1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình quản trị sản xuất dành cho bậc cao đẳng ngành quản trị kinh doanh

193 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình quản trị sản xuất
Tác giả Lê Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT (10)
    • 1.1 Q UẢN TRỊ SẢN XUẤT (10)
    • 1.2 N ỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT (18)
    • 1.3 Q UÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT (18)
  • CHƯƠNG 2 DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM (24)
    • 2.1 B ẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA DỰ BÁO TRONG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT (24)
    • 2.2 P HƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỊNH TÍNH (27)
    • 2.3 P HƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỊNH LƯỢNG (30)
  • CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ (47)
    • 3.1 K HÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ (0)
    • 3.2 N ỘI DUNG CỦA THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ (0)
  • CHƯƠNG 4 ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP (56)
    • 4.1 V AI TRÒ CỦA ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP (56)
    • 4.2 P HÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP (57)
  • CHƯƠNG 5 BỐ TRÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP (72)
    • 5.1 T ÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA BỐ TRÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP (72)
    • 5.2 C ÁC HÌNH THỨC BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT (74)
    • 5.3 T HIẾT KẾ , BỐ TRÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP (77)
  • CHƯƠNG 6 HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU (83)
    • 6.1 Y ÊU CẦU CỦA HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU (83)
    • 6.2 X ÂY DỰNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU (84)
    • 6.3 P HƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH CỠ LÔ HÀNG (91)
    • 6.4 Đ ẢM BẢO SỰ THÍCH ỨNG CỦA HỆ THỐNG VỚI NHỮNG THAY ĐỔI CỦA MÔI TRƯỜNG (94)
  • CHƯƠNG 7 QUẢN TRỊ HÀNG DỰ TRỮ (104)
    • 7.1 H ÀNG DỰ TRỮ VÀ CHI PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN TRỊ HÀNG DỰ TRỮ (105)
    • 7.2 K Ỹ THUẬT PHÂN TÍCH ABC TRONG PHÂN LOẠI HÀNG DỰ TRỮ (0)
    • 7.3 D Ự TRỮ ĐÚNG THỜI ĐIỂM (110)
    • 7.4 C ÁC MÔ HÌNH DỰ TRỮ (111)
    • 7.5 B ÀI ĐỌC THÊM : JUST IN TIME (JIT) - VỪA ĐÚNG LÚC (0)
  • CHƯƠNG 8 QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI – CHẤT ĐỘC HẠI (0)
    • 8.1 Q UẢN LÝ CHẤT THẢI (144)
    • 8.2 Q UẢN LÝ CHẤT ĐỘC HẠI (163)
    • 8.3 B ÀI TẬP DỰ ÁN (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (193)

Nội dung

Chương 1: Giới thiệu chung về quản trị sản xuất Chương 2: Dự báo nhu cầu của sản phẩm Chương 3: Thiết kế sản phẩm và công nghệ Chương 4: Định vị doanh nghiệp Chương 5: Bố trí sản xuất tr

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Ngành Quản trị kinh doanh là một trong những ngành đầu tiên được trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức đưa vào đào tạo từ năm 2008 đến nay Đây là một ngành có chương trình đào tạo được xây dựng bài bản, thường xuyên, định kỳ được cập nhật, đổi mới nhằm đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động

Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào thì lĩnh vực sản xuất cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc mang lại thành công cho doanh nghiệp Vì đây là hoạt động duy nhất tạo ra sản phẩm dịch vụ cho doanh nghiệp Giáo trình Quản trị sản xuất được

sử dụng cho sinh viên đang theo học ngành Quản trị kinh doanh của khoa Quản trị kinh doanh Giáo trình được biên soạn dựa trên đề cương được chỉnh sửa mới nhất

do khoa Quản trị kinh doanh thực hiện

Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả đã cố gắng tổng hợp lý thuyết cũng như kinh nghiệm trong Quản trị sản xuất tại nhiều tài liệu và nhiều chuyên gia sao cho phù hợp với thực tiễn của công việc

Cấu trúc của giáo trình bao gồm 8 chương

Chương 1: Giới thiệu chung về quản trị sản xuất

Chương 2: Dự báo nhu cầu của sản phẩm

Chương 3: Thiết kế sản phẩm và công nghệ

Chương 4: Định vị doanh nghiệp

Chương 5: Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp

Chương 6: Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

Chương 7: Quản trị hàng dự trữ

Chương 8: Quản lý và xử lý rác thải độc hại

Nhân đây cũng xin được cảm ơn các chuyên gia đã chia sẻ kinh nghiệm và tài liệu quý giá của mình để tác giả có thể tổng hợp và biên soạn giáo trình này Nhóm tác giả cũng xin được trân trọng những lời đóng góp và phê bình để cập nhật giáo trình ngày một đầy đủ hơn Xin chân thành cảm ơn!

Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 05 năm 2021

Lê Thị Thanh Nhàn – Nguyễn Thị Thanh Huyền

Trang 3

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Tên học phần: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Sau khi học xong học phần này, người học có thể tiếp cận những kiến thức cơ bản

về nhập môn Quản trị sản xuất, dự báo, quyết định về sản phẩm, sản xuất, công nghệ và trang thiết bị, xác định địa điểm của doanh nghiệp, lập lịch trình sản xuất, quản trị hàng tồn kho, hoạch định nhu cầu vật tư

Ý nghĩa và vai trò của môn học:

Học phần Quản trị sản xuất nhằm phát triển cho người học kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm về hoạt động dự báo nhu cầu sản xuất, thiết kế sản phẩm, định vị doanh nghiệp, bố trí sản xuất, hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, quản trị hàng dự trữ và quản lý và xử lý chất thải độc hại Học phần này cũng nhằm phát triển cho người học khả năng nhận diện, phân tích và tính toán ra các số liệu trong

quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Mục tiêu của học phần:

Kiến thức:

Khi kết thúc môn học/học phần, học sinh sinh viên có thể:

- Trình bày được phương pháp dự báo nhu cầu sản xuất của sản phẩm

- Trình bày được quy trình thiết kế sản phẩm và công nghệ

- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng và các phương pháp định vị doanh nghiệp

- Diễn giải được hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

- Liệt kê được quy trình đánh giá & kiểm tra dự án sản xuất

- Diễn trình được kỹ thuật phân tích ABC trong quản trị hàng dự trữ

- Liệt kê được các công cụ quản trị chất lượng trong sản xuất

- Nhận biết, phân loại được các loại chất thải, chất độc hại và giải thích tác động của chúng đến môi trường

Kỹ năng:

Trang 4

- Dự báo được nhu cầu sản xuất của sản phẩm

- Thiết kế được quy trình sản phẩm và công nghệ

- Bố trí được quy trình sản xuất trong doanh nghiệp

- Hoạch định được nhu cầu nguyên vật liệu

- Đánh giá & kiểm tra được dự án sản xuất

- Quản lý được lượng hàng dự trữ

- Quản trị được chất lượng trong quy trình sản xuất

- Thực hiện việc thu gom, phân loại, lưu trữ và xử lý chất thải tại nơi làm việc đúng quy trình và quy định;

Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Ý thức được tầm quan trọng của tác phong công nghiệp

- Rèn luyện tác phong công nghiệp

- Tôn trọng những quy trình sản xuất

Trang 5

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN I LỜI GIỚI THIỆU II

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ SẢN XUẤT III DANH MỤC CÁC BẢNG VII DANH MỤC CÁC HÌNH VIII DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT IX

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 1

1.1QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 1

1.2NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 9

1.3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 9

BÀITẬPCHƯƠNG1 12

CHƯƠNG 2 DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM 15

2.1BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA DỰ BÁO TRONG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 15

2.2PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỊNH TÍNH 18

2.3PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỊNH LƯỢNG 21

BÀITẬPCHƯƠNG2 30

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ 38

3.1KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ 38

3.2NỘI DUNG CỦA THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ 39

BÀITẬPCHƯƠNG3 44

CHƯƠNG 4 ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP 47

4.1VAI TRÒ CỦA ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP 47

4.2PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP 48

BÀITẬPCHƯƠNG4 56

CHƯƠNG 5 BỐ TRÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 63

5.1TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA BỐ TRÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 63

5.2CÁC HÌNH THỨC BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT 65

Trang 6

5.3THIẾT KẾ, BỐ TRÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 68

BÀITẬPCHƯƠNG5 71

CHƯƠNG 6 HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU 74

6.1YÊU CẦU CỦA HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU 74

6.2XÂY DỰNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU 75

6.3PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH CỠ LÔ HÀNG 82

6.4ĐẢM BẢO SỰ THÍCH ỨNG CỦA HỆ THỐNG VỚI NHỮNG THAY ĐỔI CỦA MÔI TRƯỜNG 85

BÀITẬPCHƯƠNG6 88

CHƯƠNG 7 QUẢN TRỊ HÀNG DỰ TRỮ 95

7.1HÀNG DỰ TRỮ VÀ CHI PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN TRỊ HÀNG DỰ TRỮ 96

7.2KỸ THUẬT PHÂN TÍCH ABC TRONG PHÂN LOẠI HÀNG DỰ TRỮ 97

7.3DỰ TRỮ ĐÚNG THỜI ĐIỂM 101

7.4CÁC MÔ HÌNH DỰ TRỮ 102

7.5BÀI ĐỌC THÊM:JUSTINTIME(JIT)-VỪAĐÚNGLÚC 118

BÀITẬPCHƯƠNG7 125

CHƯƠNG 8 CHƯƠNG 8 QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI – CHẤT ĐỘC HẠI 134

8.1QUẢN LÝ CHẤT THẢI 135

8.2QUẢN LÝ CHẤT ĐỘC HẠI 154

8.3BÀI TẬP DỰ ÁN 172

TÀI LIỆU THAM KHẢO 184

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa hoạt động sản xuất và dịch vụ 6

Bảng 1.2 Phân công nhiệm vụ quản trị sản xuất 6

Bảng 2.1 Dự đoán doanh số bán hàng của công ty X trong 7 tháng 22

Bảng 2.2 Dự đoán sản phẩm tiêu thụ theo trung bình di động 3 và 5 năm 23

Bảng 2.3 Dự báo theo phương pháp trung bình di động 3 tháng có trọng số 25

Bảng 2.4 Dự báo theo phương pháp san bằng số mũ giản đơn 26

Bảng 2.5 Dự báo theo phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng 27

Bảng 6.1 Lịch trình sản xuất 76

Bảng 6.2 Hồ sơ tồn kho 77

Bảng 6.3 Thời gian sản xuất 78

Bảng 6.4 Dữ liệu đầu ra 79

Bảng 6.5 Kế hoạch nguyên vật liệu 79

Bảng 7.1 Các sản phẩm hiện tại và mức dự trữ 99

Bảng 7.2 Tổng giá trị của từng loại sản phẩm 100

Bảng 7.3 Xếp thứ loại sản phẩm theo tổng giá trị 100

Bảng 7.4 Phân loại A-B-C cho các sản phẩm 101

Bảng 7.5 Công thức tính của mô hình EOQ 106

Bảng 7.6 Công thức tính mô hình POQ 111

Bảng 7.7 Công thức tính trong mô hình QDM 115

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1-1 Sơ đồ hệ thống sản xuất 2

Hình 1-2 Các quyết định trong sản xuất 9

Hình 5-1 Dây chuyền lắp ráp 66

Hình 5-2 Bố trí mặt bằng của văn phòng công ty 66

Hình 5-3 Xưởng đóng tàu của công ty đóng tàu An Phú 67

Hình 6-1 Sơ đồ cấu trúc sản phẩm 76

Hình 6-2 Sơ đồ thời gian sản xuất 78

Hình 7-1 Kỹ thuật phân tích ABC 98

Hình 7-2 Sơ đồ phân loại hàng dự trữ theo kỹ thuật ABC 99

Hình 7-3 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế 103

Hình 7-4 Sơ đồ lượng đặt hàng EOQ 104

Hình 7-5 Các thông số cơ bản của mô hình EOQ 105

Hình 7-6 Mô hình sản lượng đặt hàng theo sản xuất 109

Hình 7-7 Sơ đồ lượng đặt hàng POQ 110

Hình 7-8 Thông số cơ bản của mô hình POQ 110

Hình 7-9 Mô hình khấu trừ theo số lượng 113

Hình 7-10 Chi phí dự trữ có tính chi phí mua hàng 114

Hình 7-11 Chi phí dự trữ ứng với từng mức giá 114

Hình 7-12 Chi phí dự trữ ứng với từng giá trị mua hàng 115

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Khi nói đến quản trị sản xuất, nhiều người thường nghĩ tới những doanh nghiệp chế tạo hoặc sản xuất các sản phẩm vật chất cụ thể như bàn, ghế, máy vi tính, ô tô, xe máy Chúng gắn liền với những hình ảnh cảu nhà máy, xí nghiệp, dây chuyền sản xuất Trước đây, vấn đề này chỉ được thực hiện riêng biệt trong quản lý sản xuất Hiện nay, phạm vi của việc tổ chức điều hành sản xuất được mở rộng Doanh nghiệp không chỉ sản xuất vật chất, mà còn có những hoạt động phi sản xuất Vì thế, quan niệm về sản xuất phải được hiểu theo nghĩa rộng Theo đó, sản xuất bao gồm hoạt động tạo ra sản phẩm hoặc quá trình cung cấp dịch vụ và có thể gọi là quản trị tác nghiệp

- Thực chất của của quản trị sản xuất

- Nội dung chủ yếu của quản trị sản xuất

- Quá trình phát triển của của quản trị sản xuất

1.1 Quản trị sản xuất

1.1.1 Khái niệm về quản trị sản xuất

Quản trị sản xuất là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức điều hành và kiểm tra hệ thống sản xuất thông qua quá trình chuyển hóa hay biến đổi các yếu tố đầu vào thành sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định Sơ đồ các yếu tố chính của hệ thống sản xuất có thể được biểu diễn như sau (Hình 1.1)

Trang 11

Nguồn: Giáo trình Quản trị tác nghiệp đại học Quốc Dân

Quá trình biến đổi: Đây là yếu tố trung tâm giúp phân biệt giữa hệ thống sản xuất

với các phân hệ quản lý tài chính, marketing Quá trình biến đổi là tập hợp các hoạt động được sắp xếp theo những trình tự nhất định để chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra mong muốn, đáp ứng nhu cầu xã hội Mọi hoạt động của quản trị sản xuất tập trung vào việc thiết lập và tổ chức điều hành quá trình biến đổi này

Các yếu tố đầu vào: Nguyên vật liệu, công nghệ, thiết bị, con người có kỹ năng quản

lý và nguồn thông tin Các yếu tố đầu vào là điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Các yếu tố đầu ra: Chủ yếu là các sản phẩm, dịch vụ Tùy theo đặc điểm của quá

trình sản xuất mà đầu ra có thể là những sản phẩm có tính đồng nhất với tiêu chuẩn hóa cao hoặc khó tiêu chuẩn và có sự thay đổi thường xuyên theo nhu cầu của khách hàng Ngoài những sản phẩm và dịch vụ được tạo ra sau quá trình sản xuất, còn có các phế phẩm, chất thải… đòi hỏi phải có chi phí khá lớn để giải quyết xử lý chúng

Các yếu tố thông tin: Để ra các quyết định trong quản trị sản xuất cần phải tìm hiểu,

nắm bắt, thu thập và xử lý một khối lượng thông tin lớn từ môi trường bên ngoài và

Quá trình biến đổi

Kiểm tra

Thông tin phản hồi

Thông tin phản hồi

Biến đổi ngẫu nhiên

Hình 1-1 Sơ đồ hệ thống sản xuất

Trang 12

từ nội bộ doanh nghiệp Thông tin thu thập cần phải liên tục cập nhật để có những quyết định điều chỉnh hoạt động sản xuất kịp thời cần thiết

Các yếu tố đột biến ngẫu nhiên: Đây là những sự kiện, tình huống bất thường ngoài

dự kiến Các yếu tố này làm rối loạn hoạt động của hệ thống sản xuất dẫn đến không thực hiện được những mục tiêu ban đầu Ví dụ, thiên tai, hạn hán, hỏa hoạn, bất ổn chính trị, khủng hoảng kinh tế…

Nhiệm vụ của quản trị sản xuất là thiết kế và tổ chức hệ thống sản xuất nhằm biến đổi đầu vào thành đầu ra Thiết kế và tổ chức hệ thống sản xuất đòi hỏi đầu tư lớn để tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp Giá trị gia tăng là yếu tố quan trọng tạo ra động cơ phấn đấu của mỗi doanh nghiệp Nhiều giá trị gia tăng sẽ góp phần tăng thu nhập quốc dân, tăng tích lũy của cải, xã hội ngày càng giàu có và phát triển

1.1.2 Mục tiêu của quản trị sản xuất

Các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời, ngoại trừ các doanh nghiệp công ích không vì lợi nhuận Khi đầu tư vật lực và tài lực vào các hoạt động kinh doanh trên thị trường, thì lợi nhuận tối đa là mục tiêu chung nhất và là mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp Mục tiêu chung của quản trị sản xuất là đảm bảo cung cấp đầu ra cho doanh nghiệp để thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng Để đạt được mục tiêu chung này, quản trị sản xuất có những mục tiêu cụ thể sau đây:

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm/dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng trên cơ sở khả năng của doanh nghiệp

- Đảm bảo đúng khối lượng mong muốn của thị trường

- Giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất có thể khi tạo ra một đơn vị đầu ra

- Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ

- Đảm bảo cung ứng đúng (thời điểm, địa điểm, yêu cầu, số lượng và khách hàng)

- Xây dựng hệ thống sản xuất năng động, linh hoạt

- Đảm bảo mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung ứng

- Xây dựng hệ thống và các phương pháp quản trị gọn nhẹ và không có lỗi với khách hàng

Trang 13

Những mục tiêu cụ thể trên đây gắn bó chặt chẽ với nhau Kết quả của những mục tiêu này tạo ra sức mạnh tổng hợp, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường

1.1.3 Chức năng và vai trò của quản trị sản xuất

1.1.3.1 Chức năng của quản trị sản xuất

Doanh nghiệp là một hệ thống thống nhất Doanh nghiệp có ba chức năng cơ bản: tài chính, sản xuất và marketing Ba chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Mối quan hệ này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp

Tuy vậy, chúng cũng có những mâu thuẫn với nhau Marketing cung cấp những thông tin về thị trường để làm căn cứ cho bộ phận sản xuất xây dựng kế hoạch sản xuất, chuẩn bị các nguồn lực cần thiết nhằm tạo điều kiện đáp ứng tốt nhất nhu cầu trên thị trường Chức năng tài chính không chỉ đảm bảo đầy đủ, kịp thời tài chính cần thiết cho hoạt động sản xuất, mà còn phân tích đánh giá phương án đầu tư mua sắm máy móc và công nghệ mới, cung cấp các số liệu về chi phí cho hoạt động sản xuất

Nếu thực hiện không đồng bộ các chức năng này, thì các doanh nghiệp không thể thành công Quản trị sản xuất không tốt sẽ không có sản phẩm hoặc dịch vụ tốt Nếu không có marketing, thì sản phẩm hoặc dịch vụ cung ứng không nhiều Nếu quản trị tài chính không tốt, thì các thất bại về tài chính sẽ xảy ra

Ba chức năng tài chính, sản xuất và marketing có những mâu thuẫn với nhau Chức

năng sản xuất và marketing có những mục tiêu mâu thuẫn về thời gian, về chất lượng

và mức độ đa dạng Marketing đòi hỏi sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đa dạng và thời gian giao hàng nhanh Trái lại, quá trình sản xuất lại có những giới hạn về công nghệ, chu kỳ sản xuất, khả năng tiết kiệm chi phí Do nhiều giới hạn khác nhau, nên không phải lúc nào sản xuất cũng đảm bảo thực hiện đúng những chỉ tiêu tài chính đặt ra Những nhu cầu về đầu tư đổi mới công nghệ hoặc tổ chức thiết kế, sắp xếp lại sản xuất có thể không được bộ phận tài chính cung cấp kịp thời Những mâu thuẫn

có thể là do khách quan, song cũng có khi do những yếu tố chủ quan gây ra Vì vậy,

sự phối hợp nhịp nhàng giữa ba chức năng kể trên là cần thiết để đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành tốt những mục tiêu đề ra

Trang 14

1.1.3.2 Vai trò của quản trị sản xuất

Sản xuất là khâu quyết định tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ và giá trị gia tăng Hoạt động sản xuất và dịch vụ là nguồn gốc của mọi sản phẩm và dịch vụ được tạo ra trong doanh nghiệp Vì thế, sự phát triển sản xuất và dịch vụ không chỉ giúp gia tăng giá trị cho doanh nghiệp, mà còn góp phần nâng cao tăng trưởng kinh tế quốc dân và tạo điều kiện tốt cho sự phát triển của xã hội

1.1.4 Phân biệt giữa hoạt động sản xuất và hoạt động dịch vụ

Những năm gần đây, quản trị sản xuất được sử dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệp Những khái niệm và những kỹ thuật quản trị sản xuất trong công nghiệp ngày càng được sử dụng rất thành công trong các doanh nghiệp dịch vụ Những khái niệm được dùng để phản ánh chung cho cả hai loại quá trình sản xuất và quá trình dịch vụ

Lý do giải thích cho xu hướng mới là cả hai loại quá trình này đều có những chức năng chung như hoạch định, thiết kế, tổ chức, kiểm tra hệ thống sản xuất hoặc dịch

vụ Bất kỳ hoạt động sản xuất hay dịch vụ nào đều cần thực hiện những chức năng trên Ngày nay các doanh nghiệp thường tham gia kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả hoạt động sản xuất và hoạt động cung cấp dịch vụ Xu hướng

sử dụng khái niệm quản trị sản xuất bao trùm được cả hai loại hoạt động này Chúng cho phép doanh nghiệp xây dựng những chiến lược phát triển thích hợp với cả sản xuất và dịch vụ Ngoài ra, ngày nay những chiến lược phát triển sản xuất và dịch vụ của doanh nghiệp cũng phải quan tâm đến xu hướng dịch chuyển cơ cấu kinh tế của các nước Khi trình độ kinh tế phát triển càng cao, thì vai trò và tỷ trọng của khu vực dịch vụ càng tăng Đây là lý do các doanh nghiệp ngày càng quan tâm tới quá trình dịch vụ và quản trị nó

Quá trình sản xuất và quá trình cung cấp dịch vụ có những khác biệt cơ bản (Bảng 1.1)

- Đặc điểm đầu vào và đầu ra

- Mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng

- Sự tham gia của khách hàng trong quá trình biến đổi

- Thời gian từ khi sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ đến khi tiêu dùng

- Khả năng đo lường, đánh giá năng suất, chất lượng

Trang 15

Bởi vì quá trình sản xuất có những khác biệt với quá trình cung cấp dịch vụ, nên doanh nghiệp cần phải nghiên cứu và tìm ra phương pháp quản trị thích hợp và hiệu quả

Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa hoạt động sản xuất và dịch vụ

Có thể dự trữ

Vô hình Không thể dự trữ

Đầu vào Ổn định, tiêu chuẩn hóa Không đồng đều,

Đánh giá trả công Trực tiếp, dễ dàng Gián tiếp, khó

Quan hệ với khách hàng Gián tiếp Trực tiếp

Có thể cấp bằng sáng chế Thông thường Không khó

Nguồn: Giáo trình Quản trị tác nghiệp đại học Quốc Dân 2013

1.1.5 Vai trò của nhà quản trị trong quản trị sản xuất

Tùy theo vị trí trong doanh nghiệp, các nhà quản trị sản xuất có những chức năng và nhiệm vụ khác nhau Sự phân công và hợp tác trong quá trình ra quyết định cũng cần được vận dụng hợp lý Sự phân chia trách nhiệm trong lĩnh vực quản trị sản xuất được thể hiện ở Bảng 1.2

Bảng 1.2 Phân công nhiệm vụ quản trị sản xuất

xưởng

Giám đốc sản xuất Phó tổng giám đốc

sản xuất Loại quyết định Tác nghiệp Chiến thuật Chiến lược

Vị trí quyết định Bổ sung nhân lực Điều chỉnh các

biến động

Chuẩn y một quá trình mới

Trang 16

Phạm vi ảnh

hưởng

Mức độ chi tiết Rất chính xác Trung bình Chung

Nguồn: Giáo trình Quản trị tác nghiệp đại học Quốc Dân 2013

Trong doanh nghiệp, vị trí quản lý cao nhất về quản trị sản xuất thường là một Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc Bộ phận chức năng tham mưu cho lãnh đạo cấp cao thường là Phòng sản xuất hoặc điều độ sản xuất Người ở vị trí cao nhất về quản trị sản xuất thường thực hiện một số hoạt động chủ yếu sau đây:

- Lựa chọn sản phẩm, các quá trình và nguồn nhân lực

- Thiết kế sản phẩm, quá trình, nhiệm vụ, phương pháp và hệ thông kế hoạch hóa

và kiểm tra

- Nắm giữ và kiểm tra lại toàn bộ hệ thống sản xuất trước những thay đổi của nhu cầu, công ngệ, môi trường và cách thức cạnh tranh

- Dự báo, quyết định mức sản xuất, điều độ việc mua và sử dụng các nguồn lực

- Kiểm tra và đánh giá khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế để có những cải tiến kịp thời

Trong số các loại hoạt động trên đây, ba loại đầu là những nhiệm vụ theo thời kỳ, còn lại các hoạt động sau là các hoạt động kế tiếp theo nhưng hoạt động trên

Các cán bộ quản lý cấp trung hoặc tác nghiệp như quản đốc hoặc tổ trưởng sản xuất

có những trách nhiệm như sau:

Đối với công việc

- Đạt được mục tiêu chung

Đối với cá nhân

- Hỗ trợ và khuyến khích mỗi cá nhân trong tổ sản xuất

- Phân công cho mỗi nhân viên những công việc phù hợp

- Giải thích rõ vai trò của từng cá nhân đối với công việc chung của tổ

- Đánh giá cách thực hiện công việc của từng cá nhân

Đối với tổ sản xuất

- Đại diện cho tổ sản xuất trước lãnh đạo

- Đại diện cho lãnh đạo trước tổ sản xuất

- Phối hợp giữa tổ sản xuất với các bộ phận khác

Trang 17

Các tổ trưởng sản xuất có thể coi là các thủ lĩnh của bộ phận quản trị sản xuất Họ phải thực hiện các công việc dưới đây

- Chấp hành những chỉ thị của lãnh đạo

- Xây dựng và hướng dẫn nhân viên thực hiện đúng qui trình và định mức lao động

- Tạo động lực làm việc cho nhân viên

- Quản lý năng suất lao động và áp dụng các biện pháp tăng năng suất

- Phân tích và hướng dẫn công việc

- Hướng dẫn nhân viên thực hiện tốt việc ghi chép ban đầu

- Xây dưng kế hoạch tiến độ sản xuất và phân công những công việc cho các nhân viên

- Quản lý máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu

- Đánh giá kết quả làm việc của nhân viên và tổ chức cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên

1.1.6 Các quyết định trong quản trị sản xuất

Theo cấp độ, quản trị sản xuất/tác nghiệp bao gồm 3 loại (Hình 1.2):

- Một là các quyết định chiến lược

- Hai là chiến thuật

- Ba là quyết định điều hành

Quyết định chiến lược thuộc về các nhà quản trị cấp cao Nhiệm vụ của họ là thiết kế sản phẩm và quá trình, công suất, tổ chức và phương pháp, công nghệ, định vị và bố trí mặt bằng sản xuất

Những quyết định về chiến thuật thuộc về các nhà quản trị bậc trung gian Nhiệm vụ của họ là quản trị cung ứng, quản trị dự trữ, quản trị chất lượng, quản trị dự án, quản trị bảo trì; lập kế hoạch tổng hợp, chi tiết, MRP

Loại quyết định cuối cùng là những quyết định sản xuất thuộc về các nhà quản trị cấp

cơ sở Những quyết định này liên quan đến quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra Nhiệm vụ của các nhà quản trị cấp cơ sở là phân công, bố trí, hướng dẫn, kiểm tra, điều chỉnh quá trình sản xuất

Trang 18

1.2 Nội dung chủ yếu của quản trị sản xuất

Bộ phận quản trị sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm và dịch vụ Quá trình này bao gồm việc tiếp nhận nguồn nguyên vật liệu và biến đổi chúng từ đầu vào thành đầu ra Nội dung của quản trị sản xuất bao gồm:

- Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm

- Kiểm soát hệ thống sản xuất

1.3 Quá trình phát triển của quản trị sản xuất

Nguồn: Giáo trình Quản trị tác nghiệp đại học Quốc Dân 2013

Trong thực tế, quản trị sản xuất đã xuất hiện từ thời cổ đại nhưng chúng chỉ được coi

là “Các dự án sản xuất công cộng” Quản trị sản xuất với tư cách là đơn vị sản xuất hàng hoá và kinh doanh trên thị trường chỉ mới xuất hiện gần đây

Trang 19

Quản trị sản xuất bắt đầu từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất vào những năm

1770 ở Anh Ở thời kỳ đầu, trình độ phát triển sản xuất còn thấp, công cụ sản xuất đơn giản, chủ yếu là lao động thủ công và nửa cơ khí Hàng hoá được sản xuất trong những xưởng nhỏ, năng suất rất thấp, khối lượng hàng hoá sản xuất chưa nhiều Từ sau những năm 70 của thế kỷ XVIII, những phát minh khoa học mới liên tục ra đời Giai đoạn này đã tạo ra những thay đổi có tính cách mạng về phương pháp sản xuất

và công cụ lao động Điều đó đã tạo điều kiện chuyển từ lao động thủ công sang lao động cơ khí Những phát minh cơ bản là máy se sợi của James Hargreaves năm 1764; máy sợi nước của Arkwright năm 1771; máy dệt của Cartwright năm 1785; máy hơi nước của James Watt năm 1769; máy tiện vít của Henry Maudslay năm 1797…Lý thuyết về sự trao đổi lắp lẫn giữa các chi tiết bộ phận của Eli Whitney (1798) (Người Mỹ) đã được ứng dụng để thiết lập hệ thống những sản phẩm có thể thay thế cho nhau khi thực hiện hợp đồng chế tạo 10.000 khẩu súng hoa mai Điều này đã góp phần to lớn trong việc phát triển kỹ thuật sản xuất hàng loạt và sự phân công hiệp tác giữa các doanh nghiệp

Bước ngoặt cơ bản trong tổ chức hoạt động sản xuất là sự ra đời của học thuyết “Quản

lý lao động khoa học” của Frederick Taylor (1911) Taylor xứng đáng được gọi là

“Ông tổ của quản lý khoa học” Ông đã mang những phương pháp phân tích định lượng của khoa học vào quản lý sản xuất và nhận thấy, mấu chốt của việc nâng cao hiệu suất công việc là đặt ra những tiêu chuẩn hoàn thiện và chính đáng cho mỗi công việc Quá trình lao động được hợp lý hoá thông qua việc quan sát, ghi chép, đánh giá, phân tích và cải tiến các phương pháp làm việc Công việc được phân chia nhỏ thành những bước đơn giản để giao cho một cá nhân thực hiện Cùng với sự phát triển của khoa học quản lý, quản lý sản xuất đã thoát khỏi sự ràng buộc của quản lý theo kinh nghiệm, bắt đầu trở thành môn khoa học Những năm đầu thế kỷ XX, học thuyết của Taylor được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp Con người và hoạt động của

họ trong công việc được xem xét "dưới kính hiển vi" nhằm loại bỏ những thao tác thừa, lãng phí thời gian và sức lực Người lao động được đào tạo, hướng dẫn công việc một cách cặn kẽ để có thể thực hiện tốt nhất các công việc của mình Việc khai

Trang 20

thác triệt để những mặt tích cực của lý thuyết của Taylor làm cho năng suất tăng lên rất nhanh Tuy vậy, nhược điểm của lý thuyết của Taylor là coi con người như những

cỗ máy, chưa đề cập đến những yếu tố tâm lý, tình cảm

Lý luận của Maslow về các bậc thang nhu cầu của con người Học thuyết của Elton Mayo (1930) về động viên khuyến khích người lao động đã đưa quản trị sản xuất chuyển sang một giai đoạn phát triển cao hơn Những khía cạnh xã hội, tâm sinh lý, hành vi của người lao động được quan tâm nghiên cứu và đáp ứng ngày càng nhiều nhằm khai thác khả năng vô tận của con người trong việc nâng cao năng suất Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ, tính cạnh tranh ngày càng tăng buộc các doanh nghiệp phải tăng cường hoàn thiện quản trị sản xuất Quản trị sản xuất tập trung vào giảm chi phí về tài chính, vật chất và thời gian; tăng chất lượng; tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng Nhiệm vụ, chức năng của quản trị sản xuất được

mở rộng trên nhiều lĩnh vực khác nhau từ nghiên cứu nhu cầu thị trường, thiết kế sản phẩm, thiết kế hệ thống sản xuất tới hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm

soát toàn bộ quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Trang 21

BÀI TẬP CHƯƠNG 1

1 Khái niệm về Sản xuất dịch vụ trong QTSX là quá trình xử lý và chuyển hóa:

a Quá trình thống kê các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra

b Quá trình tổng hợp các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra

c Quá trình xử lý các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra

d Quá trình nhận biết các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra

2 Mục tiêu lớn nhất của quản trị sản xuất và dịch vụ là gì?

a Đảm bảo chất lượng

b Giảm thiểu chi phí

c Gia tăng năng suất

d Phát triển doanh nghiệp

3 Câu nào KHÔNG phải là mục tiêu của quản trị sản xuất và dịch vụ?

a Đảm bảo chất lượng

b Giảm thiểu chi phí

c Kéo dài thời gian

d Sở trường của doanh nghiệp

5 Trong quá trình sản xuất dịch vụ yếu tố đầu vào đóng vai trò quyết định đến sản lượng đầu ra của doanh nghiệp là:

a Nguyên liệu

b Con người

c Công nghệ

d Dịch vụ

6 Yếu tố nào KHÔNG đúng trong quá trình sản xuất dịch vụ

a Đầu ra chủ yếu gồm hai loại: sản phẩm và dịch vụ

b Giá trị gia tăng là yếu tố quan trọng cấu thành thuế

Trang 22

c Thông tin phản hồi là một bộ phận không thể thiếu

d Các biến ngẫu nhiên gây rối loạn hoạt động sản xuất

7 Trong quá trình sản xuất dịch vụ yếu tố nào là quan trọng nhất đối với hoạt động của các doanh nghiệp?

a Yếu tố đầu vào

b Yếu tố đầu ra

c Yếu tố giá trị

d Yếu tố sản xuất

8 Đặc điểm về mối quan hệ của sản xuất và dịch vụ là gì?

a Sản xuất có mối quan hệ trực tiếp, dịch vụ có mối quan hệ gián tiếp và tương hỗ

b Sản xuất có mối quan hệ gián tiếp, dịch vụ có mối quan hệ trực tiếp và tương hỗ

c Sản xuất và dịch vụ chỉ có quan hệ gián tiếp, trực tiếp và không có quan hệ tương hỗ

d Sản xuất và dịch vụ chỉ có quan hệ tương hỗ và không có quan hệ gián tiếp, trực tiếp

9 Đặc điểm cơ bản nào không phải của môi trường kinh doanh hiện nay?

a Toàn cầu hóa nền kinh tế ngày càng rõ trong các ngành sản xuất

b Tình hình thị trường cạnh tranh mang tính quốc tế ngày càng gay gắt

c Sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành càng nhiều của nhà nước

d Những biến đổi về kinh tế nhanh dẫn đến sự thay đổi nhu cầu

10 Ý nghĩa của chỉ số năng suất vốn là:

a Giá trị được tạo ra từ một đơn vị sử dụng vốn

b Giá trị được tạo ra từ một đơn vị đầu tư vốn

c Giá trị được tạo ra từ một đơn vị chuyển giao vốn

d Giá trị được tạo ra từ một đơn vị tiết kiệm vốn

11 Chỉ số năng suất tổng hợp (TFP) khác chỉ tiêu năng suất chung (P1) cơ bản:

a TFP tính giá trị hữu hình, P1 tính giá trị vô hình

b TFP tính giá trị vô hình, P1 tính giá trị hữu hình

c TFP tính giá trị tương đối, P1 tính giá trị tuyệt đối

d TFP tính giá trị tuyệt đối, P1 tính giá trị tương đối

12 Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản cần chú trọng những vấn đề quản trị là:

a Quản trị tài chính, quản trị sản xuất, quản trị marketing

Trang 23

b Quản trị tài chính, quản trị chất lượng, quản trị cung ứng

c Quản trị tài chính, quản trị sản xuất, quản trị chất lượng

d Quản trị marketing, quản trị cung ứng, quản trị chất lượng

13 Để quản trị công suất sản xuất hiệu quả, doanh nghiệp cần lựa chọn dựa trên:

a Quy mô

b Nhân lực

c Nguyên liệu

d Tài chính

Trang 24

CHƯƠNG 2 DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM

Chương này giới thiệu các phương pháp dự báo và các mô hình dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm Mục đích của chương này là giúp người học có thể dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm với sai lệch nhỏ nhất Từ đó đưa ra các quyết định quản trị phù hợp trong từng thời kỳ Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm là nội dung đầu tiên và quan trọng của nhà quản trị sản xuất/tác nghiệp Căn cứ vào kết quả dự báo, doanh nghiệp sẽ lập kế hoạch để phù hợp với nhu cầu dự báo

MỤC TIÊU THỰC HIỆN

- Trình bày được khái niệm dự báo trong sản xuất

- Tính toán chính xác kết quả dự báo theo từng phương pháp

- Giám sát và kiểm soát được dự báo đúng phương pháp

NỘI DUNG

- Thực chất và vai trò của dự báo trong quản trị sản xuất

- Phương pháp dự báo định tính

- Phương pháp dự báo định lượng

2.1 Bản chất và vai trò của dự báo trong quản trị sản xuất

Trong quá trình điều hành và thực hiện các công việc hàng ngày, nhà quản trị luôn phải đưa ra các quyết định khác nhau mà không thể biết một cách chính xác tương lai

sẽ xảy ra như thế nào Doanh nghiệp cần phải chuẩn bị các nguồn lực như nguyên vật liệu, nhiên liệu, lực lượng lao động, máy móc thiết bị và các nguồn lực khác mà không biết một cách chính xác doanh số bán hàng và nhu cầu khách hàng về sản phẩm Để

có thể đưa ra các quyết định chính xác, doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác dự báo

2.1.1 Khái niệm về dự báo

Dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán các sự việc có thể xảy ra trong tương lai Tính khoa học của dự báo thể hiện ở chỗ khi tiến hành dự báo người ta phải căn cứ trên các dữ liệu phản ánh tình hình thực tế trong quá khứ và hiện tại Căn cứ vào xu thế trên cơ sở khoa học để dự đoán những sự việc có thể sẽ xảy ra trong tương lai Người ta có thể sử dụng phương pháp định lượng bằng các mô hình toán để đưa ra những dự báo cho tương lai Phương pháp này có tính khoa học cao và làm cơ sở cho

Trang 25

nhà quản trị đưa ra quyết định về dự báo Tuy nhiên, nhu cầu về sản phẩm không phải khi nào cũng ổn định, cố định mà nó luôn biến động Vì thế, các nhà quản trị phải sử dụng kết hợp giữa phương pháp định lượng với phương pháp nghệ thuật Nghệ thuật

dự báo thể hiện ở chỗ, nhà quản trị phải sử dụng tài phán đoán, kinh nghiệm trong những điều kiện thiếu thông tin hoặc nhu cầu của khách hàng biến động mạnh Nghệ thuật dự báo làm cho dự báo linh hoạt hơn nhưng cũng làm giảm tính chính xác của

dự báo

Dự báo bao gồm nhiều phương pháp khác nhau Mỗi phương pháp đưa ra kết quả khác nhau Mỗi phương pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng Lưu ý rằng không có phương pháp nào tốt nhất, mà chỉ có phương pháp thích hợp nhất Phương pháp này có thể là tốt đối với doanh nghiệp này dưới những điều kiện nào đó, nhưng

có thể là không tốt đối với doanh nghiệp khác hoặc ngay đối với các bộ phận khác nhau trong cùng một doanh nghiệp

2.1.2 Phân loại dự báo

- Căn cứ vào bản chất (nội dung) của lĩnh vực cần dự báo:

Dự báo kinh tế Những dự báo này mang tầm vĩ mô, và dựa vào việc nghiên cứu các

quy luật vận động và phát triển kinh tế của quốc gia, khu vực và vùng kinh tế để lựa chọn phương pháp dự báo và đưa ra kết quả dự báo Dự báo kinh tế rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược,

kế hoạch sản xuất Ví dụ, những thông tin dự báo vĩ mô về tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá, lãi suất… giúp doanh nghiệp nhận biết được môi trường kinh tế có thuận lợi cho việc đầu tư mở rộng phát triển sản xuất hay không và dự tính trước những giải pháp phát triển sản xuất

Dự báo khoa học công nghệ Dự báo này chú trọng việc tiên đoán xu hướng phát

triển công nghệ và khả năng ứng dụng công nghệ vào thực tiễn sản xuất Dự báo công nghệ được thực hiện bởi các chuyên gia hiểu biết sâu về công nghệ cụ thể Sự phát triển công nghệ sẽ tạo ra nhiều khả năng hơn cho sự phát triển sản xuất thông qua sự xuất hiện của những sản phẩm, nguyên vật liệu mới dựa trên những máy móc thiết

bị, phương pháp sản xuất mới Công nghệ mới cũng làm cho nhiều sản phẩm, phương

Trang 26

pháp sản xuất trở nên lỗi thời, lạc hậu giảm khả năng cạnh tranh, thậm trí thị trường không còn nhu cầu về sản phẩm đó nữa

Dự báo nhu cầu Dự báo nhu cầu tập trung chủ yếu vào nghiên cứu, phân tích các

yếu tố thuộc về thị trường và những quy luật vận động của hành vi người tiêu dùng

để đưa ra những dự báo về nhu cầu sản phẩm dịch vụ từng giai đoạn Các doanh nghiệp thường rất quan tâm đến loại dự báo này vì kết quả dự báo trực tiếp là nguồn thông tin trực tiếp có tính hiệu quả cho việc định hướng phát triển cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp

- Căn cứ vào thời gian dự báo:

Dự báo ngắn hạn Khoảng thời gian dự báo thường dưới 1 năm Dự báo ngắn hạn

thường có tính cụ thể và đo lường tương đối dễ dàng hơn Nó chủ yếu phục vụ cho việc ra quyết định điều hành sản xuất hàng ngày như kế hoạch mua hàng, điều độ công việc, phân chia công việc, điều chỉnh nhân lực

Dự báo trung hạn Khoảng thời gian dự báo trung hạn thường từ 1 năm đến 3 năm

Nó cần thiết cho việc lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng, dự thảo ngân sách,

kế hoạch tiền mặt, huy động các nguồn lực và tổ chức hoạt động tác nghiệp

Dự báo dài hạn Khoảng thời gian thường là từ 3 năm trở lên Dự báo này thường

có tính định hướng và định tính nhiều hơn Dự báo này thường đưa ra các quyết định mang tính chiến lược, dài hạn Dự báo dài hạn có ý nghĩa lớn trong việc lập kế hoạch sản xuất sản phẩm mới, kế hoạch nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới, định vị doanh nghiệp hay mở rộng doanh nghiệp

2.1.3 Vai trò của dự báo cầu sản phẩm

Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi, nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ cũng thay đổi theo từng tháng Kết quả của dự báo sẽ có vài trò đáng

kể đối với doanh nghiệp, nó được thể hiện như sau:

- Là phần thiết yếu trong quản trị sản xuất, là cơ sở để đưa ra các quyết định chiến lược cũng như chiến thuật của doanh nghiệp

- Có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạch định và thực hiện kế hoạch sản xuất cũng như các kế hoạch bộ phận khác của doanh nghiệp

Trang 27

- Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc đáp ứng cầu, không bỏ sót cơ hội kinh doanh

- Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực

- Cung cấp cơ sở quan trọng để phối hợp hoạt động giữa các bộ phận trong toàn doanh nghiệp

Để hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, các nguồn lực được cung cấp đầy đủ, kịp thời thì đòi hỏi việc dự báo của doanh nghiệp phải tương đối chính xác và phải đảm bảo tính liên tục

2.1.4 Điều kiện đảm bảo độ chính xác của dự báo

Dự báo có hạn chế là không hoàn hảo Vì thế, yêu cầu đối với dự báo là đảm bảo độ chính xác càng cao càng tốt Phương pháp dự báo là một vấn đề quan trọng Bởi vì mỗi loại nhu cầu cụ thể có xu hướng biến thiên khác nhau, nên chúng ta phải lựa chọn phương pháp dự báo phù hợp

Việc thu thập và xử lý số liệu phải đảm bảo độ chính xác Số liệu phải được cập nhật liên tục Trước khi xử lý số liệu, chúng ta phải loại bỏ những số liệu ngoại lai có thể làm sai lệch tính quy luật biến thiên của cầu Khi giám sát dự báo, doanh nghiệp xác định và lựa chọn giới hạn kiểm soát dự báo (Max, Min) cho phù hợp với từng nhu cầu để làm cơ sở cho việc kiểm soát kết quả dự báo Những người làm công việc dự báo là những người am hiểu về kỹ thuật dự báo, có khả năng tổng hợp phân tích số liệu, có kỹ năng tốt về sử dụng công cụ tính toán, có kinh nghiệm

2.2 Phương pháp dự báo định tính

Các phương pháp dự báo định tính là các phương pháp dự báo bằng cách phân tích định tính dựa vào suy đoán, cảm nhận Các phương pháp này phụ thuộc nhiều vào trực giác, kinh nghiệm và sự nhạy cảm của nhà quản trị trong quá trình dự báo, chỉ mang tính phỏng đoán, không định lượng Tuy nhiên chúng có ưu điểm là đơn giản,

dễ thực hiện thời gian nghiên cứu dự báo nhanh, chi phí dự báo thấp và kết quả dự báo trong nhiều trường hợp cũng rất tốt Dự báo định tính bao gồm một số phương pháp như lấy ý kiến của Ban điều hành doanh nghiệp, lấy ý kiến của lực lượng bán hàng, nghiên cứu thị trường người tiêu dùng và phân tích Delphi

Trang 28

2.2.1 Dự báo theo ý kiến của Ban điều hành doanh nghiệp

Theo phương pháp này, việc dự báo nhu cầu sản phẩm dựa theo ý kiến của một nhóm nhỏ các nhà quản lý điều hành cấp cao kết hợp với các số liệu về kết quả đánh giá của các cán bộ điều hành marketing, kỹ thuật, tài chính và sản xuất để đưa ra những

dự báo về nhu cầu sản phẩm trong thời gian tới Phương pháp này có ưu điểm là sử dụng được trình độ và kinh nghiệm của những cán bộ trực tiếp liên quan đến hoạt động thực tiễn

2.2.2 Dự báo theo ý kiến của lực lượng bán hàng

Đây là phương pháp được sử dụng khá phổ biến, nhất là đối với các nhà sản xuất công nghiệp Nguyên nhân là vì lượng sản phẩm của họ thường rất lớn, có thể được tiêu thụ khá rộng rãi và người bán hàng là người hiểu rõ nhu cầu của những người tiêu dùng

Mỗi người phụ trách bán hàng sẽ dự đoán số lượng hàng bán được trong tương lai ở khu vực mình phụ trách Những dự báo này được thẩm định để đoán chắc là hiện thực Sau đó phối hợp giữa các dự đoán của tất cả các khu vực khác để hình thành dự báo của toàn quốc Đây là một dự báo phổ biến đối với các công ty có hệ thống liên lạc tốt và có đội ngũ nhân viên trực tiếp bán hàng Các nhân viên bán hàng là những người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Hơn ai hết, họ hiểu rõ về nhu cầu của khách hàng, số lượng, chất lượng và chủng loại hàng cần thiết

2.2.3 Dự báo theo nghiên cứu thị trường người tiêu dùng

Phương pháp này tập trung vào việc lấy ý kiến của khách hàng hiện tại và tiềm năng cho kế hoạch tương lai của doanh nghiệp Việc nghiên cứu do phòng nghiên cứu thị trường thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như tổ chức các cuộc điều tra lấy ý kiến của khách hàng, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, gửi phiếu điều tra tới gia đình hoặc cơ sở tiêu dùng Phương pháp này không chỉ giúp cho doanh nghiệp chuẩn bị dự báo, mà còn có thể hiểu được những đánh giá của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp để cải tiến, hoàn thiện cho phù hợp

2.2.4 Dự báo theo phương pháp phân tích Delphi

Phân tích Delphi là phương pháp bao gồm một nhóm quá trình được thực hiện nhằm đảm bảo việc nhất trí cao trong dự báo trên cơ sở tiến hành một cách nghiêm ngặt,

Trang 29

năng động, linh hoạt trong việc nghiên cứu ý kiến của các chuyên gia Phương pháp này huy động trí tuệ của các chuyên gia ở những vùng địa lý khác nhau để xây dựng

dự báo

Ba nhóm chuyên gia tham gia vào quá trình dự báo:

- Những người ra quyết định

- Các nhân viên, điều phối viên

- Các chuyên gia chuyên sâu

Phương pháp phân tích Delphi được thực hiện theo 6 bước dưới đây:

Bước 1: Lựa chọn nhân sự (các nhà chuyên môn, các điều phối viên và nhóm ra quyết định)

Bước 2: Xây dựng các câu hỏi điều tra lần đầu, gửi đến các chuyên gia

Bước 3: Phân tích các câu trả lời, tổng hợp viết lại bảng câu hỏi

Bước 4: Soạn thảo bảng câu hỏi lần hai gửi tiếp cho các chuyên gia

Bước 5: Thu thập, phân tích bảng trả lời lần thứ hai

Bước 6: Viết lại, gửi đi và phân tích kết quả điều tra

Các bước trên được dừng lại khi kết quả dự báo thoả mãn những yêu cầu đề ra

Tư tưởng cơ bản của phương pháp phân tích Delphi là tạo ra và nhận được những ý kiến phản ứng hai chiều từ người ra quyết định đến các chuyên gia và ngược lại Phương pháp này tránh được mối liên hệ trực tiếp giữa các cá nhân Phương pháp này đảm bảo không có các va chạm giữa người này với người khác hoặc bị ảnh hưởng của một người nào đó có ưu thế hơn Phương pháp này đòi hỏi trình độ tổng hợp rất cao của điều phối viên và người ra quyết định Họ phải là những người có đủ khả năng để tổng hợp được các bảng trả lời câu hỏi của các chuyên gia và phát triển các

ý kiến đa dạng của các chuyên gia Các phương pháp dự báo định tính mang tính chủ quan, phụ thuộc vào trình độ và trách nhiệm của cá nhân người dự báo Vì thế, phương pháp này có hạn chế khi vận dụng Để đảm bảo hiệu quả cao trong dự báo, chúng ta cần phải kết hợp với các phương pháp định lượng, nghĩa là sử dụng mô hình toán để

dự báo, sau đó dùng kinh nghiệm của nhà quản trị để điều chỉnh lại cho hợp lý

Trang 30

2.3 Phương pháp dự báo định lượng

Phương pháp dự báo định lượng được xây dựng trên cơ sở sử dụng các mô hình toán theo chuỗi thời gian Dựa vào các số liệu thống kê và bằng các công thức toán được thiết lập để dự báo nhu cầu cho tương lai Ở đây mối quan hệ giữa thời gian và nhu cầu được thiết lập bằng những mô hình toán thích hợp Các phương pháp dự báo định lượng được thực hiện qua 8 bước

Bước 1: Xác định mục tiêu dự báo

Bước 2: Chọn loại sản phẩm cần dự báo

Bước 3: Xác định độ dài thời gian dự báo

Bước 4: Chọn mô hình dự báo

Bước 5: Phê chuẩn

Bước 6: Thu thập dữ liệu cần thiết để tiến hành dự báo

Bước 7: Tiến hành dự báo

Bước 8: Kiểm soát dự báo và phát triển kết quả dự báo

2.3.1 Phương pháp dự báo theo dãy số thời gian (Phương pháp ngoại suy)

Phương pháp dự báo theo dãy số thời gian được xây dựng trên một giả thiết về sự tồn tại và lưu lại các nhân tố quyết định đại lượng dự báo từ quá khứ đến tương lai Trong phương pháp này đại lượng cần dự báo được xác định trên cơ sở phân tích chuỗi các

số liệu về nhu cầu sản phẩm (dòng nhu cầu) thống kê được trong quá khứ

Như vậy thực chất của phương pháp dự báo theo dãy số thời gian là kéo dài quy luật phát triển của đối tượng dự báo đã có trong quá khứ và hiện tại sang tương lai với giả thiết quy luật đó vẫn còn phát huy tác dụng Các yếu tố đặc trưng của dãy số theo thời gian gồm:

- Tính xu hướng: Tính xu hướng của dòng nhu cầu thể hiện sự thay đổi của các dữ liệu theo thời gian (tăng, giảm )

- Tính mùa vụ: Thể hiện sự dao động hay biến đổi dữ liệu theo thời gian được lặp

đi lặp lại theo những chu kỳ đều đặn do sự tác động của một hay nhiều nhân tố môi trường xung quanh như tập quán sinh hoạt, hoạt động kinh tế xã hội Ví dụ: Nhu cầu dịch vụ bưu chính viễn thông không đồng đều theo các tháng trong năm

- Biến đổi có chu kỳ: Chu kỳ là yếu tố lặp đi lặp lại sau một giai đoạn thời gian

Ví dụ: Chu kỳ sinh học, chu kỳ phục hồi kinh tế

Trang 31

- Biến đổi ngẫu nhiên: Biến đổi ngẫu nhiên là sự dao động của dòng nhu cầu do các yếu tố ngẫu nhiên gây ra, không có quy luật Sau đây là các phương pháp dự

báo theo dãy số thời gian:

2.3.1.1 Phương pháp bình quân giản đơn

Giá trị dự báo bằng mức cầu thực tế bình quân của một số giai đoạn trước đó Theo phương pháp này, giá trị dự báo bình quân (FT) được xác định theo công thức 2.1; trong đó FT là cầu dự báo cho giai đoạn T, Ai là cầu thực tế ở giai đoạn i, n là số giai đoạn quan sát cầu thực tế Bảng 2.1 dẫn ví dụ dự báo doanh số tháng 8 của công ty X dựa trên doanh số từ tháng 1 – 7 bằng phương pháp bình quân giản đơn

n

A F

t

i i t

32 28 33 30 34 35 32

1

t

i i

Dự đoán doanh số bán hàng của công ty trong tháng 8 là 32 tỷ đồng

2.3.1.2 Phương pháp bình quân di động

Khi nhu cầu có sự biến động không đều nhau, thì thời gian xa gần có ảnh hưởng đến kết quả dự báo Trong trường hợp này, phương pháp dự báo thích hợp là phương pháp trung bình di động Trung bình di động là trung bình số học của một nhóm số liệu thay đổi kế tiếp nhau theo thời gian Trung bình di động của một chuỗi thời gian được đưa ra nhằm loại bỏ hoặc hạn chế những ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên, đồng thời làm cho dãy số liệu trở nên “phẳng hơn” Bằng cách đó, trung bình di động cho phép thể hiện rõ ràng xu hướng biến đổi của chuỗi thời gian Trung bình di động thứ nhất được tính từ một nhóm k số đầu tiên của chuỗi số liệu Sau đó, theo tên gọi “di động hay trượt”, số trung bình thứ hai được tính bằng cách lần lượt loại trừ dần các

Trang 32

trị số đầu, đồng thời đưa dần các trị số kế tiếp vào chuỗi tính toán sao cho tổng số các

sự kiện tham gia tính toán số trung bình luôn luôn không đổi

2.3.1.2.1 Phương pháp trung bình di động giản đơn

Công thức tổng quát:

n

A F

t

i i

Ft: Cầu dự báo cho giai đoạn t

Ai: Cầu thực tế giai đoạn i

n: Số giai đoạn quan sát

Khi sử dụng phương pháp trung bình động đòi hỏi phải xác định n sao cho sai số dự báo là nhỏ nhất, đó chính là công việc của người dự báo, n phải điều chỉnh thường xuyên tuỳ theo sự thay đổi tính chất của dòng nhu cầu Để chọn n hợp lý cũng như

để đánh giá mức độ chính xác của dự báo người ta căn cứ vào độ lệch tuyệt đối bình quân (MAD)

n

F A MAD

t

i

i i

Fi: Cầu dự báo cho giai đoạn I

Ai: Cầu thực tế giai đoạn i

n: Số giai đoạn quan sát

Bảng 2.2 Dự đoán sản phẩm tiêu thụ theo trung bình di động 3 và 5 năm

TT Sản phẩm tiêu thụ

thực tế

Dự đoán sản phẩm tiêu thụ theo trung bình

Trang 33

MAD

Phương pháp trung bình di động giản đơn xem vai trò của các số liệu trong quá khứ

là như nhau Ưu điểm của phương pháp này là loại bỏ được các số liệu ngắn hạn biến đổi không theo quy luật Nhược điểm là chưa tính đến những yếu tố của các giai đoạn gần dự báo Những yếu tố này ảnh hưởng mạnh hơn so với những giai đoạn trước

2.3.1.2.2 Phương pháp trung bình di động có trọng số

Trong phương pháp trung bình di động, vai trò của các số liệu trong quá khứ là như nhau Trong thực tế, các số liệu này ảnh hưởng khác nhau đến kết quả dự báo Để xác định mức độ ảnh hưởng của những yếu tố ở những giai đoạn trước, người ta sử dụng phương pháp trung bình di động có trọng số Trọng số là các con số được gán cho các

số liệu quá khứ để chỉ ra mức độ quan trọng của chúng ảnh hưởng đến kết quả dự báo Trung bình di động có trọng số được tính theo công thức 2.3; Mức độ chính xác của dự báo phụ thuộc vào trọng số hợp lý hay không hợp lý

n t i t

A F

Ft : Cầu dự báo cho giai đoạn t

Ai: Cầu thực tế giai đoạn i

i

 : là trọng số của giai đoạn i (0 < i < 1)

n: Số giai đoạn quan sát

Trang 34

Bảng 2.3 dẫn ví dụ dự đoán doanh số của công ty B theo phương pháp trung bình di động 3 tháng có trọng số Khi tính trung bình di động 3 tháng, trọng số của tháng thứ

84

- Dự báo thường không bắt kịp nhu cầu, không bắt kịp xu hướng thay đổi nhu cầu

- Đòi hỏi phải ghi chép số liệu đã qua rất chính xác và phải đủ lớn

Trang 35

2.3.2.1 Phương pháp san bằng số mũ giản đơn

Phương pháp san bằng số mũ giản đơn được xác định theo công thức 2.4 và 2.5; trong

đó Ft là cầu dự báo cho giai đoạn t, Ft - 1 là mức dự báo của giai đoạn ngay trước đó,

At – 1 là cầu thực tế của giai đoạn ngay trước đó, α là hệ số san bằng số mũ (0 < α <1)

Ft = Ft - 1 + α(At - 1 - Ft - 1) (2.4)

Ft = α(At – 1) + (1 - α)*Ft - 1 (2.5)

Bảng 2.4 dẫn ví dụ mô hình dự báo của công ty B bằng phương pháp san bằng

số mũ với hệ số α = 0,8 và mức dự báo tháng 1 bằng mức cầu thực tế của tháng 1

Bảng 2.4 Dự báo theo phương pháp san bằng số mũ giản đơn

Tháng Doanh số thực tế

(Tỷ đồng)

Dự báo doanh số (Tỷ đồng)

Sai số tuyệt đối

9

MAD

Trang 36

2.3.2.2 Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng

Phương pháp san bằng số mũ giản đơn không thể hiện rõ xu hướng biến thiên của cầu Vì vậy, người ta đề xuất sử dụng mô hình số mũ giản đơn có kết hợp điều chỉnh

xu hướng cho phù hợp với sự biến đổi của cầu Theo đó, mức dự báo có điều chỉnh

xu hướng được xác định theo công thức 2.6

Ở công thức 2.6, Tt là mức điều chỉnh xu hướng cho giai đoạn t và được xác định theo công thức 2.7; Ft là mức dự báo san bằng số mũ giản đơn cho giai đoạn t Ở công thức 2.7, Ft là mức dự báo san bằng số mũ giản đơn cho giai đoạn t; Ft-1 là dự báo theo san bằng mũ giản đơn cho giai đoạn ngay trước đó; Tt-1 là mức điều chỉnh xu hướng cho giai đoạn ngay trước (t-1),  là hệ số điều chỉnh xu hướng (0 <  <1)

Tt = Tt-1 + β*(Ft - Ft-1) (2.7)

Ví dụ minh họa

Nhu cầu điện thoại nội hạt của vùng A theo tháng được cho trong bảng, yêu cầu dùng phương pháp san bằng hàm mũ có điều chỉnh xu hướng với α = 0,5 và β= 0,4 để dự báo nhu cầu cho tháng tới

Bảng 2.5 Dự báo theo phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng

Lượng điều chỉnh xu hướng

Dự báo theo

xu hướng

Sai số tuyệt đối

Trang 37

10 474 456.8 17.2 20.7 477.5 3.5

8.1511

9.173

5

3.107

4 0

; 5

MAD

2.3.3 Phương pháp hoạch định xu hướng

Phương pháp dự báo theo đường xu hướng giúp ta dự báo nhu cầu trong tương lai dựa vào dãy số theo thời gian Dãy số theo thời gian cho phép xác định đường xu hướng lý thuyết trên cơ sở kỹ thuật bình phương bé nhất, tức là tổng khoảng cách từ các điểm thể hiện nhu cầu thực tế trong quá khứ đến đường xu hướng lấy theo trục tung là nhỏ nhất Sau đó dựa vào đường xu hướng lý thuyết để dự báo nhu cầu cho tương lai

Để xác định đường xu hướng lý thuyết trước hết cần biểu diễn các nhu cầu trong quá khứ lên biểu đồ và phân tích xu hướng phát triển của các số liệu đó Qua phân tích nếu thấy rằng các số liệu tăng hoặc giảm tương đối đều đặn theo một chiều hướng nhất định thì ta có thể vạch ra một đường thẳng biểu hiện chiều hướng đó Nếu các

số liệu biến động theo một chiều hướng đặc biệt hơn, như tăng giảm ngày càng tăng nhanh hoặc ngày càng chậm thì ta có thể sử dụng các đường cong thích hợp để mô tả

sự biến động đó, như đường parabol, hyperbol, logarit Một số đường cong xu hướng nhu cầu sản phẩm thường gặp như: tuyến tính, Logistic và hàm mũ Dưới đây sẽ xem xét phương pháp dự báo nhu cầu sản phẩm theo đường xu hướng tuyến tính

i

i i

t n t

t y n t

y b

1

2 2

1

Trang 38

t b y

yt : Mức cầu dự báo giai đoạn t;

t: Thứ tự thời gian trong dãy số (t =1,2,3,…,n);

yi: Mức cầu thực tế của giai đoạn i;

n: Số giai đoạn quan sát được;

Ví dụ minh họa:

Có tài liệu về tình hình lượng xe tải nhập khẩu như sau:

Năm 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020

Xe tải 12.223 15.774 8.901 10.575 6.981 13.048 21.327 19.173 Yêu cầu: Sử dụng phương pháp hoạch định xu hướng để dự báo nhu cầu cho năm 2022?

Hướng dẫn giải

n = 8

t= 1,2,3,4,5,6,7,8

015

1

1

2 2

i

i i

t n t

t y n t

y b

n

t

36

*1.015-

Trang 39

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 Trắc nghiệm

1 Chọn câu trả lời đúng nhất: Dự báo nhu cầu sản phẩm để trả lời những câu hỏi nào?

a Sản xuất cái gì? Như thế nào?Sản xuất cho ai?

b Sản xuất cái gì? Bao nhiêu?Vào thời gian nào?

c Sản xuất cái gì? Như thế nào?Vào thời gian nào?

d Sản xuất cái gì? Vào thời gian nào?Sản xuất cho ai?

2 Khoảng thời gian được xem xét là tốt nhất để dự báo ngắn hạn là bao lâu?

Trang 40

d Dự báo là nghệ thuật và khoa học tiên đoán về các sự kiện có thể xảy ra trong tương lai

6 Căn cứ vào nội dung công việc cần dự báo, người ta thường có các loại dự báo nào?

a Dự báo tốc độ tăng trưởng, mức độ thay đổi

b Dự báo nhu cầu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

c Dự báo kinh tế, nhu cầu, kỹ thuật công nghệ

d Dự báo định tính, định lượng, lấy mẫu ngẫu nhiên

7 Các loại dự báo sau, loại nào cần dự báo theo thời gian?

a Dự báo kinh tế

b Dự báo công nghệ

c Dự báo nhu cầu

d Dự báo xã hội

8 Các nhân tố chủ quan tác động đến dự báo nhu cầu gồm:

a Thị trường, thiết kế dùng và tình hình cạnh tranh

b Thiết kế, chất lượng và thực trạng nền kinh tế

c Chất lượng, thiết kế và công suất sản xuất

d Thị trường, công suất và môi trường kinh doanh

9 Dự báo nào sau đây được xem là rất quan trọng đối với các ngành có hàm lượng

kĩ thuật cao như năng lượng nguyện tử, tàu vũ trụ… ?

a Dự báo kĩ thuật

b Dự báo kinh tế

c Dự báo kĩ thuật

d Dự báo nhu cầu

10 Những nhân tố tác động đến dự báo nhu cầu trong quản trị sản xuất là:

a Nhân tố chủ quan, nhân tố xã hội, chu kỳ sống sản phẩm

b Nhân tố chủ quan, nhân tố kỹ thuật, chu kỳ sống sản phẩm

c Nhân tố chủ quan, nhân tố môi trường, chu kì sống sản phẩm

d Nhân tố chủ quan, nhân tố khách quan, chu kì sống sản phẩm

11 Các nhân tố khách quan tác động đến dự báo nhu cầu?

a Dân cư, cạnh tranh, giá bán

Ngày đăng: 18/03/2023, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN