1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế dành cho bậc cao đẳng ngành quản trị kinh doanh

121 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế dành cho bậc cao đẳng ngành quản trị kinh doanh
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn Quý đồng nghiệp khoa Quản Trị Kinh Doanh
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được đối tượng, nhiệm vụ, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh, các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh từ đó vận dụng phân tích các chỉ tiêu kinh tế cụ thể của

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

GIÁO TRÌNH

HỌC PHẦN: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….tháng….năm

………… của………

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 6 năm 2020

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp là một bước quan trọng trong quá trình hoạch định chính sách và xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh giúp nhà quản lý đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, phát hiện những tiềm năng cũng như nhận thấy các rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp từ đó giúp các nhà quản lý hoạch định chiến lược phát triển cho doanh nghiệp

Do những đổi mới trong quá trình giảng dạy và học tập phù hợp với với sự phát triển của nhu cầu thị trường, tác giả đã biên soạn tài liệu hướng dẫn học tập “Phân tích hoạt động kinh tế” cho sinh viên bậc cao đẳng ngành Quản Trị Kinh Doanh khoa Quản Trị Kinh Doanh Giáo trình được biên soạn dựa vào các tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo tại cuối cuốn giáo trình

Nội dung chính của giáo trình lý thuyết thống kê bao gồm 6 chương

- Chương 1: Những vấn đề chung trong phân tích hoạt động kinh tế

- Chương 2: Phân tích tình hình kết quả sản xuất kinh doanh

- Chương 3: Phân tích các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp

- Chương 4: Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm

- Chương 5: Phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp

- Chương 6: Phân tích tình hình lợi nhuận

Đi kèm với kiến thức là phần câu hỏi và bài tập củng cố kiến thức tương ứng với các chương giúp học viên nắm vững kiến thức và thực hành

Trong nỗ lực hoàn tất tài liệu này, Tác giả đã được sự hỗ trợ rất lớn từ Quý đồng nghiệp khoa Quản Trị Kinh Doanh Mặc dù các Tác giả đã có nhiều cố gắng, song không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất biết ơn và mong nhận được sự đóng góp của Quý đồng nghiệp và các bạn học viên để giáo trình hoàn thiện hơn

Tp.HCM, ngày 04 tháng 6 năm 2020

Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG

LỜI GIỚI THIỆU ….….ii

MỤC LỤC ……….iii

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ … 1

1.1 Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh … 1

1.2 Khái niệm, đối tượng và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh tế ….5

1.3 Các phương pháp phân tích 7

1.4 Bài tập thực hành 17

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

19

2.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích tình hình sản xuất và phân tích giá trị sản xuất công nghiệp .20

2.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất của doanh nghiệp và phương pháp tính 23

2.3 Phân tích tình hình sản xuất về mặt chất lượng sản phẩm 35

2.4 Bài tập thực hành 42

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP… .49

3.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích các yếu tố sản xuất và phân tích cấu thành lực lượng lao động 50

3.2 Phân tích tình hình tăng, giảm lao động sản xuất .52

3.3 Khái niệm, cách tính năng suất lao động và phương pháp phân tích năng suất lao động .54

3.4 Phân tích tình hình cung cấp, dự trữ, thu mua nguyên vật liệu .58

3.5 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định .60

3.6 Bài tập thực hành .68

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 71

4.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích chi phí và giá thành sản phẩm .72

Trang 5

4.2 Phân tích chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp .73

4.3 Phân tích chi phí nhân công trực tiếp .75

4.4 Phân tích chi phí sản xuất chung .78

4.5 Phân tích chi phí cho 1.000 đồng sản phẩm hàng hóa .79

4.6 Phân tích nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm .81

4.7 Bài tập thực hành 87

CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP ……….… …90

5.1 Phân tích chung về tình hình doanh thu .90

5.2 Nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu .94

5.3 Phân tích dự báo doanh thu .96

5.4 Bài tập thực hành 99

CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN……… 101

6.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp .101

6.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm .103

6.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp .105

6.4 Bài tập thực hành 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

- NSLĐ – Năng suất lao động

- SXKD – Sản xuất kinh doanh

- GTSX – Giá trị sản xuất

- TSCĐTTSX – Tài sản cố định trực tiếp sản xuất

- Z – Giá thành

Trang 7

+ Ý nghĩa và vai trò của học phần

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cần có hệ thống các công cụ quản lý kinh tế phù hợp để giúp doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và đúng đắn quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh đã trở thành một công cụ

hỗ trợ đắc lực cho nhà quản lý, giúp nhà quản lý thực hiện tốt các chức năng quản trị doanh nghiệp Ngoài ra, Phân tích hoạt động kinh doanh còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp để có những quyết định phù hợp khi họ có mối quan hệ quyền lợi với doanh nghiệp

Trang 8

Mục tiêu của học phần:

+ Kiến thức

- Trình bày được các khái niệm về doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh

- Trình bày được đối tượng, nhiệm vụ, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh, các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh từ đó vận dụng phân tích các chỉ tiêu kinh tế cụ thể của doanh nghiệp

- Giải thích được một số các nguyên tắc căn bản và các phương pháp tính toán áp dụng trong phân tích kinh tế

- Giải thích các phương pháp phân tích kinh tế

- Trình bày được các đặc điểm trong phân tích tình hình kết quả sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm hàng hóa, tình hình sử dụng năng lực sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng lao động, tình hình sử dụng tài sản cố định, tình hình nguyên vật liệu, tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và lợi nhuận của doanh nghiệp

- Trình bày các chỉ tiêu đánh giá trong phân tích

+ Kỹ năng

- Tính toán được một số các chỉ tiêu thông dụng dùng trong quản lý sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Vận dụng kiến thức để phân tích và đánh giá một số tình huống cụ thể

- Đề xuất được các giải pháp nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp; các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm; các giải pháp hạ giá thành

sản phẩm, hàng hóa; các giải pháp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Nhận thức được ý nghĩa quan trọng và tác dụng của công tác thống kê trong sự phát triển của doanh nghiệp

- Nhận biết được tầm quan trọng của phân tích kinh tế trong doanh nghiệp

- Rèn luyện năng lực nhận xét, phân tích

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ GIỚI THIỆU

Chương 1 giới thiệu tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh để người đọc bước đầu có những hiểu biết cơ bản về khái niệm, bản chất, phân loại và đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh, sử dụng các kỹ thuật, các phương pháp phân tích trong phân tích hoạt động kinh doanh, làm tiền đề tiếp tục nghiên cứu cho những chương tiếp theo

MỤC TIÊU

Sau khi lĩnh hội chương này, người học có khả năng:

- Trình bày được khái niệm doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh

- Phân biệt được các loại doanh nghiệp theo tiêu thức khu vực kinh tế, hình thức sở hữu vốn và tính chất hoạt động kinh doanh

- Khái quát được tổ chức hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Diễn giải được các loại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Nêu được khái niệm và sự cần thiết của phân tích hoạt động kinh tế

- Trình bày được đối tượng, nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh tế

- Trình bày được các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh từ đó vận dụng phân tích các chỉ tiêu kinh tế cụ thể của doanh nghiệp

1.1 Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh

1.1.1 Khái niệm và phân loại

Khái niệm

Ở Việt Nam, theo Luật Doanh nghiệp năm 2014: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

Phân loại doanh nghiệp

Căn cứ vào hình thái biểu hiện của kết quả kinh doanh, bao gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại:

Trang 11

Khái niệm doanh nghiệp sản xuất: là tổ chức kinh tế hợp pháp Một loại hình

doanh nghiệp được thành lập với mục đích sử dụng các nguồn lực cần thiết (nhân lực – tài lực – vật lực) tạo ra các sản phẩm đem trao đổi trong thương mại, đáp ứng nhu cầu sử dụng và tiêu dùng của con người

 Doanh nghiệp thương mại: là tổ chức kinh tế hợp pháp, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá bao gồm đầu tư tiền của, công sức và tài năng vào lĩnh vực mua bán hàng hoá đáp ứng nhu cầu của thị trường nhằm kiếm lợi nhuận Doanh nghiệp thương mại không trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm

 Phân loại doanh nghiệp theo hình thức sở hữu vốn (bổ sung theo luật 2014) Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 thì có các loại hình doanh nghiệp như sau:

- Công ty TNHH hai thành viên trở lên;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên;

Trang 12

Phân loại doanh nghiệp theo quy mô:

Nghị định quy định 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018, doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc phân theo quy mô bao

gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa

Nếu sử dụng tiêu chí Nguồn vốn

Lao động

Nếu sử dụng tiêu chí Doanh thu

Nếu sử dụng tiêu chí Nguồn vốn

Lao động

Nếu sử dụng tiêu chí Doanh thu

Nếu sử dụng tiêu chí Nguồn vốn

Từ 3 tỷ trở xuống

Từ 3 tỷ trở xuống

Trên

10 đến 100 lao động

Từ 3 tỷ trở xuống

Từ 3 tỷ trở xuống

Trên

10 đến 100 lao động

Từ 10 tỷ trở xuống

Từ 3 tỷ trở xuống

Trên

10 đến 50 lao động

Trang 13

1.1.2 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Khái niệm

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những công việc mà lao động của doanh nghiệp đã tham gia hoàn thành nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng tiêu dùng và thu được lợi nhuận

Các loại hoạt động kinh doanh

- Hoạt động sản xuất – kinh doanh là hoạt động của người lao động sử dụng công

cụ lao động tác động vào nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm vật chất Ví dụ sản xuất giày, quần áo, xe hơi,…

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ sản xuất là những hoạt động không tạo ra sản phẩm vật chất, chỉ làm tăng thêm giá trị sản phẩm Ví dụ in, nhuộm; lắp ráp xe hơi, quạt,…

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ thương mại là những hoạt động thực hiện chức năng lưu thông phân phối, chuyển hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng Ví dụ mua hàng từ nhà máy đưa ra chợ bán, mua rau từ nông dân bán cho

- Các bộ phận sản xuất phụ trợ, phụ thuộc: kết quả hoạt động của các bộ phận này chủ yếu phục vụ cho bộ phận sản xuất chính của doanh nghiệp, góp phần hoàn

Trang 14

thành mục tiêu chính của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp công nghiệp gọi là các phân xưởng phụ trợ, phụ thuộc

- Các bộ phận sản xuất khác ngoài tính chất hoạt động kinh doanh sản xuất chính của doanh nghiệp Mục đích nhằm tận dụng khai thác lực lượng lao động vốn có, phục vụ đời sống, tăng thu nhập cho người lao động của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp công nghiệp có đội xây dựng cơ bản, đội nông nghiệp,…

1.2 Khái niệm, đối tượng và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh tế

1.2.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh tế

- Phân tích theo nghĩa chung nhất là sự phân chia cái chung, các toàn bộ của các sự vật, hiện tượng hoặc quá trình thành các phần, các bộ phận khác nhau, nhằm nghiên cứu các sự vật, hiện tượng, quá trình; nhận biết các mối liên hệ bên trong

và sự phụ thuộc trong sự phát triển của các sự vật, hiện tượng hoặc quá trình đó

- Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn

bộ quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm

rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Đối tượng và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh tế

1.2.2.1 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh tế

Có hai đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh là: kết quả hoạt động kinh doanh

và các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh

 Kết quả hoạt động kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh được phản ánh

qua các chỉ tiêu kinh tế do kế toán doanh nghiệp, thống kê doanh nghiệp và các bộ phận hạch toán nhiệm vụ kỹ thuật khác của doanh nghiệp cung cấp

Một chỉ tiêu kinh tế bao gồm 3 yếu tố:

- Tên chỉ tiêu: phản ánh nội dung kinh tế của chỉ tiêu

- Thời gian của chỉ tiêu

- Quy mô của chỉ tiêu

Trang 15

- Ví dụ: Doanh thu của doanh nghiệp A năm 20XX đạt 20 tỷ đồng

 Tên chỉ tiêu: doanh thu của doanh nghiệp A

 Thời gian của chỉ tiêu: năm 20XX

 Quy mô của chỉ tiêu: 20 tỷ đồng

 Các nhân tố ảnh hưởng: Sự biến động của chỉ tiêu phân tích thường chịu ảnh

hưởng bởi nhiều nhân tố ảnh hưởng khác nhau Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ có khả năng và cũng chỉ cần thiết quan tâm đến các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu Vì thế, khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng, người ta chỉ phân tích các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu

Tùy theo các cách phân loại khác nhau, người ta phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành các loại khác nhau:

- Căn cứ vào vai trò tác động của các nhân tố:

 Nhân tố tích cực: là nhân tố tác động theo chiều hướng có lợi đối với doanh nghiệp Ví dụ: công nghệ sản xuất hiện đại, trình độ tay nghề cao của công nhân, lãnh đạo có trình độ cao và năng động

 Nhân tố tiêu cực: là nhân tố tác động theo chiều hướng bất lợi đối với doanh nghiệp Ví dụ: Thiên tai, lũ lụt, động đất, chiến tranh…, trình độ quản lý thấp kém, tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trường

- Căn cứ vào tính chất tác động của nhân tố:

 Nhân tố khách quan: là nhân tố tác động không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của doanh nghiệp Ví dụ: Thiên tai, địch hoạ, sự thay đổi chính sách vĩ mô của Nhà nước, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng trên thị trường doanh nghiệp không có khả năng tác động làm thay đổi các nhân tố này

 Nhân tố chủ quan: là những nhân tố tác động phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của doanh nghiệp Ví dụ: Chính sách Marketing của doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Căn cứ vào thời gian tác động của các nhân tố ảnh hưởng:

 Nhân tố tác động thường xuyên: là nhân tố tác động hàng ngày

 Nhân tố tác động tạm thời: là nhân tố tác động một cách tức thời trong thời gian ngắn

- Căn cứ vào nguồn gốc tác động:

Trang 16

 Nhân tố bên ngoài: là nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ: Nhu cầu thị trường, mức độ cạnh tranh, các quy định pháp luật, thời tiết, khí hậu, địa hình…

 Nhân tố bên trong: là nhân tố thuộc về phạm vi nội bộ của doanh nghiệp Ví dụ: Tinh thần, thái độ, ý thức trách nhiệm của người lao động, trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp

- Ngoài ra, còn có nhiều cách phân loại nhân tố ảnh hưởng khác

1.2.2.2 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh tế

- Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch (dự toán) các chỉ tiêu kinh tế như lợi nhuận, tiêu thụ, sản lượng…

- Đánh giá tình hình sử dụng nhân tài, vật lực cũng như tình hình chấp hành các chính sách chế độ của luật pháp Nhà nước

- Tìm nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với kết quả đánh giá trên

- Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Xây dựng phương án kinh doanh hay lập dự toán, dự báo cho kỳ sản xuất kinh doanh sau căn cứ và mục tiêu đã định

1.3 Các phương pháp phân tích

Có nhiều phương pháp kỹ thuật phân tích khác nhau, tuỳ theo mục đích phân tích để chọn phương pháp kỹ thuật phân tích phù hợp Khi phân tích hoạt động kinh doanh, người ta thường sử dụng kết hợp nhiều phương pháp kỹ thuật phân tích khác nhau Trong các phương pháp kỹ thuật phân tích, có một số phương pháp giản đơn và được sử dụng phổ biến như:

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp chi tiết

- Phương pháp thay thế liên hoàn

- Phương pháp số chênh lệch

Trang 17

- Phương pháp cân đối

 Dự đoán một số chỉ tiêu kinh tế

 Đánh giá quy mô, tốc độ phát triển

 Đánh giá kết quả thực hiện của từng ngành, khu vực, bộ phận… trong đơn vị

Khi sử dụng phương pháp so sánh cần lưu ý 3 nguyên tắc sau:

a) Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh

Tiêu chuẩn để lựa chọn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, được gọi là gốc so sánh Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp, các gốc so sánh có thể là:

- Tài liệu của năm trước (kỳ trước): Nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu kinh tế

- Các tài liệu dự kiến như kế hoạch, định mức dùng làm cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện so với mục tiêu dự kiến đã đặt ra

- Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng… nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp đối với ngành, khu vực kinh doanh và khả năng đáp ứng nhu cầu đơn đặt hàng

b) Điều kiện so sánh được

Để kết quả so sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu được sử dụng so sánh phải thống nhất về các mặt sau:

Trang 18

- Phải có ít nhất hai đại lượng, hai mức độ hoặc hai chỉ tiêu kinh tế để có thể so sánh với nhau

- Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế

- Phải cùng phương pháp tính toán

- Phải cùng một đơn vị đo lường

- Phải cùng một thời gian hạch toán

c) Kỹ thuật so sánh

Để đáp ứng cho các mục tiêu so sánh người ta thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:

So sánh số tuyệt đối

- Số tuyệt đối: Phản ánh cụ thể quy mô hoặc khối lượng của một chỉ tiêu kinh tế nào

đó, là căn cứ để tính các trị số khác nhau như: số tương đối, số bình quân Đơn vị tính các số tuyệt đối có thể đo bằng hiện vật hoặc giá trị

- So sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

- Ví dụ: doanh thu của doanh nghiệp kỳ kế hoạch năm 2019 là 100 triệu đồng, thực

tế là 130 triệu đồng So sánh số tuyệt đối ta có: 130 – 100 = 30 (triệu đồng)

Như vậy, doanh nghiệp đã hoàn thành vượt mức kế hoạch là 30 (triệu đồng)

So sánh bằng số tương đối:

- Số tương đối: là trị số phản ánh quan hệ so sánh về lượng giữa hai chỉ tiêu tuyệt đối, phản ánh kết cấu, tốc độ phát triển… của đối tượng nghiên cứu Đơn vị tính của số tương đối là số lần hoặc số phần trăm (%)

- So sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với

kỳ gốc hay kỳ kế hoạch của các chỉ tiêu kinh tế

- Có nhiều loại số tương đối, tùy theo yêu cầu của phân tích mà sử dụng cho phù hợp: số tương đối động thái, số tương đối kế hoạch, số tương đối kết cấu, số tương đối cường độ, số tương đối so sánh, …

Trang 19

Ví dụ minh họa: Hãy dùng phương pháp so sánh , phân tích tình hình kinh doanh của

một doanh nghiệp như sau:

Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch Thực hiện

Chênh lệch

Số tuyệt đối

Số tương đối % Giá trị sản xuất 1.000đ 600.000 660.000 60,000 +10

NSLĐ bình quân 1.000đ/LĐ 1.200 1.100 -100 -8.33

• Nhận xét: So sánh tình hình thực hiện so với kế hoạch:

- Giá trị sản xuất thực tế so với kế hoạch đạt 110%, hay tăng 10% tương ứng tăng 60.000 (1.000đ)

- Tổng số lao động thực tế so với kế hoạch đạt 120% hay tăng 20%, tương ứng tăng

100 lao động

- Năng suất lao động bình quân thực tế so với kế hoạch giảm 8,33% tương ứng giảm 100.000đ/ lao động

1.3.2 Phương pháp chi tiết

Mọi hiện tượng và kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo các bước sau đây:

- Chi tiết theo từng bộ phận cấu thành nên chỉ tiêu : nhằm xác định trọng điểm

quản lý, các chỉ tiêu được phân tích chi tiết theo từng bộ phận cấu thành nên chỉ tiêu Ví dụ: tổng giá thành sản phẩm được chi tiết theo giá thành từng loại sản phẩm sản xuất Trong mỗi sản phẩm giá thành được chi tiết theo các yếu tố của chi phí sản xuất Hay kết quả doanh thu tiêu thụ được chi tiết theo doanh thu của nhiều mặt hàng tiêu thụ

- Chi tiết theo thời gian : các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình

trong từng khoảng thời gian nhất định Phân tích chi tiết theo thời gian để có kế hoạch khai thác tiềm năng trong từng mùa vụ, nghiên cứu nhịp độ kinh doanh, giúp cho việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh được chính xác, tìm được

Trang 20

các giải pháp có hiệu quả cho công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ví dụ: trong sản xuất: lượng sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung cấp được chi tiết theo từng tháng, quý; Hay trong doanh nghiệp thương mại: kết quả doanh thu tiêu thụ hoặc khối lượng hàng mua được chi tiết theo tháng, quý để nghiên cứu nhịp độ mua bán

Khi phân tích các chỉ tiêu theo năm cần chi tiết theo các quý, khi phân tích theo các quý cần chi tiết theo các tháng, khi phân tích theo các tháng cần chi tiết theo từng tuần kỳ

- Chi tiết theo địa điểm, phạm vi kinh doanh: là xác định các chỉ tiêu phân tích

theo phạm vi và điạ điểm thực hiện các chỉ tiêu đó nhằm:

 Đánh giá tình hình thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ ở từng địa bàn hoạt động (tổ, đội, phân xưởng, xí nghiệp….)

 Phát hiện các đơn vị tiên tiến hay lạc hậu trong việc thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh nhằm khắc phục các mặt yếu kém của các bộ phận hoặc phạm

vi hoạt động khác nhau

 Khai thác các tiềm năng tiềm tàng về sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn trong sản xuất kinh doanh

 Ví dụ: đánh giá hoạt động kinh doanh trên từng địa bàn hoạt động

1.3.3 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích Đây là phương pháp cơ bản và được sử dụng rất phổ biến trong phân tích

- Ví dụ 1: Các nhân tố có mối quan hệ tích số

Trang 21

x

Số ngày làm việc bình quân một công nhân

x

Số giờ làm việc bình quân một công nhân

x

Năng suất lao động giờ

- Ví dụ 2: Các nhân tố có mối quan hệ tổng số, hiệu số và thương số

NVL NVL NVL

tồn + nhập - tồn Sản lượng đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ sản phẩm =

sản xuất Định mức tiêu hao NVL cho 1 sản phẩm

- Ví dụ 3: Các nhân tố có mối quan hệ tích số, hiệu số

Lợi nhuận = ∑sản lượng x (Giá bán – Giá thành) - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý DN

b Trình tự các bước phân tích

Bước 1: Thiết lập phương trình kinh tế

Giả sử có 4 nhân tố a, b, c, d đều có mối quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích M Gọi Q1 là chỉ tiêu của kỳ phân tích, Q0 là chỉ tiêu của kỳ gốc Mối quan hệ các nhân tố

với chỉ tiêu M được thiết lập dựa vào phương trình kinh tế như sau: M = a b c d

0 1

M

M M

M M

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Trang 22

 Nhận xét

 Tìm nguyên nhân

 Đề xuất giải pháp

c Ví dụ minh họa :

Hãy dùng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của

các nhân tố đến chỉ tiêu tổng chi phí nguyên vật liệu tiêu hao căn cứ vào tài liệu sau:

Chỉ tiêu

Kế hoạch (KH)

Thực tế (TT)

So sánh TT/KH

Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

1 Số lượng sản phẩm (cái) 5.000 6.000 +1.000 +20

2 Định mức tiêu hao vật liệu (kg/cái) 5 4 -1 -20

Trang 23

Hướng dẫn giải bài toán

Bước 1: Thiết lập phương trình kinh tế

CP số lượng định mức đơn giá

NVL = sản phẩm x tiêu hao x nguyên vật liệu

tiêu hao sản xuất NVL

b0, b1 : Định mức tiêu hao nguyên vật liệu kỳ gốc, kỳ thực tế

c0, c1 : Đơn giá nguyên vật liệu kỳ gốc, kỳ thực tế

- Kỳ phân tích: M1 = a1 b1 c1 = 6.000 x 4 x 12 = 288.000 (1.000đ)

- Kỳ gốc: M0 = a0 b0 c0 = 5.000 x 5 x 10 = 250.000 (1.000đ) Bước 2: Xác định đối tượng phân tích

Số tuyệt đối:

)000.1(000.38000.250000.288

0,152

% 100

Trang 24

 Do định mức tiêu hao vật liệu thực tế so với kế hoạch giảm 20% tương ứng giảm 1kg/sản phẩm làm cho tổng chi phí vật liệu tiêu hao thực tế so với kế hoạch giảm 60.000 (ngàn đồng)

 Do đơn giá vật liệu thực tế so với kế hoạch tăng 20% tương ứng tăng 2ngđ/kg làm cho tổng chi phí nguyên vật liệu tiêu hao thực tế so với kế hoạch tăng 48.000 (ngàn đồng)

Trang 25

nghiệp không để giảm chi phí thu mua, xem xét có tiêu cực trong khâu thu mua vật liệu không…

d Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp thay thế liên hoàn

- Ưu điểm

• Là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán

• Phương pháp này có thể chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, qua đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế

có mối quan hệ TÍCH hoặc THƯƠNG

- Khái quát phương pháp này như sau:

Bước 1: Tương tự phương pháp thay thế liên hoàn

Bước 2: Tương tự phương pháp thay thế liên hoàn

Trang 26

Mc = a1.b1 (c1 - c0) d0

 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố d

Md = a1 .b1 .c1 .(d1 - d0)

Bước 4: Tương tự phương pháp thay thế liên hoàn

Bước 5: Tương tự phương pháp thay thế liên hoàn

Ví dụ minh họa :

Hãy dùng phương pháp số chênh lệch để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đến chỉ tiêu tổng chi phí nguyên vật liệu tiêu hao căn cứ vào tài liệu sau:

(KH)

Thực tế (TT)

Trang 27

Bài 4: Có tài liệu về một doanh nghiệp như sau:

Bài 5: Hãy dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng

đến chi phí nguyên vật liệu (NVL) dựa vào các số liệu sau:

1 Số lượng sản phẩm sản xuất Sản phẩm 10.000 9.000

2 Mức tiêu hao NVL/1 sản phẩm Kg/ Sản phẩm 3 4

Bài số 6: Căn cứ vào tài liệu sau đây, bằng phương pháp số chênh lệch, hãy xác định

mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến chi phí nhân công trực tiếp

Định mức giờ công sản xuất 1 sản phẩm (giờ/SP) 5 5,2

Biết: Chi phí nhân công trực tiếp = Số lượng sản phẩm sản xuất x Định mức giờ công

sản xuất 1 sản phẩm x Đơn giá gìờ công

Trang 28

Chương 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH GIỚI THIỆU

Phân tích tình hình kết quả sản xuất là nội dung cơ bản và chủ yếu của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích kết quả sản xuất phải đánh giá đồng thời trên cả mặt khối lượng và chất lượng sản phẩm, phải chỉ ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến

sự biến động của các chỉ tiêu kết quả sản xuất Qua phân tích kết quả sản xuất giúp cho các nhà quản lý đưa ra những biện pháp thiết thực nhằm nâng cao kết quả sản xuất của doanh nghiệp Tài liệu của phân tích là cơ sở để phân tích tình hình sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất, phân tích giá thành, phân tích tình hình tiêu thụ, lợi nhuận của doanh nghiệp

MỤC TIÊU

Sau khi lĩnh hội chương này, người học có khả năng:

- Nêu được ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tình hình sản xuất

- Phân biệt được giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị sản lượng hàng hoá

- Liệt kê được hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất

- Trình bày được phương pháp tính các chỉ tiêu GO, VA, NVA

- Trình bày được trình tự các bước phân tích giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị sản lượng hàng hoá

- Vận dụng phương pháp để phân tích giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị sản lượng hàng hoá

- Đề xuất được một số biện nhằm tăng giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị sản lượng hàng hoá

- Trình bày được trình tự các bước phân tích thứ hạng chất lượng sản phẩm theo phương pháp tỷ trọng; phương pháp giá đơn vị bình quân; phương pháp hệ số phẩm cấp bình quân

Trang 29

- Trình bày được trình tự các bước phân tích tình hình sai hỏng sản phẩm

- Vận dụng phương pháp để phân tích tình hình chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

- Đề xuất được một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

2.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích tình hình sản xuất và phân tích giá trị sản

xuất công nghiệp

2.1.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích tình hình sản xuất

Ý nghĩa của phân tích tình hình sản xuất

- Giúp doanh nghiệp lựa chọn chiến lược sản xuất tối ưu, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất nhằm dành lấy thị phần tốt nhất trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt

- Giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu sản xuất trên các mặt: khối lượng, chất lượng, mặt hàng, tính đồng bộ và đều đặn trong sản xuất so với chiến lược sản xuất sản phẩm đã hoạch định

- Giúp phát hiện những ưu, nhược điểm trong tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh, phát hiện những mất mát cân đối trong quá trình sản xuất, phát hiện những khả năng tiềm tàng chưa khai thác

- Giúp đề xuất các giải pháp để thực hiện mục tiêu sản xuất có hiệu quả cao, để điều chỉnh chiến lược sản xuất, để hoạch định sản xuất kinh doanh kỳ tới

Nhiệm vụ của phân tích tình hình sản xuất

Để phân tích tình hình sản xuất phát huy được các ý nghĩa đã nêu trên phân tích tình hình sản xuất phải đảm bảo các nhiệm vụ sau:

- Đánh giá chung tình hình sản xuất của doanh nghiệp

- Phân tích các nguyên nhân, các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp

- Rút ra những ưu, nhược điểm trong quá trình điều hành sản xuất

- Đề ra những giải pháp nhằm khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, nâng sản lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 30

2.1.2 Phân tích giá trị sản xuất công nghiệp

2.1.2.1 Giá trị sản xuất công nghiệp

Khái niệm

Giá trị sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng tiền của khối lƣợng sản phẩm sản xuất trong một thời kỳ nhất định không kể việc sản xuất đã hoàn thành hay chƣa hoàn thành

Nội dung chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp

Yếu tố 1: Giá trị thành phẩm

Giá trị thành phẩm bao gồm: giá trị thành phẩm sản xuất từ nguyên liệu của doanh nghiệp, nguyên liệu của khách hàng giao (gia công) và giá trị bán thành phẩm đã bán cho bên ngoài hoặc các bộ phận trong doanh nghiệp không thực hiện hoạt động sản xuất

Yếu tố 2: Giá trị công việc có tính chất công nghiệp, những công việc lao vụ phục

Yếu tố 3: Giá trị sản phẩm phụ, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi

Yếu tố này chỉ tính phần giá trị sản phẩm phụ, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi đã tiêu thụ

Yếu tố 4: Giá trị hoạt động cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất

của doanh nghiệp

Yếu tố 5: Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của bán thành phẩm, sản

Trang 31

Nội dung chỉ tiêu giá trị sản xuất hàng hóa

Yếu tố 1: Giá trị thành phẩm

Yếu tố 2: Giá trị công việc có tính chất công nghiệp, những công việc lao vụ

phục vụ bên ngoài

Yếu tố 3: Giá trị sản phẩm phụ, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi

2.1.2.3 Phương pháp phân tích giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị sản lượng

- So sánh giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị sản lượng hàng hoá kỳ phân tích

so với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của hai chỉ tiêu này

- So sánh giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị sản lượng hàng hoá giữa các kỳ (năm) để đánh giá sự biến động về quy mô sản xuất

Bước 2: Tìm nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch của hai chỉ tiêu này bằng các phương pháp sau :

- Sử dụng phương pháp chi tiết để phân tích các yếu tố cấu thành chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hoá và giá trị sản lượng công nghiệp để tìm nguyên nhân gây nên sự biến động về quy mô sản xuất

- Phân tích quy mô của kết quả sản xuất trong mối liên hệ với các chỉ tiêu để thấy mối quan hệ tác động giữa chúng

Bước 3: Đề xuất giải pháp nhằm làm cho kết quả sản xuất của doanh nghiệp

kỳ sau được tốt hơn

Trang 32

Giá trị thành phẩm sản xuất bằng NVL của DN 3.573 3.300

Giá trị chế biến SP bằng NVL của khách 100 200

Giá trị công việc lao vụ phục vụ bên ngoài 250 275

Giá trị chênh lệch SPDD cuối kỳ và đầu kỳ 450 550

2.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất của doanh nghiệp và phương

Chỉ tiêu giá trị sản xuất

Là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích do doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định Thời kỳ đó có thể là một tháng, một quý hay một năm

Trang 33

Giá trị sản xuất bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng, chi phí dịch vụ phục vụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động và giá trị mới sáng tạo ra trong cấu thành giá trị sản phẩm của doanh nghiệp

Chỉ tiêu giá trị tăng thêm

Giá trị tăng thêm của doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ do doanh nghiệp sáng tạo them trong doanh nghiệp trong thời kỳ sản xuất

Là một bộ phận của chi phí sản xuất sau khi đã trừ chi phí trung gian

Chỉ tiêu giá trị tăng thêm bao gồm:

- Thu của người lao động

- Các khoản thuế phát sinh do kết quả tiêu thụ sản phẩm

- Khấu hao tài sản cố định trích trong kỳ

- Lợi nhuận và các khoản khác

Chỉ tiêu chi phí trung gian

Là một bộ phận của chi phí sản xuất, được cấu thành trong giá trị sản phẩm dưới dạng vật chất như nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng và dưới dạng dịch vụ phục vụ cho sản xuất Chi phí trung gian bao gồm:

- Chi phí vật chất như nguyên liệu, vật liệu, năng lượng và chi phí vật chất khác

- Chi phí trả cho các dịch vụ thuê ngoài và được hạch toán vào chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm

Doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp biểu hiện thu nhập toàn bộ của đơn vị sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Đó chính là đối tượng phân phối chủ yếu của đơn vị nhằm bù đắp mọi chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chia lãi và trích lập các quỹ của đơn

vị

Xét một cách tổng quát doanh thu là tổng số tiền thu được từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, nó bao gồm toàn bộ số tiền bán hàng, trả hàng gia công hoặc cung ứng dịch vụ

Doanh thu bao gồm:

Trang 34

- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm và bán thành phẩm từ hoạt đọng sản xuất kinh doanh chính

- Doanh thu tiêu thụ của lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh phụ

- Thu nhập từ các hoạt động liên doanh, liên kết

- Doanh thu công việc có tính chất công nghiệp

- Doanh thu do bán thứ phẩm, phế phẩm, phụ phẩm và phế liệu thu hồi

- Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị dùng vào sản xuất

- Doanh thu từ thu nhập tài chính, thu nhập khác

Lợi nhuận kinh doanh

Lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất và chính là phân fgias trị thặng dư mà cơ sở thu được từ các hoạt động kinh doanh

Phương pháp xác định lợi nhuận kinh doanh:

Lợi nhuận KD = Doanh thu KD – Chi phí KD Lợi nhuận kinh doanh gồm 3 phần:

a Lợi nhuận từ kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của đơn vị, đây là phân

cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ lợi nhuận của đơn vị

b Lợi nhuận từ kết quả tài chính: lợi nhuận gửi tiết kiệm, lợi nhuận cho vay vốn, lợi nhuận do góp vốn kinh doanh, lợi nhuận cho thuê tài sản, lợi nhuận kinh doanh bất động sản, lợi nhuận mua chứng khoán, cổ phiếu,…

c Lợi nhuận thu được từ hoạt động bất thường như: lợi nhuận do nhượng, bán, thanh

lý tài sản cố định, tiền thu được do vi phạm hợp đồng, thu từ các khoản khó đòi,…

2.2.2 Các phương pháp tính kết quả sản xuất của doanh nghiệp

2.2.2.1 Phương pháp tính khối lượng sản xuất của doanh nghiệp

d Phương pháp tính bằng hiện vật

- Phương pháp tính: Cộng dồn số lượng sản phẩm mà các đơn vị đã sản xuất từ đầu

kỳ báo cáo đến cuối kỳ thống kê theo đơn vị hiện vật thích hợp và tương ứng

- Yêu cầu: Đơn vị hiện vật là đơn vị đo lường phù hợp với tính chất cơ, lý, hoá của sản phẩm

Trang 35

• Thường chỉ áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm

• Tốn nhiều thời gian

• Chưa biểu hiện được sản phẩm dở dang mà doanh nghiệp đang sản xuất

b Phương pháp tính bằng hiện vật qui ước

- Phương pháp: Quy đổi các sản phẩm khác nhau về thứ hạng, quy cách về cùng một loại sản phẩm được chọn làm chuẩn thông qua hệ số tính đổi

Hệ số tính đổi = Đặc tính của sản phẩm quy đổi

 Qqu : Sản lượng hiện vật quy ước

 qi : Sản lượng theo thứ hạng

 hi Hệ số tính đổi

Trang 36

c Phương pháp tính bằng tiền: cách tính này tương tự các chỉ tiêu về giá trị, vì vậy

không trình bày trong phần này

2.2.2.2 Phương pháp tính chỉ tiêu giá trị sản xuất

a Nguyên tắc chung

- Phản ánh đúng và đủ giá trị của sản phẩm, nghĩa là phải phản ánh đầy đủ các thành phần tạo ra giá trị của sản phẩm, bao gồm:

 Giá trị lao động quá khứ: C

Bao gồm: Khấu hao tài sản cố định (C1); Chi phí trung gian (IC)

 Giá trị lao động sống: V

 Giá trị mới sáng tạo: M

- Chỉ tính kết quả đã hoàn thành trong kỳ báo cáo, nghĩa là cho từng thời kỳ nhất định, kết quả của kỳ nào tính cho thời kỳ đó

Trang 37

- Được tính toàn bộ kết quả, nghĩa là kể cả sản phẩm tự sản tự tiêu, sản phẩm chính

và sản phẩm phụ đã sản xuất trong kỳ

- Tính thống nhất theo giá cố định hoặc giá hiện hành

- Giá hiện hành (giá thực tế): giá nhà sản xuất bán thực tế trên thị trường và trên sổ sách hạch toán của kỳ báo cáo

- Giá cố định (giá so sánh) là giá thực tế của một năm được chọn là năm gốc để so sánh, nhằm phản ánh tốc độ và xu thế phát triển của các chỉ tiêu qua các thời kỳ khác nhau

b Nội dung giá trị sản xuất ngành công nghiệp

Nội dung gồm 5 yếu tố

- Yếu tố 1: Giá trị thành phẩm đã sản xuất trong kỳ, bao gồm:

o Là những sản phẩm sản xuất từ NVL của doanh nghiệp và những sản phẩm sản xuất từ NVL của khách hàng đưa đến gia công

o Sản phẩm phụ đã hoàn thành và sản phẩm phụ trợ đã bán ra ngoài như: Bán thành phẩm, vật tư, bao bì

- Yếu tố 2: Giá trị có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài và những sản phẩm dịch vụ công nghiệp đã hoàn thành

- Yếu tố 3: Giá trị thu hồi những phế liệu phế phẩm trong quá trình sản xuất thực tế

đã bán và tiêu thụ được tiền

- Yếu tố 4: Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị của doanh nghiệp

- Yếu tố 5: Giá trị chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dang

Phương pháp tính:

- Phương pháp cộng các yếu tố

GO = YT1 + YT2 + YT3 + YT4 + YT5

- Phương pháp tính trên doanh thu

GO = doanh thu tiêu thụ sản phẩm chính, phụ, phế liệu + doanh thu cho thuê máy móc thiết bị + chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ của thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán và sản phẩm dở dang

- Theo giá của sản phẩm

Trang 38

i i

i q p

- Chuyển sang phân xưởng gia công chi tiết 15.000 kg

- Chi phí phôi đang chế tạo dở dang đầu kỳ 5 triệu đồng, cuối kỳ 3 triệu đồng

2 Phân xưởng gia công chi tiết: Trong kỳ sản xuất một số chi tiết trị giá 485 triệu đồng

- Đã bán một số chi tiết cho bên ngoài trị giá 40 triệu đồng

- Chuyển sang phân xưởng lắp ráp quạt một số chi tiết trị giá 445 triệu đồng

- Chi phí cho số chi tiết gia công dở dang đầu kỳ 15 triệu đồng, cuối kỳ 20 triệu đồng

3 Phân xưởng lắp ráp quạt:

- Quạt thành phẩm nhập kho:1.000 cái, trong đó đã bán 600 cái, giá mỗi cái quạt 150.000 đồng

- Chi phí quạt lắp ráp dở dang đầu kỳ 22 triệu đồng, cuối kỳ 46 triệu đồng

4 Phân xưởng dụng cụ: làm xong một số dụng cụ trị giá 55 triệu đồng, bán ra ngoài

5 Phân xưởng phát điện: Sản xuất một lượng điện năng trị giá 42 triệu đồng, trong đó:

- Đã dùng cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp 30 triệu đồng

- Dùng cho nhu cầu không sản xuất công nghiệp 5 triệu đồng

- Bán ra ngoài 7 triệu đồng

6 Phân xưởng sửa chữa máy móc thiết bị (MMTB):

- Giá trị sửa chữa MMTB công nghiệp của DN 35 triệu đồng

- Doanh thu sửa chữa MMTB cho bên ngoài 45 triệu đồng

Yêu cầu: Xác định giá trị sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp năm 20XX theo các

yếu tố cấu thành

Trang 39

Ví dụ minh họa:

Một doanh nghiệp cơ khí có các số liệu như sau: (đơn vị: triệu đồng)

- Doanh thu tiêu thụ của hoạt động sản xuất công nghiệp trong kỳ: 6.200

- Doanh thu từ công việc có tính chất công nghiệp: 180

- Giá trị sản phẩm công nghiệp tồn kho đầu kỳ là 500, cuối kỳ là 400

- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 600, cuối kỳ là 350

Yêu cầu: tính giá trị sản xuất công nghiệp GO của doanh nghiệp theo phương pháp

doanh thu

c Nội dung giá trị sản xuất ngành công nghiệp nông, lâm nghiệp (đọc tham khảo)

Nội dung gồm các yếu tố

- Giá trị sản phẩm trồng trọt bao gồm:

+ Giá trị sản phẩm chính

+ Giá trị sản phẩm phụ

- Giá trị sản phẩm chăn nuôi bao gồm

+ Giá trị trọng lượng tăng thêm của vật nuôi (cho mục đích lấy thịt)

+ Giá trị sản phẩm thu được không qua giết thịt như trứng, sữa …

+ Giá trị sản phẩm chăn nuôi các vật nuôi khác

+ Giá trị sản phẩm phụ của chăn nuôi

- Giá trị sản phẩm lâm nghiệp

+ Giá trị công việc khai thác gỗ và lâm sản

+ Giá trị công việc trồng mới, chăm sóc, tu bổ

+ Giá trị các hoạt động lâm nghiệp khác

- Chênh lệch giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ

- Giá trị các hoạt động dịch vụ sản xuất mà doanh nghiệp làm thuê cho bên ngoài

- Tiền thu được do cho thuê máy móc thiết bị…

Phương pháp tính

Trang 40

GO = giá trị hoạt động trồng trọt + giá trị hoạt động chăn nuôi + giá trị hoạt động dịch vụ + Chênh lệch giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ

d Giá trị sản xuất trong DN thuỷ sản (đọc tham khảo)

Nội dung bao gồm các yếu tố:

- Giá trị những sản phẩm đánh bắt từ biển và những sản phẩm bắt từ sông, ao,

hồ, đầm nước ngọt và sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng ở các vùng nước khác

- Giá trị các công việc sơ chế, ướp lạnh, phơi khô trước khi sử dụng, các công việc ươm, nhân giống thuỷ sản

- Giá trị chênh lệch của sản phẩm dở dang bao gồm toàn bộ những chi phí đầu

tư nhưng chưa thu hoạch được

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm xây lắp

+ Giá trị những công trình mới xây dựng

+ Giá trị sản xuất công tác lắp đặt thiết bị máy móc

- Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ về chi phí xây lắp dở dang

- Khoản thu do đã bán những phụ liệu, sản phẩm hỏng, phế thải…(không tính

số chưa bán)

- Khoản thu do cho thuê phương tiện thi công

- Giá trị sản xuất của hoạt động khảo sát thiết kế

- Giá trị sản xuất công tác sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc

- Doanh thu phụ không có điều kiện tách bóc

Phương pháp tính

GO = Tổng các khoản liệt kê trên

Ngày đăng: 18/03/2023, 08:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp
Tác giả: Quốc hội Việt Nam
Năm: 2014
[2] Nguyễn Thị Hồng Hà, Thống kê doanh nghiệp, NXB ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hà
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Năm: 2013
[3] Nguyễn Thị Mỵ, Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB thống kê, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Mỵ
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2012
[4] Phạm văn Dƣợc, Phân tích hoạt động kinh tế, NXB thống kê, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế
Tác giả: Phạm văn Dƣợc
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2017
[5] Phạm Ngọc Kiểm, Nguyễn Công Nhự, Thống kê doanh nghiệp, NXB Giáo Dục, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê doanh nghiệp
Tác giả: Phạm Ngọc Kiểm, Nguyễn Công Nhự
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN