1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh

131 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Lý Thuyết Thống Kê Dành Cho Bậc Cao Đẳng Ngành Quản Trị Kinh Doanh
Tác giả Trần Ngọc Hân, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Hữu Hạnh
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Mục tiêu: - Trình bày được nguồn gốc ra đời và phát triển của thống kê - Trình bày được các khái niệm về thống kê, đối tượng nghiên cứu của thống kê - Trình bày được quy luật số lớn

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: LÝ THUYẾT THỐNG KÊ NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….tháng….năm

………… của………

Tp.HCM, Tháng 08 năm 2020

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình đào tạo nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Hiện nay công tác thống kê đã được chú ý trong các doanh nghiệp ở tất cả các ngành Việc sử dụng các phương pháp thống kê trở nên cần thiết và phổ biến

Để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập của giáo viên và đa số sinh viên các ngành thuộc khối kinh tế- xã hội, Bộ môn Quản trị kinh doanh trường CĐ Công Nghệ Thủ Đức tổ chức biên soạn giáo trình Lý Thuyết Thống Kê Với kinh nghiệm giảng dạy được tích lũy qua nhiều năm cộng với

nỗ lực nghiên cứu từ các nguồn tài liệu phong phú, giáo trình được biên soạn đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo đặt ra Cấu trúc của giáo trình gồm sáu chương:

Chương 1: Tổng quan về thống kê học

Chương 2: Quá trình nghiên cứu thống kê

Chương 3: Phân tổ thống kê

Chương 4: Thống kê mức độ kinh tế xã hội

Chương 5: Dãy số thời gian

Chương 6: Chỉ số

Mặc dù nhóm tác giả đã có nhiều cố gắng, song không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất biết ơn và mong nhận được những ý kiến trao đổi và đóng góp của người đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn

Trang 4

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU HỌC PHẦN……… vii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỐNG KÊ HỌC……….1

1 Tổng quan về thống kê……… 1

1.1 Sự hình thành và phát triển của khoa học thống kê……… 1

1.2 Các khái niệm thống kê, đối tượng nghiên cứu của thống kê………2

2 Quy luật số lớn, tính quy luật thống kê……… 4

2.1 Quy luật số lớn………4

2.2 Tính quy luật thống kê………4

3 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê……… 4

3.1 Tổng thể, mẫu, đơn vi thống kê……….4

3.2 Tiêu thức thống kê……… 6

3.3 Chỉ tiêu thống kê………7

3.4 Các loại thang đo………9

4 Bài tập thực hành……….13

CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ……… 19

1 Quá trình nghiên cứu thống kê……… 19

1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của điều tra thống kê……….20

1.2 Sơ đồ chung về quá trình nghiên cứu thống kê………22

1.3 Liên hệ giữa các nội dung quá trình nghiên cứu thống kê……… 23

2 Điều tra thống kê……… 23

2.1 Khái niệm và phân loại……… ….23

2.2 Nội dung và phương pháp điều tra thống kê……… ….27

2.3 Tổng hợp thống kê……… 31

3 Bài tập thực hành……….33

Trang 5

CHƯƠNG 3: PHÂN TỔ THỐNG KÊ……… 37

1 Khái niệm, ý nghĩa của phân tổ thống kê……… 37

1.1 Khái niệm phân tổ thống kê……… 37

1.2 Ý nghĩa của phân tổ thống kê……… 38

2 Các loại phân tổ thống kê………38

2.1 Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính……… 39

2.2 Phân tổ theo tiêu thức số lượng………40

3 Bảng thống kê và đồ thị thống kê………47

3.1 Bảng thống kê……… 47

3.2 Đồ thị thống kê……….53

4 Bài tập thực hành……….59

CHƯƠNG 4: THỐNG KÊ MỨC ĐỘ KINH TẾ XÃ HỘI……… 64

1 Phương pháp số tuyệt đối trong thống kê………66

1.1 Khái niệm, ý nghĩa số tuyệt đối trong thống kê……….64

1.2 Phương pháp tính số tuyệt đối trong thống kê……… 66

2 Phương pháp số tương đối trong thống kê……… 66

2.1 Khái niệm, ý nghĩa số tuyệt đối trong thống kê……….66

2.2 Các loại số tương đối……… 67

3 Các phương pháp đo lường độ tập trung……….72

3.1 Số bình quân……… 72

3.2 Số Mode……….76

3.3 Số trung vị……… 78

4 Độ biến thiên của tiêu thức………80

4.1 Khoảng biến thiên ……….80

4.2 Độ lệch tuyệt đối bình quân ……… 80

4.3 Phương sai……… 81

Trang 6

4.4 Độ lệch chuẩn……….81

4.5 Hệ số biến thiên……… 82

5 Bài tập thực hành……… 82

CHƯƠNG 5: DÃY SỐ THỜI GIAN……….87

1 Khái niệm, ý nghĩa và phân loại dãy số thời gian………88

1.1 Khái niệm, ý nghĩa dãy số thời gian……… 88

1.2 Phân loại dãy số thời gian……….88

2 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian……….89

2.1 Mức độ bình quân theo thời gian……… 89

2.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối……… 91

2.3 Tốc độ phát triển………92

2.4 Tốc độ tăng (giảm)……….93

2.5 Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm)……… 94

3 Một số phương pháp điều chỉnh xu thế phát triển cơ bản của dãy số thời gian……… 95

3.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian………95

3.2 Phương pháp số bình quân di động………97

3.3 Phương pháp hồi qui tuyến tính……….97

4 Một số phương pháp dự đoán thống kê ngắn hạn……… 98

4.1 Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân……… 98

4.2 Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân……… 100

4.3 Ngoại suy hàm xu thế……… 101

5 Bài tập thực hành……….102

CHƯƠNG 6: CHỈ SỐ……… 107

1 Khái niệm, ý nghĩa và phân loại của chỉ số………107

1.1 Khái niệm, ý nghĩa chỉ số……….107

1.2 Phân loại chỉ số……….108

1.3 Phương pháp tính chỉ số……… 109

Trang 7

2 Hệ thống chỉ số……… 115

2.1 Phân tích tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm……….116

2.2 Phân tích tổng chi phí sản xuất……….118

3 Bài tập thực hành……….118

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 122

Trang 8

- Tính chất: Học phần này nhằm giới thiệu cho sinh viên những khái

niệm căn bản sử dụng trong thống kê; cung cấp cho người học cách

tính toán và phân tích các chỉ tiêu thống kê; dự đoán thống kê ngắn hạn

- Ý nghĩa và vai trò của học phần: Học phần này cung cấp cho sinh

viên những kiến thức cơ bản về nghiên cứu mặt lượng trong mối liên quan mặt chất của các hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong và ngoài doanh nghiệp; hiện tượng kinh tế xã hội Ngoài ra, học phần này còn cung cấp cho sinh viên những khái niệm thường dùng trong thống

kê, các phương pháp vận dụng để thu thập dữ liệu, xử lý số liệu, trình bày số liệu bằng bảng và đồ thị; phân tích dữ liệu Đây là môn học cung cấp những kiến thức rất cơ bản và vô cùng cần thiết để các bạn sinh

viên viết báo cáo thực tập

- Mục tiêu của học phần:

 Kiến thức:

+ Trình bày được các khái niệm căn bản dùng trong thống kê

+ Mô tả được các dữ liệu bằng những đặc trưng đo lường trong thống

Trang 9

+ Nhận biết các phương pháp thu thập dữ liệu trong thống kê và các phương pháp đánh giá độ biến thiên trong thống kê, dự đoán thống kê trong ngắn hạn

+ Tính toán được các chỉ tiêu thống kê

 Kỹ năng:

+ Lập được các bảng dữ liệu

+ Tính toán được các chỉ tiêu thống kê

+ Vận dụng được kiến thức để thu thập dữ liệu và phân tích, đánh giá các tình huống thực tế

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm

+ Nhận thức được ảnh hưởng quan trọng của công tác thống kê, dự

báo trong đời sống, kinh tế và xã hội

+ Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, kiên nhẫn, nghiêm túc trong học tập

khi tiếp xúc với các công thức thống kê

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỐNG KÊ HỌC

Thống kê được sử dụng rộng rãi và hầu hết trong mọi lĩnh vực cuộc sống Nội dung Chương 1 sẽ giới thiệu về lịch sử nguồn gốc ra đời và phát triển của thống kê Đồng thời, chương này cung cấp thêm cho người đọc các khái niệm chính dùng trong thống kê, các quy luật thống kê và các loại thang đo

* Mục tiêu:

- Trình bày được nguồn gốc ra đời và phát triển của thống kê

- Trình bày được các khái niệm về thống kê, đối tượng nghiên cứu của thống kê

- Trình bày được quy luật số lớn, tính quy luật thống kê

- Trình bày được một số khái niệm thường dùng trong thống kê

- Phân biệt được các loại thang đo

* Nội dung chính:

1 Tổng quan về thống kê

1.1 Sự hình thành và phát triển của khoa học thống kê

1.1.1 Sự hình thành của khoa học thống kê

 Từ thời cổ đại, do nhu cầu của xã hội, đã xuất hiện việc thu thập và ghi chép

số liệu từ tình hình thực tế, ví dụ như số gia súc, số người của một bộ tộc, đất đai, tài sản…

 Dưới chế độ phong kiến, nhiều quốc gia đã tổ chức tiến hành các cuộc kê khai, thu thập số liệu trên phạm vi rộng lớn nhằm phục vụ cho việc cai trị của

bộ máy nhà nước phong kiến, ví dụ như đăng ký nhân khẩu, kê khai ruộng đất…để đánh thuế, bắt lính

Trang 11

 Cùng với sự phát triển của tổ chức nhà nước và sự mở rộng quan hệ xã hội, kinh tế, kỹ thuật thống kê cũng ngày một nâng cao hơn và trở thành một khoa học

1.1.2 Sự phát triển của khoa học thống kê

 Nhà khoa học người Đức G Conbring (1606 – 1681), đã nghiên cứu hiện tượng xã hội dựa vào các số liệu điều tra cụ thể

 Nhà kinh tế học người Anh Wiliam Petty (1623 – 1687), được xem là người

đã đặt nền tảng cho khoa học thống kê, từ tác phẩm “Số học chính trị”

 Sự phát triển tiếp theo của thống kê được vun đắp bởi nhiều nhà khoa học lý thuyết và thực nghiệm của nhiều quốc gia Khoa học thống kê không phục vụ cho chỉ bộ máy nhà nước mà trở thành một công cụ quan trọng trong mọi lĩnh vực xã hội, và được ứng dụng trong cả khoa học tự nhiên và kỹ thuật

1.2 Các khái niệm thống kê, đối tượng nghiên cứu của thống kê

1.2.1 Các khái niệm thống kê

1.2.1.1 Khái niệm thống kê

Từ “thống kê” có thể hiểu là những con số được ghi chép để phản ánh các hiện tượng kinh tế, xã hội, tự nhiên và kỹ thuật

“Thống kê” còn được hiểu là công việc thu thập, tích lũy, xử lý và phân tích các dữ liệu số từ các hiện tượng, sự việc, tình hình xảy ra trong thực tế nhằm tìm hiểu bản chất và quy luật của các hiện tượng này

Khái niệm thống kê học: là hệ thống các phương pháp dùng để thu thập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn nhằm tìm hiểu bản

Trang 12

chất (mặt chất) của các hiện tượng này trong điều kiện thời gian, không gian cụ thể

Mặt lượng được thể hiện, mô tả bằng những con số cụ thể như: khối lượng, quy

mô, số lượng, kết cấu, tốc độ phát triển,

Mặt chất là bản chất, đặc trưng, đặc điểm, tính quy luật phát triển của hiện tượng nghiên cứu

1.2.1.2 Phân loại thống kê

Thống kê được chia thành hai lĩnh vực:

- Thống kê mô tả: bao gồm các phương pháp thu thập số liệu, tính toán các đặc trưng đo lường, mô tả và tình bày số liệu

Ví dụ : Thống kê số lượng thí sinh thí sinh thi đậu vào trường CĐ Công Nghệ Thủ Đức năm 20xx

- Thống kê suy diễn: bao gồm các phương pháp như ước lượng, kiểm định, phân tích mối quan hệ, dự đoán,…Trên cơ sở các thông tin thu thập từ mẫu giúp ta có những hiểu biết về tổng thể

Ví dụ: Dự đoán doanh thu bán hàng quý 3 so với quý 2 năm 20xx tăng 10%

1.2.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê

Theo khái niệm: đối tượng nghiên cứu của thống kê là mặt lượng trong mối quan

hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội phát sinh

trong những điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

Các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội mà thống kê học nghiên cứu có thể là:

 Các hiện tượng về dân số, lao động như: tổng dân số, kết cấu dân số, lao động, phân bố dân số, lao động, biến động lao động, biến động dân số, …

Trang 13

 Các hiện tượng về quá trình tái sản xuất của cải vật chất của xã hội, phát triển nền kinh tế qua các khâu như: sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng

 Các hiện tượng về đời sống vật chất, văn hoá nghệ thuật, giáo dục, y tế, mức sống, trình độ văn hoá, trình độ nghiệp vụ, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, …

 Các hiện tượng về sinh hoạt chính trị, xã hội…

2 Quy luật số lớn, tính quy luật thống kê

2.1 Quy luật số lớn

Là một quy luật của lý thuyết xác suất với ý nghĩa như sau: tổng hợp sự quan sát các sự kiện cá biệt ngẫu nhiên, với một số lượng lớn đầy đủ, thì tính tất nhiên của hiện tượng sẽ bộc lộ rõ rệt, thể hiện bản chất của hiện tượng

2.2 Tính quy luật thống kê

Dựa trên quy luật số lớn để lượng hoá bản chất và quy luật của hiện tượng kinh tế xã hội Tính quy luật thống kê, cũng như các quy luật nói chung, phản ảnh những mối liên hệ giữa các hiện tượng, chủ yếu là mối liên hệ nhân quả, nhưng điểm khác biệt của thống kê

là theo điểu kiện, địa điểm, thời gian cụ thể

3 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê

3.1 Tổng thể, mẫu, đơn vị thống kê

3.1.1 Khái niệm và phân loại tổng thể

Trang 14

- Muốn tính chiều cao trung bình của SV NỮ lớp X thì tổng thể sẽ là các nữ

SV của lớp X

Ý nghĩa: tổng thể thống kê có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu thống kê, khi

xác định tổng thể không chính xác (nghĩa là gồm cả những đơn vị không thuộc tổng thể) sẽ dẫn đến các kết luận sai lầm và không đạt được mục tiêu nghiên cứu

Việc xác định tổng thể thống kê phải bao gồm :

 Giới hạn về thực thể, ví dụ: các trường Cao Đẳng (không phải đại học hoặc trung cấp)

 Giới hạn về không gian, ví dụ: ở Việt Nam (không phải tại các nước khác)

 Giới hạn về thời gian, ví dụ: năm 2020 mà không phải năm nào khác

3.1.1.2 Phân loại tổng thể thống kê

Tổng thể đồng chất và không đồng chất:

- Tổng thể đồng chất: bao gồm các đơn vị (phần tử) giống nhau ở 1 hay 1

số đặc điểm chủ yếu có liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu

Ví dụ: Tập hợp các doanh nghiệp may trên địa bàn Tp.HCM năm 20xx

- Tổng thể không đồng chất: bao gồm các đơn vị (phần tử) không giống

nhau đặc điểm có liên quan đến mục đích nghiên cứu

Ví dụ: Tập hợp các doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM năm 20xx

Tổng thể chung và tổng thể bộ phận:

- Tổng thể chung: bao gồm tất cả các đơn vị (phần tử) của tổng thể

Ví dụ: tập hợp tất cả các sinh viên trường CĐCN Thủ Đức năm học 2019-

2020

- Tổng thể bộ phận: chỉ bao gồm một phần của tổng thể chung (còn gọi là

mẫu)

Trang 15

Ví dụ: tập hợp tất cả các sinh viên khoa Quản trị kinh doanh trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức năm học 2019- 2020

Tổng thể bộc lộ và tổng thể tiềm ẩn:

- Tổng thể bộc lộ: gồm các đơn vị có thể trực tiếp quan sát hoặc nhận biết

được

Ví dụ: tổng thể các trường đại học ở Việt Nam 2020

- Tổng thể tiềm ẩn: gồm các đơn vị không trực tiếp quan sát hoặc nhận biết

được và phải xác định qua các phương pháp trung gian

Ví dụ: tổng thể những người ưa thích nghệ thuật cải lương vào thập niên 70

Ý nghĩa: đơn vị tổng thể là căn cứ quan trọng để xác định phương pháp điều tra, tổng hợp và áp dụng các công thức tính toán khi phân tích thống kê

3.2 Tiêu thức thống kê

3.2.1 Khái niệm

Trang 16

Tiêu thức thống kê (hay còn gọi là biến) là khái niệm chỉ đặc điểm của đơn vị tổng thể

Mỗi đơn vị tổng thể có nhiều tiêu thức khác nhau Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, người ta chọn ra 1 hoặc nhiều đặc điểm của đơn vị tổng thể nghiên cứu, các đặc điểm được chọn ra này được gọi là các tiêu thức thống kê

Ví dụ: - Khi nghiên cứu về nhân khẩu, mỗi nhân khẩu có các tiêu thức như: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, dân tộc, tôn giáo,…

- Khi nghiên cứu các doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp có các tiêu thức như: số lượng công nhân, vốn cố định, vốn lưu động, giá trị sản xuất,…

3.2.2 Phân loại

 Tiêu thức (biến) thuộc tính: phản ánh tính chất, loại hình của từng đơn vị

trong tổng thể mà không thể hiện trực tiếp bằng con số như: giới tính, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, đời sống vật chất…

Tiêu thức (biến) định lượng: biểu hiện bằng các con số như: tuổi, chiều cao,

trọng lượng, số lượng công nhân, năng suất lao động, tiền lương…Trong tiêu thức định lượng được chia làm hai loại:

 Biến định lượng rời rạc: là biến mà các giá trị có thể có của nó là hữu hạn hoặc

thể đếm được Ví dụ số công nhân trong doanh nghiệp, số sản phẩm sản xuất ra trong một ngày

 Biến định lượng liên tục: là biến mà các giá trị có thể có của nó lấp kín cả một

khoảng trên trục số, ví dụ: trọng lượng, chiều cao,…

Ngoài ra còn có:

 Biến thời gian: nêu lên sự xuất hiện của hiện tượng kinh tế xã hội theo thời gian

như: phút, giờ, ngày, tháng, năm,…

 Biến không gian: nêu lên phạm vi, lãnh thổ (địa điểm) bao trùm đối tượng nghiên

cứu

3.3 Chỉ tiêu thống kê

3.3.1 Khái niệm:

Trang 17

Chỉ tiêu thống kê là các trị số phản ánh các đặc điểm, tính chất cơ bản của tổng thể thống kê trong điều kiện thời gian và không gian xác định

Chỉ tiêu thống kê bao gồm 2 phần là nội dung và trị số:

- Phần nội dung là tên gọi của chỉ tiêu nghiên cứu

- Phần trị số của chỉ tiêu là những con số cụ thể của hiện tượng nghiên cứu

3.3.2 Phân loại chỉ tiêu thống kê

 Căn cứ vào nội dung, chỉ tiêu thống kê gồm 2 loại: chỉ tiêu khối lượng và chỉ tiêu chất lượng

 Chỉ tiêu khối lượng: biểu hiện quy mô của tổng thể

Ví dụ: số nhân khẩu, số doanh nghiệp, vốn cố định, vốn lưu động, tổng sản phẩm quốc nội (GDP), số sinh viên một trường đại học, diện tích gieo trồng

 Chỉ tiêu chất lượng: biểu hiện tính chất, trình độ phổ biến, quan hệ so sánh

Trang 18

3.4 Các loại thang đo

3.4.1 Thang đo định danh

Đặc điểm: là loại thang đo định tính, được dùng đo lường các tiêu thức

thuộc tính mà các biểu hiện tiêu thức là các loại khác nhau

Ví dụ: Giới tính, khu vực địa lý, nghề nghiệp, tôn giáo

Cách xây dựng thang đo:

Xác lập mối quan hệ bằng nhau hoặc không bằng nhau giữa các biểu hiện tiêu thức

để phân chia chúng thành các lớp không cắt nhau mà không cần theo một trật tự xác định

Ví dụ: tiêu thức giới tính chỉ có hai loại nam và nữ, không có trật tự nào giữa hai loại này

Gán cho các biểu hiện cùng loại của tiêu thức nghiên cứu một con số giống nhau

Ví dụ: tiêu thức giới tính, nếu là nam đánh số 1, nữ đánh số 2 (hoặc có thể ngược lại)

Ý nghĩa: Thang đo này có mức độ đo lường yếu nhất vì:

- Các con số của thang đo không thể hiện quan hệ hơn kém, cao thấp

- Không thể thực hiện các phép tính trên các số của thang đo

- Các con số này chỉ được sử dụng để đếm tần số (số lần xuất hiện) của biểu hiện tiêu thức nghĩa là khi chuyển từ số này sang số khác thì dấu hiệu đo đã

có sự thay đổi về chất

Trang 20

Ý nghĩa:

- Các con số của thang đo thể hiện quan hệ hơn kém, cao thấp nhƣng chƣa thể xác định khoảng cách cụ thể hay mức độ hơn kém giữa các nhóm do không

có đơn vị đo

- Không thể thực hiện các phép tính trên các số của thang đo

- Trong ví dụ trên, nếu xét về mức độ hài lòng đối với quy định mới này, thì nhóm (1) thấp hơn nhóm (2), nhóm (2) thấp hơn nhóm (3), nhƣng không thể xác định đƣợc mức độ cao thấp giữa các nhóm

3.4.3 Thang đo khoảng

Trang 21

Ví dụ: A có điểm số là 5, B có điểm số là 1, không thể so sánh A học giỏi gấp 5 lần

B

3.4.4 Thang đo tỷ lệ

Đặc điểm: Là thang đo khoảng với một điểm 0 tuyệt đối (điểm gốc) trên

thang đo Thang đo tỷ lệ được sử dụng rất rộng rãi để đo lường các hiện tượng kinh tế - xã hội, như: thu nhập, chi tiêu, thời gian lao động, tuổi, số con Các đơn vị đo lường vật lý thông thường (kg, mét, lít ) cũng là các thang đo loại này

Ví dụ: Tiêu thức thu nhập bình quân mỗi tháng

Ý nghĩa:

Trên các số của thang đo có thể thực hiện được mọi công cụ toán - thống kê để phân tích dữ liệu, so sánh được tỷ lệ giữa các trị số đo

Ví dụ: thu nhập bình quân mỗi tháng của A là 2 triệu đồng, của B là 1 triệu đồng,

có thể nói thu nhập của A gấp đôi B

3.4.5 Lựa chọn thang đo

Cơ sở lựa chọn thang đo: dựa trên đặc điểm của hiện tượng và tiêu thức

- Tiêu thức thuộc tính: nên lựa chọn thang đo định tính (thang đo định danh, thang đo thứ bậc), vì loại thang này thể hiện sự thay đổi về chất

- Tiêu thức số lượng: lựa chọn thang đo định lượng (thang đo khoảng, thang đo tỷ lệ), các điểm trên loại thang này thể hiện sự thay đổi về lượng nhưng chưa chắc đã có sự thay đổi về chất

Mức độ đo lường của các loại thang đo:

Trang 22

Mức độ đo lường của mỗi loại thang được đánh giá qua khả năng áp dụng các công

cụ phân tích thống kê (phép tính) đối với loại thang đó Loại thang áp dụng được càng nhiều các công cụ phân tích, mức độ đo lường càng cao Như vậy, mức độ đo lường tăng dần từ loại thang định danh đến loại thang tỷ lệ

Tuy nhiên việc lựa chọn loại thang đo phải phù hợp theo từng trường hợp nghiên cứu, không nhất thiết phải chọn thang đo có mức độ đo lường cao

4 Câu hỏi ôn tập

Trang 23

4 Các chỉ tiêu nào sau không phải là chỉ tiêu khối lượng

a Số lao động bình quân trong k của doanh nghiệp

b Số sản phẩm sản xuất ra trong doanh nghiệp

c Tổng số nguyên liệu đã tiêu hao cho sản xuất của doanh nghiệp

d Năng suất lao động bình quân một công nhân

5 Tiêu thức thống kê bao gồm:

a Tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng

b Tiêu thức định tính và tiêu thức số lượng

c Tiêu thức chất lượng và tiêu thức số lượng

d Tiêu thức khối lượng và tiêu thức chất lượng

PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Hãy phân biệt tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng? Cho ví dụ?

Câu 2: Chỉ tiêu thống kê là gì? Phân loại của chỉ tiêu thống kê?

Câu 3: Sắp xếp các phát biểu vào cột mặt lượng hoặc mặt chất:

1 Số liệu thống kê về bệnh nhi sốt xuất huyết phân biệt theo lứa tuổi

2 Khả năng bùng phát dịch bệnh sốt xuất huyết

3 Đánh giá tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm

2018

4 Tình hình kinh doanh tại các siêu thị trong 6 tháng cuối năm 2017

5 Nhận định về khả năng nhiễm bịnh sốt xuất huyết theo lứa tuổi

6 35% bệnh nhi nhập viện trên cả nước trong tháng 8/2017 có nguyên nhân từ sốt xuất huyết

7 Trong năm 2017, 50% vốn FDI mới đổ vào lĩnh vực bất động sản

Trang 24

8 Số liệu thống kê về doanh số bán lẻ tại các siêu thị trong 6 tháng cuối năm 2017

9 Nhận định xu hướng biến động của tình hình xuất khẩu gạo trên thế giới

10 Thống kê số nữ công nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2020

11 Các số liệu về xuất khẩu gạo của thế giới trong năm 2016, 2017, 2018

12 Số liệu về xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2018

13 Nhận định về lãnh vực thu hút đầu tư nước ngoài trong năm 2017

14 Tình hình sử dụng lao động nữ tại các doanh nghiệp TP.HCM năm

2020

(Các số liệu trên mang tính giả định)

Câu 4: Dựa trên mục đích nghiên cứu, xác định tổng thể và đơn vị tổng thể:

1 Màu áo thường được các giáo viên nam

các trường Cao Đẳng tại TP.HCM lựa

chọn để lên lớp trong 5 năm qua

2 Lứa tuổi trung bình của các khách hàng

nữ sử dụng mỹ phẩm Shishedo năm 2019

3 Thu nhập trung bình của hộ gia đình tại

Trang 25

TP.HCM năm 2019

4 Chiều cao trung bình của sinh viên

trường Cao Đẳng Công nghệ Thủ Đức

5 Đặc điểm của những người ưa thích

nghệ thuật cải lương

Câu 5: Nhận định các tổng thể thống kê được xác định sau: đã đầy đủ (Đ), thiếu

giới hạn thực thể (C), không gian (K), hay thời gian (T)

1 Tập hợp các trường Cao Đẳng Việt Nam

2 Tập hợp các ban nhạc được yêu thích nhất thập kỷ 70

3 Tập hợp xuất khẩu gạo thế giới giai đoạn 2015-2020

4 Tập hợp các siêu thị

5 Tập hợp các doanh nghiệp nhỏ vào vừa năm 2020

Câu 6: Ghép hợp loại tổng thể và mô tả thích hợp

c bao gồm các đơn vị giống nhau về các đặc điểm chủ yếu

có liên quan đến mục đích nghiên cứu

4 Tổng thể bộ phận d bao gồm các đơn vị chỉ giống nhau ở đặc điểm cơ bản là

đặc trưng của tổng thể

5 Tổng thể bộc lộ e bao gồm tất cả các đơn vị của tổng thể

6 Tổng thể tiềm ẩn f bao gồm một phần của tổng thể chung

Trang 26

Câu 7: Nhận định các tiêu thức sau là thuộc tính (TT) hay số lượng (SL):

Câu 8: Phân biệt chỉ tiêu chất lượng và khối lượng trong các câu sau đây:

1 Tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước hiện đang hoạt động tính đến 7/1/2020 là 2.719.933 cơ sở

2 Tiền lương bình quân của một công nhân may trên địa bàn TP.HCM

7 Giá thành sản xuất một kg cá Basa hiện nay là 28.600đ/kg

8 Tổng số cơ sở hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể trong nước tính đến 7/1/2020 là 260.071cơ sở

Trang 27

(Số liệu giả định)

Câu 9: Điền khuyết (định danh, tỷ lệ, khoảng, tiêu chuẩn đo, thứ bậc, điểm 0 tuyệt đối)

Thang đo khoảng + ……… = thang đo ……

Thang đo thứ bậc + ……… = thang đo ………

Thang đo …………+ thứ tự các biểu hiện tiêu thức = thang đo ……

Câu 10: Lựa chọn các thang đo phù hợp các tiêu thức sau

Trang 28

Câu 11: Lập thang đo

1 Sử dụng thang đo thích hợp cho tiêu thức LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

2 Sử dụng thang đo thích hợp cho câu hỏi: Bạn nhận xét về cảnh quang của trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức?

3 Sử dụng thang đo thích hợp để xếp loại học tập?

4 Sử dụng thang đo thích hợp cho tiêu thức: trình độ tiếng Anh

CHƯƠNG 2 QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

Thống kê là nghiên cứu của tập hợp nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm phân tích, giải thích, trình bày và tổ chức dữ liệu khi áp dụng thống kê trong khoa học, công nghiệp hoặc các vấn đề kinh tế - xã hội Việc tổ chức thu thập thông tin phục vụ cho công tác thống kê là vô cùng quan trọng, đòi hỏi có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, có kế hoạch từng bước rõ ràng Vì vậy, để đáp ứng cho yêu cầu của công tác thống kê, đòi hỏi người nghiên cứu cần có một qui trình thống kê cụ thể

Nội dung chương 2 sẽ bắt đầu bằng phần lý thuyết căn bản về những vấn đề chung nhất

về điều tra thống kê, giới thiệu một số vấn đề chung về giai đoạn tổng hợp thống kê và tập trung đi sâu vào phương pháp tổng hợp số liệu thống kê đã có, giới thiệu một số vấn

đề chung về giai đoạn phân tích và dự đoán thống kê

* Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của điều tra thống kê

- Vẽ được sơ đồ của quá trình nghiên cứu thống kê và trình bày được mối liên hệ giữa các bước trong sơ đồ

- Trình bày được khái niệm về điều thống kê, phân loại điều tra thống kê

- Trình bày được các phương pháp điều tra thống kê

* Nội dung chính:

Trang 29

1 Quá trình nghiên cứu thống kê

Quá trình nghiên cứu là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn:

- Điều tra thống kê: tiến hành tổ chức một cách có khoa học và theo một kế hoạch thống nhất việc thu thập ghi chép tài tiệu ban đầu về các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội

để phục vụ một mục đích nào đó

- Tổng hợp thống kê: Điều tra thống kê thu thập tài liệu ở dạng thô, khối lượng lớn, chưa cho ta biết gì về trạng thái của hiện tượng nghiên cứu Và qua đó ta thu thập tài liệu ban đầu trên mỗi đơn vị thuộc tổng thể nghiên cứu Tài liệu này mới chỉ phản ánh đặc trưng

cá biệt của từng đơn vị và có tính chất rời rạc cho nên chưa thể sử dụng cho công tác nghiên cứu và phân tích Do vậy để có thể nêu lên một số đặc trưng chung của cả tổng thể, cần phải tổng hợp các tài liệu điều tra Tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung, chỉnh lý và hệ thống hoá một cách khoa học các tài liệu thu thập được trong điều tra thống kê Chất lượng tài liệu của tổng hợp thống kê ảnh hưởng rất lớn đến quá trình nghiên cứu thống kê

- Phân tích thống kê: Phân tích thống kê là nêu lên một cách tổng hợp bản chất và tính quy luật của hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội trong một điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng số lượng tính toán mức độ tương lai của hiện tượng nhằm đưa ra những căn cứ cho quyết định quản lý Tài liệu tổng hợp thống kê và điều tra thống kê chỉ khi trải qua giai đoạn phân tích thống kê mới nói lên được bản chất và tính quy luật của hiện tượng, nếu không trải qua giai đoạn cuối cùng này thì không thực hiện được nhiệm

vụ của thống kê Đây là giai đoạn tính toán các chỉ tiêu phân tích nhằm đánh giá, kết luận vấn đề bằng các mô hình toán học

1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của điều tra thống kê

- Khái niệm:

Điều tra thống kê là tiến hành tổ chức một cách có khoa học và theo một kế hoạch thống nhất việc thu thập ghi chép tài tiệu ban đầu về các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội

để phục vụ một mục đích nào đó

Trang 30

- Ý nghĩa: Số liệu điều tra thống kê đúng đắn, qua tổng hợp, phân tích và dự báo là căn

cứ tin cậy để đánh giá tình hình thực hiệnkế hoạch phát triển kinh tế- văn hóa- xã hội Để nắm được các nguồn tài liệu phong phú của đất nước và mọi khả năng tiềm tàng có thể khaithác được Tài liệu do điều tra thống kê cung cấp có hệ thống là căn cứ thực tế vững chắc để Đảng và Nhà nước đề ra các đường lối, chính sách các kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân và quản lý kinh tế xã hội một cách sát thực

- Nhiệm vụ: Điều tra thống kê có nhiệm vụ thu thập được đầy đủ thông tin cần thiết về hiện tượng nghiên cứu, cung cấp tài liệu dùng làm căn cứ cho công tác tổng hợp và phân tích thống kê Tu theo đặc điểm của hiện tượng kinh tế-xã hội, mục đích nghiên cứu thống kê và khả năng thu thập tài liệu mà người ta áp dụng loại hình điều tra thống kê thích hợp

- Yêu cầu:

Chính xác: các số liệu điều tra phải trung thực, khách quan, sát với tình hình thực tế Kịp thời: điều tra thống kê phải nhạy bén với tình hình, thu thập và phản ánh đúng lúc các tài liệu cần nghiên cứu

Đầy đủ: tài liệu điều tra phải được thu thập đầy đủ nội dung điều tra đã qui định, không

bỏ sót một mục nào mà kế hoạch đã vạch ra

Trang 31

1.2.Sơ đồ chung về quá trình nghiên cứu thống kê

Hình 1.1: Sơ đồ quá trình nghiên cứu thống kê

Trang 32

1.3.Liên hệ giữa các nội dung quá trình nghiên cứu thống kê

Quá trình nghiên cứu thống kê được chia thành 6 bước theo 3 giai đoạn với trình tự từ trên xuống Hai mũi tên có hướng đi từ dưới lên nhằm chỉ rõ các cộng đoạn cần phải kiểm tra lại, bổ sung thông tin hoặc làm lại nếu dữ liệu chưa đạt yêu cầu

Giai đoạn I: Điều tra thống kê bao gồm thu thập các thông tin ban đầu về các tiêu thức ở từng đơn vị tổng thể;

Giai đoạn II: Tổng hợp thống kê bao gồm tổng hợp và hệ thống hoá các tài liệu đã thu thập được từ giai đoạn I;

Giai đoạn III: Phân tích thống kê nhằm sử dụng những phương pháp chuyên môn của thống kê để phát hiện các vấn đề làm cơ sở đề xuất các giải pháp

Các bước và các giai đoạn này đều có mối liên hệ rất chặt chẽ Kết quả và chất lượng kết quả của bước trước làm cơ sở và có ảnh hưởng đến chất lượng bước sau

2.Điều tra thống kê

2.1.Khái niệm và phân loại

- Khái niệm:

Điều tra thống kê là tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch thống nhất để thu thập tài liệu về hiện tượng nghiên cứu dựa trên hệ thống chỉ tiêu đã xác định trước

Điều tra thống kê là giai đoạn đầu tiên của quá trình nghiên cứu thống kê Điều tra thống

kê cung cấp các tài liệu ban đầu dùng làm căn cứ tổng hợp và phân tích thống kê

- Phân loại thống kê:

+ Căn cứ vào tính chất liên tục hay không liên tục của quá trình ghi chép tài liệu: Điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên

* Điều tra thường xuyên: Tiến hành thu thập ghi chép tài liệu ban đầu của hiện tượng nghiên cứu một cách liên tục, có hệ thống, theo sát với quá trình phát sinh và phát triển

Trang 33

của hiện tượng Mục đích của điều tra thường xuyên là cơ sở chủ yếu để lập các báo cáo của thống kê định k

Ví dụ: Trong Doanh Nghiệp sản xuất ghi chép hàng ngày về số lượng công nhân đi làm,

số nguyên vật liệu được sử dụng, số sản phẩm sản xuất ra, số sản phẩm nhập, xuất kho hàng ngày tại các kho hàng…

* Điều tra không thường xuyên: Tiến hành thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu của hiện tượng nghiên cứu một cách không liên tục, không gắn liền với quá trình phát sinh và phát triển của hiện tượng, mà chỉ tiến hành điều tra khi có nhu cầu Điều tra không thường xuyên diễn ra ở qui mô lớn, tốn nhiều chi phí, đối với những hiện tượng ít biến động, biến động chậm hoặc không cần theo dõi thường xuyên, liên tục Chỉ khi nào cần nghiên cứu, người ta mới tổ chức điều tra

Ví dụ: Điều tra dân số, điều tra đất đai nông nghiệp…

+ Căn cứ theo phạm vi của đối tượng điều tra: Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ

* Điều tra toàn bộ: Tiến hành thu thập tài liệu của toàn thể các đơn vị của tổng thể hiện tượng nghiên cứu, không bỏ sót bất k một đơn vị nào Điều tra toàn bộ giúp ta tính các chỉ tiêu một cách chính xác Điều tra toàn bộ là nguồn cung cấp tài liệu đầy đủ nhất cho các nghiên cứu thống kê Do tài liệu được thu thập trên toàn bộ các đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu, nên nó vừa là cơ sở để tính được các chỉ tiêu tổng hợp cho cả tổng thể, lại vừa cung cấp số liệu chi tiết cho từng đơn vị Có thể nói, điều tra toàn bộ là nguồn cung cấp thông tin thống kê đầy đủ, toàn diện và trực tiếp, nên nó có thể đáp ứng được nhiều yêu cầu nghiên cứu khác nhau, đặc biệt là trong điều tra nắm bắt tình hình cơ bản

về hiện tượng Tuy nhiên, với những hiện tượng lớn và phức tạp, điều tra toàn bộ thường đòi hỏi phải có nguồn tài chính lớn, số người tham gia đông, thời gian dài Vì vậy, điều tra toàn bộ ít được tiến hành thường xuyên và thường được giới hạn ở một số nội dung chủ yếu

Ví dụ: Tổng điều tra dân số, tổng điều tra tồn kho vật tư hàng hóa của xí nghiệp nào…

Trang 34

* Điều tra không toàn bộ : Tiến hành thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu trên một số đơn

vị được chọn ra từ toàn bộ các đơn vị của tổng thể của hiện tượng nghiên cứu Điều tra không toàn bộ là cơ sở cho việc tính tóan suy rộng thành đặc trưng chung cho toàn bộ tổng thể hiện tượng nghiên cứu

Ví dụ: Điều tra ngân sách quỹ gia đình, điều tra gía cả thị trường, nghiên cứu nhu cầu người mua…

Căn cứ vào phương pháp lựa chọn các đơn vị để điều tra, điều tra không toàn bộ gồm 3 loại:

Điều tra chọn mẫu (điển hình): điều tra một số đơn vị nhất định thuộc tổng thể nghiên cứu để tiến hành thực tế, sau đó dùng các kết quả thu thập được để tính toán và suy rộng thành các đặc điểm của toàn bộ tổng thể

Điều tra trọng điểm: chỉ tiến hành ở bộ phận chủ yếu nhất trong toàn bộ tổng thể nghiên cứu thường là những bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể

Điều tra chuyên đề (điều tra đơn vị cá biệt): chỉ tiến hành trên một số rất ít đơn vị cá biệt thuộc tổng thể nghiên cứu, nhưng đi sâu nghiên cứu chi tiết nhiều khía cạnh khác nhau của đơn vị đó

* Dữ liệu thống kê: là kết quả quan sát của biến, có thể là con số, từ ngữ hay hình ảnh.

Có hai loại: dữ liệu định tính và định lượng

 Dữ liệu định tính: thu thập từ biến định tính, phản ánh tính chất, thuộc tính hoặc

loại hình của đối tượng nghiên cứu Ví dụ: giới tính, tình trạng hôn nhân, mức độ hài lòng,…

 Dữ liệu định lượng: thu thập từ biến định lượng, phản ánh mức độ, giá trị (trả lời

cho câu hỏi bao nhiêu: làm thêm bao nhiêu giờ/tuần, thu thập/tháng)

Trang 35

Bảng so sánh ưu và nhược điểm của dữ liệu định tính và định lượng

5 Thông tin thu thập đơn giản, không

sử dụng phân tích chuyên sâu

1 Thu thập từ dữ liệu định lượng 2.Phản ánh mức độ, giá trị của đối tượng quan sát

3.Thu thập bằng thang đo khoảng và thang đo tỷ lệ

4 Thu thập khó khăn, tốn nhiều thời gian công sức

5.Thông tin thu thập rất đa dạng, phong phú, dễ áp dụng các phương pháp phân tích chuyên sâu

* Sai Số và Biện Pháp Hạn Chế Sai Số Trong Điều Tra Thống Kê

 Sai số trong điều tra thống kê: Là chênh lệch giữa trị số thu thập được trong điều tra với trị số thực tế của đơn vị điều tra

 Ảnh hưởng: Các sai số này sẽ làm giảm chất lượng điều tra, ảnh hưởng đến chất lượng của tổng hợp và phân tích thống kê

Trang 36

 Có 2 lọai sai số: Sai số do đăng ký còn gọi là sai số phi chọn mẫu (do ghi chép tài liệu) và sai số do tính chất đại biểu còn gọi là sai số do chọn mẫu

 Sai số do đăng ký: Là do xác định và ghi chép dữ liệu không chính xác

Ví dụ: Cân, đong, đo, đếm ghi chép sai

 Nguyên nhân:

- Do trình độ người điều tra không hiểu chính xác nội dung các câu hỏi

- Do đơn vị điều tra không hiểu câu hỏi nên trả lời sai

 Sai số do tính chất đại biểu: Là lọai sai số xảy ra trong khi điều tra không tòan bộ, nhất là trong điều tra chọn mẫu

Ví dụ: Do việc chọn số đơn vị điều tra không đủ tính chất đại biểu cho tổng thể chung

Biện pháp hạn chế sai số:

 Làm tốt công tác chuẩn bị điều tra: chọn và huấn luyện, kiểm tra nhân viên, in ấn chính xác phiếu điều tra và các tài liệu hướng dẫn, phổ biến mục tiêu ý nghĩa của cuộc khảo sát

 Tiến hành kiểm tra một cách có hệ thống tòan bộ cuộc điều tra kiểm tra tài liệu thu thập và kiểm tra tính chất đại biểu của đơn vị mẫu điều tra

 Kiểm tra về mặt tính toán…

2.2 Nội dung và phương pháp điều tra thống kê

- Nội dung: Để tổ chức tốt một cuộc điều tra thống kê, đòi hỏi phải xây dựng được một

bản kế hoạch điều tra thật chi tiết, tỷ mỷ, cụ thể và toàn diện, xác định rõ những khái niệm, những bước tiến hành, những vấn đề cần phải giải quyết, cần được hiểu thống nhất trong suốt quá trình thực hiện để tránh được các sai sót, trùng lặp hay bỏ sót, kết quả điều tra càng chính xác

+ Xác định mục đích điều tra: Mục đích điều tra là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối tượng, đơn vị điều tra, xây dựng kế hoạch và nội dung điều tra Vì vậy, việc

Trang 37

xác định đúng, rõ ràng mục đích điều tra sẽ là cơ sở quan trọng cho việc thu thập số liệu ban đầu đầy đủ, hợp lý, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu đặt ra Căn cứ để xác định mục đích điều tra thường là những nhu cầu thực tế cuộc sống, hoặc những nhu cầu hoàn chỉnh lý luận

+ Xác định phạm vi, đối tượng và đơn vị điều tra: Xác định đối tượng điều tra là xác định xem những đơn vị tổng thể nào thuộc phạm vi điều tra, cần được thu thập thông tin Như vậy, khi các đối tượng điều tra được chỉ rõ, cũng có nghĩa là phạm vi nghiên cứu đã được xác định, tránh được tình trạng trùng lặp hay bỏ sót khi tiến hành điều tra Muốn xác định chính xác đối tượng điều tra, một mặt phải dựa vào sự phân tích lý luận, nêu lên những tiêu chuẩn cơ bản phân biệt hiện tượng nghiên cứu với các hiện tượng liên quan, phân biệt đơn vị tổng thể này với các đơn vị tổng thể khác, đồng thời cũng còn phải căn cứ vào vào mục đích nghiên cứu Đơn vị điều tra là đơn vị cung cấp thông tin Đơn vị điều tra chính là nơi phát sinh các tài liệu ban đầu, điều tra viên cần đến đó để thu thập trong mỗi cuộc điều tra Như vậy, nếu việc xác định đối tượng điều tra là trả lời câu hỏi “điều tra ai?”, thì việc xác định đơn vị điều tra là trả lời câu hỏi “điều tra ở đâu?” Trong một số trường hợp, đơn vị điều tra và đối tượng điều tra có thể

+ Xác định nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra: Xác định nội dung điều tra là việc trả lời câu hỏi “điều tra cái gì?” Nội dung điều tra là toàn bộ các đặc điểm cơ bản của từng đối tượng, từng đơn vị điều tra, mà ta cần thu được thông tin Việc xác định nội dung điều tra, cần căn cứ vào các yếu tố sau:

o Mục đích điều tra: Mục đích điều tra chỉ rõ cần thu thập những thông tin nào để đáp ứng yêu cầu của nó Mục đích điều tra khác nhau, nhu cầu thông tin cũng khác nhau Mục đích càng nhiều, nội dung điều tra càng phải rộng, càng phải phong phú

o Đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu: Tất cả những hiện tượng mà thống kê nghiên cứu đều tồn tại trong những điều kiện cụ thể về thời gian và không gian Khi điều kiện này thay đổi, đặc điểm của hiện tượng cũng có thể thay đổi Khi đó, các biểu hiện của chúng cũng khác nhau Vì vậy, việc lựa chọn tiêu thức nghiên cứu cũng phải khác nhau

Trang 38

o Năng lực, trình độ thực tế của đơn vị, của người tổ chức điều tra Điều này biểu hiện ở khả năng về tài chính, về thời gian, về kinh nghiệm và trình độ tổ chức điều tra Nếu tất

cả các yếu tố này được đảm bảo tốt, có thể mở rộng nội dung điều tra, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của các thông tin thu được Trường hợp ngược lại, cần kiên quyết loại bỏ những nội dung chưa thực sự cần thiết Phiếu điều tra (hay còn gọi là biểu điều tra hay bảng hỏi) là tập hợp các câu hỏi của nội dung điều tra, được sắp xếp theo một trật tự logic nhất định Tùy theo yêu cầu, nội dung và đối tượng, mỗi cuộc điều tra có thể phải xây dựng nhiều loại phiếu khác nhau

+ Chọn thời điểm, thời k và thời hạn điều tra các hiện tượng kinh tế - xã hội mà thống

kê nghiên cứu luôn thay đổi theo thời gian và không gian Muốn thu thập được chính xác các thông tin về chúng, cần có quy định thống nhất về thời điểm, thời k và thời hạn điều tra Thời điểm điều tra là mốc thời gian được quy định thống nhất mà cuộc điều tra phải thu thập thông tin về hiện tượng tồn tại đúng thời điểm đó Ví dụ; thời điểm của cuộc tổng điều tra dân số lần thứ tư ở nước ta được xác định vào 0 giờ ngày 1/4/2009 Thời k điều tra là khoảng thời gian (tuần, tháng, năm ) được quy định để thu thập số liệu về lượng của hiện tượng được tích lũy trong cả thời k đó Thời hạn điều tra là khoảng thời gian dành cho việc thực hiện nhiệm vụ thu thập số liệu Thời hạn dài hay ngắn phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp của hiện tượng nghiên cứu và nội dung điều tra vào khả năng, kinh nghiệm của điề

+ Lập kế hoạch tuyển chọn và tập huấn cho điều tra viên

+ Thiết lập phương án chọn mẫu cho cuộc điều tra đối với các cuộc điều tra chọn mẫu, người ta còn phải thiết lập được phương án chọn mẫu Phương án chọn mẫu phải bao gồm đầy đủ các yếu tố của một cuộc điều tra chọn mẫu, như: cỡ mẫu, phân bố mẫu, xác suất chọn mẫu, tính tỷ lệ chọn mẫu, phương pháp tổ chức lấy mẫu (các bước chọn mẫu), tính sai số chọn mẫu, cách thức ước lượng, suy rộng mẫu

+ Xây dựng phương án tài chính cho cuộc điều tra Phương án tài chính không phải là một nội dung kỹ thuật của cuộc điều tra thống kê, nhưng nó cũng là một bộ phận cấu thành quan trọng của phương án điều tra Thực chất phương án tài chính là một bản dự

Trang 39

toán, trong đó đề xuất các khoản mục chi tiêu, đơn giá, khối lượng, số tiền chi cho từng khoản mục và tổng số tiền chi cho cuộc điều tra

+ Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra

là một vấn đề trọng yếu của điều tra thống kê Kế hoạch này quy định cụ thể từng bước công việc phải tiến hành trong quá trình từ khâu tổ chức đến triển khai điều tra thực tế

- Phương pháp điều tra:

Lựa chọn phương pháp điều tra, tổng hợp số liệu trong thống kê, có nhiều phương pháp điều tra và tổng hợp số liệu khác nhau, mỗi phương pháp đều có những đặc điểm riêng,

ưu nhược điểm khác nhau, điều kiện vận dụng riêng Vì vậy, trước khi tiến hành điều tra, người ta phải phân tích kỹ tình hình thực tế, điều kiện của từng cuộc điều tra để lựa chọn phương pháp điều tra, tổng hợp số liệu phù hợp Đây cũng là một khâu quan trọng để nâng cao chất lượng của cuộc điều tra

Có 3 yếu tố cơ bản tác động trực tiếp đến việc lựa chọn phương pháp điều tra

o Mục đích, nội dung điều tra

o Đặc điểm của đối tượng điều tra

o Năng lực, trình độ, kinh nghiệm của cơ quan tổ chức điều tra và đội ngũ điều tra viên Các phương pháp điều tra:

* Phương pháp trực tiếp:

Điều tra viên phải trực tiếp quan sát, tiếp xúc với đối tượng để thực hiện các công việc điều tra, ghi chép kết quả điều tra hoặc trực tiếp giám sát, theo dõi kiểm tra những người thực hiện Hình thức thực hiện chủ yếu là quan sát và phỏng vấn trực tiếp

 Quan sát: quan sát hành động, thái độ của đối tượng trong tình huống nhất định

Hạn chế là thông tin thu thập ít

Ví dụ: quan sát số lượng và thái độ của khách hàng đến xem 1 cuộc triễn lãm

Trang 40

 Phỏng vấn trực tiếp: trực tiếp phỏng vấn và ghi chép dữ liệu vào phiếu điều tra

Ưu điểm: thông tin nhiều, đầy đủ, chính xác

Ví dụ: Phỏng vấn khách hàng và mức độ hài lòng của sản phẩm mà họ đang sử dụng

Nhận định về phương pháp điều tra trực tiếp:

-Ưu điểm: kịp thời phát hiện sai sót, sửa chữa và bổ sung

-Khuyết điểm: mất nhiều thời gian, công sức, tốn kém nhiều chi phí

* Phương pháp gián tiếp:

Điều tra viên không trực tiếp tiếp xúc với đối tượng điều tra, không trực tiếp làm các công việc điều tra Hình thức thực hiện chủ yếu:

- Trao đổi bằng điện thọai hoặc thư gởi qua bưu điện, hoặc qua chứng từ, sổ sách có sẳn ở đơn vị điều tra

- Điều tra qua hệ thống chứng từ, sổ sách, biểu mẫu báo cáo,

 Nhận định về phương pháp điều tra gián tiếp:

- Ưu điểm: có thể giảm được chi phí

- Khuyết điểm: kết quả thu thập chậm, không đầy đủ, tính chính xác không cao, khó phát hiện sai sót, khó sửa chữa bổ sung

2.3 Tổng hợp thống kê

- Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổng hợp thống kê

Tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung, chỉnh lý, hệ thống hóa một cách khoa học các tài liệu ban đầu thu được trong điều tra thống kê, nhằm làm cho các đặc trưng riêng biệt

về từng đơn vị của hiện tượng nghiên cứu bước đầu chuyển thành những đặc trưng chung của toàn bộ hiện tượng

Ngày đăng: 11/10/2022, 22:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

9. Nhận định xu hƣớng biến động của tình hình xuất khẩu gạo trên thế giới. - Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
9. Nhận định xu hƣớng biến động của tình hình xuất khẩu gạo trên thế giới (Trang 24)
Hình 1.1: Sơ đồ quá trình nghiên cứu thống kê - Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
Hình 1.1 Sơ đồ quá trình nghiên cứu thống kê (Trang 31)
Bảng so sánh ƣu và nhƣợc điểm của dữ liệu định tính và định lƣợng - Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
Bảng so sánh ƣu và nhƣợc điểm của dữ liệu định tính và định lƣợng (Trang 35)
- Số tổ đƣợc chia phụ thuộc vào tính chất của loại hình và mục đích nghiên cứu. - Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
t ổ đƣợc chia phụ thuộc vào tính chất của loại hình và mục đích nghiên cứu (Trang 48)
Yêu cầu: Lập bảng phân tổ có khoảng cách tổ đều, với số tổ ấn định là 5 - Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
u cầu: Lập bảng phân tổ có khoảng cách tổ đều, với số tổ ấn định là 5 (Trang 52)
b. Phân tổ có khoảng cách khơng đều nhau - Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
b. Phân tổ có khoảng cách khơng đều nhau (Trang 52)
Hình 2.6. - Nguyên lý khi xếp ch ng các bản đ - Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
Hình 2.6. Nguyên lý khi xếp ch ng các bản đ (Trang 52)
Các bảng kết hợp đƣợc sử dụng để mô tả những đặc tính của 2 biến trở lên. Các bảng kết hợp đƣợc  sử dụng  để phân tích  và so sánh nhiều đối tƣợng khác nhau - Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
c bảng kết hợp đƣợc sử dụng để mô tả những đặc tính của 2 biến trở lên. Các bảng kết hợp đƣợc sử dụng để phân tích và so sánh nhiều đối tƣợng khác nhau (Trang 58)
Bảng 3.3. Phân tích tỷ lệ số ngƣời có học vấn khác nhau trong hai Cơng ty A và B. - Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
Bảng 3.3. Phân tích tỷ lệ số ngƣời có học vấn khác nhau trong hai Cơng ty A và B (Trang 59)
Bảng thống kê mô tả đƣợc sử dụng để mơ tả những đặc tính cơ bản của chuỗi số liệu. Nội dung của bảng thống kê mô tả bao gồm tên gọi của bảng thống kê, phần chủ đề và phần  giải thích - Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
Bảng th ống kê mô tả đƣợc sử dụng để mơ tả những đặc tính cơ bản của chuỗi số liệu. Nội dung của bảng thống kê mô tả bao gồm tên gọi của bảng thống kê, phần chủ đề và phần giải thích (Trang 60)
Bảng 3.4. So sánh số ngƣời theo học vấn ở hai Công ty A và B. - Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
Bảng 3.4. So sánh số ngƣời theo học vấn ở hai Công ty A và B (Trang 60)
(1) Biểu đồ hình chữ nhật. Biểu đồ hình chữ nhật đƣợc sử dụng để mô tả những đặc - Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
1 Biểu đồ hình chữ nhật. Biểu đồ hình chữ nhật đƣợc sử dụng để mô tả những đặc (Trang 63)
(4) Biểu đồ hình cột. Biểu đồ hình cột là những hình chữ nhật đƣợc sắp xếp liên tiếp - Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
4 Biểu đồ hình cột. Biểu đồ hình cột là những hình chữ nhật đƣợc sắp xếp liên tiếp (Trang 65)
(5) Đƣờng cong tần số. Từ số liệu ở Hình 3.3 và Hình 3.4 cho thấy, nếu phân chia - Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
5 Đƣờng cong tần số. Từ số liệu ở Hình 3.3 và Hình 3.4 cho thấy, nếu phân chia (Trang 66)
Đồ thị hình chữ J là dạng đồ thị có tần số cao nhất nằ mở phía bên phải hoặc phía bên trái của đồ thị (Hình 3.6) - Giáo trình lý thuyết thống kê Dành cho bậc Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
th ị hình chữ J là dạng đồ thị có tần số cao nhất nằ mở phía bên phải hoặc phía bên trái của đồ thị (Hình 3.6) (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w