MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,chúng ta muốn biết hết kết quả đạt được và hao phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh, để từ đó tich lũy được những kinh nghiệm và r[.]
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,chúng ta muốn biết hết kết quả đạtđược và hao phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh, để từ đó tich lũy đượcnhững kinh nghiệm và rút ra những bài học mới
Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu lớn nhất của nhà quản lý là làm sao
để có kết quả hoạt động kinh doanh Đối với bất kì doanh nghiệp nào dùnhỏ,vừa hay lớn, quy trình công nghệ đơn giản hay phức tạp, các nhà quản lýluôn tìm kiếm những biện pháp tối ưu để giảm giá thành sản xuất mà không ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Trong đó, chi phí nguyên vật liệu là mộttrong ba nhân tố cấu thành nên thực thể sản xuất và thường chiếm tỉ trọng trongtoàn bộ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Do đó, biết tìm kiếm quản
lý chặt chẽ nguyên vật liệu trong quá trình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng
có ý nghĩa lớn trong tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốn, từ
đó các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận càng cao Do vậy, côngtác quản lý và sử dụng hợp lí nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh là vấn
đề mà các nhà quản lý cần quan tâm Hay nói cách khác, tổ chức công tác kếtoán nguyên vật liệu hợp lý, chặt chẽ và khoa học là một việc quan trọng, nókhông những tiết kiệm được nguyên vật liệu mà còn tạo điều kiện cung cấp kịpthời và đồng bộ những nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất và nâng cao hiệuquả sử dụng nguyên vật liệu cũng như hiệu quả sản xuất trong kinh doanh Trên
cơ sở đó đề ra những phương hướng đúng đắn nâng cao lợi nhuận cho doanhnghiệp
Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam là doanh nghiệp đóng trên địa bàntỉnh Thanh Hóa, chuyên sản xuất và xuất khẩu các loại giầy vì vậy công tácquản lí và hạch toán nguyên vật liệu một cách khoa học và hiệu quả cần phảiđược phát huy ngày một cao hơn Nguyên vật liệu của công ty đã được kế toánghi chép, phân loại
Trang 2chi tiết và khoa học Kế toán đã chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu, cho từngsản phẩm…Kế toán cũng đã phản ánh kịp thời số hiện đó và tính toán được giátrị thực tế của từng vật tư nhập kho, xuất kho, tồn kho.
Tuy nhiên, công tác hạch toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp còn phảigặp một số bất cập như: Công ty chưa cập nhật , điều chỉnh được biến động củagiá cả vật tư Do giá cả của nguồn cung ứng này luôn phụ thuộc vào thị trường ,
vì thế mà công ty luôn phải đối mặt với tính không ốn định của các nguồn cungứng này Hơn nũa chi phí sản xuất chịu nhiều ảnh hưởng bởi sự biến động giá cảvật liệu, khi giá cả vật liệu tăng đột biến sẽ nhanh chóng tác động đến giá cả cácyếu tố đầu vào của Công ty, đẩy chi phí lên cao đối với những hợp đồng sảnxuất với số lương nhiều đã ký, điều này có thể gây ảnh hưởng đến lợi nhuận củaCông ty Để hạn chế ảnh hưởng này, Công ty luôn duy trì, phát triển mạng lướicác đối tác cung ứng truyền thống, đồng thời chủ động xác định sớm về thờiđiểm phát sinh nhu cầu nguyên vật liệu để sản xuất chính xác và kiểm soát đượcgiá cả Đồng thời Công ty ký các hợp đồng sản xuất đều dựa trên thực tế nghiệmthu và giá điều chỉnh theo giá cả thị trường. Ngoài ra, vấn đề về số phế liệu thuhồi nhập kho của các sản phẩm thì chưa được công ty chú trọng để giải quyếttriệt để làm cho các chi phí như chi phí lưu kho, lưu bãi tăng cao ,làm lãng phítài chính, giảm lợi nhuận của công ty
Nhận thức được tầm quan trọng đó, em đã chọn đề tài nghiên cứu " Thực trạng
và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHgiầy Annora Việt Nam
- Nghiên cứu thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHHgiầyAnnora Việt Nam
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công tyTNHH giầy Annora Việt Nam că
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH giầy
Annora Việt Nam
Trang 3Phạm vi nghiên cứu: - Không gian: tại Công ty TNHH giầy Annora Việt
Nam
- Thời gian: Qúy IV năm 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: là phương pháp nghiên cứu các tài liệutrên sách, báo, internet…
- Phương pháp kế toán:
+ Phương pháp chứng từ kế toán: dùng để thu thập thông tin kế toán
+ Phương pháp tài khoản kế toán: là phương pháp dùng để hệ thống hóathông tin…
+ Phương pháp tính giá: dùng để tính giá thành thực tế của sản phẩm làm ra.+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: dùng để tổng hợp thông tin kếtoán theo mục tiêu nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: đánh giá tốc độ phát triển của doanh nghiệp giữacác thời kỳ thông qua các chỉ tiêu tài chính
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: tiếp xúc, trò chuyện với cán bộ, côngnhân viên trong và ngoài công ty để thu thập thông tin
- Phương pháp phân tích đánh giá: tìm hiểu thực trạng của đơn vị để đưa ranhận xét đánh giá
5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề khóa luận tốt nghiệp gồm có bachương:
Chương 1:Những lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu tại DNSX
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH giầyAnnora Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vậtliệu tại Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
Trang 4PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1Khái quát chung về nguyên liệu vật liệu trong DNSX
1.1.1 Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu
*Khái niệm
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa, làmột trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở cấu thành hình tháivật chất của sản phẩm
* Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho
- Nguyên vật liệu là cơ sở cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm
- Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi thamgia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, nguyên vật liệu bị tiêuhao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chấtcủa sản phẩm
- Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, trị giá nguyên vật liệu thườngchiếm một tỷ trọng cao trong tổng tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất
1.1.2 Nhiệm vụ của nguyên liệu , vật liệu
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lýnguyên vật liệu trong các doanh nghiệp, kế toán nguyên vật liệu cần làm nhữngnhiệm vụ sau:
-Ghi chép, phản ánh, chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng và giáthành thực tế của nguyên vật liêụ nhập kho
-Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị nguyên vậtliệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vậtliệu
Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phísản xuất – kinh doanh
-Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồn kho,phát hiện kịp thời nguyên vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanhnghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảyra
1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên liệu vật liệu
Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu động, thườngxuyên biến động.Để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, các
Trang 5Doanh nghiệp sản xuất phải thường xuyên mua NVL và xuất dùng cho sảnxuất.Mỗi loại sản phẩm sản xuất được sử dụng từ nhiều thứ, nhiều loại vật liệukhác nhau, được nhập về từ nhiều nguồn và giá cả của vật liệu thường xuyênbiến động trên thị trường Bởi vậy để tăng cường công tác quản lý, vật liệu phảiđược theo dõi chặt chẽ tất cả các khâu từ khâu thu mua bảo quản, sử dụng tớikhâu dự trữ Trong quá trình này nếu quản lý không tốt sẽ ảnh hưởng đến chấtlượng, giá trị sản phẩm sản xuất ra Do đó yêu cầu quản lý công tác NVL được
Trong khâu thu mua: Đòi hỏi phải quản lý về khối lượng, chất lượng, quy cách,chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như kế hoạch mua theo đúng tiến
độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Trong khâu bảo quản: Để tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt, đảm bảo an toàn
vật liệu, thì việc tổ chức tốt kho tàng, bến bỉ, thực hiện đúng chế độ quản lý đối với từng loại vật liệu cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình sản xuất và kết quả sản xuất kinh doanh
Trong khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cở
sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho Doanh nghiệp Vì vậy, trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối
thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều
Tóm lại vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm.Muốn sản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao và đạt được uy tín trên thị trường nhất thiết phải tổ chức việc quản lý vật liệu Đây là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý tài sản ở Doanh nghiệp
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Theo như thực tế, nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp được phân ra như sau:-Nguyên liệu và vật liệu chính: là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trình gia côngchế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm
-Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất – kinhdoanh, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nângcao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo chocông cụ lao động, hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹthuật, nhu cầu quản lý
-Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng như than đá, than bùn, củi,xăng,… Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại vật liệu phụ
Trang 6-Phụ tùng thay thế: là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảodưỡng TSCĐ
-Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ chohoạt động xây lắp, XDCB
-Vật liệu khác: là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp hoặc phếliệu thu hồi
Căn cứ vào nơi sử dụng NVL
-Vật liệu dùng cho XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ
-NVL dùng cho các bộ phận khác: chi tiêu công đoàn, quỹ phúc lợi,…
Căn cứ vào nguồn thu nhập, ta có:
-NVL mua ngoài
-NVL tự gia công chế biến
-NVL nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần
-NVL vay, mượn tạm thời của đơn vị khác
-Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của nguyên vật liệu ở những thời điểm nhất định, theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực thống nhất Đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác hạch toán và quản lý vật liệu.Thông qua việc đánh giá nguyên vật liệu kế toán mới ghi chép đầy đủ có hệ thống các chi phí cấu thành nên giá vật tư mua vào, giá trị vật tư tiêu hao cho sản xuất kinhdoanh Từ đó xác định được chính xác giá trị sản phẩm sản xuất ra trong kỳ, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho người quản lý góp phần thực hiện có hiệu quả các hoạt động thu mua vật tư và quá trình sản xuất sản phẩm của doanhnghiệp
* Yêu cầu và nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
Để đánh giá chính xác, hợp lý giá của nguyên vật liệu, việc đánh giá nguyên vật liệu phải đảm bảo chính xác các yêu cầu sau:
- Yêu cầu chân thực: Doanh nghiệp đánh giá nguyên vật liệu phải được tiến hành trên cơ sở tổng hợp đầy đủ, hợp lý những chi phí cấu thành nên giá trị của nguyên vật liệu đồng thời phải loại trừ ra giá của nguyên vật liệu như chi phí bấthợp lý, bất hợp lệ, chi phí kém hiệu quả
- Yêu cầu thống nhất: Doanh nghiệp đánh giá nguyên vật liệu phải đảm bảo
Trang 7thống nhất về nội dung và phương pháp đánh giá giữa các kỳ hạch toán của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam thì nguyên vật liệu được đánh giá theo giá vốn
1.2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
Trị giá vốn của nguyên vật liệu nhập kho: Là toàn bộ chi phí liên quan đến vậtliệu nhập kho, được xác định theo từng nguồn nhập
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế là giá mua trên hoá đơn baogồm các khoản thuế không được hoàn lại cộng với các chi phí mua thực tế (chiphí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí thuê kho bãi, chi phí nhân viên ) trừ
đi các khoản giảm giá (nếu có)
- Đối với nguyên vật liệu do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệunhập kho là giá thành sản xuất của nguyên vật liệu tự gia công chế biến
- Đối với nguyên vật liệu được cấp: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhậpkho là giá ghi trên biên bản giao nhận cộng các chi phí phát sinh khi nhận
- Đối với nguyên vật liệu nhập từ việc nhận vốn góp liên doanh: Giá thực tế dohội đồng liên doanh chấp nhận cộng chi phí vận chuyển bốc dỡ
- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến: Giá thực tế củanguyên vật liệu được tính bằng giá thực tế của nguyên vật liệu sản xuất ra chosản xuất chế biến cộng với các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất vàchế biến
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế của nguyênvật liệu nhập kho là trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho cộng với chiphí vận chuyển bốc dỡ
1.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Trị giá vốn của nguyên vật liệu xuất kho: Nguyên vật liệu được nhập kho từ rấtnhiều nguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần nhập kho cũng khônghoàn toàn giống nhau Chính vì vậy khi xuất kho nguyên vật liệu kế toán cầnphải tính toán xác định giá thực tế xuất kho theo phương pháp tính giá thực tếxuất kho đã đăng ký áp dụng và đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán
* Phương pháp đánh giá:
- Phương pháp giá thực tế đích danh: Doanh nghiệp sử dụng đơn giá thực tếnhập kho của chính lô nguyên vật liệu xuất kho để xác định trị giá vốn thực tếxuất kho của chính lô nguyên vật liệu đó;
+ Ưu điểm: Sử dụng phương pháp này sẽ đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chiphí và doanh thu
Trang 8+ Nhược điểm: Để có thể thực hiện được nguyên tắc này nhất thiết doanh nghiệpphải theo dõi được đơn giá thực tế của từng lần nhập, phải nhận diện được từngloại nguyên vật liệu cụ thể cho nên công tác bảo quản rất phức tạp
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng với các nguyên vật liệu cógiá trị lớn, các loại vật tư đặc chủng
- Phương pháp nhập trước xuất trước: Kế toán dựa trên một giả định là lônguyên vật liệu nào đó nhập trước thì sẽ được xuất trước, Do vậy, kế toán sửdụng đơn giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ để tính trị giá vốn thực tế củanguyên vật liệu xuất kho ở những lần nhập xuất đầu tiên trong kỳ, giả thiết trênchỉ đúng với chỉ tiêu tiền tệ mà không nhất thiết đúng với chỉ tiêu hiện vật + Ưu điểm: Về cơ bản giá thực tế xuất kho của nguyên vật liệu tính theo phươngpháp này phù hợp với đơn giá thị trường
+ Nhược điểm: Theo phương pháp này thì chi phí mang tính chất quá khứ còndoanh thu mang tính chất hiện tại nên không đảm bảo nguyên tắc phù hợp + Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng khi doanh nghiệp theo dõi đượcđơn giá thực tế của từng lần nhập, số lượng các nghiệp vụ liên quan tới nhậpxuất nguyên vật liệu không quá nhiều và khó áp dụng việc cơ giới hoá, tin họchoá công tác kế toán
- Phương pháp nhập sau xuất trước: Kế toán dựa trên giả định là lô vật liệu nào
đó nhập sau thì sẽ được xuất trước Khi tính trị giá vốn thực tế của lô nguyên vậtliệu xuất kho kế toán sử dụng đơn giá của lần nhập gần lần xuất đó nhất vànguyên vật liệu nhập kho, tồn kho cuối kỳ được quan niệm như lần xuất khocuối cùng trong kỳ nên được đánh giá theo đơn giá của lần nhập đầu tiên
+ Ưu điểm: Do giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính theo đơn giácủa lần nhập gần với lần xuất của nó nhất cho nên nguyên tắc phù hợp của kếtoán được đảm bảo giữa chi phí và lợi nhuận do chi phí tạo ra mang tính chấthiện tại
+ Nhược điểm: Giá trị của nguyên vật liệu ở thời điểm cuối kỳ được tính theođơn giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ nên không sát với thực tế
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng khi doanh nghiệp theo dõiđược đơn giá thực tế của từng lần nhập, số lượng các nghiệp vụ liên quan tớinhập, xuất nguyên vật liệu không quá nhiều và việc cơ giới hoá, tin học hoácông tác kế toán rất khó áp dụng
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này kế toán sử dụngđơn giá bình quân của nguyên vật liệu luân chuyển trong kỳ để tính trị giá vốnthực tế của nguyên vật liệu xuất kho
Phương pháp này có 2 dạng
Dạng 1: Sử dụng đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ
Trang 9Trị giá vốn thực tế của + Trị giá vốn thực tế của Đơn giá bình = NVL tồn đầu kỳNVL nhập trong kỳ quân cả kỳ Số lượng NVL + Số liệu NVL nhập tồn đầu kỳtrong kỳ
Dạng 2: Sử dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn
Theo phương pháp này đơn giá bình quân sẽ được tính sau mỗi lần nhập kho Trị giá vốn thực tế của NVL + Trị giá vốn thực tế của Đơn giá bình quân = tồnkho trước lần nhập đó NVL nhập kho sau lần nhập thứ i Số lượng NVL nhậpkho + Số lượng NVL trước lần nhập đó nhập kho
Phương pháp bình quân gia quyền có xu hướng bình quân hoá sự tăng giảm củagiá cả nguyên vật liệu
Kết quả tính được của phương pháp này thường nằm ở giữa kết quả của 2phương pháp nhập trước xuất trước và nhập sau xuất trước
+ Điều kiện vận dụng: Phương pháp này được áp dụng ở những đơn vị có nhiềunghiệp vụ liên quan đến nhập xuất nguyên vật liệu và có thể áp dụng được trongđiều kiện tin học hoá công tác kế toán
-Phương pháp trị giá hàng tồn: Các phương pháp trên, để tính được giá thực tếxuất kho kế toán phải xác định được lượng nguyên vật liệu xuất kho căn cứ vàocác chứng từ xuất Tuy nhiên trong thực tế có những doanh nghiệp có nhiềuchủng loại mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, xuất dùng thường xuyên sẽ không cóđiều kiện kiểm kê được từng nghiệp vụ xuất kho.Trong điều kiện đó doanhnghiệp phải tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ
Giá thực tế NVL = Số lượng NVL x Đơn giá NVL nhập tồn kho cuối kỳ nhậpkho kho lần cuối
Giá thực tế NVL = Giá thực tế NVL + Giá thực tế NVL - Giá thực tế NVL xuấtkho nhập kho tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ
- Phương pháp giá hạch toán: Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại nguyênvật liệu, giá cả thường xuyên biến động, nghiệp vụ nhập xuất nguyên vật liệudiễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên phức tạp vànhiều khi không thực hiện được Do đó việc hạch toán hàng ngày nên sử dụnggiá hạch toán Giá hạch toán là giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trongthời gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu khi chưa tínhđược giá thực tế Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá muanguyên vật liệu ở một thời điểm nào đó hay giá nguyên vật liệu bình quân thángtrước để làm giá hạch toán Sử dụng giá hạch toán để giảm bớt khối lượng chocông tác kế toán nhập, xuất nguyên vật liệu hàng ngày nhưng cuối tháng phảitính chuyển giá hạch toán của nguyên vật liệu xuất, tồn kho theo giá thực tế.Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giá thực tế và giá hạch toán
Trang 10Giá thực tế NVL + Giá thực tế NVL Hệ số giá = tồn kho đầu kỳ nhập kho trong
kỳ NVL Giá hạch toánNVL + Giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ nhập kho trong
kỳ
Phương pháp này cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổnghợp về nguyên vật liệu trong công tác tính giá nên việc tính giá được tiến hànhnhanh chóng và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm nguyên vật liệu, sốlần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp cónhiều chủng loại nguyên vật liệu và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.Mỗi phương pháp tính vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho nêu trên có nộidung, ưu điểm, nhược điểm và những điều kiện áp dụng phù hợp nhất định.Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khảnăng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán cũng như yêu cầu quản lý để đăng
ký phương pháp áp dụng thích hợp cho từng doanh nghiệp
1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
Các chứng từ kế toán công ty sử dụng chủ yếu:
- Phiếu chi 02- TT
- Phiếu thu 01- TT
- Phiếu nhập kho 01- VT
- Phiếu xuất kho 02- VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư 03- VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04- VT
- Biên bản kiểm kê nguên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ 07- VT
………
Trang 11- Đối với chứng từ thống nhất bắt buộc phải được lập kịp thời, đầy đủ theo đúngquy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập Người lập chứng từ phải chịutrách nhiệm về ghi chép, tính chính xác, số liệu của nghiệp vụ kế toán phát sinh.
- Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theotrình tự thời gian hợp lý do kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phản ánhghi chép, tổng hợp kịp thời của các bộ phận cá nhân có liên quan
1.3.2 Sổ kế toán sử dụng
+ Thẻ kho và bảng tổng hợp nhập- xuất – tồn vật tư
+ Bảng kê nhập - xuất vật tư
+ Sổ cái TK 152,156
+ Sổ chi tiết tài khoản 152,156
1.3.3.Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
* Phương pháp ghi thẻ song song
- Ở kho: Thủ kho sẽ sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất,tồn kho của từng loại nguyên vật liệu theo chỉ tiêu, số lượng Sau khi thực hiệnnhiệm vụ thu phát nguyên vật liệu thủ kho sẽ ghi sổ thực thu, thực phát vàochứng từ và căn cứ vào chứng từ đó để ghi vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho phảitính số tồn kho Định kỳ toàn bộ các chứng từ về nhập xuất sẽ được chuyển cho
kế toán nguyên vật liệu
- Ở phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chépcủa thủ kho, ký xác nhận vào thẻ kho và nhận chứng từ nhập, xuất nguyên vậtliệu Các chứng từ này được kế toán kiểm tra và hoàn chỉnh sau đó sử dụng đểghi vào sổ kế toán chi tiết (ghi theo cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị)
- Cuối tháng số liệu trên sổ kế toán chi tiết được đối chiếu với số liệu ở thẻ kho
và số liệu của các sổ kế toán tổng hợp thông qua việc lập bảng tổng hợp nhập,xuất, tồn kho nguyên vật liệu
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song:
Trang 12+ Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đảm bảo được độtin cậy cao của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh
+ Nhược điểm: Giữa kho và phòng kế toán còn ghi chép trùng lặp về mặt sốlượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn nếu chủng loại nguyên vật liệunhiều và tình hình nhập, xuất diễn ra thường xuyên hàng ngày Thẻ kho Phiếunhập kho, phiếu xuất kho Thẻ kế toán chi tiết vật liệu Sổ kế toán tổng hợp vềBảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanhnghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít,không thường xuyên và trình độ chuyên môn của kế toán còn nhiều hạn chế
* Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyên tắc hạch toán theo phương pháp này là ở kho theo dõi về mặt số lượngcòn phòng kế toán ghi chép cả về mặt số lượng và giá trị theo từng kho, từngthứ, từng loại nguyên vật liệu nhưng chỉ ghi một lần vào cuối tháng
- Ở kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất, tồn kho củatừng thứ nguyên vật liệu như phương pháp ghi thẻ song song
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tìnhhình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu theo từng kho dùng cho cảnăm Sổ đối chiếu luân chuyển chỉ ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng Để có
số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển kế toán phải lập các bảng kê nhập, bảng
kê xuất theo từng thứ nguyên vật liệu trên cơ sở các chứng từ nhập xuất do thủkho định kỳ gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển được theo dõi về cả chỉ tiêu số
Trang 13lượng và chỉ tiêu giá trị, cuối tháng sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa
sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và sổ kế toán tổng hợp
Sơ đồ : Hạch toán chi tiết Nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luânchuyển
Phiếu nhập kho Thẻ kho Bảng kê nhập vật liệu Bảng tổng hợp nhập xuất vật liệutồn kho Sổ đối chiếu luân chuyển Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu Phiếu xuất khoBảng kê xuất vật liệu
+ Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi chép do chỉ ghi một lần vào cuối tháng,giảm được số lượng sổ sách
+ Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn bị trùng lặp (ở phòng kế toán vẫn theo dõi cả chỉtiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị), việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho vàphòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra trongcông tác kế toán
+ Điều kiện áp dụng: Áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có khối lượngnghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chitiết nguyên vật liệu Do vậy, không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình kếtoán nhập, xuất hàng ngày
* Phương pháp ghi sổ số dư
Trang 14Nguyên tắc hạch toán đối với phương pháp này là ở kho theo dõi về mặt sốlượng, từng thứ nguyên vật liệu, phòng kế toán chỉ theo dõi giá trị từng nhómnguyên vật liệu
- Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuát, tồn nguyên vậtliệu về mặt số lượng Cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tính được trên thẻ khosang sổ số dư vào cột số lượng Sổ số dư do kế toán lập được mở cho từng kho
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho, dùng cho cả năm để ghi
số tồn kho cuối tháng của từng thứ, từng nhóm, từng loại nguyên vật liệu theochỉ số tồn kho cuối tháng của từng thứ, từng nhóm, từng loại nguyên vật liệutheo chỉ tiêu giá trị Khi nhận được phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kế toán tiếnhành kiểm tra và căn cứ vào đó để lập bảng kê nhập, bảng kê xuất để ghi chéptình hình nhập xuất nguyên vật liệu hàng ngày hoặc định kỳ Từ các bảng kênhập, xuất kế toán lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ bảng kê này lập bảngtổng hợp nhập, xuất, tồn kho theo từng nhóm, từng loại nguyên vật liệu theo chỉtiêu giá trị Cuối tháng khi nhận được sổ số dư và đơn giá hạch toán để tính ra sốtồn kho của từng thứ, từng nhóm, từng loại nguyên vật liệu theo chỉ tiêu giá trị
để ghi vào cột số tiền ở sổ số dư
- Căn cứ vào cột số tiền tồn kho cuối tháng trên sổ số dư kế toán sẽ tiến hànhkiểm tra, điều chỉnh vào cuối tháng với cột số tiền tồn kho trên bảng kê tổng hợpnhập, xuất, tồn kho và số liệu của kế toán tổng hợp
Sơ đồ: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư
HẠCH TOÁN CHI TIẾT NVL THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ SỐ DƯ
Trang 15+ Ưu điểm: Giảm bớt khối lượng ghi chép sổ kế toán do chỉ ghi theo chỉ tiêu giátrị và theo nhóm, theo loại nguyên vật liệu Công việc kế toán được tiến hànhtrong tháng tạo điều kiện cung cấp kịp thời tài liệu phục vụ công tác lãnh đạo vàquản lý doanh nghiệp.
+ Nhược điểm: Phương pháp này do kế toán chỉ ghi chép theo chỉ tiêu giá trị,theo nhóm, theo loại nguyên vật liệu nên số liệu kế toán không biết được số hiện
có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu mà phải xem xét số liệu trên thẻ kho.Ngoài ra khi đối chứng kiểm tra số liệu ở sổ số dư và bảng kê tổng hợp nhậpxuất tồn kho nếu không khớp đúng thì việc ghi sổ sẽ gặp nhiều khó khăn phứctạp, tốn nhiều thời gian
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp có khốilượng nghiệp vụ kinh tế về nhập xuất nguyên vật liệu nhiều, thường xuyên,nhiều chủng loại nguyên vật liệu Dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngàytình hình nhập xuất tồn Yêu cầu trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán củadoanh nghiệp Phiếu nhập kho Phiếu giao nhận chứng từ Sổ kế toán tổng hợp vềvật liệu Thẻ kho Sổ số dư Bảng luỹ kế nhập xuất,tồn kho vật ệ Phiếu xuất khoPhiếu giao nhận chứng từ 21 tương đối cao và doanh nghiệp đã xây dựng được
hệ thống danh điểm nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
1.4 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Sự biến động của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất sau khi phản ánhtrên các chứng từ kế toán sẽ phản ánh trực tiếp ở các TK cấp 1, cấp 2 về nguyênvật liệu.Đây là phương pháp kế toán phân loại nguyên vật liệu để phản ánh vàgiám đốc một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sựbiến động của nguyên vật liệu
Kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thường sử dụng các tàikhoản kế toán sau:
- TK 152 “ Nguyên liệu vật liệu” tài khoản này dùng để phản ánh ghi chép sốhiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế TK 152 có thểđược mở thành các TK cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại, nhóm, thứnguyên vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 16số tài khoản liên quan như TK 111,112,128…
1.4.2 Trình từ kế toán nguyên vật liệu
* Kế toán nguyên vật liệu nhập kho
- Trường hợp hàng và hoá đơn cùng về: Căn cứ vào hoá đơn phiếu nhập kho vàchứng từ liên quan, kế toán ghi: Nợ TK 152: Giá nguyên vật liệu nhập kho
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111,112,311,331: Giá trên hoá đơn
- Trường hợp hàng đang đi đường: Hoá đơn về mà chưa nhận được phiếu nhậpkho Trong tháng nếu hàng về thì ghi bình thường như trường hợp trên Nếucuối tháng hàng chưa về căn cứ vào hoá đơn và chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 151: Phần được tính và giá nguyên vật liệu
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 331: Hoá đơn chưa trả tiền cho người bán
Có TK 111,112,311…Hoá đơn đã thanh toán
Khi số hàng trên đã về nhập kho, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 151
Trang 17- Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn: Khi nhận được phiếu nhập kho kế toáncăn cứ vào số lượng nguyên vật liệu thực tế nhập kho và giá tạm tính ghi:
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 331: Giá thanh toán trừ (–) giá tạm tính
- Trường hợp doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người bán, căn cứ vàochứng từ thanh toán kế toán ghi:
Nợ TK 331
Có TK111,112,311
Khi người bán chuyển hàng cho doanh nghiệp, căn cứ vào hóa đơn chứng từthanh toán kế toán ghi:
Nợ TK 152: Phần được ghi vào giá nhập kho
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 331: Giá thanh toán theo hoá đơn
- Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình nhập nguyên vật liệu
Nợ TK 152: Phần được ghi vào giá nhập kho
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111,112, 331… Giá thanh toán theo hoá đơn
- Nhập kho phát hiện nguyên vật liệu thiếu so với hoá đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 138(1381): Chờ xỷ lý
Nợ TK 138(1388): Yêu cầu bồi thường
Có TK 111, 112,311,331: Giá thanh toán số nguyên vật liệu thiếu
- Nhập kho phát hiện số nguyên vật liệu thừa so với hóa đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 152:
Có TK 338(3388):
Trang 18- Nhập kho nguyên vật liệu do tự chế, gia công xong, nhận vốn kinh doanhbằng giá trị nguyên vật liệu…kế toán ghi:
Nợ TK 152 Có TK 154,411,128,338,711
* Kế toán xuất kho nguyên vật liệu
- Kế toán tổng hợp các phiếu xuất nguyên vật liệu cho bộ phận sử dụng kế toánghi:
Nợ TK 621, 627, 641, 642… Có TK: 152: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
- Doanh nghiệp xuất nguyên vật liệu để góp vốn liên doanh hoặc trả vốn gópliên doanh, căn cứ vào phiếu xuất kho và biên bản giao nhận vốn kế toán ghi:
Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh (theo giá thoả thuận)
Nợ TK 411: Trả vốn góp liên doanh (theo giá thoả thuận)
Có TK 152: Ghi theo giá thực tế xuất kho
Nợ (Có) TK 412: Chênh lệch giá (nếu có)
- Trường hợp xuất kho nguyên vật liệu để gia công chế biến thêm trước khi đưavào sử dụng, căn cứ giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho kế toán ghi:
Nợ TK 154 Nợ TK133
Có TK 334,338: Chi phí nhân viên
Có TK 331: Tiền thuê gia công
- Trường hợp xuất nguyên vật liệu để bán thì căn cứ giá thực tế kế toán ghi:
Nợ TK 632 Có TK 152:
Tiền thu được từ việc nhượng bán nguyên vật liệu, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131: Số tiền thực thu
Có TK 511: Doanh thu
Có TK 333 (3331): Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Trường hợp nguyên vật liệu nhập kho, nhưng chất lượng kém trả lại nhà cungcấp, căn cứ vào giá hoá đơn kế toán ghi bằng số âm (ghi đỏ)
Nợ TK 152: Giá nhập kho đích danh
Nợ TK 133: Thuế VAT đầu vào
Có TK 111,112,331: Giá thanh toán
Trang 19- Trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại (giảm giá, hồikhấu kế toán ghi giảm giá nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ bằng số âm:
Có TK 152: Giá thực tế của nguyên vật liệu thiếu
Khi có biên bản xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,1388,334…: Phần được bồi thường
Nợ TK 632: Phần thiệt hại doanh nghiệp phải chịu
Có TK 1381: Giá trị tài sản thiếu được xư lý
- Trường hợp khi kiểm kê phát hiện nguyên vật liệu thừa so với sổ sách, kế toánphải xác định nguyên nhân thừa là của mình hay phải trả cho đơn vị khác
+ Nếu nguyên vật liệu thừa là của doanh nghiệp, kế toán ghi:
TK 133 VAT đầu vào
TK 151 TK 154 Hàng mua đang Hàng đi đường Giá trị NVL xuất để đi đườngnhập kho gia công chế biến
TK 154 TK 128, 222 Nhập kho NVL tự chế hoặc gia công Xuất NVL để gópvốn liên doanh
TK 411 TK 412 Nhận vốn góp liên doanh bằng NVL
Trang 20TK 128, 222 TK 411 Nhận vốn góp liên doanh bằng NVL Xuất NVL trả vốngóp liên doanh
TK 338, 711 TK 138,632 Trị giá NVL thừa khi kiểm kê kho Trị giá NVL thiếukhi kiểm kê kho
1.5.2 Trình từ kế toán.
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu không căn
cứ vào các phiếu xuất kho để xác định giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng màcăn cứ vào giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ và kết quảkiểm kê cuối kỳ
Giá thực tế NVL = Giá thực tế NVL + Giá thực tế NVL – Giá thực tế NVL xuấttrong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
Để xác định được giá thực tế của số nguyên vật liệu cho từng nhu cầu, đối tượng
kế toán phải kết hợp với số liệu hạch toán chi tiết mới có thể xác định do kế toántổng hợp không theo dõi, ghi chép tình hình xuất thực tế trên cơ sở chứng từxuất Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳđược biểu diễn khái quát theo sơ đồ sau:
TK 152 TK 611 TK 151,152 Kết chuyển NVL đi đường Kết chuyển NVL điđường và tồn kho đầu kỳ và tồn kho cuối kỳ
Trang 21Có TK 111,112,311,331…: Theo giá thanh toán.
- Khoản giảm giá được hưởng hoặc trả lại nhà cung cấp, kế toán ghi:
1.6 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu theo hình thức chứng từ ghi sổ
Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp và đặc điểm sản xuất kinh doanh mà mỗidoanh nghiệp lựa chọn hình thức kế toán tổng hợp sao cho phù hợp
- Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ vào các chứng từ kế toán vềnhập kho nguyên vật liệu, kế toán lập các chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản Căn cứ vào chứng từ
kế toán xuất kho, kế toán phản ánh giá trị thực tế vật liệu xuất dùng cho từng đốitượng trên bảng phân bổ số 2 sau đó lập các chứng từ ghi sổ vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và sổ cái
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH
GIẦY ANNORA VIỆT NAM
Trang 222.1 Tổng quan về Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
2.1.1Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
Địa chỉ: xã Xuân Lâm,huyên Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Mã số thuế: 2801568888
Đại diện pháp luật: Hsu Ching Cheong
Giấy phép số: 262043000088
Ngày cấp giấy phép: 26/05/2010
Ngày hoạt động: 01/06/2010 (Đã hoạt động 7 năm)
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
Tập đoàn Hồng Phúc là tập đoàn có 100% vốn đầu tư nước ngoài chuyên sảnxuất các loại giầy thể thao, giầy đi bộ của các hãng nổi tiếng trên thế giới.Ngoàinhiệm vụ sản xuất để thúc đẩy các tiềm lực kinh doanh, tập đoàn cũng tạo ra các
cơ hội việc làm, cải thiện và nâng cao trách nhiệm xã hội.Tập đoàn có khoảng
50 công ty đặt rải rác ở nhiều quốc gia khác nhau: Đài Loan, Trung Quốc,Malaysia,Inđônêxia Riêng ở Việt Nam có tới 10công ty thành viên Trong đó,công ty TNHH Giày Annora tại Xã Xuân Lâm – Khu Kinh Tế Nghi Sơn –Huyện Tĩnh Gia – Thanh Hóa có diện tích 32 ha, số lượng công nhân viên hiệntại là: 11.000 công nhân viên
Công ty TNHH Giày Annora Việt Nam, đóng trên địa bàn Khu Kinh tế NghiSơn (KKTNS) là công ty con của Tập đoàn Hồng Phúc Đây là dự án được đánhgiá là có tiến độ nhanh, sớm phát huy hiệu quả tại KKTNS
Nhà máy được khởi công từ tháng 10-2010 và chính thức sản xuất từ tháng
3-2012 Cùng với việc hoàn thiện cơ sở vật chất, hạ tầng, trang thiết bị, công ty đã
và đang tập trung triển khai công tác tuyển dụng và đào tạo lao động Hiện nay,công ty đã đưa vào hoạt động 10 xưởng sản xuất với 14 chuyền, giải quyết việclàm cho 3.584 lao động địa phương Sản lượng sản phẩm của công ty đạt khoảng131.888 đôi giày/tháng, chủ yếu là gia công cho hãng giày Nike của Mỹ Theo
kế hoạch, nếu hoạt động tối đa công suất, công ty sẽ thu hút và giải quyết việclàm cho từ 12.000 đến 14.000 lao động, phần lớn là lao động trên địa bànKKTNS
Trang 23Trong quá trình tổ chức sản xuất, công tác bảo đảm an toàn vệ sinh, lao độngluôn được công ty đặt lên hàng đầu Hằng ngày, nhân viên bộ phận an toàn luôn
có mặt tại công trường để đánh giá các nguy cơ mất an toàn có thể xảy ra Từ đóđưa ra những cải tiến kịp thời cũng như cảnh báo những nguyên nhân dẫn đễnmất an toàn lao động trong sản xuất Ngoài ra, công ty đã xây dựng một hệthống xử lý nước thải và đã được Ban Quản lý KKTNS xác nhận đạt tiêu chuẩn.Công ty còn mời Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh kiểm tra môi trường lao độngtrong nhà máy, để công ty trang bị bảo hộ phòng, chống các yếu tố có hại domôi trường làm việc gây nên cho công nhân
Cùng với đó, công ty luôn đặt ra những yêu cầu phòng, chống tai nạn cao nhất(tuần lễ làm việc an toàn) cũng như công tác đào tạo cho công nhân mới Phốihợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tổ chức các lớp đào tạo định kỳcho công nhân về yêu cầu an toàn kỹ thuật cao (xe nâng, lò hấp, lò hơi) trongnhà xưởng Tất cả các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đềuđược nhà máy định kỳ mời Trung tâm Kiểm định Trung ương I tiến hành kiểmđịnh bảo đảm an toàn trước khi đưa vào sử dụng
Bên cạnh đó, định kỳ hàng năm, công ty phối hợp với các cơ quan y tế tổ chứckhám sức khỏe định kỳ cũng như khám bệnh nghề nghiệp cho công nhân nhằmđưa ra những chính sách bảo đảm sức khỏe cho công nhân cũng như việc sắpxếp bố trí lại vị trí lao động cho phù hợp với sức khỏe của người lao động Đặcbiệt, công ty có bộ phận nhân quyền luôn bảo đảm việc tuân thủ luật lao độngcủa công ty đối với công nhân (tăng ca, lương, thưởng), vấn đề này có sự kiểmtra, giám sát chặt chẽ của hãng Nike
Chị Dương Thị Loan – một trong những công nhân làm việc sớm nhất tại công
ty, cho biết: Chúng tôi được làm việc trong một môi trường thực sự tốt, thu nhập
ổn định, khoảng 3.500.000 đồng/tháng Do đó, chúng tôi yên tâm sản xuất và cónguyện vọng gắn bó lâu dài với công ty
Sự có mặt của Công ty TNHH Giày Annora đã góp phần đáng kể trong việc giảiquyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao mức sống, tạo lập một môitrường làm việc hữu ích cho một bộ phận không nhỏ nhân dân tại KKTNS, đặcbiệt là nhân dân các xã phải di dân, tái định cư
2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy của Công ty
2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
Trang 24- Lĩnh vực kinh doanh là: sản xuất
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
STT Tên ngành
Mã ngành
nhăn, bao bì từ giấy và bìa
- Quy mô hoạt động: Tập đoàn có khoảng 50 công ty đặt rải rác ở nhiều quốc giakhác nhau Việt Nam có 10 công ty thành viên, trong đó có công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
Trang 25Sơ đồ 1:10 Xưởng sx Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty:
- Giám đốc: Là người đứng đầu lãnh đạo của công ty, có quyền quyết định điều hành và chỉ đạo mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch và yêu cầu sản xuất kinh doanh Là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cán bộ công nhân viên về các mặt có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
- Trợ lý giám đốc: Tham mưu cho giám đốc về chiến lược, chính sách nhân sự
và kinh doanh của công ty, giúp giám đốc lập dự thảo chương trình hành động,
đề ra các biện pháp kiểm soát, cải tiến tổ chức, xây dựng các tiêu chuẩn hoạt động
Trang 26+ Quản lý và giám sát các phòng ban, cung cấp các nguồn lực cần thiết cho các xưởng sản xuất Xác định nhu cầu đào tạo và cung cấp các nguồn lực cần thiết
để thực hiện đào tạo
+ Định kỳ thông báo cho giám đốc biết về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm chỉ đạo về công tác tổ chức hành chính như công tác quản trị hành chính, văn thư, lưu trữ bảo mật tài liệu cơ quan, xây dựng các chính sách tuyển dụng và tổ chức quản lý lao động, thi đua khen thưởng, nâng
hạ lương
+ Thiết lập hệ thống thông tin có hiệu quả, tạo lập các mối quan hệ mật thiết trong Công ty Phối hợp với các phòng ban, công trường để đem lại kết quả tốt nhất cho Công ty Chuẩn bị nội dung và điều khiển cuộc họp các cấp Trưởng hàng tuần
- Phòng vật tư, thiết bị:
+ Đảm bảo cung ứng vật liệu ,vật tư, thiết bị và nhân công theo đúng tiến độ và chất lượng yêu cầu của công trường, kể cả việc cung ứng vật tư mẫu để khách hàng chọn và phê duyệt
+ Theo dõi việc tạm ứng, thanh quyết toán của các xưởng và kiểm soát chi phí trong quá trình sản xuất của các hợp đồng
+ Kiểm soát việc sử dụng vật tư trong quá trình sản xuất
+ Tham mưu cho giám đốc về các vấn đề liên quan đến thương lượng và ký kết hợp đồng
+ Giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng với khách hàng
- Phòng kế hoạch:Có chức năng tham gia tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty trong việc hoạch định các kế hoạch kinh doanh cụ thể:
+ Thực hiện phân tích và đề xuất tính khả thi của các hợp đồng sản xuất, tham gia các hoạt động quản lý kinh doanh của các dự án do công ty đầu tư
+ Tổ chức thực hiện, giám sát kỹ thuật trong quá trình triển khai các dự án, các chương trình, hoạt động kinh doanh theo kế hoạch công ty đúng các quy định vềquản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước hiện hành
Trang 27+ Xem xét các yêu cầu của khách hàng về thiết lập hồ sơ dự thầu, xem xét các điều kiện ký kết hợp đồng và thực hiện việc lập hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của khách hàng.
+ Quản lý và giám sát trực tiếp mọi hoạt động và chịu trách nhiệm chung về hiệu suất công việc của phòng Chủ trì các cuộc họp định kỳ để tổng kết và điều chỉnh các hoạt động của phòng
- Phòng kỹ thuật: Thu thập thông tin về kỹ thuật công nghệ và tổ chức bộ phận nghiên cứu, phát triển ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới, kỹ thuật mới cho Công ty
+ Tư vấn và xét duyệt các phương án giải quyết vướng mắc, thay đổi, xử lý kỹ thuật, các phát sinh trong quá trình sản xuất của ban chỉ huy xưởng sản xuất
- Phòng tổ chức, hành chính: Có chức năng, nhiệm vụ giúp giám đốc công ty tổ chức bộ máy điều hành và quản lý của công ty cũng như các đơn vị trực thuộc, đáp ứng yêu cầu sản xuất về công tác tổ chức cán bộ lao động, đồng thời giúp giám đốc nắm được khả năng trình độ kỹ thuật của cán bộ công nhân viên, đề ra chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên lành nghề phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh
- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn và điều hòa phân phối cho các đội (từng xưởng sản xuất) dựa trên cơ sở tiến độ sản xuất,thường xuyên kiểm tra giám sát về mặt tài chính đối với các đội sản xuất trực thuộc công ty Đảm bảo chi lương cho cán bộ công nhân trong toàn công ty và kiểm tra chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý, hợp lệ
2.1.2.3 Qui trình công nghệ sản xuất
Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam có các chức năng, nhiệm vụ sản xuất chính sau đây:
-Sản xuất giày dép C15200
- Sơ đồ 02:Quy trình công nghệ sản xuất
Trang 282.1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
Tiến hành sản xuất
Mua sắm vật liệu và thuê công nhân
Công nhận sản xuất và sản xuất hoàn thành
Duyệt, quyết toán
Thanh lý hợp đồng, bàn giao sản phẩm
Trang 29206778164 328484977
132484977
16064
Trang 30Thanh Hóa, ngày 31 tháng 12 năm 2016
Người lập biểu Kế Toán Trưởng P.Giám
Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Nhận xét: Từ báo cáo kết quả kinh doanh năm 2016 của Công ty TNHH giầy
Annora Việt Nam thấy:
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 so với 2015 tăng
29.699.926.100 đồng tương ứng tăng 52,4% do ảnh hưởng bởi 2 nhân tố:
+ Do doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 so với năm
2015 tăng 62.470.160.100 đồng tương ứng tăng 24,3%
+ Do giá vốn hàng bán năm 2016 so với năm 2015 tăng 32.770.234.000đồng tương ứng tăng 16,35 %
→ Do giá vốn hàng bán của năm 2016 so với năm 2015 tăng nên lợi nhuận gộp năm 2016 so với năm 2015 tăng , lợi nhuận gộp tăng chủ yếu là do doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 so với năm 2015 tăng nhiều hơn so với sự tăng của giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2016 so với năm 2015 tăng
mạnh 25.512.453.630 đồng tương ứng tăng 50,53 % do các nhân tố sau:
+ Do lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 so với năm 2015
tăng 29.699.926.100 đồng tương ứng giảm 52,4%.
Trang 31+ Do chi phí tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng 328.484.977
→ Mặc dù chi phí tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng 328.484.977 đồng
và chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 so với năm 2015 tăng 2.752.810.263 đồng nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2016 so với năm
2015 vẫn tăng 25.512.453.630 đồng chủ yếu là do lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ năm 2016 so với năm 2015 tăng 29.699.926.100 và chi
phí bán hàng năm 2016 so với năm 2015 tăng mạnh 1.126.221.033đồng
- Lợi nhuận trước thuế năm 2016 so với năm 2015 tăng 25.735.988.850 đồng
tương ứng tăng 50,63% dẫn đến chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016
so với năm 2015 tăng 5.661.917.550 đồng tương ứng tăng 50,63%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2016 so với năm 2015 tăng 27.730.284.480 đồng
tương ứng tăng 70%
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty giầy Annora Việt Nam
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
Phương thức tổ chức bộ máy kế toán xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của công
ty Việc tổ chức bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác
và đầy đủ, hữu ích cho đối tượng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán Để đảm bảo được các yêu cầu trên, việc tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải căn cứ vào việc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán, vào đặc điểm tổ chức và qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào hình thức phân công quản lý, khối lượng, tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính cũng như yêu cầu trình độ quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán ở Công ty TNHH giầy Annora Việt
Namtiến hành theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Theo hình thức
tổ chức này thì toàn bộ công việc kế toán được tập trung tại phòng kế toán của công ty, các đội chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực
Trang 32hiên hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ về phòng tài chính kế toán của công ty.
Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công TNHH giầy Annora Việt Nam
Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận trong bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công TNHH MTV Tân Thành 6 được tổ chức tương đối gọnnhẹ, hợp lý theo như sơ đồ trên
Các thành viên được phân công công việc một cách rõ ràng, mỗi thành viên phụ trách những phần hành kế toán cụ thể và được quy định như sau:
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty có chức năng giám sát mọi hoạt động của phòng kế toán, là người chịu trách nhiệm giải trình trực tiếp các báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng, tư vấn lên giám đốc
để vận hành việc sản xuất kinh doanh và vạch ra kế hoạch cho tương lai
+ Kế toán trưởng còn là người thay giám đổc tổ chức công tác hạch toán toàn công ty và thực hiện các khoản đóng góp với nhà nước
+ Giúp Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính, thông tin kinh tế trong toàn công ty theo cơ chế quản lý kinh tế mới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước và điều lệ kế toán trưởng hiện hành
Nhân viên kế toán ở các xưởng sản xuất
Trang 33+ Tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ và đội ngũ cán bộ tàichính kế toán trong công ty Phổ biến hướng dẫn thực hiện và cụ thể hóa kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán nhà nước.
+ Tổ chức tạo nguồn vốn và sử dụng các nguồn vốn
+ Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán Chỉ đạo về mặt tài chính việc thực hiện các hợp đồng kinh tế
+ Tổ chức kiểm tra kế toán
+ Tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế
+ Chỉ đạo lập kế hoạch tài chính tín dụng
+ Lập báo cáo tài chính năm theo chế độ
+ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
+ Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về toàn bộ công tác tài chính kế toán
+ Đối chiếu số liệu kế toán vốn bằng tiền với sổ quỹ do thủ quỹ ghi chép và sổ phụ ngân hàng, kịp thời theo dõi phát hiện sự thừa, thiếu vốn bằng tiền của doanh nghiệp
Kế toán thanh toán:
+ Chịu trách nhiệm theo dõi, thanh toán công nợ, thanh toán tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
+ Theo dõi các khoản tạm ứng, các khoản thanh toán với đơn vị mua, bán, thanhtoán với ngân sách nhà nước, các khoản phải trả cho CB CNV và các nghiệp vụ phát sinh khác có liên quan đến tình hình thanh toán khác
Trang 34+ Phản ánh chính xác các khoản công nợ, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, phân loại công nợ và có kế hoạch cụ thể cho từng món nợ.
Kế toán tổng hợp, TSCĐ:
+ Chịu trách nhiệm quản lý theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác đầy đủ kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị tài sản trong công ty
+ Kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường tài sản đánh giá lại tài sản khi cần thiết
+ Theo dõi chi tiết tài sản theo yêu cầu quản lý
Kế toán vật tư và kế toán tiền lương:
+ Theo dõi tình hình N – X – T kho vật liệu của công ty
+ Theo dõi thanh toán tạm ứng
+ Theo dõi thanh toán lương, BHXH toàn công ty
+ Lập phiếu nhập, xuất vật tư
+ Tập hợp, theo dõi chi phí khối cơ quan công ty, tham gia lập báo cáo kế toán
và quyết toán tài chính của công ty
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
Có nhiệm vụ tập hợp, phân bổ chính xác, kịp thời các loại chi phí sản xuất theo từng đối tượng, tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành Ghi chép phản ánh doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu và theo dõi tình hình thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước
Thủ quỹ: Giữ quỹ tiền mặt của công ty, mở sổ ghi chép việc thu, chi quỹ tiền mặt, hằng ngày cộng sổ rút số dư quỹ và thực hiện kiểm kê quỹ
Nhân viên kế toán ở các đội thiết kế và sản xuất: Không thuộc danh sách phòng tài chính, kế toán của công ty mà nhân viên của các đơn vị sản xuất có nhiệm vụquản lý chi phí tập hợp các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị mình, định kỳ báo cáo về phòng tài chính kế toán
2.1.4.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
Trang 35Các chứng từ kế toán áp dụng tại công ty thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của luật kế toán và công ty áp dụng Chế độ
kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 của Bộ Tài chính và thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ tài chính V/v: Sửa đổi, bổ sung điều 128 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
Các chứng từ kế toán công ty sử dụng chủ yếu:
- Phiếu chi 02- TT
- Phiếu thu 01- TT
- Phiếu nhập kho 01- VT
- Phiếu xuất kho 02- VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư 03- VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04- VT
- Biên bản kiểm kê nguên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ 07- VT
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và thông tư số
75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 cuả bộ tài chính V/v: Sửa đổi, bổ sung điều
128 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp đã vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán phù hợp vớiđặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của công ty
Các tài khoản sử dụng chủ yếu trong công ty:
TK 111 Tiền mặt
TK 112 Tiền gửi ngân hang
Trang 36TK 3331 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
TK 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 334 Phải trả người lao động
TK 338 Phải trả, phải nộp khác
TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
TK 421 Lợi nhuận chưa phân phối
TK 511 Doanh thu bán hàng
TK 515 Doanh thu tài chính
TK 632 Giá vốn hàng bán
TK 642 Chi phí quản lý
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
2.1.4.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tại công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
Trang 37Công ty TNHH giầy Annora Việt Namtổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ chứng từ, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ chứng từ để ghi vào sổ chi tiết theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Doanh nghiệp sử dụng mẫu sổ:
• Sổ chi tiết
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu
- Sổ chi tiết tài khoản
Trang 38Ghi chú
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
2.1.4.5 Các chế độ và phương pháp kế toán tại Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
- Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm Dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
- Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và thông tư số
75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của bộ tài chính V/v:Sửa đổi, bổ sung điều
128 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
-Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫnChuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện
và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
-Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
* Các phương pháp kế toánáp dụng tại công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho
a) Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Trang 39Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng
và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản
xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
Những chi phí không được ghi nhận vào giá gốc của hàng tồn kho:
+ Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất;
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
+ Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiếtcho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản hàng tồn kho phát sinh trongquá trình mua hàng;
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
b) Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác
Hàng tồn kho của Công ty bao gồm: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi đi bán
Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp tính theo giá đích danh
Trang 40c) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Khấu hao trích theo phương pháp đường thẳng được quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính Việt Nam Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
- Nhà cửa vật kiến trúc 06-15 năm
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gọn nhẹ và khoa học phù hợp với tình hình thực tế của công ty, đáp ứng yêu cầu của công việc, phát huy được khả năng chuyên môn, theo kịp được những thay đổi mới vềchế độ kế toán hiện hành tham mưu đắc lực cho ban giám đốc
Công tác kế toán được tiến hành cập nhật liên tục thường xuyên phản ánh kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra công tác kế toán chặt chẽ