Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh gồm 5 chương đã thể hiện được những kiến thức cơ bản trong phân tích hoạt động kinh doanh, nội dung giáo trình gồm: Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh; Phân tích kết quả sản xuất; Phân tích giá thành; Phân tích tiêu thụ và lợi nhuận; Phân tích báo cáo tài chính.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁNTRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: Đinh Thị Hoàng Nguyên
Trang 3Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình giảng dạy và mục tiêu đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh
tế kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Giáo trình gồm 5 chương đã thể hiện được những kiến thức cơ bản trong phân tích hoạt động kinh doanh, nội dung giáo trình gồm:
Chương 1: Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh
Chương 2: Phân tích kết quả sản xuất
Chương 3: Phân tích giá thành
Chương 4: Phân tích tiêu thụ và lợi nhuận
Chương 5: Phân tích báo cáo tài chính
Giáo trình đã được hội đồng khoa học của trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật đánh giá và cho phép lưu hành nội bộ để làm tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập ở trường, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo thiết thực cho giảng viên, sinh viên – học sinh
Trong quá trình nghiên cứu, biên soạn, tác giả đã có những cố gắng để giáo trình đảm bảo được tính khoa học, hiện đại và gắn liền với thực tiễn Việt Nam
Tuy nhiên giáo trình chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức Nhà trường và tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của giảng viên và sinh viên trong quá trình sử dụng để xây dựng này một hoàn thiện hơn
TP.HCM, ngày 16 tháng 09 năm 2020
Tham gia biên soạn
1 Đinh Thị Hoàng Nguyên
2 Diệp Tiên
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
Chương 1: Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh 7
1.1 Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh 7
1.1.1 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 8
1.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh 9
1.1.3 Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh 9
1.2 Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh 10
1.3 Tổ chức và công tác phân tích 20
1.3.1 Phân loại công tác phân tích 20
1.3.2 Tổ chức công tác phân tích 20
Chương 2 : Phân tích kết quả sản xuất 23
2.1 Ý nghĩa phân tích 26
2.2 Phân tích kết quả sản xuất và mặt khối lượng 26
2.2.1 Phân tích quy mô sản xuất và sự thích ứng với thị trường 26
2.2.2 Phân tích kết quả sản xuất theo mặt hàng 28
2.2.3 Phân tích tính chất đồng bộ trong sản xuất 29
2.2.4 Phân tích tính đều đặn trong sản xuất 30
2.3 Phân tích kết quả sản xuất và mặt chất lượng sản phẩm 30
2.3.1 Đối với sản phẩm có phân chia thứ hạng và chất lượng 30
2.3.2 Đối với sản phẩm không phân chia thứ hạng và chất lượng 33
2.4 Bài tập chương 2 36
Chương 3 : Phân tích giá thành 39
3.1 Ý nghĩa 39
3.2 Phân tích chung tình hình giá thành 39
3.2.1 Phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị 40
Trang 63.2.2 Phân tích tình hình biến động tổng giá thành 41
3.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành SP so sánh được 43
3.3.1 Phân tích chung tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được 43
3.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh được 44
3.4 Phân tích chi phí sản xuất trên 1.000 đồng giá trị sản phẩm 48
3.5 Phân tích các khoản mục giá thành 52
3.5.1 Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 52
3.5.2 Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp 53
3.5.3 Phân tích khoản mục chi phí sản sản xuất chung 54
3.6 Bài tập chương 3 54
Chương 4 : Phân tích tiêu thụ và lợi nhuận 56
4.1.Ý nghĩa 56
4.2 Phân tích tình hình tiêu thụ 56
4.2.1 Phân tích chung tình hình tiêu thụ 56
4.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ và mặt hàng chủ yếu 58
4.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ 59
4.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 60
4.3.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp 60
4.3.2 Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh 61
4.3.3 Phân tích lợi nhuận khác 68
4.4 Bài tập chương 4 68
Chương 5 : Phân tích báo cáo tài chính 69
5.1 Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính 69
5.2 Nguồn tài liệu và phương pháp phân tích 69
5.2.1 Nguồn tài liệu 69
Trang 75.2.2 Phương pháp phân tích 70
5.3 Phân tích báo cáo tài chính 70
5.3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 71
5.3.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 80
5.3.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 88
5.4 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho HĐKD của doanh nghiệp 97
5.5 Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu 97
5.5.1 Phân tích tỷ số khả năng thanh toán 97
5.5.3 Phân tích tỷ số hiệu quả hoạt động 101
5.5.4 Phân tích tỷ số khả năng sinh lợi 107
5.6 Bài tập chương 5 114
Tài liệu tham khảo 120
Danh mục chữ viết tắt 122
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Phân tích hoạt động kinh doanh
Mã môn học: MH3104135
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Môn học Phân tích hoạt động kinh doanh thuộc nhóm các môn học chuyên ngành
quan trọng trong chương trình đào tạo nghề kế toán doanh nghiệp ,được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học chung Môn Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở để học các môn học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp
- Tính chất: Môn học Phân tích hoạt động kinh doanh là môn học tự chọn; cung cấp
những kiến thức chuyên môn chủ yếu về phân tích các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh, Phân tích kết quả sàn xuất, phân tích giá thành sản phẩm, Phân tích tiêu thụ và lợi nhuận, phân tích báo cáo tài chính
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Đây là môn học bắt buộc, có vai trò tích cực trong việc phân tích , đánh giá từ đó đưa ra giải pháp để quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế cụ thể
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
+ Trình bày những vấn đề chung về phân tích HĐKD
+ Trình bày khái niệm PTHĐKD và các phương pháp phân tích
+ Trình bày được ý nghĩa của phân tích kết quả sản xuất
+ Xác định được chỉ tiêu phân tích là các chỉ tiêu về mặt khối lượng và các chỉ tiêu
về mặt chất lượng
+ Trình bày được ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm và ảnh hưởng của giá thành đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
+ Xác định được chỉ tiêu phân tích là giá thành toàn bộ sản phẩm, mức hạ giá thành của sản phẩm so sánh được, các khoản mục giá thánh
+ Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp
- Về kỹ năng:
+ Phân loại được công tác phân tích
+ Vận dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích
Trang 9các chỉ tiêu khối lượng và các chỉ tiêu chất lượng
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu hạ giá thành của sản phẩm so sánh được
+ Vận dụng phương pháp so sánh để phân tích giá thành toàn bộ sản phẩm, vận
dụng phương pháp thay thế liên hoàn đề phân tích mức hạ giá thành sản phẩm so sánh được, các khoản mục giá thành
+ Vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn đề phân tích lợi nhuận từ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Phân tích kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
+ Phân tích các tỷ số tài chính của doanh nghiệp
+ Vận dụng các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 10tích hoạt động kinh doanh
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Giới thiệu: Chương 1 gồm những nội dung khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh, nêu các phương pháp phân tích
Mục tiêu:
+ Trình bày được những vấn đề chung về phân tích HĐKD
+ Trình bày được khái niệm PTHĐKD và các phương pháp phân tích
+ Phân loại được công tác phân tích
Nội dung chính
1.1 Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh
1.1.1 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cẩu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh không những là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ để cải tiến quản lý trong kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh Thông qua tài liệu phân tích cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng, những hạn chế cũng như thế mạnh của doanh nghiệp mình
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Để hoạt động kinh doanh đạt được kết quả mong muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp như tài chính, lao động, vật tư…Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động bên ngoài như khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh….trên cơ sở đó doanh nghiệp dự đoán các rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và
có phương án phòng ngừa trước khi chúng xảy ra
Trang 11tích hoạt động kinh doanh
Tóm lại, với các ý nghĩa trên, phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các cấp độ quản lý khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có mối quan hệ về quyền lợi với doanh nghiệp
1.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Phân tích nhằm nghiên cứu quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các kết quả do quá trình hoạt động kinh doanh mang lại có thể là kết quả quá khứ hoặc các kết quả dự kiến có thể đạt được trong tương lai và là kết quả tổng hợp từ nhiều quá trình hoạt động
Các kết quả này được biểu hiện dưới dạng các chỉ tiêu kinh tế Các chỉ tiêu kinh tế
có thể là chỉ tiêu đạt được trong thực tế hoặc là các chỉ tiêu mang tính định hướng từ các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích HĐKD không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả HĐKD thông qua các chỉ tiêu kinh tế, mà phân tích còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu.Nhân tố là các yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu kinh tế.Vì vậy, các nhân tố tác động đến các chỉ tiêu kinh tế cũng là đối tượng nghiên cứu của phân tích HĐKD
VD: Để nghiên cứu tăng trưởng quy mô trong kinh doanh của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu kinh tế được sử dụng là: doanh thu tiêu thụ sản phẩm
- Các nhân tố tác động đến doanh thu: Sản lượng tiêu thụ và đơn giá bán
Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ x Giá bán
Tùy theo mức độ tác động và mối quan hệ với chỉ tiêu, mà nhân tố tác động thuận hoặc nghịch đến chỉ tiêu kinh tế
Ở VD này, cả hai nhân tố Sản lượng tiêu thụ và Giá bán cùng tác động cùng chiều với Doanh thu Có nghĩa là hai nhân tố này tăng sẽ làm chỉ tiêu tăng và ngược lại
1.1.3 Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng
Trang 12tích hoạt động kinh doanh
Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó
Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém
Xây dựng phương án kinh doanh và các biện pháp phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh
1.2 Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh
Có nhiều phương pháp được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế, tuỳ theo mục đích của việc phân tích mà sử dụng biện pháp cho thích hợp Thông thường người ta
sử dụng các phương pháp sau:
1.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích.Vì vậy, để tiến hành so sánh, phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh và xác định mục tiêu so sánh
❖ Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc các mục đích cụ thể của phân tích Chỉ
tiêu số gốc để so sánh bao gồm: số kế hoạch, định mức, dự toán kỳ trước Tùy theo mục đích (tiêu chuẩn) so sánh mà lựa chọn số gốc so sánh:
- Nếu số gốc là số kỳ trước: tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá mức biến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích qua hai hay nhiều kỳ
- Nếu số gốc là số kế hoạch: Tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra
- Số gốc là số trung bình ngành: Tiêu chuẩn so sánh này thường sử dụng khi đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của các doanh nghiệp có cùng quy mô trong cùng ngành
❖ Xác định điều kiện so sánh:
Để kết quả so sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu được sử dụng so sánh phải thống nhất
về các mặt sau:
- Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế
- Phải cùng một phương pháp tính toán
Trang 13tích hoạt động kinh doanh
- Phải có cùng một đơn vị đo lường
- Phải cùng một khoảng thời gian hoạch toán
❖ Xác định kỹ thuật so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc của
chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy sự biến động về khối lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích
So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc
của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển… của chỉ tiêu phân tích
So sánh bằng số bình quân: Số bình quân có thể biểu thị dưới dạng số tuyệt
đối(năng suất lao động bình quân, tiền lương bình quân….)hoặc dưới dạng số tương đối(tỷ suất lợi nhuận bình quân, tỷ suất chi phí bình quân…) So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất
Vídụ: Doanh thu năm nay: 5.000.0000.0000 đồng Doanh thu năm trước: 4.000.000.000 đồng
Phân tích ví dụ:
- Tiêu chuẩn so sánh: Số kỳ gốc (số kỳ trước): 4.000.000.000 đồng
- Điều kiện so sánh:
+ Cùng nội dung kinh tế : Doanh thu
+ Cùng phương pháp tính: Tính doanh thu theo phương pháp
Doanh thu = sản lượng tiêu thụ x giá bán
+ Cùng đơn vị đo lường : đồng
+ Cùng một khoảng thời gian hoạch toán: doanh thu trong 1 năm
Trang 14tích hoạt động kinh doanh
+ So sánh bằng số tương đối:
000.000.000
4.000.000.000
Như vậy, doanh thu năm nay đạt 125% doanh thu năm trước, hay có thể nói doanh thu năm nay vượt mức 25% so với doanh thu năm trước
1.2.2 Phương pháp liên hệ cân đối
Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố khi các nhân
1.2.3 Phương pháp phân chia kết quả kinh tế (phương pháp phân tích chi tiết)
Phân chia kết quả kinh tế là việc phân loại kết quả kinh tế thành từng bộ phận theo một tiêu thức nào đó; việc phân chia kết quả kinh tế giúp ta nắm được một cách sâu sắc bản chất của sự vật, hiện tượng; nắm được mối quan hệ cấu thành, mối quan hệ nhân quả
và quy luật phát triển của các sự vật, hiện tượng đó
Ta có thể phân chia kết quả kinh tế theo những cách sau:
- Phân chia theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các yếu tố cấu thành Nghiên cứu chi tiết này giúp ta có thể đánh giá chính xác sự biến động bên trong của các kế quả kinh tế (chỉ tiêu phân tích)
Ví dụ: chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm được chi tiết theo các khoản mục chi phí, chỉ tiêu doanh thu chi tiết theo mặt hàng hoặc chi tiết theo từng phương thức tiêu thụ …
- Phân chia theo thời gian:
Trang 15tích hoạt động kinh doanh
Các kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình tổng hợp của từng khoảng thời gian nhất định.Mỗi khoảng thời gian khác nhau, có những nguyên nhân tác động sẽ không giống nhau.Việc phân tích chi tiết này giúp ta đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó sẽ có những biện pháp cho từng khoảng thời gian đó
Ví dụ: phân tích doanh thu theo tháng, quý để xác định được thời điểm kinh doanh thuận lợi của doanh nghiệp
- Phân chia theo bộ phận và phạm vi kinh doanh: Kết quả kinh doanh thường là
đóng góp của nhiều bộ phận hoạt động trên những địa điểm khác nhau Chi tiết theo từng
bộ phận, từng địa điểm kinh doanh sẽ làm rõ hơn sự đóng góp của từng bộ phận đến kết quả chung của toàn doanh nghiệp
Ví dụ: Doanh thu của Công ty Cổ phần siêu thị Coopmart có thể chi tiết theo từng chuỗi Siêu thị, theo từng tỉnh
1.2.4 Phương pháp loại trừ (phương pháp thay thế liên hoàn)
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các chỉ tiêu này có quan hệ tích, thương, hoặc vừa tích vừa thương
❖ Các nguyên tắc cần tuân thủ của phương pháp này:
- Phải xác định được số lượng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
- Sắp xếp các nhân tố theo thứ tự : nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng Trường hợp chỉ tiêu có nhân tố kết cấu thì sắp xếp nhân tố số lượng, kết cấu, rồi đến nhân tố chất lượng Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng, nhân tố chất lượng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau.(Nhân tố chủ yếu là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến chỉ tiêu phân tích Để biết nhân tố thứ yếu hay nhân tố chủ yếu: cố định các nhân tố định mức, thay đổi 1 đơn vị xem , nhân tố nào ảnh hưởng lớn đến đối tượng, nhân tố đó là nhân tố chủ yếu.)
- Lần lượt thay thế các nhân tố theo trình tự đã sắp xếp để xác định ảnh hưởng của chúng Khi thay thế nhân tố số lượng thì phải cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc, ngược lại khi thay thế nhân tố chất lượng thì phải cố định nhân tố số lượng ở kỳ phân tích
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng phải đúng bằng đối tượng phân tích
Bước 1: Giả sử có 4 nhân tố a, b,c, d đểu có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q
Q1: chỉ tiêu kỳ phân tích
Trang 16tích hoạt động kinh doanh
Q0: chỉ tiêu kỳ gốc
Mối quan hệ các nhân tố với chỉ tiêu Q được thiết lập như sau:
• Kỳ phân tích: Q1 = a1 x b1 x c1 x d1
• Kỳ gốc: Q0 = a0 x b0 x c0 x d0
Ta có đối tượng phân tích: Q = Q1 - Q0
Bước 2: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố:
• Xác định ảnh hưởng của nhân tố a:
Thay thế lần 1: Qa = a1 x b0 x c0 x d0
Mức ảnh hưởng của nhân tố a: Qa = Qa - Q0
• Xác định ảnh hưởng của nhân tố b:
Thay thế lần 2: Qb = a1 x b1 x c0 x d0
Mức ảnh hưởng của nhân tố b: Qb = Qb - Qa
• Xác định ảnh hưởng của nhân tố c:
Thay thế lần 3: Qc = a1 x b1 x c1 x d0
Mức ảnh hưởng của nhân tố c: Qc = Qc - Qb
• Xác định ảnh hưởng của nhân tố d:
Thay thế lần 4: Qd = a1 x b1 x c1 x d1
Mức ảnh hưởng của nhân tố d: Qd = Qd - Qc
Bước 3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
Q =Qa + Qb + Qc +Qd
❖ Ưu và nhược điểm của phương pháp liên hoàn:
• Ưu điểm:
Là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán
Phương pháp thay thế liên hoàn có thể chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, qua đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế
• Nhược điểm:
Trang 17tích hoạt động kinh doanh
Khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào, phải giả định các nhân tố khác không đổi, nhưng trong thực tế có trường hợp các nhân tố đểu cùng thay đổi
Khi sắp xếp trình tự các nhân tố, trong nhiều trường hợp để phân biệt được nhân tố nào là số lượng và chất lượng là vấn đề không đơn giản.Nếu phân biệt sai thì việc sắp xếp
và kết quả tính toán các nhân tố cho ta kết quả không chính xác
Ví dụ : Có tài liệu về giá trị sản xuất tại một doanh nghiệp trong kỳ như sau:
trước
Năm nay
Chênh lệch Mức %
Số công nhân sản xuất bình quân
Số ngày làm việc bình quân/năm của
Năng suất lao động bình quân ngày
Yêu cầu: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của giá trị sản xuất giữa năm
nay so với năm trước, theo phương pháp thay thế liên hoàn
Xây dựng phương trình kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất của năm trước = 100 x 280 x 20 = 560.000
Giá trị sản xuất của năm nay = 120 x 276 x 18 = 596.160
Bước 1: Xác định đối tượng phân tích:
=
Số công nhân sản xuất bình quân
Giá trị
sản xuất
Năng suất lao động bình quân ngày
X
Số ngày làm việc bình quân/năm của một công nhân
X
=
Số công nhân sản xuất bình quân
Giá trị
sản
xuất
Năng suất lao động bình quân ngày
X
Số ngày làm việc bình quân/năm của một công nhân
X
Trang 18tích hoạt động kinh doanh
Tổng biến động của giá trị sản xuất = 596.160 – 560.000 = 36.160
Giá trị sản xuất của năm nay tăng 36.160 so với năm trước
Bước 2: Xác định nhân tố ảnh hưởng:
• Ảnh hưởng của nhân tố số công nhân sản xuất:
an hệ tích, thương, hoặc vừa tích vừa thương
❖ Các nguyên tắc cần tuân thủ của phương pháp này:
- Phải xác định được số lượng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
- Sắp xếp các nhân tố theo thứ tự : nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng Trường hợp chỉ tiêu có nhân tố kết cấu thì sắp xếp nhân tố số lượng, kết cấu, rồi đến nhân tố chất
Trang 19tích hoạt động kinh doanh
lượng Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng, nhân tố chất lượng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau.(Nhân tố chủ yếu là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến chỉ tiêu phân tích Để biết nhân tố thứ yếu hay nhân tố chủ yếu: cố định các nhân tố định mức, thay đổi 1 đơn vị xem , nhân tố nào ảnh hưởng lớn đến đối tượng, nhân tố đó là nhân tố chủ yếu.)
- Lần lượt thay thế các nhân tố theo trình tự đã sắp xếp để xác định ảnh hưởng của chúng Khi thay thế nhân tố số lượng thì phải cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc, ngược lại khi thay thế nhân tố chất lượng thì phải cố định nhân tố số lượng ở kỳ phân tích
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng phải đúng bằng đối tượng phân tích
Bước 1: Giả sử có 4 nhân tố a, b,c, d đểu có quan hệ tích số với chỉ tiêu Q
Ta có đối tượng phân tích: Q = Q1 - Q0
Bước 2: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố:
• Xác định ảnh hưởng của nhân tố a:
Thay thế lần 1: Qa = a1 x b0 x c0 x d0
Mức ảnh hưởng của nhân tố a: Qa = Qa - Q0
• Xác định ảnh hưởng của nhân tố b:
Thay thế lần 2: Qb = a1 x b1 x c0 x d0
Mức ảnh hưởng của nhân tố b: Qb = Qb - Qa
• Xác định ảnh hưởng của nhân tố c:
Thay thế lần 3: Qc = a1 x b1 x c1 x d0
Mức ảnh hưởng của nhân tố c: Qc = Qc - Qb
• Xác định ảnh hưởng của nhân tố d:
Thay thế lần 4: Qd = a1 x b1 x c1 x d1
Trang 20tích hoạt động kinh doanh
Mức ảnh hưởng của nhân tố d: Qd = Qd - Qc
Bước 3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
Q =Qa + Qb + Qc +Qd
❖ Ưu và nhược điểm của phương pháp liên hoàn:
• Ưu điểm:
Là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán
Phương pháp thay thế liên hoàn có thể chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, qua đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế
• Nhược điểm:
Khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào, phải giả định các nhân tố khác không đổi, nhưng trong thực tế có trường hợp các nhân tố đểu cùng thay đổi
Khi sắp xếp trình tự các nhân tố, trong nhiều trường hợp để phân biệt được nhân tố nào là
số lượng và chất lượng là vấn đề không đơn giản.Nếu phân biệt sai thì việc sắp xếp và kết quả tính toán các nhân tố cho ta kết quả không chính xác
Ví dụ : Có tài liệu về giá trị sản xuất tại một doanh nghiệp trong kỳ như sau:
trước
Năm nay
Chênh lệch Mức %
Số công nhân sản xuất bình quân
Số ngày làm việc bình quân/năm của
Năng suất lao động bình quân ngày
Yêu cầu: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của giá trị sản xuất giữa năm
nay so với năm trước, theo phương pháp thay thế liên hoàn
Xây dựng phương trình kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị sản xuất
=
Số công nhân sản xuất bình
Giá trị
sản
Năng suất lao động bình quân ngày
X
Số ngày làm việc bình quân/năm
X
Trang 21tích hoạt động kinh doanh
Giá trị sản xuất của năm trước = 100 x 280 x 20 = 560.000
Giá trị sản xuất của năm nay = 120 x 276 x 18 = 596.160
Bước 1: Xác định đối tượng phân tích:
Tổng biến động của giá trị sản xuất = 596.160 – 560.000 = 36.160
Giá trị sản xuất của năm nay tăng 36.160 so với năm trước
Bước 2: Xác định nhân tố ảnh hưởng:
• Ảnh hưởng của nhân tố số công nhân sản xuất:
Trang 22tích hoạt động kinh doanh
Như vậy, giá trị sản xuất của năm nay tăng chủ yếu do doanh nghiệp đã tăng số công nhân sản xuất bình quân, còn số ngày làm việc bình quân năm và năng suất lao động giảm làm giá trị sản xuất giảm
1.3 Tổ chức và công tác phân tích
1.3.1 Phân loại công tác phân tích
Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo, thời điểm kinh doanh, doanh nghiệp có thể tiến hành phân tích theo định kỳ như: tháng, quý, năm, nhằm đánh giá mức độ thực hiện so với kế hoạch đề ra Nhưng có thể khái quát hoạt động phân tích căn cứ vào thời điểm kinh doanh thành ba loại sau:
- Phân tích trước khi kinh doanh: nhằm dự báo, dự đoán cho các mục tiêu có thể đạt được trong tương lai, để cug cấp thông tin cho công tác xây dựng kế hoạch
- Phân tích trong quá trình kinh doanh, là phân tích hiện tại (hay phân tích tác nghiệp) quá trình hoạt động kinh doanh nhằm để đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu
đã đề ra đồng thời phát hiện những sai lệch trong hành động, để doanh nghiệp tiến hành điều chỉnh hoạt động cho đúng với chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh đã đề ra
- Phân tích sau khi kết thúc quá trình kinh doanh, là phân tích quá khứ trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu đã thực hiện được Quá trình phân tích này nhằm định kỳ đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch đặt ra và xác định rõ những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả đó
Căn cứ vào phạm vi phân tích, doanh nghiệp có thể tiến hành phân tích ở từng phạm
vi bộ phận chứ năng như phòng kinh doanh, phòng kế toán, tổ sản xuất, tổ tiêu thụ, phân xưởng
Căn cứ vào nội dung chương trình phân tích, mục đích phân tích, doanh nghiệp chia phân tích thành phân tích toàn bộ tổng thể hay phân tích dưới dạng chi tiết, chuyên đề Các loại phân tích trên, có tác dụng hỗ trợ nhau, nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ
được mục đích của hoạt động phân tích kinh tế trong doanh nghiệp
1.3.2 Tổ chức công tác phân tích
Công tác tổ chức phân tích bao gồm các bước như sau:
Trang 23tích hoạt động kinh doanh
Bước 1: Xác định nội dung phân tích và lập kế hoạch phân tích
- Căn cứ vào mục đích, yêu cầu từng loại phân tích, từng thời kỳ phân tích mà xác định nội dung phân tích như phân tích như phân tích tiền lương, phân tích giá thành sản phẩm, phân tích hoạt động bán hàng…
- Phân công trách nhiệm cho từng cá nhân, bộ phận
- Xác định thời gian hoàn thành công tác phân tích cho từng cá nhân, bộ phận
Bước 2: Thu thập các số liệu, tài liệu
Thu thập các dữ liệu một cách chính xác, hợp pháp phục vụ cho công tác phân tích Việc thu thập các số liệu, dữ liệu bắt đầu từ việc thu thập số liệu nội bộ, đó là kết quả của các báo cáo, số liệu sổ sách ở các bộ phận chức năng có liên quan như kế toán, sản xuất, tiêu thụ…tiếp đến là việc thu thập các số liệu ở bên ngoài, bao gồm các số liệu thông tin
sơ cấp, thứ cấp liên quan đến các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bước 3: Tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh ở một số nội dung sau:
- Phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất
- Phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận
- Phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch giá thành sản phẩm
- Phân tích tình hình đầu tư tài chính, đầu tư
Bước 4: Viết báo cáo phân tích hoạt động kinh doanh
- Nêu đặc điểm tình hình chung và từng mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch, xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến mức độ hoàn thành kế hoạch
- Nêu các kiến nghị và các biện pháp nhằm cải tiến công tác quản lý, khai thác triệt để các tiềm năng có sẵn, tận dụng tối đa nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.4 Câu hỏi và bài tập
Câu 1 Phân tích hoạt động kinh doanh là:
a Phân tích các hình thái kinh tế c Phân tích kinh tế trong doanh nghiệp
b Phân tích kinh tế ngành d Phân tích kinh tế lãnh thổ
Trang 24tích hoạt động kinh doanh
Câu 2 Đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh:
a Quá trình hoạt động kinh doanh c Các nhân tố ảnh hưởng
b Kết quả hoạt động kinh doanh d a, b và c đều đúng
Câu 3.Nhược điểm của phương pháp thay thế liên hoàn:
a Phải giả định một nhân tố thay đổi, các
nhân tố khác không đổi
c Các bước tính toán phức tạp
b Phải nhận diện để sắp xếp các nhân tố
theo trình tự nhất định
d a và b đúng
Câu 4 Khi lựa chọn tiêu chuẩn làm căn cứ để so sánh, tiêu chuẩn nào được xem là tốt
nhất để giúp cho nhà quản lý thực hiện chức năng kiểm soát:
a Tài liệu thực tế của kỳ trước c Mức bình quân nghành
b Tài liệu kế hoạch d b và c đúng
Câu 5 Có số liệu về hoạt động kinh doanh sản phẩm quạt của công ty Y ở bảng sau:
Yêu cầu: Áp dụng phương pháp phân tích thay thế liên hoàn, phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Số lượng tiêu thụ, đơn giá bán, tỷ giá vào chỉ tiêu tổng doanh thu bằng đồng Việt Nam năm 2006 so với năm 2005?
Yêu cầu đánh giá
- Trình bày khái niệm, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh trong hệ thống quản
24.000
250 16.000
25.000
300 16.400
Trang 25tích hoạt động kinh doanh
- Trình bày đối tượng, phương pháp nghiên cứu chủ yếu của phân tích hoạt động kinh doanh
Trang 26Chương 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT
Giới thiệu: Chương 2 bao gồm các nội dung về quy mô, kết quả và chất lượng sản xuất Mục tiêu:
- Trình bày được ý nghĩa của phân tích kết quả sản xuất
- Xác định được chỉ tiêu phân tích là các chỉ tiêu về mặt khối lượng và các chỉ tiêu
Phân loại chi phí (classifying costs) rất cần thiết để tiến hành phân tích hoạt
động kinh doanh Chi phí phát sinh một các khách quan trong quá trình kinh
doanh nhưng phân loại chúng lại là ý muốn chủ quan của con người nhằm phục
vụ các nhu cầu khác nhau của người phân tích
2.1.1 Phân loại chung
Còn gọi là phân loại theo nội dung chi phí hay phân loại theo hệ thống kế toán hiện hành
a Chi phí sản xuất: (nhóm tài tài khoản 62):
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Chi phí nguyên vật liệu chủ yếu để chế tạo sản phẩm, cấu thành sản phẩm
Đặc điểm nguyên vật liệu trực tiếp là chuyển hết giá trị một lần vào sản phẩm khi tham gia quá trình sản xuất và thay đổi hình thái vật chất ban đầu
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
Thể hiện về chi phí nhân công: lương trả theo sản phẩm và các khoản phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 27Chi phí sản xuất chung (TK 627):
Các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất: chi phí phân xưởng, tổ, đội sản xuất gồm:
• Chi phí nhân viên;
• Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ;
• Chi phí khấu hao tài sản cố định;
• Chi phí điện, nước;
• Chi phí bằng tiền khác
b Chi phí ngoài sản xuất (nhóm tài khoản 64)
Còn gọi là chi phí lưu thông, tiếp thị hay chi phí hoạt động (operating cost)
Bao gồm: • Chi phí bán hàng
• Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng (TK 641):
• Chi phí phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hoá, gồm:
• Chi phí nhân viên;
• Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ;
• Chi phí khấu hao tài sản cố định;
• Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản;
• Chi phí quảng cáo, tiếp thị;
• Chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642):
• Chi phí phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp, bao gồm:
• Chi phí nhân viên văn phòng;
• Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ;
• Chi phí khấu hao tài sản cố định;
• Thuế, lệ phí, lãi vay;
• Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác;
• Chi phí bằng tiền khác
c Chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm (Period costs & product costs)
Trang 28Chi phí thời kỳ: chi phí phát sinh chung trong một kỳ kinh doanh, có thể liên quan đến nhiều đối tượng hay nhiều sản phẩm khác nhau
Chi phí sản phẩm: chi phí gắn liền, làm nên giá trị sản phẩm, đang tồn kho hoặc đã được bán
2.1.2 Phân loại theo kế toán quản trị
a Chi phí khả biến, chi phí bất biến
Chi phí khả biến (variable costs): là chi phí thay đổi cùng với khối lượng hoạt động theo một tỷ lệ thuận Khi khối lượng hoạt động tăng lên, làm cho chi phí khả biến tăng theo và ngược lại, khi khối lượng hoạt động giảm đi, làm cho chi phí khả biến cũng giảm theo Khi khối lượng hoạt động bằng không, chi phí phí khả biến cũng bằng không
Ví dụ:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
• Chi phí nhân công trực tiếp;
Ví dụ:
• Chi phí thuê nhà, thuê máy móc thiết bị;
• Chi phí khấu hao tài sản cố định trong kỳ;
• Tiền lương trả theo thời gian;
• Chi phí quảng cáo, tiếp thị;
• Chi phí bất biến khác
Khảo sát các hàm số chi phí:
Hàm số tổng chi phí: Y = a + bX
Trang 29Một sự thay đổi trong chi phí khả biến đơn vị tức thay đổi độ dốc (b) sẽ làm cho đường biểu diễn chi phí khả biến (bX) và đường biểu diễn tổng chi phí (Y = a + bX) dịch chuyển Khi thay đổi tăng lên, đường biểu diễn chi phí khả biến và đường biểu diễn tổng chi phí sẽ dịch chuyển về bên trái (shift to the left); ngược lại khi thay đổi giảm đi, các đường biểu diễn trên sẽ dịch chuyển về bên phải (shift to the right);
• Độ nhạy cảm (co giãn) của chi phí khả biến hay tổng chi phí trước
sự thay đổi của khối lượng hoạt động, lệ thuộc vào độ lớn của chi
phí khả biến đơn vị, tức độ dốc trên đồ thị
b Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:
Chi phí trực tiếp (direct costs): là chi phí cấu thành sản phẩm , gắn liền với giá một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhất định
Chi phí gián tiếp (indirect costs): là chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, không trực tiếp làm tăng giá trị sản phẩm (non value added costs)
c Chi phí cơ hội (opportunity costs):
Là lợi ích (benefit) bị bỏ qua khi quyết định lựa chọn giữa các phương án; lợi ích của một dự án bị bỏ qua trở thành chi phí của dự án được chọn Khái niệm chi phí cơ hội
là yếu tố quan trọng và chủ yếu khi tính toán hiệu quả của dự án về mặt tài chính (financial value) cũng như về mặt kinh tế (economic value) mặc dù chúng không được phản ánh trong sổ sách của kế toán tài chính
d Chi phí chìm (sunk costs):
Còn gọi là chi phí lịch sử hay chi phí quá khứ, đã phát sinh thực tế và đã được kế toán ghi trên sổ sách; tuy nhiên, chúng không được đề cập khi tính toán hiệu quả kinh tế của những dự án trong tương lai, nhằm tránh những “bóp méo” (distortions) trước việc ra quyết định
Chi phí cơ hội và chi phí chìm là những phạm trù rất “khó nhận thức” đối với các nhân viên kế toán chuyên nghiệp
2.2 Phân tích kết quả sản xuất về mặt khối lượng:
2.2.1 Phân tích quy mô sản xuất và sự thích ứng với thị trường:
a Phân tích quy mô sản xuất:
Chỉ tiêu phân tích: Chỉ tiêu giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tạo ra trong kỳ phân tích
Trang 30Chỉ tiêu giá trị sản xuất bao gồm những yếu tố sau:
- Yếu tố 1: Giá trị thành phẩm:
Giá trị thành phẩm bao gồm giá trị thành phẩm sản xuất từ nguyên liệu của doanh nghiệp, nguyên liệu của khách hàng giao (gia công) và giá trị bán thành phẩm đã bán bên ngoài hoặc các bộ phận trong doanh nghiệp không thực hiện hoạt động sản xuất
- Yếu tố 2: Giá trị công việc có tính chất công nghiệp:
Giá trị công việc có tính chất công gnhiệp là giá trị công việc thực hiện một giai đọan ngắn của quá trình sản xuất mà doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng
Những công việc này chỉ làm tăng giá trị sử dụng của sản phẩm chứ không làm thay đổi giá trị sử dụng ban đầu như sơn, xi, mạ…
- Yếu tố 3: Giá trị sản phẩm phụ, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi
Yếu tố này chỉ tính phần giá trị sản phẩm phụ, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi
Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh
- So sánh giữa giá trị sản xuất thực hiện và kế hoạch để đánh giá chung về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
- So sánh giá trị sản xuất năm nay và năm trước để đánh giá xu hướng biến động của kết quả sán xuất là tăng trưởng hay giám sút
- So sánh từng yếu tố của chỉ tiêu giá trị sản xuất giữa thực tế và kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
b Phân tích kết quả sản xuất và sự thích ứng với thị trường:
Kết quả sản xuất chỉ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp khi nó đã được thị trường chấp nhận, có nghĩa là sản phẩm thị trường sản xuất ra đã tiêu thụ tốt vì thế việc đánh giá kết quả sản xuất phải được xem xét trong mối quan hệ với thị trường để xem quy mô sản xuất có phù hợp với thị trường hay không
Chỉ tiêu phân tích: Hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất
Hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất phản ánh sản phẩm sản xuất trong kỳ được tiêu thụ với tỷ lệ cao hay thấp
Trang 31- Nếu hệ số tiêu thụ càng bé hơn 1 (với điều kiện giá trị sản xuất thực hiện cũng bằng hoạc lớn hơn kế hoạch) thì chứng tỏ sản phẩm sản xuất chưa thích ứng với thị trường có nghĩa là spsx không phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Cần tìm ra nguyên nhân để có biện pháp khắc phục trong kế hoạch kỳ sau
Phương pháp phân tích: Vận dụng phương pháp so sánh
So sánh hệ số tiêu thụ thực tế với kế hoạch hoặc năm trước để đánh giá chung về tình hình thích ứng với thị trường của sản phẩm sản xuất
2.2.2 Phân tích kết quả sản xuất theo mặt hàng
Chỉ tiêu phân tích:
số lượng spsx Đơn giá kế hoạch
Tỷ lệ hoàn thành ( của từng mặt hàng x của từng mặt hàng)
số cuả công thức trên được tính:
-Bằng (=) số kế hoạch đối với những mặt hàng vượt mức kế hoạch
-Bằng số thực tế đối với những mặt hàng không hoàn thành kế hoạch
Ví dụ: Có doanh nghiệp sản xuất thực hiện đơn đặt hàng:
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch SX theo mặt hàng
Trang 321.000 2.000 3.000
10
- (13,3%) Với tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất theo mặt hàng là 97,5%; ta kết luận doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch sản xuất theo mặt hàng chủ yếu là do mặt hàng C không hoàn thành kế hoạch là 13,3%, tương ứng 400sp; ta cần đi sâu phân tích tình hình sản xuất sản phẩm C để tìm nguyên nhân và có biện pháp khắc phục
2.2.3 Phân tích tính chất đồng bộ trong sản xuất
Hoạt động sản xuất được coi là đồng bộ khi tất cả các chi tiết bộ phận sản xuất đều hoàn thành kế hoạch Nếu hoạt động sản xuất không đồng bộ sẽ dẫn đến không hoàn thành kế hoạch sản xuất cuả toàn doanh nghiệp Tài sản dự trữ còn nhiều gây ứ đọng vốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Phương pháp phân tích: Vận dụng phương pháp cân đối giữa nhu cầu và khả năng lắp ráp
Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất một sản phẩm cần 3 chi tiết A, B, C với các số liệu sau: Tên
kỳ
Số chi tiết
sx trong
kỳ
Số chi tiết
SD trong
kỳ
Số chi tiết tồn cuối
kỳ
Số chi tiết tồn Đầu
kỳ
Số chi tiết
sx trong
kỳ
Số CT có thể
SD
Số chi tiết
SD trong
kỳ
Số chi tiết tồn cuối
kỳ
Số lượng
Trang 33(7) + (8) = (9); (9)/(5)= (10); (5)= Số lượng sp x (2);
(2) x Số lượng spttế = (11) (6) = (3) +(4) – (5); (12) = (9) - (11)
Qua bảng phân tích trên, doanh nghiệp chỉ hoàn thành 90% kế hoạch, nguyên nhân
là do:
- Sản xuất chưa đồng bộ, bộ phận sản xuất chi tiết A chỉ hoàn thành kế hoạch 90%
đã quyết định việc không hoàn thành kế hoạch sản xuất chung cuả toàn doanh nghiệp, trong khi chi tiết B và chi tiết C hoàn thành vượt mức kế hoạch, d6ãn đến chi tiết B và chi tiết C tồn kho quá lớn gây ứ đọng vốn Ta cần đi sâu phân tích tình hình sản xuất chi tiết
A để tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục
2.2.4 Phân tích tính đều đặn trong sản xuất
Tính đều đặn của sản xuất là việc doanh nghiệp thực hiện kế hoạch hoặc vượt mức
kế hoạch sản xuất của từng thời ký ngắn nhất định có thể là năm/quý/tháng/tuần/ca làm việc
* Ý nghĩa của việc phân tích tính đều đặn của sản xuất:
- Cung ứng sản phẩm đều đặn thường xuyên cho thị trường
- Sử dụng hợp lý các năng lực sản xuất của doanh nghiệp
- Tiết kiệm được chi phí không sản xuất trong giá thành sản phẩm
- Hạn chế được phế phẩm
- Tránh được tai nạn lao động và máy móc thiết bị
* Phương pháp phân tích tính đều đặn của sản xuất
- Muốn xem xét mức độ đều đặn được dễ dàng thì kế hoạch sản lương được chia ra thành từng thời kỳ ngắn
- Nếu tỷ lệ thực hiện kế hoạch của các thời kỳ ngắn liên tục không chênh lệch nhiều thì coi như sản xuất đều đặn
2.3 Phân tích kết quả sản xuất và mặt chất lượng sản phẩm
2.3.1 Đối với sản phẩm có phân chia thứ hạng và chất lượng:
Sản phẩm có phân chia thứ hạng chất lượng là những sản phẩm mà căn cứ vào chất lượng sản phẩm được chia thành chính phẩm và thứ phẩm Chính phầm là sp loại I, thứ phẩm là sp loại II, III
Trang 34G0i: Giá bán đơn vị kế hoạch sản phẩm thứ hạng i
G0I: Giá bán đơn vị kế hoạch sản phẩm loại I
Chú ý rằng:
H luôn luôn ≤ 1
H càng dần về 1 thì chứng tỏ chất lượng sản phẩm được nâng cao
H = 1 khi tất cả sản phẩm sản xuất đều là loại I
Đơn giá bình quân (G)
∑𝑛𝑖=1𝑄𝑖𝐺0𝑖
∑𝑛𝑖=1𝑄𝑖
b Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh
- So sánh hệ số phẩm cấp thực tế với kế hoạch hoặc kỳ trước (H1 – H0)
- So sánh đơn giá bình quân thực tế với kế hoạch hoặc kỳ trước (G1-G0)
c Nội dung phân tích:
- Tính hệ số phẩm cấp kế hoạch (H0), hệ số phẩm cấp thực tế (H1)
- So sánh hệ số phẩm cấp thực tế với kế hoạch để đánh giá xu hướng biến động về chất lượng sản phẩm
- Nếu H1 ≥ H0: Kết quả sản xuất về chất lượng thực tế bằng hoặc tốt hơn kế hoạch
- Nếu H1 < H0: Kết quả sản xuất về chất lượng thực tế không đạt so với kế hoạch
- Xác định ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm đến giá trị sản xuất
Ví dụ: DN-SX ra sản phẩm chia làm 2 loại với các số liệu sau:
H =
(G) =
Trang 35Sản lượng (tấn) Đơn giá kế hoạch
Trang 362.3.2 Đối với sản phẩm không phân chia thứ hạng và chất lượng
Sản phẩm không phân chia thứ hạng về chất lượng là những sản phẩm khi sản xuất
ra nếu hội đu tiêu chuẩn về chất lượng (tiêu chuẩn kỹ thuật, hàm lượng, độ chính xác …) thì được xem là thành phẩm nhập kho chờ tiêu thụ.Nếu không đủ tiêu chuẩn thì trở thành sản phẩm hỏng không tiêu thụ được Thông thường những sản phẩm này đòi hỏi tính chính xác cao về chất lượng như sản phẩm thuộc ngành điện tử, dược phẩm, thiết bị y tế…
Thông thường các doanh nghiệp không lập kế hoạch về các sản phẩm hỏng, tuy nhiên tùy theo đặc thù của từng sản phẩm mà có những doanh nghiệp vẫn dự kiến mức độ sản phẩm hỏng như ngành thủy tinh
sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng sửa chữa được Chi phí thiệt hại
về sản phẩm hỏng
Trang 37
Tỉ lệ sản phẩm hỏng có thể tính riêng cho từng loại sản phẩm và có thể tính chung cho toàn doanh nghiệp
b Phương pháp phân tích
Phân tích kết quả sản xuất về chất lượng được thực hiện bằng phương pháp so sánh
và phương pháp thay thế liên hoàn
c Nội dung phân tích
- Đánh giá chung tất cả sản phẩm: so sánh tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân thực tế với
tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân kế hoạch (kỳ trước)
+ Tỉ lệ sản phẩm hỏng bình quân thực tế < Tỉ lệ sản phẩm hỏng bình quân kế hoạch (kỳ trước): Kết quả sản xuất thực tế kỳ này có chất lượng tốt hơn kế hoạch (kỳ trước)
+ Tỉ lệ sản phẩm hỏng bình quân thực tế > Tỉ lệ sản phẩm hỏng bình quân kế hoạch (kỳ trước): Kết quả sản xuất thực tế kỳ này có chất lượng kém hơn kế hoạch (kỳ trước)
- Xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân Tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân chịu ảnh hưởng của hai nhân tố: Kết cấu mặt hàng và tỉ lệ sản phẩm hỏng cá biệt từng sản phẩm
+ Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng:
Kết cấu mặt hàng trong trường hợp này là tỉ trọng về chi phí sản xuất của mỗi loại sản phẩm so với tổng chi phí sản xuất Mỗi loại sản phẩm có tỷ lệ sản phẩm hỏng khác nhau, có sản phẩm có tỷ lệ sản phẩm hỏng cao, có sản phẩm có tỷ lệ sản phẩm hỏng thấp, nên khi kết cấu mặt hàng sản xuất thực tế khác kết cấu mặt hàng sản xuất kế hoạch thì tỷ
lệ sản phẩm hỏng thực tế bình quân sẽ thay đổi mặc dù tỷ lệ sản phẩm hỏng thực tế và tỷ
lệ sản phẩm hỏng kế hoạch (kỳ trước) của từng sản phẩm không thay đổi, sự thay đổi không phải do nâng cao chất lượng sản phẩm mà do thay đổi kết cấu mặt hàng
Để xác định mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng cần thiết phả tính tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân kế hoạch trong trường hợp kết cấu mặt hàng thực tế
Tỷ lệ sp hỏng
KH từng loại sản phẩm
X
Trang 38Mức độ ảnh hưởng kết cấu mặt hàng đến tỉ lệ sản phẩm hỏng bình quân:
Mức độ ảnh hưởng của tỷ lệ sản phẩm hỏng cá biệt từng sản phẩm:
3/ Tính tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân của DN kỳ thực hiện so với kế hoạch theo phương
pháp thay thế liên hoàn
sửa chữa được
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
A
B
600 1.400
800 1.000
Tỷ lệ sản phẩm hỏng
bình quân thực tế
Tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân kế hoạch theo kết cấu mặt hàng thực tế
Trang 39- Kết cấu mặt hàng ảnh hưởng đến tỷ lệ sp hỏng bình quân tăng 0.57%
- Tỷ lệ sp hỏng cá biệt ảnh hưởng đến tỷ lệ sp hỏng bình quân giảm 0.49%
Cả 2 nhân tố trên tác động đồng thời làm cho chất lượng sp giảm
2.4 Bài tập chương 2
Câu 1: Trong các yếu tố cấu thành giá thành sản xuất yếu tố nào là quan trọng nhất
a Giá trị công việc có yếu tố công nghiệp c Giá trị dịch vụ mua ngoài
b Giá trị thành phẩm d Giá trị chênh lệch của sp dở dang Câu 2: Chỉ tiêu cơ bản để phản ánh kết quả sản xuất của DN về mặt khối lượng là:
a Khối lượng sản phẩm tiêu thụ c Khối lượng sản phẩm sản xuất tăng thêm
b Khối lượng sản phẩm sản xuất d Giá trị sản xuất
Câu 3: Khi xác định nhân tố ảnh hưởng của nhan tố kết cấu phải cố định nhân tố ở kỳ gốc
a Nhân tố giá thành b Nhân tố kết cấu
Trang 40c nhân tố khối lượng d Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 4: Nội dung của chiến lược quảng cáo – tiếp thị là
a Xác định mục đích của chiến lược quảng cáo c a và b đúng
b Giải đáp cho các câu hỏi của khách hàng d.Nghiên cứu chiến lược giá cả Câu 5: Yếu tố quan trọng trong giá trị sản xuất
a Giá trị dịch vụ cung cấp c Giá trị tự chế tự dùng
b Giá trị thành phẩm sản xuất d Giá trị sản phẩm dở dang
Câu 6: Phương hướng chủ yếu nào để sử dụng hiệu quả sản xuất
a Cải tiến khâu chuẩn bị kỹ thuật cho sản
sửa chữa được
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
A
B
800 1.200
1/ Tính tỷ lệ sản phẩm hỏng từng loại sản phẩm
2/ Tính tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân của DN
3/ Tính tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân của DN kỳ thực hiện so với kế hoạch theo phương pháp thay thế liên hoàn