo về giới thiệu việc làm và tuyển dụng lao động trên các phương tiện thông tin đại chúng Bằng hình thức này, người sử dụng lao động

và người tìm việc làm tự giới thiệu về khả năng, về điều kiện và yêu cầu của hai bên Trên cơ sở đó sẽ có sự lựa chọn phù hợp để đáp ứng nhu cầu của mỗi bên và có thể nói trong điều kiện bùng nổ thông tin hiện nay và xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế thì hình thức thông tin giới thiệu việc làm và tuyển dụng lao động như thế rất phát triển và chiếm ưu thế

Trang 20

+ Các website chuyên nghiệp trợ giúp cho các nhà tuyển dụng ở các công ty lớn tìm được những lao động phù hợp với yêu cầu công việc cụ thể và số lượng lớn Một số website có uy tín và rất thông dụng tại Việt Nam như: vietnamworks.com, vieclam24h.com đăng tải hàng nghìn cơ hội, việc làm ở tất cả các lĩnh vực chuyên môn khác nhau Từ đó, người lao động sẽ có thêm những thông tin về việc làm, tìm hiểu được các thông tin cần thiết đối với công ty mà có ý định ứng tuyển

1.1.1.2 Đặc điểm lao động và sử dụng lao động nông nghiệp

Thứ nhất, đặc điểm đặc thù của nguồn lao động nông nghiệp so với các ngành

sản xuất vật chất khác đó chính là sự ảnh hưởng của tính thời vụ trong sản xuất đến quá trình sử dụng nguồn lực của nó Do tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp nên trong thời gian mùa vụ nhu cầu về lao động và thời gian sử dụng của lao động nông nghiệp rất cao, ví dụ trong ngành trồng trọt, việc làm chỉ tập trung vào thời điểm gieo trồng và thu hoạch Vào thời gian còn lại hay còn gọi là giai đoạn nông nhàn thì nhu cầu lao động lại xuống thấp dẫn đến một bộ phận lao động nông nghiệp nông thôn không có việc làm nếu không có biện pháp sử dụng hợp lý khác Nói cách khác, tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp đã làm cho quá trình sử dụng sức lao động không đều trong năm Vì vậy, việc tạo thêm việc làm cho lao động nông nghiệp lúc nông nhàn là yêu cầu xuất phát từ chính đặc điểm của nguồn lao động trong nông nghiệp, do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp chi phối [7], [16]

Thứ hai, nông nghiệp là ngành tạo ra các sản phẩm trực tiếp phục vụ nhu cầu

đời sống con người, đó là lao động tất yếu Vì vậy hướng biến đổi lực lượng lao động trong nông nghiệp là quy luật không ngừng về thu hẹp về số lượng và chuyển sang các ngành sản xuất khác, trước hết là công nghiệp với các lao động trẻ, khoẻ,

có trình độ văn hoá và chuyên môn cao hơn Số lao động còn lại của nông nghiệp thường là những người có độ tuổi trung bình, cao, trình độ học vấn và chuyên môn thấp Hơn nữa, nông nghiệp, nông thôn với những điều kiện đặc thù về kinh tế xã hội, dẫn đến tình trạng tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức cao Lực lượng lao động bổ sung hàng năm do trẻ em sinh ra từ nông thôn bước vào độ tuổi lao động tăng Trong điều kiện sức thu hút lao động của các ngành thấp, sức ép về lao động và việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp vì thế sẽ tăng lên Đặc điểm này không chỉ đặt ra vấn đề tạo việc làm cho lao động nông nghiệp một cách cấp bách, lâu dài mà còn

Trang 21

phải đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động Gánh nặng của tạo việc làm vì thế sẽ tăng lên rất nhiều

Thứ ba, đô thị hóa là xu hướng có tính quy luật với tốc độ ngày càng cao khi

trình độ kinh tế phát triển Đô thị hoá gắn liền với quá trình hình thành các khu đô thị, khu công nghiệp và dân cư mới Đó cũng là quá trình nông nghiệp mất đất sản xuất phục vụ cho nhu cầu đô thị hoá Quá trình đó sẽ thu hút những lao động trẻ, khoẻ, có trình độ chuyên môn cao vào các hoạt động kinh tế xã hội trong các khu công nghiệp và đô thị, nhưng sẽ đẩy một bộ phận nông dân trở thành những người không có việc làm

Tình trạng đó cùng với các đặc điểm mang tính đặc trưng tự nhiên trên đã làm tăng thêm tính trầm trọng của nguồn lao động nông nghiệp với số lượng nhiều, chất lượng thấp Tất cả những điều đó không chỉ đặt ra vấn đề khách quan về sự cần thiết phải tạo việc làm cho lao động nông nghiệp mà còn cho thấy những khó khăn đối với việc giải quyết các vấn đề việc làm của lao động nông nghiệp

1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động nông nghiệp

a Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên [7], [13]

Điều kiện thời tiết, khí hậu: Nông nghiệp là ngành sản xuất gắn liền với điều

kiện tự nhiên, vì vậy điều kiện thời tiết khí hậu có ảnh hưởng rõ rệt tới sản xuất nông nghiệp Điều kiện khí hậu, thời tiết thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho việc phát triển đa dạng các loại cây, con đồng thời mở rộng quy mô của sản xuất, tạo nên những vùng chuyên canh, sản xuất hàng hoá lớn, từ đó thu hút được nhiều lao động tham gia, tăng năng suất và thu nhập cho người lao động Ngược lại, điều kiện khí hậu khó khăn, khắc nghiệt sẽ làm cho quy mô sản xuất bị thu hẹp, nhiều khi trong trường hợp thiên tai, bão lụt nó còn ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của người lao động Vì vậy các điều kiện thời tiết khí hậu là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tạo việc làm cho người lao động nông nghiệp

Đât đai và nguồn tài nguyên động, thực vật: Diện tích đất nông nghiệp, mặt

nước càng lớn, tài nguyên nông lâm thuỷ sản phong phú thì khả năng tạo việc làm trong nông nghiệp càng nhiều Đất đai của mỗi nước cũng như mỗi địa phương đều

có hạn bởi ranh giới hành chính Bởi vậy diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm

do sự phát triển của đô thị hoá nông thôn, làm ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập và

Trang 22

đời sống nông thôn Đối với các vùng ven đô thị vấn đề đất đai, lao động, việc làm đang trở nên bức xúc cho nhiều quốc gia không chỉ trong thời gian trước mắt mà cho cả tương lai lâu dài

Gắn với đất đai là các điều kiện địa hình, vị trí, khí hậu, thời tiết, khả năng tưới tiêu Do đó mỗi vùng kinh tế chỉ cho phép nuôi trồng những cây, con nhất định Muốn tạo ra nhiều việc làm cho lao động nông nghiệp, mỗi địa phương phải xây dựng được cơ cấu kinh tế, chế độ canh tác hợp lý để có thể khai thác hiệu quả nguồn lực tự nhiên mà không làm tổn hại đến môi trường sinh thái và môi trường sống của người lao động

Ngoài ra, bản thân đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt đã tạo ra khả năng khai thác vô hạn khi tập trung đầu tư các yếu tố về vật chất và sức lao động vào hoạt động sản xuất nông nghiệp Trên phương diện này, đất đai ảnh hưởng rất lớn đến tạo việc làm cho lao động nông nghiệp

b Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế - xã hội [7]

Tình hình dân số và trình độ dân trí: Dân trí hay trình độ học vấn của người

dân cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước và việc tạo việc làm Trình độ học vấn càng cao thì khả năng tiếp thu kiến thức về chuyên môn, quản lý càng nhanh, càng dễ tìm được việc làm cũng như khả năng tự tạo việc làm càng cao Trình độ dân trí ở mỗi vùng nông thôn cũng có những khác biệt do những điều kiện kinh tế xã hội khác nhau Vì vậy khả năng giải quyết việc làm cũng khác nhau

Tình hình phát triển kinh tế và tốc độ chuyển dịch kinh tế: Tình hình phát triển

kinh tế và tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ảnh hưởng lớn đến khả năng tạo việc làm Tăng trưởng kinh tế sẽ tạo ra nhiều chỗ làm mới hay tăng thêm nhu cầu sử dụng lao động Kinh tế trì trệ, kém phát triển sẽ dẫn đến sản xuất bị đình đốn và thu hẹp, nhu cầu sử dụng lao động cũng bị thu hẹp theo, thu nhập của người lao động cũng sẽ bị giảm sút Đối với các nước đang phát triển, đang tiến hành CNH – HĐH nền kinh tế, thì tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ tác động lớn đến khả năng thu hút lao động Công nghiệp hoá sẽ làm tăng năng suất lao động trong nông nghiệp dẫn đến dư thừa lao động nông nghiệp Ngoài ra do xu hướng bão hoà của một số sản phẩm nông nghiệp và giới hạn của các nguồn lực tự nhiên trong nông nghiệp,

Trang 23

cầu về lao động trong nông nghiệp có xu hướng giảm Chính vì vậy, công nghiệp và dịch vụ càng phát triển thì khả năng giải quyết việc làm càng lớn

Đặc điểm nguồn lao động: Nguồn lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến quá

trình tạo việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động Đặc điểm của nguồn lao động được xem xét trên các mặt về số lượng và chất lượng Về số lượng biểu hiện ở quy mô nhiều hay ít của so với yêu cầu phát triển kinh tế Chất lượng của nguồn lao động được xem xét trên các mặt: Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn,

độ tuổi, sức khoẻ, trình độ hiểu biết và tuân thủ luật pháp, cần cù hay lười lao động Nguồn lao động quá ít và già cỗi sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu của các doanh nghiệp, cho phát triển kinh tế Nguồn lao động dồi dào, trẻ khoẻ sẽ là một nhân tố tích cực tác động tới phát triển kinh tế nhưng với những nước đang phát triển khi mà những ngành phi nông nghiệp như công nghiệp, dịch vụ chưa phát triển đủ mạnh để thu hút lực lượng lao động thì đây lại là một sức ép lớn đối với xã hội Chất lượng nguồn lao động tốt, có trình độ học vấn và được đào tạo chuyên môn kĩ thuật cao sẽ đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế và như vậy

sẽ là một điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết việc làm và tạo việc làm

Vấn đề thị trường và giá cả: Đối với nông nghiệp, thị trường, giá cả ảnh

hưởng trực tiếp đến người sản xuất vì nông sản phẩm thường khó bảo quản mà người lao động lại bị hạn chế về nhiều mặt: Trình độ thấp, nguồn lực tài chính yếu nên không thể trang bị các trang thiết bị để bảo quản, chế biến sản phẩm Do đó, lao động nông nghiệp rất hay dao động tư tưởng dẫn đến bị động trước sự biến động của giá cả và sự biến động của quan hệ cung cầu trên thị trường gây ra sự mất ổn định cho sản xuất kéo theo sự mất ổn định trong việc làm của chính bản thân họ Đối với họ rủi ro có thể xảy ra mọi lúc, từ mọi phía như: thiên tai, dịch bệnh, cơ chế kinh tế không phù hợp Muốn sản xuất nông nghiệp phát triển,lao động nông nghiệp

có công việc và thu nhập ổn định thì sản phẩm nông nghiệp làm ra phải được tiêu thụ với giá hợp lý Để đạt được điều đó một mặt phải có thị trường ổn định mặt khác phải đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh công nghiệp chế biến,

mở rộng quan hệ thương mại và có cơ chế chính sách hợp lý tạo điều kiện hỗ trợ cho lao động nông nghiệp phát triển sản xuất và ổn định cuộc sống

Trang 24

Vấn đề về vốn đầu tư và cơ sở vật chất phục vụ sản xuất nông nghiệp: Sản xuất phát triển cao đòi hỏi không chỉ ở quy trình sản xuất tiến bộ mà còn cần phải

có một cơ sở sản xuất hiện đại, phù hợp Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển buộc các doanh nghiệp và các quốc gia phải tăng cường đầu tư xây dựng

cơ sở vật chất, kĩ thuật, đẩy mạnh CNH – HĐH Là một ngành kinh tế quan trọng của xã hội, ngành nông nghiệp cũng phải hoà nhập cùng nhịp độ phát triển của các ngành khác Do đó năng suất lao động nông nghiệp ngày càng tăng, trình độ người lao động cũng được tăng lên rõ rệt, cơ giới hoá, tự động hoá nông nghiệp đã góp phần giảm bớt sự căng thẳng của thời vụ sản xuất và sự nặng nhọc của lao động nông nghiệp Sản phẩm hàng hoá ngành nông nghiệp ngày càng nhiều, chất lượng sản phẩm ngày càng cao và ngày càng đáp ứng nhu cầu tốt hơn của thị trường Tuy vậy, bên cạnh mặt tích cực của CNH – HĐH nông thôn thì khả năng thu hút lao động của ngành nông nghiệp lại giảm Tỷ lệ thuận với cơ khí hoá, tự động hoá

là sư tăng lên của một lực lượng lao động thiếu việc trong nông nghiệp Như vậy việc đẩy mạnh CNH – HĐH cũng chính là một động lực manh mẽ trong tổ chức và phân công lại lao động nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại hoá, chuyên môn hoá góp phần giải quyết nhu cầu về việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông nghiệp

Quan hệ kinh tế đối ngoại và bối cảnh kinh tế thế giới: Với tác động của cuộc

cách mạng khoa học kĩ thuật và quá trình toàn cầu hoá hiện nay sự phân công lao động quốc tế đang diễn ra rất mạnh mẽ Trên thế giới xuất hiện việc di chuyển lao động, vốn và chuyển giao công nghệ từ quốc gia này sang quốc gia khác Phát triển thương mại và giao lưu văn hoá cũng diễn ra mạnh mẽ giữa các quốc gia Để phát triển kinh tế, các quốc gia không thể không mở rộng mối quan hệ với các quốc gia khác nhằm phát huy lợi thế so sánh của quốc gia mình và tận dụng những thành tựu và nguồn lực của các nước khác

Đối với vấn đề giải quyết việc làm, quan hệ kinh tế quốc tế góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào sản xuất trong nước, tạo việc làm và nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật cho người lao động Quan hệ kinh tế quốc tế còn góp phần mở mang thị trường đối với các sản phẩm trong nước, thúc đẩy mở rộng quy mô sản xuất những sản phẩm có lợi thế so sánh, thu hút thêm nhiều lao động Ngoài ra đối

Trang 25

với ác nước đang phát triển, xuất khẩu lao động dư thừa mà một hướng giải quyết việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động

c Những nhân tố thuộc về cơ chế chính sách [7], [16], [19]

Chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn là một nhân tố vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm của lao động nông nghiệp Chính sách đối với nông nghiệp nông thôn là sự thể hiện tổng thể các giải pháp kinh tế và phi kinh tế nhằm tác động vào nông nghiệp,nông thôn phù hợp với từng giai đoạn nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra Đó chính là sự can thiệp, tác động của nhà nước vào sự phát triển nông nghiệp Tuỳ theo điều kiện cụ thể của mình vào yêu cầu từng loại nông sản và thế mạnh của từng vùng, nước đều có định hướng phát triển kinh tế nhằm đạt được một cơ cấu kinh tế hợp lý Đó chính là căn cứ để tổ chức phân công lại lao động xã hội một cách hợp lý và hiệu quả, đồng thời nó cũng là cơ sở để quy hoạch việc làm và sử dụng lao động xã hội hiệu quả nhất Ở những nước đang phát triển nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao trong GDP và là ngành sử dụng nhiều lao động

Xu hướng phát triển khi CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn sẽ làm tăng năng suất lao động nông nghiệp dẫn tới một lực lượng lớn lao động nông nghiệp sẽ chuyển sang các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ chưa được mở rộng để có thể tiếp nhận số lao động nông nghiệp dư thừa thì vấn đề việc làm cho lao động nông nghiệp trở nên bức xúc đối với toàn xã hội và mọi gia đình

Hình thành nên một hệ thống phức tạp, khách quan và chủ quan, tác động nhiều chiều và ở những mức độ khác nhau đến việc làm và tạo việc làm Do đó khi nghiên cứu việc làm và sử dụng lao động trong nông nghiệp cần có quan điểm hệ thống, toàn diện, cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định

1.1.1.4 Xu hướng biến động lao động và sử dụng lao động nông nghiệp

- Phát triển công nghiệp nông thôn [8], [9], [13]

Trong giai đoạn trước mắt cần tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản vì nó có quan hệ trực tiếp quyết định sự phát triển của nông nghiệp hàng hoá Cần gắn công nghiệp chế biến với các vùng sản xuất nguyên liệu, hình thành phương thức liên kết giữa nông dân sản xuất nguyên liệu và doanh nghiệp chế biến kinh doanh nông sản Tuỳ điều kiện cụ thể của từng vùng, từng loại sản phẩm

để áp dụng công nghệ chế biến thích hợp với phương châm kết hợp hài hoà giữa

Trang 26

quy mô vừa và nhỏ cùng với việc sử dụng nhiều lao động, tận dụng các phế phụ phẩm nhằm tạo ra giá trị gia tăng của sản phẩm, đồng thời phát huy được sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế nông thôn

Ngoài ra cần phát triển các ngành công nghiệp phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp như sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thiết bị máy móc phục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp chế biến Phát triển các ngành nghề ở nông thôn theo hình thức tổ chức mô hình đa dạng hoá sản xuất, đa dạng hoá ngành nghề mặt hàng và tập trung vào các ngành thu hút nhiều lao động như dệt, công nghiệp may, sản xuất vật liệu xây dựng, thuỷ tinh, sành sứ, chế biến gỗ Xây dựng các trung tâm công nghiệp và thương mại, dịch vụ ở các vùng nông thôn nhằm tạo cơ hội việc làm cho mọi tầng lớp dân cư, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài về các vùng nông thôn và thúc đẩy quá trình đô thị hoá

- Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp được chuyển dịch theo hướng đa canh, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, khai thác tốt hơn các tiềm năng và lợi thế to lớn về điều kiện tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp nhiệt đới Trong giai đoạn tới cần tiếp tục coi trọng đúng mức sản xuất lương thực nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia bằng cách dựa vào con đường thâm canh tăng năng suất để tăng nhanh sản lượng là chủ yếu

1.1.2 Kinh nghiệm sử dụng lao động nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.2.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới

- Kinh nghiệm trên thế giới về vấn đề sử dụng hiệu quả lao động nông nghiệp nông thôn

a Kinh nghiệm của Nhật Bản [3], [10], [19]

Quá trình công nghiệp hóa ở Nhật Bản cũng bắt đầu bằng thời gian dài tăng trưởng trong nông nghiệp Nhật Bản là nước luôn bị giới hạn bởi tài nguyên đất đai ít và dân số đông Diện tích bình quân của một hộ dân thấp (0,8ha) Trong nông nghiệp,

để tăng sản xuất nông nghiệp, Nhật Bản đầu tư thâm canh tăng năng suất lao động Trong công nghiệp, Nhật thực hiện Chính sách phi tập trung hóa nông nghiệp, đưa sản xuất công nghiệp về nông thôn Chính điều này đã làm cơ cấu nông thôn thay đổi, các nghành phi nông nghiệp đã đóng góp ngày càng tăng vào thu nhập của người dân

Trang 27

nông thôn (năm 1950 tỷ lệ này là 29% đã tăng lên 85% vào năm 1990) Do ruộng đất

ít nên giải quyết việc làm cho người lao động nông nghiệp, nông thôn đã được giải quyết bằng cách chú trọng phát triển công nghệ thu hút nhiều lao động trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa và đến sau này khi công nghệ hiện đại thu hút nhiều vốn đã phát triển, các công nghệ thu hút lao động vẫn được coi trọng đặc biệt Ngoài

ra, Nhật Bản còn phân bố các ngành công nghiệp, các nhà máy về nông thôn để tạo việc phi nông nghiệp cho lao động nông thôn

b Kinh nghiệm của Trung Quốc [3], [10], [19]

Chính sách phát triển công nghiệp nông thôn đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn của Trung Quốc, góp phần rất lớn đến sự tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế, Với chính sách “ly nông bất ly hương”, người dân nông thôn vẫn có thể làm giàu bằng các nghề công nghiệp và dịch vụ trên quê hương mình Công nghiệp hương trấn được khuyến khích phát triển mạnh mẽ nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động ở nông thôn Công nghiệp nông thôn Trung Quốc tân dụng lao động trẻ, dư thừa ở nông thôn nên khả năng tạo việc làm của các doanh nghiệp nông thôn rất lớn Nhằm tận dụng lợi thế lao động trẻ, các doanh nghiệp nông thôn Trung Quốc áp dụng công nghệ sử dụng nhiều lao động So với các nước khác, Trung Quốc có lợi thế về nguồn lao động dồi dào, rẻ, có trình độ văn hóa Đặc biệt ở khu vực nông thôn do lao động dư thừa, trong khi vốn, đất đai và tài nguyên hạn chế thì lao động là nguồn lợi duy nhất

Các doanh nghiệp nông thôn cũng có xu hướng áp dụng công nghệ sử dụng nhiều lao động hơn so với các doanh nghiệp thành thị Do các doanh nghiệp nông thôn tiếp cận với lực lượng lao động nông thôn dồi dào về số lượng, giá rẻ nên trong khi các doanh nghiệp nhà nước thường sử dụng các công nghệ cần nhiều vốn thì các doanh nghiệp nông thôn Trung Quốc lại chú trọng vào những công nghệ sử dụng nhiều nhân công trong sản xuất kinh doanh Chính việc áp dụng công nghệ sử dụng nhiều lao động đã dẫn đến các doanh nghiệp nông thôn có khả năng cạnh tranh to lớn và thu hút một lực lượng lao động dư thừa trong nông thôn Giai đoạn 1978 –

1996, lao động làm việc trong các doanh nghiệp nông thôn tăng gần 5 lần, đạt 130 triệu lao động Tính đến năm 1996, các doanh nghiệp nông thôn thu hút 28,4% lao động và chiếm 68% lực lượng lao động toàn ngành công nghiệp Nhờ phát triển

Trang 28

nông nghiệp nông thôn mà tỷ trọng nông nghiệp đã giảm dần từ trên 70% năm 1978 xuống dưới 50% năm 1992 Bình quân trong 10 năm từ 1980 – 1990, mỗi năm các

xí nghiệp hương trấn của Trung Quốc thu hút khoảng 12 triệu lao động dư thừa từ nông nghiệp Kinh nghiệm giải quyết việc làm ở nông thôn Trung Quốc trong giời gian qua có thể tóm tắt như sau:

- Đã chú trọng thực hiện chính sách đa dạng hóa và chuyên môn hóa sản xuất kinh doanh sản xuất nông nghiệp; thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông thôn, với việc phát triển khuyến khích các ngành nghề nông thôn; thực hiện phi tập thể trong sản xuất nông nghiệp thông qua việc áp dụng hình thức khoán sản phẩm

- Tăng giá thu mua nông sản một cách hợp lý để tăng sức mua của nông dân,

từ đso tăng mạnh cầu cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở nông thôn

- Tạo môi trường thuận lợi để công nghiệp nông thôn phát triển

- Thiết lập một hệ thống cung cấp tài chính có hiệu quả cho doanh nghiệp nông thôn

- Duy trì và mở rộng có hiệu quả mối quan hệ giữa doanh nghiệp nông thôn và doanh nghiệp nhà nước

c Kinh nghiệm của Đài Loan [3], [10], [19]

Các kinh nghiệm của Đài Loan trong việc giải quyết việc làm được thể hiện như sau:

- Nông nghiệp được ưu tiên phát triển làm cơ sở để paths triển công nghiệp nông thôn mà trước hết là công nghiệp chế biến nông sản

- Chú trọng phát triển doanh nghiệp nông thôn qui mô vừa và nhỏ, lấy công nghệ sử dụng nhiều lao động là chính

- Công nghiệp nông thôn phát triển không tập trung nhưng vẫn có liên kết với nhau và liên kết với các công ty lớn ở đô thị

- Nhà nước có chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng nhà máy ở nông thôn, chính sách phát triển cơ sở hạ tậng và nguồn nhân lực ở nông thôn

- Nhà nước có kế hoạch và chính sách phát triển nông nghiệp gắn liền với qui hoạch phát triển các cơ sở nông – công nghiệp sẽ được bố trí ở nông thôn, với vùng nguyên liệu và các nhà máy chế tạo máy nông nghiệp

Trang 29

- Nhà nước tạo môi trường chính sách vĩ mô thuận lợi cho công nghiệp hóa nông thôn thông qua các chính sách về lãi suất, tiền lương, tỷ giá, khuyến khích nông sản, trợ giá đầu vào cho chế biến thức ăn, gia súc và chăn nuôi… từ đó khuyến khích chuyển lao động sang các hoạt động phi nông nghiệp

- Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng sử dụng công nghệ và vốn của nhà doanh nghiệp và người lao động được đào tạo tốt và

có khả năng đào tạo lại dễ thích nghi với những yêu cầu mới Nhà doanh nghiệp có học vấn thì dễ dàng tiếp thu công nghệ mới và nắm bắt nhanh các tiềm năng của thị trường trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Nhà nước tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn nhằm khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn về cả nông nghiệp và công nghiệp

- Nhà nước vẫn coi trọng sự phát triển của nông nghiệp và quan tâm đến phúc lợi của người nông dân, giảm bớt sự nặng nhọc, vất vả của lao động nông nghiệp, nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp để giải phóng lao động cho công nghiệp

1.2.2.2 Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về sử dụng lao động nông nghiệp trong quá trình CNH – HĐN nông nghiệp nông thôn

a Quan điểm về phát triển, phân bố và sử dụng lao động

Ở nước ta, với mục tiêu phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì một Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, vững bước tiến lên chủ nghĩa xã hội, nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001- 2010 trong đó nêu rõ: “Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân” [6]

Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng ta đã xác định nhiệm vụ

10 năm 2001- 2010 là phải “ Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tăng nhanh hàm lượng công nghệ trong sản phẩm”… “Phải giải quyết có hiệu quả những vấn đề xã hội bức xúc, tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn”…(Nhiệm vụ chủ yếu thứ 2 và nhiệm vụ chủ yếu thứ 7- nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX) [6]

Trang 30

Những nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nước ta thể hiện những quan điểm mới của Đảng ta về lĩnh vực phát triển và

sử dụng lao động, một nguồn lực quan trọng để thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, những quan điểm đó là:

- Đảng ta đã coi việc phát triển, phân bổ và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, giải quyết việc làm cho mọi người lao động có nhu cầu làm việc là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, lành mạnh

xã hội, đáp ứng yêu cầu bức xúc của nhân đân

- Phân bổ và sử dụng lao động phải tập trung mọi biện pháp, mọi nguồn nhân lực vào việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với quá trình cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng CNH – HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế Phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn, coi đây là khâu trung tâm, then chốt và có tính chất đột phá làm thay đổi cục diện nền kinh tế của đất nước, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Phát triển và sử dụng lao động phải đạt hiệu quả cao đi đôi với sự tăng số lượng và chất lượng việc làm

- Quan điểm phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta phải sử dụng biện pháp thị trường, các qui luật của thị trường làm phương tiện để thực hiện qui hoạch, kế hoạch, xây dựng các chính sách, cơ chế hợp lý để phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực Đặc biệt phải tạo điều kiện để hình thành và phát triển thị trường lao động, việc làm theo các qui luật khách quan của nó đồng thời có

sự quản lý, kiếm soát và điều tiết của Nhà nước làm cho quan hệ cung cầu trên thị trường lao động trở lên lành mạnh

- Phát triển, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lao động là trách nhiệm của nhà nước, các nghành, các cấp và của toàn xã hội Đặc biệt Nhà nước phải tạo môi trường pháp lý và điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư, phát triển

về giáo dục, mở mang nghành nghề và các cơ sở sản xuất, dịch vụ tạo ra nhiều việc làm mới cho lao động: Tăng cường hợp tác quốc tế để đẩy mạnh xuất khẩu lao động, khuyến khích các hoạt động hỗ trợ của mọi tổ chức, cá nhân nhằm giải quyết việc làm, trăng thu nhập cho người lao động ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa và các vùng khó khăn

Trang 31

Những quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trên đây đều nhằm mục tiêu để phát triển và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực con người Yếu tố quyết định đến sự ổn định và phát triển của đất nước, thực hiện dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh

b Chủ trương công nghiệp hóa, hiện đạo hóa nông nghiệp nông thôn tăng hiệu quả sử dụng lao động nông nghiệp

Trong nền kinh tế Việt Nam, nông nghiệp và nông thôn là khu vực tạo việc làm chủ yếu, xét cả về mặt tuyệt đối và tương đối, có thể thấy sự gia tăng lượng lao động ở khu vực nông thôn chiếm 77.4% và năm 2005 chiếm 70.5% Sự phân công lao động trong nông thôn Việt Nam mặc dù đã có chuyển biến nhưng vẫn tỏ ra rất lạc hậu và tập trung chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, chất lượng nguồn lao động nông thôn còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu cho sự nghiệp CNH – HĐH và hội nhập kinh tế của đất nước, số người thất nghiệp và thiếu việc làm ở khu vực nông thôn ngày một gia tăng [1]

CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn là con đường giải quyết nguồn lao động

ở nông thôn nước ta hiện nay, CNH – HĐH là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với công nghiếp chế biến và thì trường Như vậy, trước hết công nghiệp hóa sẽ tạo điều kiện mở rộng cơ hội việc làm cho sực lao động ở nông thôn bởi vì số lượng việc làm nhiều hay ít chủ yếu do qui mô và tốc độ phát triển kinh tế quyết định Quá trình thực hiện CNH – HĐH nông nghiệp thực chất là sự thay đổi về chất trong phương thức sản xuất nông nghiệp trên cơ sở tái sản xuất mở rộng, đa dạng hóa cây trồng Những tiến bộ kỹ thuật được áp dụng vào nông nghiệp không những thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên thị trường mà còn nâng cao trình độ sản xuất chuyên môn hóa, mở rộng qui mô sản xuất và phát triển các lĩnh vực sản xuất theo kiểu liên kết nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ, tạo ra những nhu cầu mới về lao động Do vậy, kết cấu việc làm của lao động nông thôn cũng sẽ chuyển biến dần từ chỗ chủ yếu là kiểu thể lực sang chủ yếu là kiểu trí lực, đòi hỏi người lao động phải có trình độ văn hóa, kỹ thuật tương đối cao

Trang 32

Quá trình CNH – HĐH sẽ dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn

và cơ cấu lao động xã hội theo hướng tăng tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng lao động trong khu vuecj nông nghiệp Như vậy, động lực quan trọng để Việt Nam có thể giải quyết được vấn đề lao động – việc làm và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình công nghiệp hóa chính là phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ ở cả khu vực thành thị và nông thôn Điều này chỉ có thể thực hiện được với những thay đổi mạnh mẽ về chính sách và thể chế cần thiết của Chính phủ nhằm tạo điều kiện chó sự phát triển nhanh của các thành phần kinh tế, đặc biệt của khu vực kinh tế tư nhân trong nước với khả năng tạo ra các khoản đầu tư cần thiết, tạo việc làm và xuất khẩu

c Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn nhằm giải quyết việc làm và sử dụng đầy đủ hợp lý lao động nông nghiệp

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn có nghĩa là cơ cấu các ngành kinh tế nông thôn phải thay đổi theo hướng [3], [9]:

- Giảm dần tỷ trọng của nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng TTCN, công nghiệp chế biến và dịch vụ; Phát triển các làng nghề truyền thống; Đầu tư xây dựng công nghiệp nông thôn, phát triển các ngành dịch vụ cũng xuất phát từ yêu cầu của xu thế chuyển dịch này

- Phá thể độc canh trong nông nghiệp, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, hình thành những vùng chuyên canh qui mô lớn nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ và sản xuất Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp vừa tạo điều kiện để phát triển một nền công nghiệp toàn diện, đáp ứng nhu cầu về nhiều loại sản phẩm nông nghiệp của dân cư, cho phép ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, nâng cao khả nang cạnh tranh của nông phẩm

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn phải đặt trong điều kiên cơ chế thị trường Trong cơ chế này mọi hoạt động kinh tế đều chịu sự chi phối của các qui luật thị trường

Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn hợp lý sẽ cho phép mở rộng khả năng ứng dụng công nghệ mới, mởi đường cho khoa học công nghệ phát triển, đẩy mạnh CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn Tạo điều kiện để

Trang 33

nền kinh tế phát triển bền vững, mở rộng khả năng giải quyết việc alfm cho người lao động, nâng cao thu nhập và đời sống của dân cư, giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội, đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa các vùng trên địa bàn lãnh thổ Chính vì vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong đó kinh tế nông nghiệp,nông thôn thực tế đã trở thành một nội dung chủ yếu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở tầm quốc gia cũng như ở các địa phương Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn hiện nay sẽ làm thay đổi về mặt chất lượng của nền kinh tế, nó hoàn toàn phù hợp với giai đoạn CNH – HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế của nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam, nó góp phần giải quyết việc làm và sử dụng đầy đủ hợp lý lao động trong nông nghiệp và nông thôn của nước ta [5]

1.1.3 Nhận xét chung từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong sử dụng lao động nông nghiệp

Từ sự phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về lao động và kinh nghiệm sử dụng lao động nông nghiệp ở một số nơi, có thể rút ra bài học kinh nghiệm và vận dụng cho sử dụng lao động nông nghiệp như sau:

- Nhà nước có chính sách hỗ trợ để phát triển kinh tế nông thôn như: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tín dụng, đào tạo, khuyến khích phát triển thành phần kinh tế…

- Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn một cách toàn diện: Đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất cây trồng vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH gắn với sự phát triển đa dạng các nghành nghề sử dụng, thu hút nhiều lao động

- Phát triển nông nghiệp với một cơ cấu tiên tiến trong đó giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi

- Đào tạo nghề và nâng cao trình độ nghề nghiệp cho người lao động đáp ứng nhu cầu thì trường lao động, nhất là các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, thu hút nhiều lao động

- Phát triển kinh tế xã hội tạo mở việc làm, khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống, đẩy mạnh phát triển thủ công nghiệp, nâng cao đời sống của nông dân

- Hiện nay Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động đặc biệt là lao động nông nghiệp, nông thôn Đã có nhiều đề án

Trang 34

trọng điểm của Chính phủ về phát triển kinh tế khu vực nông nghiệp – nông thôn nhắm rút ngắn sự chệch lệch về thu nhập giữa khu vực thành thị và nông thôn, đầu

tư cơ sở hạ tầng tạo ra cơ hội phát triển kinh tế, xã hội khu vực nông thôn để cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống của người dân cả về kinh tế và tinh thần

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.2.1 Một số vấn đề mà đề tài cần giải quyết

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu của đề tài , thực chất là giải quyết các vấn đề để trả lời các câu hỏi sau:

- Thực trạng sử dụng lao động nông nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến trình

độ lao động và sử dụng lao động nông nghiệp tại huyện Định Hóa trong thời gian qua như thế nào?

- Người nông dân đã thực hiện công việc của mình đã hợp lý chưa ? Lao động của họ tạo ra thu nhập như thế nào?

- Để sử dụng hợp lý, có hiệu quả lao động nông nghiệp tại huyện Định Hóa trong thời gian tới đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH cần phải thực hiện những giải pháp gì?

1.2.2 Các phương pháp nghiên cứu đề tài

1.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Phương pháp này được sử dụng để hệ thống hoá và tóm tắt về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn có liên quan đến đề tài này Ngoài ra, thu thập số liệu thứ cấp tại phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Lao động & thương binh xã hội và các phòng ban khác ở huyện huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên Nguồn gốc của các tài liệu này đều được chú thích rõ ràng sau mỗi bảng, biểu số liệu

- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Chọn mẫu điều tra trong khu vực nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Phỏng vấn trực tiếp chủ hộ bằng các câu hỏi đã được chuẩn bị trước và in sẵn Thu thập các thông tin sơ cấp tại

150 hộ nông dân tại 02 xã và 01 Thị trấn Đây là 03 điểm điều tra tiêu biểu cho các khu vực trong huyện, có thể đại diện được cho tất cả các xã còn lại trong huyện

* Mục tiêu chọn mẫu điều tra

Mục tiêu của hoạt động điều tra thực địa nhằm thu thập đầy đủ, toàn diện và chính xác các thông tin về đời sống sinh hoạt, các hoạt động sản xuất, kinh doanh

Trang 35

để phân tích tình hình sử dụng lao động và hiệu quả sử dụng lao động nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu

* Cơ sở chọn mẫu điều tra

Lựa chọn điều tra tổng cộng 150 mẫu ngẫu nhiên trong các hộ dân thuộc các

xã Quy Kỳ , Bình Thành và Thị trấn Chợ Chu , mỗi điểm đại diện chọn ra 50 hộ 3 điểm đại diện gồm: Thị trấn Chợ Chu (đại diện cho tiểu vùng trung tâm của huyện ),

xã Quy Kỳ (đại diện cho tiểu vùng phía Bắc của huyện ) và xã Bình Thành (đại diện cho tiểu vùng phía Nam của huyện )

Số liệu điều tra sơ cấp được tác giả thu thập trên thực địa thông qua các phương pháp sau:

- Phương pháp phỏng vấn cấu trúc:

Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã điều tra các hộ sản xuất nông nghiệp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp một thành viên hiểu biết về nông nghiệp của gia đình Điều này đảm bảo lượng thông tin có tính đại diện và chính xác Chúng tôi phỏng vấn thử 10 hộ theo bộ mẫu câu hỏi đã được soạn thảo trước Sau đó xem xét bổ sung phần còn thiếu và loại bỏ phần không phù hợp trong bảng câu hỏi Câu hỏi được soạn thảo bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở Nội dung các câu hỏi phục vụ cho đề tài nghiên cứu được thiết

kế theo các nhóm thông tin sau:

1 Nhóm thông tin về xác định hộ gia đình

2 Nhóm thông tin về các đặc điểm nhân khẩu của hộ

3 Nhóm thông tin về các nguồn lực tự nhiên của hộ

4 Nhóm thông tin về các nguồn thu nhập của hộ

5 Nhóm thông tin về hiện trạng việc làm của từng thành viên của hộ

- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc:

Để lấy thông tin theo chiều rộng, tránh cho người bị phỏng vấn cảm thấy bị nhàm chán, bị ép buộc phải trả lời câu hỏi có sẵn, chúng tôi đã dùng các câu hỏi không có trong phiếu điều tra để hỏi thêm các hộ dân trong quá trình phỏng vấn Phương pháp này nhằm mục đích lấy thêm những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu, mở ra nhiều vấn đề mới quan trọng và thú vị Phương pháp này phát

Trang 36

huy rất hiệu quả các câu hỏi mang tính chất định tính đến những vấn đề mà người dân quan tâm, có ảnh hưởng tới cuộc sống của họ

- Phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)

Thông qua các trưởng, phó thôn để tổ chức tiếp xúc với người dân theo các nhóm chọn lọc Phỏng vấn và ghi nhận các ý kiến của người dân phục vụ cho công tác nghiên cứu

1.2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

- Thông tin và các số liệu sau khi thu thập được sẽ được tác giả cập nhật và tính toán tùy theo mục đích nghiên cứu, phân tích của đề tài trên chương trình Excel

2009 của Microsoft

- Sử dụng phần mềm xử lý thống kê xã hội SPSS 15 (Statistical Package For

Social Sciences) để xử lý thống kê và xem xét mối tương quan giữa các chỉ tiêu

nghiên cứu đồng thời kiểm định các giả thiết thống kê định lượng, định tính trong

mô hình phân tích

1.2.2.3 Phương pháp phân tích đánh giá

- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội vào việc mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế xã hội thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này được dùng

để tính toán, đánh giá các kết quả nghiên cứu từ các phiếu điều tra hộ

- Phương pháp phân tích so sánh: Xử lý số liệu tính toán ra các chỉ tiêu số tương đối nhằm chỉ rõ nguyên nhân biến động của hiện tượng nghiên cứu Phương pháp này dùng để so sánh sự sự khác nhau về thu nhập từ các ngành nghề khác nhau, cơ cấu thu nhập, lao động giữa hai nhóm hộ thành thị và nông thôn

- Phương pháp phân tổ thống kê: Mục tiêu của việc phân tổ trong nghiên cứu là làm cho sự đồng nhất trong cùng một nhóm và sự khác biệt giữa các nhóm tăng lên Tác giả đã phân tổ các hộ điều tra theo tiêu chí: Thành thị và nông thôn để tiến hành phân tích đánh giá xem có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với các chỉ tiêu nghiên cứu giữa hai nhóm hộ như: Đất đai, thu nhập bình quân, tuổi bình quân của chủ hộ, số lượng lao động, trình độ lao động, thu nhập bình quân/hộ, thu nhập bình quân/lao động Ngoài ra, tác giả còn phân tổ số liệu theo các tiêu chí định

Trang 37

tính: Trình độ văn hoá, thành thị và nông thôn của chủ hộ để phân tích đánh giá các yếu tố theo đa chiều

1.2.2.4 Phương pháp chuyên gia

Nhằm thu thập có chọn lọc các ý kiến của các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong từng lĩnh vực chuyên sâu như: Các nhà nghiên cứu, các lãnh đạo địa phương, các chủ doanh nghiệp, chủ trang trại phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài

1.2.3 Một số công cụ sử dụng trong nghiên cứu

Sử dụng phần mềm SPSS 15 để xử lý số liệu thống kê, tính toán các chỉ tiêu như: Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai và để kiểm định các chỉ tiêu phân tích định tính và định lượng trong đề tài nghiên cứu

1.2.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá

a Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lao động

- Bình quân số nhân khẩu/hộ

- Tổng số lao động hiện có trong độ tuổi lao động

- Số lao động bình quân/hộ

- Cơ cấu lao động phân theo lĩnh vực, phân theo địa bàn

- Chất lượng nguồn lao động phân theo trình độ văn hóa, ngành nghề

b Nhóm chỉ tiêu phản ánh phân bổ và sử dụng lao động nông nghiệp

- Tổng số lao động nông nghiệp trong độ tuổi lao động

- Tổng số lao động trong từng ngành

- Tỷ lệ lao động của từng ngành

- Số ngày làm việc bình quân/ 1lao động

- Tỷ lệ lao động nông nghiệp đủ việc làm, thiếu việc làm

- Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động của từng ngành

- Số ngày lao động bình quân/lao động/năm

- Thời gian có khả năng làm việc trong kỳ = thời gian làm việc trong kỳ - thời gian nghỉ lễ tết

- Thời gian làm việc thực tế trong kỳ = thời gian có khả năng làm việc trong

kỳ - thời gian nghỉ lý do khách quan - thời gian không có việc làm

- Tỷ suất sử dụng thời gian lao động = Thời gian lao động thực tế/ thời gian

có khả năng lao động

Trang 38

Theo Bộ Luật Lao động thì thời gian có khả năng lao động đối với một lao động trong một năm là 245 ngày Do tính chất và đặc trƣng của lao động nông thôn là không có ngày nghỉ nên khi áp dụng thời gian có khả năng lao động đối với lao động nông thôn thì ta chọn là 280 ngày trong một năm để kết quả tính toán đƣợc chính xác hơn

- Tốc độ tăng giảm bình quân = ( 1

Trong đó: yn: là số liệu của kỳ nghiên cứu

y1: là số liệu của kỳ đƣợc chọn làm gốc

n : là số năm nghiên cứu

c Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động nông nghiệp

- Giá trị sản xuất bình quân/1 lao động nông nghiệp

- Bình quân diện tích đất nông nghiệp/khẩu

- Thu nhập bình quân/hộ/năm

- Thu nhập bình quân/lao động/năm

- Thu nhập bình quân/lao động/ngày

- Thu nhập bình quân/lao động phân theo ngành nghề

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP

TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ - TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Định Hoá là một huyện miền núi, nằm ở phía Tây - Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 50 km Do cấu trúc địa chất của huyện chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, chủ yếu là vùng núi cao, đồi và núi đan xen chia cắt mạnh đã tạo nên sự phức tạp của địa hình Những vùng đất tương đối bằng phẳng phù hợp cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ và phân tán dọc theo các khe núi, ven sông, suối hoặc thung lũng vùng núi đá vôi Sự phân bố địa hình trên lãnh thổ của huyện hình thành nên 3 vùng sinh thái rõ nét: Tiểu vùng núi cao, tiểu vùng thung lũng lòng chảo Chợ Chu và tiều vùng đồi thoải

Tọa độ địa lý: Huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên có toạ độ từ 24005' đến 24040' độ vĩ Bắc; từ 185005' đến 185080' độ kinh Đông Phạm vi ranh giới: Phía Bắc giáp huyện Chợ Đồn (tỉnh Bắc Kạn); phía Đông giáp huyện Chợ Mới (tỉnh Bắc Kạn); phía Nam giáp huyện Phú Lương và huyện Đại Từ; phía Tây giáp huyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang)

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình của huyện Định Hoá khá phức tạp, phân làm hai vùng: phía Bắc thuộc vùng núi cao, các dãy núi chạy từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có độ dốc khá lớn, trong đó có dãy núi đá vôi có độ cao từ 200 đến 400m so với mặt nước biển, ruộng đất ít; phía Nam là vùng núi thấp, có độ cao từ 50m đến 200m, độ dốc nhỏ hơn, nhiều rừng già và những cánh đồng rộng lớn, đất đai phì nhiêu

Vùng núi cao gồm các xã: Linh Thông, Quy Kỳ, Lam Vỹ, Tân Thịnh và Bảo Linh

Vùng núi thấp gồm các xã: Tân Dương, Đồng Thịnh, Định Biên, Trung Hội, Phượng Tiến, Bảo Cường, Phú Tiến, Bộc Nhiêu, Trung Lương, Bình Yên, Sơn Phú,

Trang 40

Bình Thành, Điềm Mặc, Phú Đình, Thanh Định, Kim Sơn, Kim Phượng, Phúc Chu và Thị trấn Chợ Chu

Hệ thống sông, suối ở huyện Định Hoá có nhiều nhưng nhỏ, không có giá trị giao thông đường thuỷ, song được phân bổ đều nên đã đóng vai trò quan trọng trong việc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp

2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Số ngày mưa trung bình hàng năm là 137 ngày, lượng mưa trung bình 1.710mm/năm, chủ yếu tập trung trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 9 chiếm 90% lượng mưa của cả năm Tất cả sông suối ở huyện đều có chế độ lũ vào mùa hè, trong đó lũ tập trung vào tháng 7 và tháng 8 khi những cơn mưa lớn và kéo dài Lưu lượng dòng chảy cao nhất đạt được vào khoảng tháng 7 và tháng 8, nhỏ nhất vào tháng 3 Tại các vùng núi thấp, modul dòng chảy khoảng 20 - 30 lít/s

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23,50C Các tháng nóng nhất lại là các tháng mùa mưa Nhiệt độ cao tuyệt đối 39,50C (tháng 6), và thấp tuyệt đối 30

C (tháng 01) Mùa khô thường có sương muối và rét đậm kéo dài, đặc biệt là từ tháng

11 đến tháng 01 năm sau, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng và vật nuôi Nhìn chung, chế độ nhiệt thích hợp với các loại cây

ăn quả nhiệt đới và tăng vụ các loại cây ngắn ngày lên 2-3 vụ/ năm

Độ ẩm tương đối cao, trung bình 80% Số giờ nắng trong năm trung bình khoảng 1.360 giờ Lượng nước bốc hơi hàng năm khoảng 980mm

Huyện Định Hóa nằm trong vùng có chế độ gió mùa, mùa hè có gió đông và mùa đông có gió bắc Tốc độ gió trung bình khoảng 1,8m/s Trong các tháng mùa mưa thường có gió mạnh, gió giật và lốc xoáy

2.1.1.4 Tài nguyên đất đai

Dựa trên cơ sở tài nguyên đất và bản đồ thổ nhưỡng, tài nguyên đất đai của huyện Định Hoá được chia thành 6 nhóm đất với 11 loại đất chính cụ thể như sau:

- Nhóm đất: nhóm đất phù sa (Fluvisols), nhóm đất dốc tụ (Gleysois), nhóm đất đen và nâu thẫm (Luvisois), nhóm đất vàng xám (Acrisols), nhóm đất đỏ và nâu vàng (Ferralsols) và nhóm đất mới biến đổi (Cambisols)

Ngày đăng: 23/03/2021, 22:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w