CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH
2.2. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
2.2.1. Đặc điểm của nguyên vật liệu tại công ty TNHH giầy Annora Việt Nam Do đặc thù của công ty là chuyên sản xuất giàydép nênnguyên vật liệu chủ yếu là:PVC, EVA, PU, Cao su nhiệt dẻo và Cao su lưu hóa(để làm đế
giầy) ,polypropylene( làm mặt gót giầy) da thuộc thực vật, tấm bằng da, tấm sợi (để làm đế trong) … Cũng giống như đặc điểm của nguyên vật liệu nói chung sau mỗi giai đoạn sản xuất hay mỗi sản phẩmthì nguyên vật liệu được tiêu dùng toàn bộ, hình thái ban đầu của nó không còn tồn tại. Hay nguyên vật liệu bị biến dạng và tiêu hao hoàn toàn trong quá trình sản xuất, tức là giá trị nguyên vật liệu đã chuyển dịch toàn bộ vào giá thành của từng giai đoạn sản xuất hay từng sản phẩm. Mặt khác, nguyên vật liệu sản xuấtchúng có tính chất lý hóa rất khác nhau nên yêu cầu bảo quản dự trữ cũng khác nhau có loại bảo quản trong
kho ,có loại không thể bảo quản trong kho mà phải để ngoài trời , hay bảo quản ở nhiệt độ khác nhau …vì vậy công việc thất thoát và hao hụt nguyên vật liệu là khó tránh khỏi.
2.2.2.Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất của Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
Mỗi quá trình sản xuất là sự kết hợp của 3 yếu tố: Đối tượng lao động, sức lao động, tư liệu lao động. Nếu thiếu một trong ba yếu tố này thì không thể tiến hành tổ chức sản xuất xây lắp được.Vì vậy nguyên vật liệu chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất. Mặt khác trong nghành sản xuất vật liệu thường chiếm một tỷ trọng khá lớn, từ 60% đến 70% giá trị sản phẩm. Như vậy mỗi một sự thay đổi về chi phí nguyên vật liệu dù lớn hay nhỏ cũng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Do số lượng và chất lượng sản phẩmphần lớn bị ảnh hưởng bởi số lượng và chất lượng nguyên vật liệu tạo ra nó nên vật liệu có chất lượng cao, đúng quy cách, chủng loại phù hợp với sản phẩm thì mới tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao. Mà chất lượng sản phẩm lại là một yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp trong ngành sản xuất có thể chiến thắng trong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trong bối cảnh nền kinh tế thị
trường.Như vậy, có khẳng định nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng và
không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, tăng cường công tác quản lý, công tác kế toán nguyên vật liệu đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình, hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm vừa là yêu cầu cấp thiết vừa là một biện pháp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.2.3. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu ở Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
2.2.3.1 Phân loại nguyên vật liệu của Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam Cũng như các công ty sản xuất khác các loại nguyên vật liệu mà công ty TNHH giầy Annora Việt Nam sử dụng là các loại vật liệu sản xuất khac như : cao su nhiệt dẻo, PVC, EVA, PU, chỉ khâu, đinh đóng đế ... Mỗi loại lại có nhiều chủng loại khác nhau, đơn vị tính khác nhau như kg; m3, lít…
Để quản lý tốt các loại nguyên vật liệu, Công ty TNHH giầy Annora Việt Namphân loại nguyên vật liệu như sau:
- NVL chính: là các loại vật liệu chủ yếu hình thành nên sản phẩm như PVC, EVA, PU, cao su nhiệt dẻo …
- NVL phụ: Là những loại vật liệu tuy không cấu thành nên thực thể sản phẩm nhưng cũng có tác dụng nâng cao hình thức, chất lượng sản phẩm như chir khâu, đinh đóng đế, keo dán giầy…
- Nhiên liệu bao gồm: dầu diêzen, xăng,… cung cấp nhiệt lượng cho sản xuất cũng như sử dụng cho các hoạt động khác trong công ty.
- Phụ tùng thay thế: như vòng bi, dây coroa, bánh răng, lưỡi dao cắt,búa đóng đinh…phục vụ cho việc thay thế, sửa chữa
- Phế liệu: là các loại vật liệu thanh lý, bị loại trừ, thu hồi như : cao su, đế giày, Đế eva,ba chia,ba vớ,đàu keo
2.2.3.2. Đánh giá nguyên vật liệu ở Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam 2.2.3.2.1. Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
- Xác định giá nguyên vật liệu nhập kho: Công ty xác định giá nguyên vật liệu nhập kho trên cơ sở các chứng từ kế toán hợp lệ cho quá trình mua nguyên vật liệu và nhập kho nguyên vật liệu như hoá đơn mua hàng, hợp đồng vận chuyển, phiếu nhập kho.
Nguồn nguyên vật liệu cung cấp cho công ty chủ yếu là ở trong nước(đa số là mua ngoài), và do đơn vị tự sản xuất. Vì vậy, kế toán nguyên vật liệu phản ánh giá nhập kho theo giá gốc được xác định như sau:
Giá gốc của hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Giá gốc Giá mua Thuế Chi phí Các khoản NVL nhập = theo hóa + nhập khẩu + thu mua - giảm trừ kho đơn (nếu có) (nếu có) Trong đó :
- Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán là giá chưa có thuế gia trị gia tăng nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Nếu doanh nghiệp tính theo phương pháp trực tiếp thì giá mua là giá đã có thuế giá trị gia tăng.
- Chi phí thu mua gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ,bảo quản trong quá trình mua và các chi phí khác có liên quan trực tiếp trong quá trình mua.
- Các khoản giảm trừ gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất.
+ Trường hợp bên bán vận chuyển vật tư cho công ty thì giá nguyên vật liệu nhập kho là giá mua ghi trên hóa đơn.
Ví dụ: Trên phiếu nhập kho số 138 ngày 3/09/2016. Ông Mai nhập vào kho vật liệu của công ty theo hóa đơn số 00350 ngày 3/09/2016 cao su nhiệt dẻo của Công ty Việt Đức. Giá thực tế nhập thép hộp là: 18.136.363 đồng (giá mua ghi trên hóa đơn chưa có thuế GTGT).
+ Trường hợp vật tư do đội xe vận chuyển của công ty thực hiện thì giá nguyên vật liệu nhập kho chính là giá mua trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT) cộng với chi phí vận chuyển.
Ví dụ: Trên phiếu nhập kho số 120 ngày 6/7/2016. Ông Mai nhập vào kho vật liệu của công ty theo hóa đơn số 300 ngày 6/7/2016 PVC của Công ty CP WALL. Giá nhập kho của PVC là 17.520.000 đồng và chi phí vận chuyển là 300.000 đồng. Vậy trị giá nhập kho vật liệu là:
17.520.000 + 300.000=17.820.000 đồng
+ Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất, chế biến:
Giá gốc nguyên vật liệu gồm giá trị bản thân nguyên vật liệu xuất kho để sản xuất, gia công chế biến và các chi phí gia công chế biến thực tế phát sinh.
2.2.3.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
- Giá nguyên vật liệu xuất kho: Nguyên vật liệu được sử dụng cho sản xuất sản phẩm tại công ty được xác định theo giá thực tế, tuỳ thuộc vào nguồn cung cấp mà có cách tính giá cụ thể:
+ Đối với nguyên vật liệu mua xuất thẳng cho sản xuất thì giá vật liệu xuất dùng được xác định như sau:
Giá NVL xuất dùng
cho sản xuất = Giá mua NVL
trên hóa đơn + Chi phí thu mua thực tế.
+Đối với các nguyên vật liệu xuất kho cho các xí nghiệp thi công thì kế toán công trình sẽ sử dụng giá thực tế theo phương pháp đích danh.Do sản phẩm của công ty là các công trình, hạng mục công trình ở các địa điểm khác nhau nên hầu hết các nguyên vật liệu xuất dùng được công tythực hiện các hợp đồng cung ứng vật liệu trọn gói với nhà cung cấp, có những nguyên vật liệu được tập kết tới tận chân công trình, hạng mục công trình công ty tổ chức các kho tạm để bảo quản nguyên vật liệu, nhờ phương thức này mà công ty tiết kiệm tương đối chi phí vận chuyển, bốc dỡ và lưu kho nguyên vật liệu. Ngoài ra cũng có những nguyên vật liệu công ty phải lưu trong kho sau đó có yêu cầu vật liệu để thi công thì công ty mới xuất kho cho các đội có yêu cầu để tiến hành thi công công trình.
Theo phương pháp này trị giá vốn thực tế vật liệu xuất kho được tính theo trị giá vốn thực tế nhập kho của chính lô đó để tính.
Ví dụ: Theo Chứng từ xuất kho số 141 ngày 23/10/2016. Xuất cho Nguyễn Văn Hai xuất lô hang đã ký kết với khách hàng, yêu cầu số lượng xuất hang 200 sản phẩm. Theo chứng từ số 140 ngày 5/10/2016 được nhập theo đơn giá 500.000 đồng/sp. Vậy thực tế xuất kho được tính như sau:
200 kg x 500.000 đồng/sp= 100.000.000 đồng.
2.2.4. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu ở Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam Nhận thấy tầm quan trọng của NVL đối với quá trình sản xuất và kinh doanh nên Công ty rất chú trọng đến công tác bảo quản và cất trữ NVL. Tại các kho của Công ty luôn có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, bảo vệ NVL và các thủ tục xuất – nhập cũng được quản lý chặt chẽ và liên hoàn.
2.2.5. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH giầy Annora Việt Nam Để đáp ứng được yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp kế toán chi tiết để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Tham gia kiểm kê nguyên vật liệu, xử lý kết quả kiểm kê theo cấp có thẩm quyền nhằm đảm bảo sự chính xác trung thực.
- Thực hiện phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu.
2.2.6Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH giầy Annora Việt Nam 2.2.6.1. Các chứng từ và thủ tục nhập kho
Khi có nhu cầu nhập nguyên vật liệu, phòng vật tư, thiết bị căn cứ vào tình hình sử dụng vật tư và định mức kỹ thuật để lên kế hoạch cung ứng, dự trữ vật tư. Dựa trên kế hoạch cung ứng vật tư, phòng vật tư lấy báo giá vật tư, lập bảng dự trù mua vật tư
và chuyển qua giám đốc duyệt, xin tạm ứng tiền mua vật tư tại phòng kế toán. Như vậy, phòng vật tư, thiết bị chịu trách nhiệm lập kế hoạch cung ứng vật tư, thu mua, dự trữ và cung cấp nguyên vật liệu cho các bộ phận sử dụng.
Việc thu mua nguyên vật liệu được tiến hành trên cơ sở thỏa thuận giữa 2 bên: bên cung cấp và bên mua. Hình thức thanh toán có thể là trả ngay bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, cũng có thể là ghi nợ (chưa thanh toán).
Sau khi việc mua bán giữa 2 bên được thỏa thuận, cán bộ phòng vật tư, thiết bị phụ trách việc mua nguyên vật liệu sẽ mang hóa đơn GTGT về để làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Vật liệu đến công ty trước khi nhập kho, đối với những vật liệu có khối lượng giá trị lớn sẽ được ban kiểm nhận (nếu có) kiểm tra chất lượng, quy cách, số lượng nguyên vật liệu. Ban kiểm nhận gồm:Thủ kho, Kế toán vật tư, Trưởng phòng vật tư, Người đề nghị giao hàng. Kết quả kiểm tra sẽ được ghi vào Biên bản kiểm nghiệm vật tư.
Sau khi nguyên vật liệu được kiểm tra về chất lượng, thì tiến hành nhập kho số nguyên vật liệu thực tế đúng quy cách, chất lượng theo hợp đồng 2 bên đã ký, kế toán lập phiếu nhập kho theo hóa đơn, phiếu nhập kho lập thành 2 liên,đưa cho người đề nghị giao hàng, người đề nghị giao hàng đem 2 liên xuống cho thủ kho, thủ kho cho nhập số nguyên vật liệu thực tế đúng quy cách, chất lượng và ký sau đó ghi vào thẻ kho số lượng nguyên vật liệu thực tế nhập kho. Thủ kho chuyển 1 liên của phiếu nhập kho cho người đề nghị giao hàng để làm căn cứ thanh toán, 1 liên thủ kho giữ để làm căn cứ ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tư làm căn cứ ghi sổ kế toán và kế toán vật tư lưu phiếu nhập kho.
Đồng thời kế toán vật liệu phải đối chiếu theo dõi kế toán công nợ để phát hiện những trường hợp thủ kho còn thiếu phiếu nhập kho chưa vào thẻ kho hoặc cán bộ phòng vật tư (người đề nghị giao hàng) chưa mang chứng từ hóa đơn đến thanh toán nợ. Kế toán theo dõi công nợ phải thường xuyên theo dõi thông báo
số nợ của từng người và có biện pháp thanh toán dứt điểm tình trạng nợ lần dây dưa.
Hàng tháng thủ kho mang chứng từ của mình lên phòng kế toán công ty để đối chiếu số liệu giữa phiếu nhập kho và thẻ kho, đồng thời kế toán chốt số dư cuối tháng và ký xác nhận vào thẻ kho.
Đối với nguyên vật liệu sử dụng không hết, thu hồi về kho cũng phải tiến hành kiểm tra, kiểm nghiệm sau đó mới nhập kho. Vật liệu sau khi hoàn thành các thủ tục nhập kho sẽ được thủ kho sắp xếp vào đúng nơi quy định, đảm bảo tính khoa học, hợp lý cho việc bảo quản, tiện cho công tác theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho
Bắt đầu từ một số chứng từ chủ yếu phát sinh trong quý IV sau đây, kế toán vật liệu sẽ tiến hành công việc:
Biểu số 1:
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01- GTKT- 3LL
Liên 2: Giao cho khách hàng Kí hiệu: AT/14-B Ngày 5 tháng 10 năm 2016 Số: 0002447 Đơn vị bán hàng: Công ty sản xuất cao su Hoa Mai
Địa chỉ: phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội MST: 2800720794
Họ tên người mua: Lê Văn Mai
Đơn vị: CÔNG TY TNHH GIẦY ANNORA VIỆT NAM Địa chỉ: Xã Xuân Lâm, Huyện Tĩnh Gia, Tỉnh Thanh Hoá Mã số thuế: 2801568888
Hình thức thanh toán: Ghi nợ
STT Hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Cao su nhiệt dẻo kg 15.500 1.380 21.390.000
Cộng tiền hàng: 21.390.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.139.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 23.529.000 Số tiền bằng chữ: Hai mươi ba triệu năm trăm hai chín nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Căn cứ vào hóa đơn số 0002447 ngày 5 tháng 10 năm 2016 và số hàng thực tế đã về, cán bộ phòng vật tư lập phiếu nhập kho.
Biểu số 2:
Đơn vị: CÔNG TY TNHH giầy Annora Việt Nam Địa chỉ:Xã Xuân Lâm, Huyện Tĩnh Gia, Tỉnh Thanh Hoá
Mẫu số 01- VT
(Ban hành theo thông tư số200/2014/TT- BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính) PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 5 tháng 10 năm 2016
Số: 140 Nợ TK 1521 Có TK 331
( CT Hoa Cường) - Họ tên người giao hàng: Lê Vũ Anh
- Theo hóa đơn GTGT số 0002447 ngày 5 tháng 10 năm 2016 của Công Ty Hoa
Cường
- Nhập tại kho: Vật liệu (Công ty) STT Tên quy cách, phẩm
chất, vật tư
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá
Thành Theo tiền
chứng từ
Thực nhập
A B C 1 2 3 4
1 Đinh đóng đế giầy Kg 15.500 15.500 1.380 21.390.000
Cộng x x x X 21.390.000
- Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Hai mươi mốt triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng chẵn.
- Số chứng từ gốc kèm theo: 1 Hóa đơn GTGT
Ngày 5 tháng 10 năm 2016
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 3
HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01/GTKT3/001
Liên 2: Giao cho khách hàng Kí hiệu: AB/13P
Ngày 14 tháng 10 năm 2016 Số: 0002446
Đơn vị bán hàng: công ty sản xuất cao su Hoa Mai Địa chỉ: : phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội MST: 0201129807
Họ tên người mua hàng: Lê Văn Mai
Đơn vị: Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
Địa chỉ: Xã Xuân Lâm, Huyện Tĩnh Gia, Tỉnh Thanh Hoá Mã số thuế: 2801568888
Hình thức thanh toán: Ghi nợ ( chưa thanh toán)
STT Hàng hóa,dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Nhựa PVC kg 135.000 1380 186.300.000
2 Cao su lưu hóa kg 7000 1000 7.000.000
Cộng tiền hàng: 193.300.000 Thuế suất 10% Tiền thuế GTGT: 19.330.000 Tổng tiền thanh toán: .212.630 .000 Số tiền bằng chữ: hai trăm mười hai triệu sáu trăm ba mươi ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)