Chuyên đề ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ VUÔNG GÓC Nguyễn Bá Đang Tư vấn Chương trình phát triển giáo dục trung học-Bộ GD-ĐT I- ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG Đặt vấn đề Để chứng minh hai hay nhiề
Trang 1Chuyên đề ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ VUÔNG GÓC
Nguyễn Bá Đang (Tư vấn Chương trình phát triển giáo dục trung học-Bộ GD-ĐT)
I- ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Đặt vấn đề
Để chứng minh hai hay nhiều đường thẳng song song ta thường dùng các cách sau:
1- Dùng định nghĩa
Nhắc lại các tiên đề Euclid
- Qua hai điểm chỉ vẽ được một đường thẳng;
- Một đường thẳng có thể kéo dài mãi mãi;
- Vẽ đường tròn biết tâm và bán kính;
- Mọi góc vuông đều bằng nhau;
- Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng tạo nên những góc cùng phía có tổng nhỏ hơn 1800, thì hai đường này kéo dài sẽ cắt nhau
2- Sử dụng các dấu hiệu về hai đường thẳng song song;
3- Tính chất đường trung bình trong tam giác;
4- Định lí Thalets
Định lí Thalets tổng quát
Nêu cả phần thuận và đảo
Các ví dụ minh họa
Bài toán Trên đường trung tuyến AD của tam giác ABC, lấy điểm E, đường
thẳng BE cắt AC tại M và đường thẳng CE cắt AB tại N Chứng minh MN//BC
Giải Qua E dựng đường thẳng PQ//BC EPEQ
NB BC BC MC
MN//BC
Nhận xét: Kết quả này như một định lí để sử dụng chứng
minh cho các bài toán khác
Ví dụ 1 Cho tam giác ABC không cân, đường trung tuyến
AD, phân giác AE Từ C kẻ đường thẳng vuông góc với AE cắt AE, AD lần lượt tại F và G Chứng minh rằng DF luôn đi qua trung điểm của GE
Giải 1 (Lời giải trong МATMATИKA BШKOЛE)
Q P
E D
A
B '
C'
A'
c b a
C B A
Trang 2GE//AC AG CE
GD ED
CF AEAKC cân FCFK
DF//AB MAMC
2
BK
DF AG AK 2AK
GD DF BK
GD DE
Vậy GE song song BC DF luôn đi qua trung điểm của GE
Cách 2
AE là phân giác góc A , CK AE
ACK là tam giác cân FCFK
Theo giả thiết DBDC DM song
song với AB MAMC
Sử dụng Bài toán trên
GE/ /AC
Và DF đi qua trung điểm EG
Ví dụ 2 Cho tam giác vuông ABC ( A 900), đường cao AH cắt đường phân giác
BD và đường phân giác CE tại M và N Gọi I, J là trung điểm của MD và NE Chứng minh rằng IJ song song với cạnh BC
Giải 2 Kéo dài AI, AJ cắt cạnh BC tại
Q và P
Xét tam giác AEN:
2
AEC AEN B C
AH BC, A 900 HACB
2
ANE NAEACN B C
tam giác AEN cân, JE JN AJ EN
tam giác CAN: ACJ JCP, CJ AP CACP JAJP
Hoàn toàn tương tự IAIQ IJ là đường trung bình của tam giác APQ
IJ song song với BC
N M
J E
D
B
A
I
F G
M K
E
B
A
Trang 3Ví dụ 3 Cho tam giác cân ABC ( 0
ABAC A ) Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho DBCA, đường trung trực BD cắt đường thẳng qua A và song song với
BC tại E Chứng minh rằng tứ giác EACB là hình bình hành
Giải 3 Gọi J là trung điểm CD,
I là trung điểm BD
IJ song song với BC
IJ song song với AE
Đường thẳng EI cắt cạnh AC tại G, theo giả
thiết DBCA
tam giác BCD cân BDBC
tam giác GBD cân GBGD
BGDA
tam giác ABC và tam giác GBD bằng nhau
(g.c.g)
BABG tam giác ABG cân, mặt khác
BJ CD JAJG IEIG
tứ giác EDGB là hình bình hành DG song song với BE
AC song song với BE tứ giác EACB là hình bình hành
Ví dụ 4: Cho ngũ giác ABCDE Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB,
BC, CD, EA và I, J là trung điểm MP, NQ
Chứng minh rằng IJ song song với ED và
4
ED
IJ
Giải 4 Gọi K là trung điểm CE KQ là
đường trung bình của tam giác EAC
KQ song song AC và 1
2
QK AC;
M, N là trung điểm AB và BC
MN song song AC, 1
2
MN AC
MN song song QK và MN QK
MNKQ là hình bình hành
M, J, K thẳng hàng và MJ JK
Xét MKP có I, J là trung điểm MP và MK
C B
A
J D
G I
E
K
N M
C B
A
J
D
P Q
I
E
Trang 4 IJ song song với PK và 1
2
IJ PK (1)
Xét CDE, PK là đường trung bình PK song với DE và 1
2
PK DE (2)
Từ (1) và (2) IJ song song với ED và
4
ED
IJ
Ví dụ 5: Cho đa giác ABCDEFGH có tất cả các góc bằng nhau, và độ dài các
cạnh là số hữu tỉ Chứng minh rằng các cạnh đối diện của đa giác song song và
bằng nhau
Giải 5 Theo giả thiết các góc của đa giác bằng nhau
số đo của mỗi góc
0
0
(8 2)180
135 8
Kéo dài cạnh AH và BC cắt nhau tại P
180 135 45
PABPBA APB 900
tam giác PAB là tam giác cân;
Tương tự các tam giác BJC, CND, DRE, EQF, FSG,
GMH, HIA là các tam giác vuông cân
MPNQ và IJRS là hình chữ nhật
các cạnh đối diện song song với nhau
Tam giác AIH là tam giác vuông cân theo định lí Pitago
IA IH HA
2
AH
IA ;
Tương tự
2
BC
BJ ,
2
DE
RE ,
2
FG
SF ;
IJ IAABBJ AB ,
SRSFFEER EF ;
IJRS là hình chữ nhật IJ SR
AB
EF
2 AH BCFGDE EFAB, các cạnh độ dài là các số hữu tỉ
AHBCFGDE EF, ABlà các số hữu tỉ 1 ( )
2 AHBCFGDE là
số vô tỉ, nhưng vế trái là số vô tỉ
AHBCFGDE0, EFAB 0 EF AB
Tương tự có BCFG CD, GH DE, HA
R S
J I
Q
P
N M
G H
D C B A
Trang 5Ví dụ 6 Trong một ngũ giác, mỗi một đường chéo đều cắt ngũ giác ra được một
tam giác có diện tích bằng 1 đơn vị Chứng minh rằng mỗi đường chéo song song với một cạnh, và tính diện tích ngũ giác đó
Giải 6: Đường chéo BD cắt ngũ giác thành tứ giác ABDE
và BCD, đường chéo CE cắt ngũ giác thành tứ giác
ABCE và DEC S BDC S CDE 1
khoảng cách từ E và B đến CD bằng nhau
BE // CD Tương tự ta chứng minh được mỗi
đường chéo song song với một cạnh
AE// BD, CE//AB ABIE là hình bình hành
BIC
IDC
S BI
S DI và
BIE DIE
S BI
S DI 1
BIC BIE BIC DIE
S S
mặt khác S BCI S EID
1
BIC
BIC BIC
S
S S
2
1 0
BIC BIC
2
BIC
S
2
ABCDE ABE BIE DCE BIC BIC
S S S S S S
Ví dụ 7 Cho ba đường thẳng a, b, c song song với nhau Dựng tam giác đều đi
qua một điểm nằm trên một ba đường thẳng trên
Giải 7 Bài toán này đã có từ lâu, cách giải dùng phép biến hình
Giả sử ABC là tam giác đều nằm trên
ba đường thẳng song song a, b, c
Kẻ CH b, dựng tam giác đều HCE
30
bHEcCE E cách đều b
và c
E nằm trên đường thẳng song song
với a
Đường thằng này cắt BC tại F
FBFC
AF BC FAC 300 FACCEF tứ giác AFCE nội tiếp AEEC Cách dựng: - Dựng tam giác đều HCE
- Dựng đường thẳng vuông góc với CE cắt đường thẳng a tại A CA là cạnh tam giác đều
- Dựng đường trung trực AC cắt đường thẳng b giao điểm này là đỉnh B
Nhận xét: Bài toán nay dựng hình đòi hỏi tổng hợp nhiều kiến thức cả định nghĩa
và tính chất của đường thẳng song song
c
b a
F
M I H
E
C
B
A
I E
B A
Trang 6Ví dụ 8 Cho đường tròn tâm O và điểm A, B, C là hai điểm thay đổi trên đường
tròn Gọi M là hình chiếu của B trên AC và N là hình chiếu của C trên AB Chứng
minh rằng MN luôn song song với đường thẳng cố định
Giải 8 BM AC CN, AB
tứ giác BNMC nội tiếp ANM ACB
A là điểm cố định tieeps tuyến với đường tròn
(O) không đổi
Ax là tiếp tuyến xABACB
xAB ANM MN song song với xA
MN song song với đường thẳng cố định
Ví dụ 9 Cho ngũ giác ABCDE, thỏa mãn BAC CAD DAE và
Đường thẳng BD cắt AC tại M, CE cắt AD tại N, hai
đường này cắt nhau tại O Chứng minh rằng MN song song với CD, từ đó suy ra
AO đi qua trung điểm CD
Giải 9 Từ BAC CAD DAE và
các tam giác
ABC, ACD, ADE đồng dạng (g.g)
AC AD AE
AB AC
AD AE
và BAD CAE ABD đồng ACE
AC, AD là hai phân giác tướng ứng của hai
tam giác
AB AC
AM AN
AC AN AD
AM AN
AC AD MN//CD AO đi qua trung điểm CD
Nhận xét tính chất đặc trưng của hai tam giác đồng dạng là các góc đường cao,
trung tuyến, phân giác, bán kính đường tròn nội, ngoại tiếp… tương ứng tỉ lệ với
nhau
Bài tập tự luyện
Bài 1 Chứng minh rằng hai đường chéo cùng xuất phát từ một đỉnh của một ngũ
giác đều chia góc đó làm ba góc bằng nhau, từ đó suy ra mỗi đường chéo song
song với một cạnh
Bài 2 Cho hai đường tròn (O ) và (1 O ) cắt nhau tại A, B Tiếp tuyến chung CD 2
x
O N
M
C B
A
I
O N M
E
D
B
C A
Trang 7(C(O1)và D(O2), CA cắt DB tại M, DA cắt CB tại N Chứng minh rằng MN song song với CD
Bài 3 Cho tam giác ABC và H là trực tâm tam giác AD là đường kính đường
tròn ngoại tiếp tam giác ABC, M và N sao cho tứ giác ADCM và ADBN là hình bình hành, BH cắt AC tại E, AN cắt MH tại I Chứng minh rằng IE song song với
AD
Bài 4 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) Đường tròn tâm (I) luôn đi qua B và C cắt AB, AC lần lượt tại M, N Đường tròn tâm (J) ngoại tiếp tam giác AMN cắt đường tròn (O) tại K Chứng minh KI//OJ
Bài 5 Cho bốn đường thẳng a, b, c, d song song với nhau Dựng hình vuông có
các đỉnh nằm trên các đường thẳng đó
II- ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
Đặt vấn đề
Để chứng minh hai đường thẳng vuông góc có nhiều cách chứng minh, người ta thường sử dụng:
- Định nghĩa;
- Các dấu hiệu nhận biết;
- Ba đường cao đồng quy;
- a/ / ,b a c bc;
- Định lý Thalets
- Góc chắn nửa đường tròn;
- Tứ giác nội tiếp;
- …
Bài tập cũng đa dạng, mỗi bài có cách giải khác nhau Các ví dụ sau chỉ mang tính minh họa
Ví dụ 1 Cho hình chữ nhật ABCD, H là hình chiếu của A trên BD Gọi M, N lần
lượt là trung điểm của BH và CD Chứng minh AM vuông góc với MN
Giải 1 Gọi I là trung điểm AH MI là đường trung
bình của HAB MI//AB MI AD I là trực tâm
ADM DI AM , NCND IM DN IMND
là hình bình hành DI//MN MN AM
I
H
N
M
B A
Trang 8Ví dụ 2 Cho hình bình hành ABCD, dựng ra ngoài hình vuông ABMN và
BCEF Chứng minh rằng MF = BD và BD MF
Giải 2 MBF FBC CBA ABM 3600
MBF CBA1800
Mặt khác BAD CBA1800 MBF BAD
MBF = BAD (c.g.c) BD = MF và
0
90
FBH CBD
, CBD ADB
FBH ADB900 FBH BFM 900
BD MF
Ví dụ 3 Cho tam giác ABC 0 0
A B Điểm D trên cạnh AC và E trên cạnh AB thỏa mãn 0
40 ,
70
ECB , đường thẳng BD và CE cắt nhau tại
F Chứng minh rằng AF vuông góc với cạnh BC
Giải 3 Kéo dài BC lấy điểm K sao cho
40
FBK FKB
Kẻ AF BC cắt BD tại F HBHK
Theo giả thiết ABC 600 tam giác ABK là
tam giác đều, đường thẳng BF cắt AK tại I
40
DBC 0
40
FKB 0
80
KFI
20
FKI 0 0 0 0
180 80 20 80
KIF
tam giác KFI là tam giác cân KF KI
Xét ABC và BKI có: ABBK
60
ABCBKI , 0
40
BACKBI
hai tam giác bằng nhau BCKI BK BC tam giác BCF là tam
giác cân 1800 400 0
70 2
BCF BFC C, F, E thẳng hàng
Ví dụ 4 Cho tứ giác ABCD, dựng ra phía ngoài các hình vuông có cạnh AB, BC,
CD, DA Gọi M, N, P, Q là các tâm hình vuông với cạnh AB, BC, CD, DA
Chứng minh rằng MP vuông góc với NQ và bằng NQ
H
N M
F
D
B
C
A
E
B
A
C H
E
F
I
K D
Trang 9Giải 4 Trước hết chứng minh bài toán:
Dựng ra phía ngoài tam giác ABC các tam giác vuông cân MAB và NAC (đỉnh M, N), gọi I là trung điểm BC Chứng minh
,
MI NI MI NI
Kéo dài BM một đoạn MPMB PAAB
tương tự NQNC QAAC
MI là đường trung bình của PBC
MI//PC, 1
2
MI PC
Tương tự NI//QB và 1
2
NI QP
90
PAC AQAB, APAB, AQ AC
APC = APQ PCQB, APC APQ
Xét hai tam giác APE và HEB có: APCAPQ, PEABEH
90
BHEPAE MI NI MI, NI
Trở lại bài toán: Gọi I là trung điểm AC theo bài
toán trên MI NI, MI NI
,
QI PI QI PI
90
MIPMIQ QIN
MIP và NIQ bằng nhau (c.g.c)
MPNQ cũng tương tự như bài toán trên
MPNQ
Nhận xét Bài toán này vào loại “khó”, phải vẽ
thêm nhiều đường, song bản chất vẫn quy về tính
chất của tam giác vuông cân và đường trung bình
tam giác
Ví dụ 5 Cho tam giác cân ABC (ABAC), D là trung điểm BC Gọi H là hình chiếu của D trên AC, I là trung điểm DH Chứng minh AI vuông góc với DH
Giải 5 Từ B kẻ BF AC BE//DH, DBDC
HEHC, BEC và ADC là hai tam giác vuông
Có C chung hai tam giác đồng dạng
hai tam giác EBH và HAI đồng dạng
EBH HAI, mặt khác EBH DHB (so le)
HAI DHB , 0
90
DHBBHE
90
H
B
A
E
P
C H
I
N M
B A
Q
E
P
C I
N M
D
B A
Q
Trang 10Nhận xét: Bài toán đã sử dụng tính chất hai tam giác đồng dạng các cạnh tương ứng bằng tỉ số đồng dạng và các góc tương ứng tạo bởi các đường tương ứng bằng nhau
Ví dụ 6 Cho tam giác ABC, đường cao AH, I là điểm bất kì trên AH, đường
thẳng CI cắt AB ở P, đường thẳng BI cắt AC ở Q Chứng minh AH là phân giác của góc PHQ (Định lí Blanchet)
Giải 6 Qua I kẻ đường thẳng MN song song với BC, HP, HQ cắt đường thẳng
MN tại E và F
MN//BC IE CH
IM CB và
IF BH
IN BC
Chia hai đẳng thức IE IN CH BC CH
IM IF CB BH BH
Mặt khác IN HC
IM HB 1
IE
IF IEIF
HEF là tam giác cân AHI AHQ
AH là phân giác của góc PHQ
Ví dụ 7 Cho tam giác ABC thỏa mãn AB2ACvà A2B Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác vuông
Giải 7: Trên cạnh AC kéo dài lấy điểm D sao cho AD AB
DC3ACvà BAC2BDA BDCB
ABC đồng dạng với BDC AC BC
BC DC
2
BC AC DC
BC2 3AC2, theo giả thiết AB2AC AB2 4AC2
AB2AC2 BC2 AB2 BC2AC2 theo định lí đảo
Pythagore ABC vuông tại C
Nhận xét: Đề ra đơn giản, giả thiết cho mối quan hệ giữa hai
cạnh và góc tam giác vậy phải kẻ thêm hình để đưa về hai
tam giác đồng dạng, sau đó sử dụng định lí đảo định lí Pithagore
Ví dụ 8 Cho hình thang ABCD (AD//BC, 0
90
AB M là trung điểm AB Gọi
H là hình chiếu của A trên MD, K là hình chiếu của B trên MC, đường thẳng AH cắt BK tại N Chứng minh rằng MN vuông góc với CD
D
C B
A
F E
P
Q N M
I
B
A
Trang 11Giải 8 Theo giả thiết AH MD, BK MC
tứ giác MHNK là tứ giác nội tiếp
MHK MNK
Tam giác AMD là tam giác vuông
MA2 MH MD , tương tự ta có:
MB2 MK MC , do MAMB
MH MD MK MC
tứ giác HDCK là tứ giác nội tiếp
MHK DCK tứ giác NECK nội tiếp
90
NEC
Ví dụ 9 Cho tam giác nhọn ABC, đường phân giác AD, gọi M và N là hình chiếu
của D trên AC và AB Giao điểm BM và CN là P Chứng minh rằng AP vuông góc với BC
Giải 9 Qua A kẻ
đường thẳng d song
song với BC, đường
thẳng BM, CN cắt d
tại E và F, và H là
giao điểm của AP và
BC Theo định lí
Thales
HC AF
HB AE,
AM
CM BC BC
AN
BN BC BC , DM AC DN, AB,
BADCAD
AMD = AND AN AM AE CM AF BN
BN AE
HB BN (*)
Kẻ AK BC DMC và AKC là hai tam giác vuông có góc C chung hai
tam giác đồng dạng CD CM
CA CK , tương tự
BD BN
AB BK
AD là phân giác CD BD
CA AB
CK BK
BN BK kết hợp (*)
K trùng với H APBC
E F
B
A
D
N
C
H
E
C
D
B
N
K
H
M
A
Trang 12Ví dụ 10 Cho tam giác ABC, dựng ra phía ngoài các tam giác BCD, CAM, ABN
CBDCAM BCD ACM ABN BAN Chứng minh tam giác DMN là tam giác vuông cân
Giải 10 Theo giả thiết 0
15
ABN BAN
ANB 1500 Dựng tam giác đều BNI
90
ANI ANBBNI ANI vuông cân
NIA 450 0
30
BAI NAINAB ,
45
ABI NBINBA các tam giác BAI, ACM,
BCD đồng dạng DBI ABC;
BI BD AM
AB BC CA (1)
DBI đồng dạng CBA
DB DI BI
BC CA AB(2) Từ (1), (2) AM = DI
DIBCAB DIN MAN ANM = IDN MN = DN ANM IND
90
DNM DNIINM MNA INM INA
Bài tập tự luyện
Bài 1 Cho tam giác ABC, BM, CN là các trung tuyến Chứng minh rằng BM
vuông góc với CN khi và chỉ khi AC2AB2 5BC2
Bài 2 Cho tứ giác ABCD, hai đường chéo cắt nhau tại I, đồng thời thỏa mãn
IAIB và ICID Gọi O là điểm cách đều A, I, D Chứng minh rằng OI vuông góc với BC
Bài 3 Cho tam giác ABC, BAC 300 Đường phân giác trong và ngoài góc B
cắt cạnh AC tại B B , đường phân giác trong và ngoài góc 1, 2 C cắt cạnh AB tại
1, 2
C C Đường tròn ngoại tiếp tam giác BB B cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác 1 2
1 2
CC C tại điểm P ở trong tam giác ABC, gọi O là trung điểm B B Chứng minh 1 2
rằng OP vuông góc với BP
Bài 4 Cho tam giác ABC, đường cao AH Dựng đường tròn đường kính AB, D là
điểm trên đường tròn đó, đường thẳng DH cắt đường tròn đường kính AC tại E, gọi M, N là trung điểm của BC và DE Chứng minh AMN là tam giác vuông
Bài 5 Cho tứ giác ABCD, AB và CD cắt nhau tại D, và AD, BC cắt nhau tại E
Chứng minh rằng tứ giác ABCD nọi tiếp khi và chỉ khi các phân giác góc AED
và CFD vuông góc với nhau
C I
N
D B