Giáo trình Quản trị doanh nghiệp tác giả biên soạn nhằm mục đích cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hoạt động Quản trị doanh nghiệp, tổng quan về doanh nghiệp và quản trị d
Khái quát về kinh doanh và doanh nghiệp
Khái quát về kinh doanh
Kinh doanh là quá trình thực hiện các công đoạn từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Hoạt động kinh doanh bao gồm việc quản lý, điều hành và phát triển các hoạt động để tối đa hóa lợi nhuận và tạo giá trị bền vững Việc hiểu rõ các bước trong quá trình kinh doanh giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả và cạnh tranh trên thị trường.
- Yếu tố và chu trình sản xuất kinh doanh
Các yếu tố sản xuất kinh doanh phù hợp với lĩnh vực và ngành nghề của doanh nghiệp, phản ánh sự đa dạng trong hoạt động kinh doanh Những yếu tố này được phân chia thành hai nhóm chính nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và phù hợp với đặc thù của từng ngành nghề Việc lựa chọn yếu tố sản xuất phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, nâng cao năng suất và cạnh tranh trên thị trường.
Yếu tố sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Nguồn lực lao động, vật tư, trang thiết bị cần thiết, máy móc, kỹ thuật công nghệ, thông tin
Yếu tố thị trường: Bao gồm thị trường các nguồn đầu vào và thị trường nguồn đầu ra cuả doanh nghiêp
- Chu trình ản xuất kinh doanh: Mỗi doanh nghiệp tù theo loại hình, lĩnh ực, ngành nghề có một chu trình ản xuất kinh doanh phù hợp
Ví dụ: Một chu trình ản xuất kinh doanh:
Sơ đồ 1.1 Chu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên gọi riêng, sở hữu tài sản và trụ sở giao dịch ổn định, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục và có khả năng mở rộng Việc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp, minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan Đặc điểm nổi bật của doanh nghiệp bao gồm tính pháp lý rõ ràng, có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình theo quy định pháp luật.
Doanh nghiệp phải có các yếu tố cơ bản au đâ :
Tổ chức là một nhóm tối thiểu từ hai người trở lên
Cùng hoạt động với nhau nhau thực hiện mục tiêu c a tổ chức
Các thành viên trong tổ chức được giao quyền hạn, trách nhiệm, nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu c a tổ chức
- Yếu tố kinh tế: Có ốn, tài ản, lĩnh ực kinh doanh, phương tiện kinh doanh
- Yếu tố pháp lý: Doanh nghiệp phải có tư cách pháp nhân: Có giấ phép kinh doanh, giấ phép thành lập doanh nghiệp
Chọn ản phẩm Thiết kế ản phẩm
Chuẩn bị ản xuất Tổ chức ản xuất
Sản xuất thử, bán thử
Tiêu thụ sản phẩm Điều tra sau tiêu thụ
- Yếu tố hoạt động ản xuất - kinh doanh: Đâ là một hoạt động thường xu n, li n tục c a doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp tồn tại à phát triển
- Yếu tố phân phối: Kết quả kinh doanh cuả doanh nghiệp được thanh toán cho các ếu tố ản xuất dịch ụ, trả lãi, thuế, trích lập các quỹ …
Căn cứ theo quy định hiện hành có thể phân loại như sau: Theo luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 thì có các loại hình doanh nghiệp như sau:
- Công t TNHH hai thành i n trở l n
- Công ty TNHH 1 thành viên
Căn cứ vào quy mô có thể phân loại như sau:
- Doanh nghiệp có qu mô nhỏ
- Doanh nghiệp có qu mô ừa
- Doanh nghiệp có qu mô lớn
Căn cứ vào lĩnh vực họat độngcó thể phân loại như sau:
Căn cứ vào cấp quản lý có thể phân loại như sau:
- Doanh nghiệp do địa phương quản lý (Tỉnh, thành phố quản lý)
- Doanh nghiệp do trung ương quản lý (Bộ, ngành quản lý)
1.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và vai trò của doanh nghiệp
Chức năng của doanh nghiệp
- Chức năng c a doanh nghiệp là chu n ản xuất - kinh doanh hàng hóa hay dịch ụ
Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật là trách nhiệm của doanh nghiệp, bao gồm các loại thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên và thuế tiêu thụ đặc biệt Việc chấp hành đúng luật thuế giúp đảm bảo nguồn ngân sách nhà nước ổn định, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế và duy trì trật tự tài chính quốc gia Doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng hạn để tránh vi phạm pháp luật và các khoản phạt không mong muốn Việc nộp thuế đúng luật còn thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với cộng đồng và đất nước.
- Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo đúng ti u chuẩn chất lượng đã đăng ký
- Bảo đảm quá trình ản xuất kinh doanh đồng thời bảo ệ môi trường
- Tôn trọng các chế độ báo cáo thống k tài chính
- Tôn trọng à thực hiện nghi m chỉnh các hợp đồng kinh tế đã ký ới các đơn ị khác
- Bảo đảm các điều kiện làm iệc, qu ền lợi c a người lao động, tạo mọi điều kiện để người lao động nâng cao tri thức, ta nghề à thu nhập
Quyền hạn của doanh nghiệp:
Quyền ch động trong sản xuất kinh doanh được thể hiện thông qua những nội dung au đâ :
- Tự ch trong hoạt động ản xuất – kinh doanh:
Quyền được lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường
Tự do lựa chọn các phương pháp tổ chức sản xuất
Tự ch trong điều hành doanh nghiệp
Ch động cải tiến kỹ thuật công nghệ
- Tự ch trong lĩnh ực tài chính:
Ch động xây dựng, hình thành và phân bổ các nguồn vốn để kinh doanh
Được toàn quyền sử dụng phần lợi nhuận sau thuế
- Tự ch trong lĩnh ực lao động:
Phân loại doanh nghiệp
Căn cứ theo quy định hiện hành có thể phân loại như sau: Theo luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 thì có các loại hình doanh nghiệp như sau:
- Công t TNHH hai thành i n trở l n
- Công ty TNHH 1 thành viên
Căn cứ vào quy mô có thể phân loại như sau:
- Doanh nghiệp có qu mô nhỏ
- Doanh nghiệp có qu mô ừa
- Doanh nghiệp có qu mô lớn
Căn cứ vào lĩnh vực họat độngcó thể phân loại như sau:
Căn cứ vào cấp quản lý có thể phân loại như sau:
- Doanh nghiệp do địa phương quản lý (Tỉnh, thành phố quản lý)
- Doanh nghiệp do trung ương quản lý (Bộ, ngành quản lý)
1.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và vai trò của doanh nghiệp
Chức năng của doanh nghiệp
- Chức năng c a doanh nghiệp là chu n ản xuất - kinh doanh hàng hóa hay dịch ụ
Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên và thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật là trách nhiệm của doanh nghiệp Việc nộp thuế đúng hạn không những đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển của ngân sách nhà nước Tuân thủ các quy định về thuế giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững trên thị trường.
- Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo đúng ti u chuẩn chất lượng đã đăng ký
- Bảo đảm quá trình ản xuất kinh doanh đồng thời bảo ệ môi trường
- Tôn trọng các chế độ báo cáo thống k tài chính
- Tôn trọng à thực hiện nghi m chỉnh các hợp đồng kinh tế đã ký ới các đơn ị khác
- Bảo đảm các điều kiện làm iệc, qu ền lợi c a người lao động, tạo mọi điều kiện để người lao động nâng cao tri thức, ta nghề à thu nhập
Quyền hạn của doanh nghiệp:
Quyền ch động trong sản xuất kinh doanh được thể hiện thông qua những nội dung au đâ :
- Tự ch trong hoạt động ản xuất – kinh doanh:
Quyền được lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường
Tự do lựa chọn các phương pháp tổ chức sản xuất
Tự ch trong điều hành doanh nghiệp
Ch động cải tiến kỹ thuật công nghệ
- Tự ch trong lĩnh ực tài chính:
Ch động xây dựng, hình thành và phân bổ các nguồn vốn để kinh doanh
Được toàn quyền sử dụng phần lợi nhuận sau thuế
- Tự ch trong lĩnh ực lao động:
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và vai trò c a doanh nghiệp
Việc thi hành kỷ luật lao động, cho thôi việc do doanh nghiệp quyết định tr n cơ ở luật pháp
Doanh nghiệp được toàn quyền trong việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng lao động theo nhu cầu c a doanh nghiệp
- Tự ch trong lĩnh ực quản lý:
Ch động lựa chọn phương thức quản lý
Xây dựng cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý thích hợp
Vai trò của doanh nghiệp
- Làm tăng trưởng nền kinh tế
- Tạo công iệc làm à giải qu ết thất nghiệp
- Có khả năng tận dụng các nguồn lực xã hội
- Đóng góp quan trọng trong iệc chu ển dịch cơ cấu chung c a nền kinh tế.
Khái quát về quản trị doanh nghiệp
Khái niệm quản trị doanh nghiệp
Quản trị doanh nghiệp là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng c a ch doanh nghiệp lên tập thể người lao động trong doanh nghiệp, sử dụng một cách có hiệu quả mọi tiềm năng à cơ hội để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh c a doanh nghiệp nhằm đạt được mục ti u đề ra theo đúng pháp luật
Quản trị doanh nghiệp thực chất là quản lý các hoạt động của con người, qua đó kiểm soát và điều chỉnh mọi yếu tố liên quan đến quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Đây là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả, tối ưu hóa nguồn lực và đạt được mục tiêu phát triển bền vững Quản trị doanh nghiệp không chỉ tập trung vào quản lý nhân sự mà còn liên quan đến việc điều hành các hoạt động kinh doanh toàn diện để thúc đẩy lợi nhuận và tăng trưởng.
Mục đích của công tác quản trị doanh nghiệp là thúc đẩy sự phát triển bền vững và hiệu quả cao của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh biến động hiện nay Quản trị doanh nghiệp giúp đảm bảo hoạt động ổn định, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao khả năng thích nghi với những thay đổi trong thị trường, từ đó nâng cao giá trị và cạnh tranh của doanh nghiệp.
HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Sự cần thiết của việc lập chiến lược
HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Chương này nhằm cung cấp kiến thức về mục tiêu hoạch định và giúp người học hiểu rõ tính chất của mục tiêu, cũng như các bước trong quy trình xây dựng chiến lược.
- Sau khi học xong nội dung nà , người học có thể:
- Trình bà được khái niệm mục ti u, hoạch định
- Phân biệt được các tính chất c a mục ti u
- Liệt k được các bước trong qui trình hoạch định chiến lược
Mục tiêu hoạch định chiến lược kinh doanh
- Mục tiêu là mong ước mà doanh nghiệp muốn đạt được trong tương lai
- Mục tiêu nhằm truyền tải sứ mạng c a tổ chức thành các hành động cụ thể cần phải đạt được trong một khung thời gian nhất định
Quản trị chiến lược là chức năng quản trị then chốt giúp doanh nghiệp đảm bảo nhân viên cùng hướng tới các mục tiêu chung, xây dựng sự thống nhất về kết quả dự kiến Nó bao gồm việc đánh giá, điều chỉnh phương hướng hoạt động phù hợp với môi trường kinh doanh luôn biến động Hoạch định chiến lược đóng vai trò trong việc xác định ưu tiên, tập trung nguồn lực và cố gắng nâng cao hiệu quả các hoạt động vận hành của doanh nghiệp.
Hoạt động dài hạn kéo dài từ 1 đến 5 năm hoặc lâu hơn, nhằm định hướng phát triển của doanh nghiệp Những kế hoạch này tập trung vào đáp ứng các điều kiện thị trường, đạt mục tiêu tài chính và tối ưu hóa tài nguyên cần thiết để thực hiện sứ mệnh của doanh nghiệp Hoạch định dài hạn thường mang tính chiến thuật cao, giúp doanh nghiệp xác định hướng đi rõ ràng và đạt được thành công bền vững trong tương lai.
9 quyết những mục tiêu trên một địa bàn hoạt động nhưng mang tầm ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược
- Hoạch định giúp vẽ ra các hoạt động cần thiết c a doanh nghiệp
Kế hoạch ngắn hạn là những chiến lược được xây dựng cho từng ngày, từng tháng hoặc từng năm nhằm đạt các bước quan trọng trong quá trình dài hạn Quản trị viên tập trung vào lập kế hoạch ngắn hạn để hoàn thành các mục tiêu ban đầu hoặc những điểm nút quan trọng của dự án Những kế hoạch này nhằm giải quyết các vấn đề cấp bách trong phạm vi công việc hạn chế hoặc nhiệm vụ cụ thể trong toàn bộ quá trình thực hiện, giúp đảm bảo tiến trình diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả cao.
2 Sự cần thiết của hoạch định chiến lược
Lập kế hoạch chiến lược là yếu tố then chốt trong quá trình tăng trưởng doanh nghiệp, giúp nhà lãnh đạo xác định hướng đi rõ ràng và có tầm nhìn thực tế cho tương lai Một bản kế hoạch chiến lược hiệu quả không chỉ hướng dẫn các hoạt động kinh doanh mà còn tối đa hóa tiềm năng phát triển của doanh nghiệp Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phù hợp góp phần thúc đẩy sự bền vững và thành công lâu dài cho doanh nghiệp của bạn.
Có 3 ý tưởng then chốt quyết định việc lập kế hoạch chiến lược (Strategic planning):
Quản trị các nghiệp vụ của một công ty như một danh mục đầu tư giúp đưa ra quyết định xây dựng, duy trì, thu hẹp dần hoặc chấm dứt hoạt động của từng thực thể doanh nghiệp dựa trên tiềm năng lợi nhuận Mỗi doanh nghiệp có tiềm năng lợi nhuận khác nhau, vì vậy, các tài nguyên của công ty cần được phân bổ một cách tối ưu phù hợp với khả năng sinh lời của từng đơn vị kinh doanh Việc quản lý theo mô hình này giúp tối đa hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực và nâng cao lợi nhuận tổng thể của công ty.
Đánh giá chính xác tiềm năng sinh lời trong tương lai của từng doanh nghiệp cần xem xét tỷ lệ tăng trưởng thị trường và vị trí, mức độ phù hợp của công ty trên thị trường Không nên dựa vào doanh thu hoặc lợi nhuận hiện tại làm thước đo chính, bởi vì những yếu tố này chưa phản ánh đúng tiềm năng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, việc xây dựng một chiến lược rõ ràng và có mục tiêu là yếu tố then chốt để đạt được thành công lâu dài Mỗi công ty cần thiết lập một kế hoạch chiến lược phù hợp với đặc thù của mình, nhằm xác định vị trí cạnh tranh trong ngành, cũng như tận dụng các cơ hội, kỹ năng và tài nguyên sẵn có Không có chiến lược nào phù hợp cho mọi doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực, do đó, việc phân tích kỹ lưỡng yếu tố nội tại và môi trường cạnh tranh là điều cần thiết để xác định các mục tiêu phù hợp và tối ưu hóa khả năng cạnh tranh.
2.1 Phân tích môi trường bên ngoài
Để tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì thành công lâu dài, doanh nghiệp cần xác định và phân loại các cơ hội theo mức độ hấp dẫn và khả năng thành công Việc này giúp tập trung vào những cơ hội thực sự mang lại giá trị lớn nhất cho khách hàng, từ đó tạo ra lợi nhuận cao và xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững Điều quan trọng là phải xác định chính xác các cơ hội mà doanh nghiệp có thể nắm bắt để tối đa hóa lợi ích và phát triển dài hạn.
Mối đe dọa của môi trường là một thách thức tiềm ẩn gây thiệt hại đến doanh số bán hàng và lợi nhuận của doanh nghiệp Để giảm thiểu tác động này, các chiến lược marketing cần phải được thiết kế nhằm bảo vệ doanh nghiệp trước các mối đe dọa môi trường phổ biến như biến đổi khí hậu, ô nhiễm và sự thụt lùi của ý thức tiêu dùng xanh Việc nhận diện và ứng phó kịp thời các mối đe dọa môi trường sẽ giúp doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh và bảo vệ hình ảnh thương hiệu trong lòng khách hàng.
+ Đối th cạnh tranh cải tiến sản phẩm, dịch vụ
+ Suy thoái kinh tế nghiêm trọng kéo dài, hoặc lạm phát
+ Các chi phí sản xuất cao hơn
+ Luật pháp qui định đánh thuế lợi tức hay thuế thu nhập doanh nghiệp cao
2.2 Phân tích môi trường bên trong
Phân tích điểm mạnh điểm yếu qua các yếu tố sau:
+ Hiệu quả c a việc định giá (Pricing effectiveness)
+ Hiệu quả c a hệ thống phân phối
+ Hiệu quả c a công tác khuyến mãi
+ Hiệu quả c a lực lượng bán hàng
+ Hiệu quả c a việc cải tiến sản phẩm
+ Phạm i địa bàn hoạt động c a doanh nghiệp
+ Chi phí/vốn sẵn có
+ Tiết giảm phí do qui mô sản xuất (Economies of scale)
+ Lực lượng lao động có năng lực
+ Khả năng ản xuất đúng
+ Lãnh đạo có khả năng nhìn xa
+ Các nhân viên tận tụy
+ Định hướng kinh doanh (Entrepreneurial)
Quy trình hoạch định
Quy trình hoạch định gồm 7 bước:
- Bước 1: Phân tích tình huống:
Kiểm tra môi trường bên trong và bên ngoài của tổ chức là bước quan trọng để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và rủi ro Phân tích SWOT là phương pháp phổ biến được áp dụng để đánh giá các yếu tố nội bộ và bên ngoài, giúp đưa ra chiến lược phù hợp nhằm phát triển bền vững Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp tổ chức tận dụng cơ hội, giảm thiểu rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- Bước 2: Thiết lập các mục ti u
- Bước 3: Xác lập hệ thống tiền đề kế hoạch
Tiền đề kế hoạch là các giả thiết ề hoàn cảnh tương lai Các giả thiết nà được lập từ kết quả c a công tác dự báo
- Bước 4: Xâ dựng các phương án khác nhau
Các phương án có thể xây dựng theo hai hướng :
- Bước 5: Đánh giá, o ánh à lựa chọn phương án
Một số lưu ý khi lựa chọn
Cần ưu ti n cho những chiến lược có khả năng ảnh hưởng lớn đến một hoặc nhiều mục ti u, chi phí thấp à khả năng thành công cao
Khi lựa chọn cần đặc biệt chú ý tới những chiến lược nhằm giải qu ết những ấn đề cấp thiết hoặc có thể được áp dụng tức thì
Áp dụng nga lập tức các thành quả thu được ẽ làm cho kế hoạch gắn kết ới hành động à giúp xâ dựng lòng tin
- Bước 6: Hoạch định các kế hoạch phụ trợ
- Bước 7: Lập kế hoạch ngân ách
3.1 Một số kỹ thuật áp dụng trong hoạch định
3.1.1 Phương pháp phân tích ma trận SWOT
3.1.1.1 Khái quát về phương pháp phân tích ma trận SWOT
Thuật ngữ SWOT ghép hợp các chữ đầu ti n c a 4 từ tiếng anh hàm chứa bốn nội dung cơ bản c a kỹ thuật phân tích nà : Strengths, Weaknesses, Opportunities và Threats
Phân tích ma trận SWOT là iệc phân tích các thế mạnh, điểm ếu, những cơ hội, thách thức đối ới một tổ chức
Phân tích ma trận SWOT thường sử dụng thuật ngữ USED để chỉ các biện pháp cần thực hiện sau khi nhận diện các yếu tố ảnh hưởng, bao gồm phát huy điểm mạnh (Utilize), khắc phục điểm yếu (Stop), khai thác cơ hội (Exploit), và đối phó với thách thức (Defend).
Nguyên tắc áp dụng trong phân tích môi trường là phối hợp giữa việc xác định cơ hội và nguy cơ từ các yếu tố bên ngoài với điểm mạnh và điểm yếu nội tại của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các phương án phù hợp để tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro, giúp tối ưu hóa chiến lược phát triển và đạt được thành công bền vững.
3.1.1.2 Các đặc điểm chung của phương pháp phân tích ma trận SWOT
Bốn yếu tố chính trong kỹ thuật phân tích ma trận SWOT
- Điểm mạnh của tổ chức
Các kỹ năng à khả năng giúp tổ chức hình thành à thực hiện chiến lược
Khả năng ượt trội : Được dùng làm lợi thế cạnh tranh à trong những công iệc đòi hỏi cao hơn
Điểm yếu của tổ chức là những kỹ năng hoặc khả năng không hỗ trợ đủ cho quá trình lựa chọn và thực hiện các chiến lược phù hợp, nhằm đạt được mục tiêu và sứ mệnh của tổ chức một cách hiệu quả.
- Cơ hội của tổ chức: Một cơ hội là dịp cho một tổ chức tăng trưởng do xuất hiện một thời cơ có lợi trong môi trường kinh doanh Các cơ hội có thể có như :
Nhu cầu mới xuất hiện c a khách hàng
Sự cải tiến ề chất lượng
Mở rộng thị trường toàn cầu
Sự hội nhập dọc (các cơ ở li n kết, áp nhập ới nhau để tận dụng thế mạnh ẵn có)
Nguy cơ trong môi trường tổ chức là những yếu tố từ bên ngoài có thể gây hại đến sự thịnh vượng của doanh nghiệp Những nguồn nguy cơ này bao gồm các tác nhân bên ngoài như biến động kinh tế, thay đổi chính sách pháp luật, cạnh tranh quyết liệt từ thị trường hoặc các yếu tố tự nhiên có thể xảy ra bất ngờ Hiểu rõ các nguồn nguy cơ giúp tổ chức chuẩn bị chiến lược đối phó và giảm thiểu thiệt hại, đảm bảo sự phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh biến động.
Xuất hiện đối th mới
Tha đổi nhân khẩu/ chu ển đổi nhu cầu
Xuất hiện công nghệ mới giá rẻ
BẢNG 2.1 TỔNG KẾT BỐN YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ CÁC PHÂN TÍCH LIÊN
Các nhân tố bên trong c a tổ chức có tác dụng hỗ trợ ĐIỂM YẾU
Các nhân tố bên trong c a tổ chức có tác dụng kìm hãm
Các nhân tố bên ngoài c a tổ chức có tác dụng hỗ trợ ĐE DỌA
Các nhân tố bên ngoài c a tổ chức có tác dụng kìm hãm
(Nguồn: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp)
Các phân tích để xác định bốn yếu tố chính
- Phân tích bên trong, bao gồm việc phân tích:
Tiếp cận các nguồn (4M) (bao gồm nguồn thông tin)
- Phân tích bên ngoài, bao gồm việc phân tích:
Môi trường chính trị à các qui định
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân tích ma trận SWOT
Phân tích bên trong Phân tích bên ngoài Điểm mạnh Điểm yếu Cơ hội Thách thức
3.1.1.3 Các định hướng chiến lược trên cơ sở phân tích bốn yếu tố chính
S + O: Cần phải ử dụng mặt mạnh nào để khai thác tốt nhất những cơ hội có được từ b n ngoài
S + T: Cần phải ử dụng mặt mạnh nào để đối phó ới những ngu cơ từ b n ngoài
Trong quá trình phát triển, chúng ta cần tận dụng các cơ hội để khắc phục những yếu điểm hiện tại Việc nhận diện rõ các yếu kém giúp xác định các hành động cụ thể nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả Bằng cách sử dụng cơ hội một cách hợp lý, doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện thuận lợi để khai thác tối đa các lợi thế từ môi trường bên ngoài, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững và cạnh tranh trên thị trường.
W + T: Cần khắc phục những ếu kém nào nhằm giảm thiểu ngu cơ từ b n ngoài
S + W + O + T: Có thể đưa ra phương án kết hợp cả bốn ếu tố nhằm tạo ra ự cộng hưởng trong chiến lược c a doanh nghiệp
Bảng 2.2 Bảng ma trận SWOT
Liệt k những cơ hội ch ếu
Liệt k những ngu cơ ch ếu
Liệt k những điểm mạnh ti u biểu
Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng cơ hội
Sử dụng các điểm mạnh để tránh các ngu cơ
Liệt k những điểm ếu quan trọng
- Vượt qua những điểm ếu bằng cách tận dụng cơ hội
- Khắc phục điểm ếu nhằm tận dụng cơ hội
Tối thiểu hóa những điểm ếu à tránh khỏi các ngu cơ
3.1.1.4 Qui trình phân tích ma trận SWOT
Bước 1: Xác định những điểm mạnh, điểm ếu, cơ hội à ngu cơ có tính then chốt mà doanh nghiệp đang hoặc ẽ đối mặt
Trong bước 2, bạn cần điền các vấn đề SWOT vào các ô phù hợp trong bảng ma trận, xác định các yếu tố nội tại và bên ngoài liên quan đến doanh nghiệp Đồng thời, áp dụng nguyên tắc USED để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, tận dụng cơ hội và đối phó với các mối đe dọa, giúp xây dựng chiến lược hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực.
Bước 3: Tiến hành phân nhóm các chiến lược được đề xuất trong bước 2 theo những ti u thức cụ thể
Bước 4 trong quá trình lập kế hoạch là lựa chọn chiến lược phù hợp, đảm bảo tính hệ thống và hỗ trợ lẫn nhau Các chiến lược doanh nghiệp chọn cần đồng bộ nhằm tăng hiệu quả và đạt được mục tiêu dài hạn Việc xác định chiến lược đúng đắn giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.
WO, WT, ST ới mục ti u hỗ trợ cho iệc khai thác tốt nhất các chiến lược SO
3.1.1.5 Các ưu điểm của phương pháp ma trận SWOT khi áp dụng để lập chiến lược
- Qu trình cụ thể, phân định các bước rõ ràng thích hợp để xâ dựng các chiến lược tha thế
- Có tác dụng khi phải đối mặt ới một tình huống phức tạp, giới hạn ề thời gian
- Cung cấp tình huống chiến lược tổng thể cho doanh nghiệp
- Là bước cơ bản để thực hiện các phân tích rộng hơn b n trong à b n ngoài doanh nghiệp
3.2 Bộ tiêu chí PEARL TEST
3.2.1 Khái quát về bộ tiêu chí PEARL TEST
- Để lựa chọn chiến lược một cách khách quan cần có ự thống nhất ề ti u chí
Bộ ti u chí có t n là PEARL te t thường được ử dụng trong iệc lựa chọn chiến lược
PEARL test được thiết kế để kiểm nghiệm tính khả thi và thực tế của một chiến lược dự thảo, giúp xác định các chiến lược khả thi và loại bỏ những chiến lược không thực tế Với vai trò hỗ trợ đánh giá chiến lược một cách chính xác, PEARL test không chỉ xác định ưu điểm của các chiến lược khả thi mà còn loại bỏ những phương án không phù hợp, nhằm tối ưu hóa quá trình đưa ra quyết định.
3.2.2 Các tiêu chí của PEARL TEST :
- Tính đúng đắn — Chiến lược có thống nhất ới những dịch ụ mang tính thiết ếu à các ngu n tắc cơ bản ề ức khoẻ công cộng không?
Tính kinh tế là yếu tố quan trọng để đánh giá xem chiến lược có khả thi về mặt tài chính hay không Việc áp dụng chiến lược này cần phải mang lại lợi ích kinh tế rõ ràng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và giảm thiểu chi phí Đồng thời, khả năng chấp nhận của các đối tác và cộng đồng là bước quan trọng để đảm bảo tính bền vững và thành công của chiến lược Do đó, trước khi triển khai, cần xem xét kỹ lưỡng tính khả thi về mặt kinh tế và mức độ đồng thuận của các bên liên quan.
Để xây dựng chiến lược hiệu quả, cần đánh giá các nguồn sẵn có như nguồn tài trợ và khả năng tổ chức, bao gồm việc tổ chức có đủ thời gian riêng hoặc đầu tư chuyên môn phù hợp để triển khai các hoạt động Việc xác định rõ các nguồn lực này giúp đảm bảo tính khả thi và thành công của chiến lược đã đề ra.
- Tính hợp pháp — Chiến lược có phù hợp ới qui định c a luật pháp không?
PEARL TEST thường được sử dụng để đánh giá các chiến lược trong kiểm tra thực tế Nếu các câu trả lời ở 4 mục trên đều là “No”, chiến lược đó cần được loại bỏ để đảm bảo hiệu quả Những chiến lược khác thay thế, nếu đáp ứng các yêu cầu của PEARL, sẽ được ưu tiên xem xét và bổ sung thêm các tiêu chí phụ nhằm tối ưu hóa kết quả.
- Tầm ảnh hưởng - Sẽ có ảnh hưởng gì đến mục ti u chiến lược?
- Chi phí – Chi phí cho chiến lược nà là bao nhi u: Tiền bạc, con người à thời gian
- Khả năng thành công - Độ chắc chắn ề khả năng thành công c a chiến lược là bao nhiêu?
QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT - GIÁ THÀNH - DOANH THU VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Khái niệm
Doanh nghiệp muốn thực hiện thành công quy trình sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm, tiêu thụ hàng hóa và thu lợi nhuận, cần phải đầu tư vào các khoản chi phí cần thiết như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy móc thiết bị, và chi phí marketing nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững trong thị trường cạnh tranh.
- Phát inh tiền lương phải trả cho công nhân
- Chi trả tiền mua ngu n ật liệu, nhi n liệu, động lực phục ụ cho ản xuất,
- Chi quảng cáo, tiền điện, nước, khấu hao má móc thiết bị, chi phí giao dịch, ận chu ển, các chi phí dịch ụ mua ngoài
Tất cả các khoản chi phí có thể được thanh toán bằng tiền hoặc bằng tài sản khác mà doanh nghiệp đang kiểm soát Việc này bao gồm cả việc phát sinh các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp, dẫn đến giảm các khoản chi phí sở hữu và làm giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp Quản lý chi phí hiệu quả là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì lợi nhuận và nâng cao giá trị doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Ví dụ, doanh nghiệp mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất sản phẩm và có thể thanh toán bằng tiền mặt Việc này dẫn đến giảm tài sản bằng tiền trong bảng cân đối kế toán, đồng thời tăng giá trị nguyên vật liệu tồn kho hoặc hàng hóa Quá trình này phản ánh hoạt động mua bán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của công ty Để tối ưu hóa quản lý tài chính, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy trình kế toán liên quan đến mua nguyên vật liệu và kiểm soát dòng tiền hiệu quả.
Trong kế toán, khi hàng tồn kho tăng lên nhưng không làm giảm giá trị sở hữu, đây được gọi là chi phí sản xuất Tuy nhiên, trường hợp tiêu thụ tài sản đồng thời tạo ra tài sản mới, có nghĩa là tài sản ban đầu bị giảm đi nhưng đã hình thành tài sản khác, phản ánh quá trình sản xuất hoặc kinh doanh diễn ra liên tục và hiệu quả.
+ Ti u thụ ản phẩm tạo ra tài ản bằng tiền hoặc khoản phải thu làm tăng tài ản đồng nghĩa tăng ốn ch ở hữu gọi là doanh thu
+ B n cạnh đó doanh nghiệp mất đi tài ản đã ti u thụ (giá ốn) đồng nghĩa làm giảm ốn ch ở hữu (giảm lợi ích kinh tế) được gọi là chi phí kinh doanh
*Tình huống minh họa trường hợp trên:
Công t A có bảng cân đối kế toán đầu kỳ như au:
Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
Tài ản ngắn hạn 1.000 Nợ phải trả 1.500
Tài ản dài hạn 2.000 Vốn ch ở hữu 1500
Trong kỳ, doanh nghiệp mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trị giá 70 triệu đồng, chi phí tiền lương công nhân là 20 triệu đồng, và các khoản chi phí điện nước, điện thoại tại phân xưởng là 10 triệu đồng, dẫn đến tổng chi phí sản xuất khá lớn Công ty thanh toán bằng tiền, khiến tiền mặt giảm 100 triệu đồng, trong khi hàng tồn kho tăng lên 100 triệu đồng, phản ánh hoạt động sản xuất và tồn kho không có sản phẩm dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ Hàng tồn kho của công ty được tiêu thụ và thu về 200 triệu đồng bằng tiền mặt, tuy nhiên để đạt được doanh thu này, công ty đã chịu mất đi 100 triệu đồng vốn (giá vốn hàng bán).
Khoản chi 100 triệu đồng ban đầu không làm giảm giá trị hàng tồn kho, được gọi là chi phí sản xuất Tuy nhiên, số tiền này đã được tiêu thụ khi hàng tồn kho mất đi, dẫn đến giảm giá trị tài sản của doanh nghiệp Khi doanh thu đạt 200 triệu đồng, khoản chi phí này được xem là chi phí kinh doanh, phản ánh mối liên hệ giữa chi phí và doanh thu trong hoạt động của doanh nghiệp.
Vì ậ , qua những nhận định tr n ta có thể rút ra khái niệm chi phí như au:
Chi phí của doanh nghiệp là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, bao gồm các khoản tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu Những khoản này không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu, phản ánh chính xác các chi phí hoạt động của doanh nghiệp Hiểu rõ chi phí doanh nghiệp giúp quản lý tài chính hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp.
1.1.1 Đặc điểm của chi phí sản xuất kinh doanh
Khi doanh nghiệp phát inh các khoản chi phí làm giảm lợi ích kinh tế
Các khoản chi phí của doanh nghiệp cần có giá trị xác định một cách đáng tin cậy, được đo lường và tính toán bằng tiền Những khoản chi này có thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc được khấu trừ thông qua tài sản, bao gồm cả các khoản mua chịu hàng hóa, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Các khoản chi phí cần được ghi nhận chính xác trong một kỳ kế toán xác định để phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp Kỳ kế toán có thể là năm, tháng, quý hoặc 6 tháng, tùy vào đặc thù và nhu cầu quản lý của từng tổ chức Việc phân chia này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.
- Các khoản chi phí nà có li n quan đến các hoạt động c a doanh nghiệp
Ví dụ: Trong tháng doanh nghiệp phát inh các nghiệp ụ au:
1 Xuất ngu n ật liệu phục ụ cho ản xuất ản phẩm 20 triệu đồng
2 Mua tài ản cố định phục ụ ản xuất kinh doanh 300 triệu đồng
3 Trích khấu hao tài ản cố định tại phân xưởng 50 triệu đồng
4 Thuế môn bài phát inh 10 triệu đồng
5 Tính tiền lương phải trả cho công nhân 50 triệu đồng
6 Góp ốn li n doanh 100 triệu đồng
7 Chi tạm ứng cho nhân i n đi công tác 20 triệu đồng
Yêu cầu: Hã xác định các khoản chi phí phát inh trong kỳ
1.1.2 Nội dung của chi phí
Gắn liền ới các hoạt động c a doanh nghiệp Chi phí bao gồm chi phí ản xuất, kinh doanh và các chi phí khác
Hoạt động sản xuất kinh doanh: Gồm có các chi phí sau:
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình hoạt động, như chi phí vật tư, khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác.
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính như vay nợ, góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán, mua bán ngoại tệ và cho thuê tài chính Các khoản chi này gồm lãi tiền vay, lãi mua trả chậm trả góp, chiết khấu thanh toán cho khách hàng, chi phí góp vốn liên doanh, cũng như các chi phí liên quan đến giao dịch bán chứng khoán lỗ, như chi phí bán chứng khoán ngắn hạn và dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Chi phí khác là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động khác của doanh nghiệp, bao gồm chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, chi phí liên quan đến giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý hoặc nhượng bán (nếu có), cũng như các khoản phí phạt hợp đồng kinh tế, thuế bị phạt, truy nộp thuế và các khoản chi phí phát sinh do kế toán nhầm lẫn hoặc bỏ quên trong quá trình ghi sổ kế toán.
Phân loại chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Mục đích phân loại chi phí là để quản lý, kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá thành sản phẩm nhằm nhận biết mọi khả năng tiềm tàng để giảm giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc phân loại chi phí dựa trên các tiêu chuẩn khác nhau giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng về chi phí hoạt động sản xuất và kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
1.2.1 Phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí
Chi phí được sắp xếp dựa trên cùng tính chất kinh tế của các khoản, mỗi loại phản ánh một yếu tố chi phí riêng biệt Theo phương pháp phân loại này, chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp được chia thành 5 yếu tố chi phí chính, giúp quản lý và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn.
Chi phí nguyên vật liệu, còn gọi là chi phí vật tư, bao gồm toàn bộ các nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và động lực được mua ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Việc kiểm soát và tối ưu chi phí vật tư là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí tổng thể Đầu tư vào nguồn nguyên vật liệu chất lượng cao cũng góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định là giá trị hao mòn c a TSCĐ được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Chi phí nhân công bao gồm:
Chi phí tiền lương bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho người lao động, phản ánh các khoản chi phí liên quan đến nhân sự của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp cần tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh để duy trì hoạt động và phát triển bền vững Chi phí tiền ăn giữa ca là khoản chi bắt buộc phải chi cho người lao động tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đảm bảo an toàn và năng suất lao động Việc chi tiêu cho tiền ăn giữa ca không những phù hợp với quy định pháp luật mà còn góp phần nâng cao tinh thần, sức khỏe của người lao động Do đó, các doanh nghiệp cần xác định rõ ràng và kiểm soát chặt chẽ chi phí này để tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chi phí bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là các khoản mà doanh nghiệp phải trích từ quỹ lương theo quy định hiện hành của Nhà nước Những khoản này đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tuân thủ chặt chẽ các chế độ bảo hiểm xã hội được quy định bởi pháp luật Việc trích nộp đúng hạn và đầy đủ các khoản này giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định và thể hiện trách nhiệm đối với nhân viên.
Chi phí dịch vụ mua ngoài là các khoản chi phí doanh nghiệp thuê hoặc mua từ bên ngoài, bao gồm chi phí sửa chữa tài sản cố định, điện, nước, điện thoại, phí bốc vác, vận chuyển hàng hóa, trả hoa hồng đại lý, môi giới, ủy thác xuất khẩu và nhập khẩu, tiền thuê dịch vụ kiểm toán, tư vấn cùng các dịch vụ mua ngoài khác.
Các chi phí khác bằng tiền bao gồm các khoản chi ngoài phạm vi các chi phí đã quy định như thuế môn bài, phí, lệ phí, chi phí tiếp tân, quảng cáo, tiếp thị, hội nghị, tuyển dụng, bảo hành sản phẩm, thiệt hại được phép hạch toán vào chi phí, trợ cấp thôi việc cho người lao động, thưởng tăng năng suất, thưởng sáng kiến, cải tiến, thưởng tiết kiệm vật tư, chi phí nghiên cứu khoa học, chế thử sản phẩm mới, đào tạo bồi dưỡng nâng cao kỹ năng và năng lực quản lý, chi cho cơ sở y tế, các khoản hỗ trợ giáo dục, chi bảo vệ môi trường và các khoản chi khác bằng tiền.
Phương pháp phân loại này nhằm xác định trọng điểm quản lý, giúp cân đối giữa các kế hoạch như cung cấp vật tư, khấu hao tài sản cố định và giá thành Điều này giúp doanh nghiệp lập dự toán chi phí sản xuất, kinh doanh chính xác cho các kỳ sản xuất và kinh doanh tiếp theo, tối ưu hóa quá trình quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.2.2 Căn cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh của chi phí (Căn cứ vào khoản mục tính giá thành)
Theo cách phân loại nà , chi phí hoạt động ản xuất, kinh doanh được chia thành 5 khoản mục:
- Chi phí vật tư trực tiếp: Gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu à động lực tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ c a doanh nghiệp Đối với giá trị c a những nguyên liệu chính dùng vào sản xuất sản phẩm, không bao gồm giá trị vật liệu hỏng, nguyên liệu sử dụng vào sản xuất
26 không hết trong kỳ và phế liệu do sản xuất loại ra đã được thu hồi trong kỳ tính toán
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản thưởng trả cho người lao động trực tiếp sản xuất Ngoài ra, chi phí này còn gồm các khoản phụ cấp ăn giữa ca, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn phát sinh trong kỳ Những khoản này phản ánh đầy đủ các khoản chi phí liên quan đến nhân viên trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ.
Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh tại các phân xưởng và bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm tiền lương và phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định của phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản phí phát sinh khác trong kỳ Chi phí sản xuất chung được chia thành hai loại chính để phù hợp với từng hình thức quản lý và phân bổ chi phí trong doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất chung cố định gồm các chi phí sản xuất gián tiếp không đổi theo số lượng sản phẩm, như chi phí khấu hao, bảo trì máy móc thiết bị, nhà xưởng và các khoản chi phí quản lý hành chính tại các phân xưởng trong kỳ, đóng vai trò quan trọng trong xác định tổng chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi gồm các chi phí sản xuất trực tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu và chi phí nhân viên phát sinh trong kỳ.
Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ trong kỳ, bao gồm tiền lương và các phụ cấp cho nhân viên bán hàng, chi phí đóng gói, vật liệu, bao bì và dụng cụ sử dụng trong quá trình bán hàng Ngoài ra, còn có các khoản hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, chi phí vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, chi phí bốc dỡ tại các ga, bến tàu, tiền thuê kho bãi phục vụ hoạt động tiêu thụ Các chi phí liên quan đến hoạt động xúc tiến bán hàng như chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hội chợ, triển lãm và chi phí bảo hành sản phẩm cũng thuộc nhóm chi phí bán hàng.
Giá thành sản phẩm
2.1 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố liên quan để đưa ra quyết định phù hợp Khi lựa chọn phương án sản xuất, việc tính toán chính xác các chi phí bỏ ra là yếu tố quyết định thành công Doanh nghiệp phải đánh giá tổng thể các khoản chi phí đầu vào nhằm tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro kinh doanh Quản lý chi phí hiệu quả giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp cần xác định chính xác chi phí sản phẩm để đảm bảo lợi nhuận thu về đạt mức mong muốn Việc này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và tính toán giá bán hợp lý, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh Chính vì vậy, xác định giá thành sản phẩm là bước quan trọng trước khi đưa ra quyết định về doanh số và lợi nhuận cuối cùng.
Giá thành sản phẩm thể hiện tổng chi phí mà doanh nghiệp cần bỏ ra để sản xuất hoặc tiêu thụ một loại hàng hóa nhất định Việc xác định chính xác giá thành giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và đưa ra quyết định giá bán phù hợp Giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp cạnh tranh và duy trì lợi nhuận bền vững trên thị trường.
2.1.2 Phân loại giá thành sản phẩm
2.1.2.1 Căn cứ vào phạm vi tính toán và nơi phát sinh chi phí
Giá thành ản phẩm được chia thành giá thành ản xuất à giá thành ti u thụ:
Giá thành sản xuất là tổng những chi phí doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thiện sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Đây là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp xác định giá bán hợp lý, tối ưu hóa lợi nhuận và kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả Việc tính toán chính xác giá thành sản xuất dựa trên các chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng đảm bảo doanh nghiệp có bức tranh rõ ràng về chi phí và hiệu quả hoạt động.
- Giá thành tiêu thụ hay giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá bao gồm:
Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bao gồm toàn bộ các khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành quá trình sản xuất và tiêu thụ Giá thành tiêu thụ được xác định bằng cách lấy giá vốn của sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ đã tiêu thụ rồi cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là các yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp xác định giá bán phù hợp, tối ưu lợi nhuận và duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả.
2.1.2.2 Căn cứ vào cơ sở số liệu để tính giá thành
Giá thành ản phẩm được chia thành 3 loại: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức à giá thành thực tế
Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho kỳ kế hoạch, dựa trên các định mức kinh tế kỹ thuật trung bình tiên tiến Nó giúp dự toán chi phí sản xuất của kỳ kế hoạch, đảm bảo quá trình lập ngân sách rõ ràng và chính xác Việc xây dựng giá thành kế hoạch là bước quan trọng trong quản lý chi phí và kiểm soát sản xuất hiệu quả.
Giá thành định mức là mức giá được tính trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, dựa trên các định mức chi phí tại một thời điểm cụ thể trong kỳ kế hoạch Do đó, giá thành này luôn thay đổi phù hợp với sự biến đổi của các yếu tố chi phí trong quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và lập kế hoạch tài chính chính xác hơn.
Giá thành thực tế là tổng chi phí phát sinh mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định Công thức tính giá thành thực tế thường được thực hiện sau khi kết thúc chu kỳ sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác chi phí đã tiêu hao trong quá trình sản xuất Việc xác định giá thành thực tế giúp quản lý chi phí hiệu quả và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
2.2 Phương pháp tính và lập kế hoạch giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm bao gồm:
- Khoản mục 1: Chi phí ngu n liệu, ật liệu trực tiếp
- Khoản mục 2: Chi phí nhân công trực tiếp
- Khoản mục 3: Chi phí ản xuất chung
- Khoản mục 4: Chi phí bán hàng
- Khoản mục 5: Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.1 Phương pháp trực tiếp (Phương pháp giản đơn)
+ Bước 1: Xác định chi phí ật tư trực tiếp Được tính theo công thức:
Chi phí ật tư trực tiếp = Sản lượng ản phẩm ản xuất x Định mức ật tư ti u hao x Đơn giá ật tư ti u hao - Phế liệu thu hồi
Doanh nghiệp cần căn cứ vào định mức tiêu hao vật tư do các cấp có thẩm quyền ban hành, phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp để xây dựng hệ thống định mức tiêu hao vật tư Việc theo dõi, kiểm tra và phân tích định kỳ tình hình thực hiện định mức giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả và đề ra các biện pháp hoàn thiện hệ thống Đồng thời, doanh nghiệp cần thiết lập chế độ thưởng phạt hợp lý nhằm thúc đẩy việc thực hiện định mức tiêu hao vật tư một cách hiệu quả và đúng quy định.
Giá vật tư bao gồm các chi phí như giá ghi trên hóa đơn của người bán hàng, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phí bảo hiểm, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu (các loại thuế không được khấu trừ) Ngoài ra, còn có các khoản phí hao hụt hợp lý trên đường đi, tiền thu kho bãi, phí gia công trước khi nhập kho và phí chọn lọc tái chế để đảm bảo quy trình hoàn chỉnh và minh bạch trong việc xác định giá thành vật tư.
Trong quá trình tính giá thành sản phẩm, nếu định mức tiêu hao thực tế nhỏ hơn hoặc bằng định mức tiêu hao đăng ký, ta sử dụng định mức tiêu hao thực tế để xác định giá thành Ngược lại, khi định mức tiêu hao thực tế vượt quá định mức tiêu hao đăng ký, ta sẽ dựa vào định mức tiêu hao đăng ký để tính toán Phần chi phí nguyên liệu vượt mức này sẽ được hạch toán vào giá bán hàng trong kỳ, đảm bảo phản ánh đúng chi phí phát sinh.
+ Bước 2: Xác định khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí tiền lương: Được tính theo công thức
Chi phí tiền lương Sản lượng ản phẩm ản xuất x Định mức lao động cho mỗi ản phẩm x Đơn giá tiền lương tr n một đơn ị định mức lao động
- BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính tr n cơ ở quỹ lương c a doanh nghiệp theo chế độ hiện hành c a Nhà nước
+ Bước 3: Xác định chi phí ản xuất chung (Chi phí phân xưởng)
Để phân bổ chi phí phát sinh hiệu quả, cần tập hợp tất cả các chi phí phát sinh tại phân xưởng trước, sau đó lựa chọn tiêu thức phù hợp để phân bổ cho từng sản phẩm trong kỳ Việc này giúp tăng tính chính xác trong tính toán chi phí sản phẩm, từ đó nâng cao khả năng kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp Áp dụng phương pháp phân bổ chi phí đúng sẽ đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính, đáp ứng yêu cầu quản trị và chuẩn mực kế toán.
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ dựa trên sản phẩm hoàn thành trong kỳ theo tỷ lệ thực tế phát sinh Việc phân bổ này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý chi phí, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả Áp dụng phương pháp phân bổ phù hợp giúp nâng cao khả năng phân tích và đưa ra quyết định kinh doanh chính xác hơn.
Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho từng sản phẩm dựa trên công suất bình thường của dây chuyền sản xuất, nghĩa là số lượng sản phẩm trung bình đạt được trong điều kiện sản xuất bình thường Khi mức sản xuất thực tế vượt quá công suất bình thường, chi phí cố định này sẽ được phân bổ dựa trên số lượng sản phẩm thực tế phát sinh, giúp phản ánh chính xác chi phí theo mức sản xuất thực tế Ngược lại, nếu mức sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thường, chi phí cố định sẽ được phân bổ theo mức công suất bình thường để đảm bảo tính ổn định và hợp lý trong hạch toán Các khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ sẽ được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ, góp phần phản ánh chính xác lợi nhuận của doanh nghiệp.
Khi lập kế hoạch chi phí sản xuất chung, doanh nghiệp cần dự toán dựa trên các khoản có định mức và tiêu chuẩn tiêu hao, sử dụng định mức, tiêu chuẩn tiêu hao và đơn giá để tính toán Đối với các khoản khác, doanh nghiệp có thể căn cứ vào số thực tế của kỳ báo cáo kết hợp với tình hình cụ thể của kỳ kế hoạch để ước lượng số kế hoạch.