Báo cáo tốt nghiệp: Đề án môn học Kinh tế công nghiệp
Trang 1Lời mở đầu
Với tỉ trọng từ 20% - 25% giá trị xây dựng công trình, xi măng làmột vật liệu quan trọng trong các công trình xây dựng Việt Nam là n-
ớc có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, có các yếu tố thuận lợi
để phát triển ngành công nghiệp xi măng, do vậy Việt Nam cần có kếhoạch phát triển ngành xi măng ở tầm chiến lợc, nhằm từng bớc pháttriển ngành, đáp ứng nhu cầu xi măng xây dựng trong nớc, cũng nhtiến tới đẩy ngành sản xuất xi măng thành ngành có sức cạnh tranhcao, vơn ra thị trờng xuất khẩu ở khu vực và thế giới Tuy nhiên, quátrình toàn cầu hoá hiện nay ở hầu hết các lĩnh vực, kéo theo sức épngày càng lớn của môi trờng cạnh tranh, đòi hỏi sự thay đổi nhằmthích nghi với môi trờng, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranhkhông chỉ ở cấp độ doanh nghiệp, mà còn của cả ngành, nền kinh tế
Xi măng Việt Nam là ngành giàu tiềm năng và có nhiều lợi thế, đổimới quản lí, nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngành, không chỉ có ýnghĩa thúc đẩy tăng trởng của ngành, mà còn có tác động lớn, tích cựctới toàn bộ nền kinh tế quốc dân Cùng với sở thích riêng, thì đây cũng
là lí do tại sao em lựa chọn đề tài này
Đề án hoàn thành với sự hớng dẫn nhiệt tình của THS Trần ThịThạch Liên, sự nỗ lực của bản thân Mặc dù đã cố gắng, chắc hẳn đề
án không tránh khỏi những thiếu sót, mong nhận đợc ý kiến xây dựng
từ bạn đọc
Chân thành cảm ơn !
Trang 2I Lí thuyết về Cạnh tranh.
I.1 Quan niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học “cạnh tranh là sự đấu tranh đốilập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia Cạnh tranh nảy sinh khihai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng cóthể giành đợc”
Trên giác độ tiếp cận khác nhau liên quan tới nội dung và mức độxem xét, ngời ta đa ra các định nghĩa không đồng nhất về cạnh tranh
và năng lực cạnh tranh Đối với một số ngời, cạnh tranh và năng lựccạnh tranh chỉ có ý nghĩa trong quan hệ thơng mại, một số khác lại chorằng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh bao gồm cả các điều kiện đểtriển khai hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tới điểm chót củaquá trình cung ứng sản phẩn hàng hoá dịch vụ, là bảo đảm nâng caomức sống cho ngời dân Cạnh tranh xét về bản chất luôn đợc nhìn nhậntrong trạng thái động và ràng buộc trong mối quan hệ so sánh tơng đối
1.1.1 Quan niệm cổ điển.
Các nhà kinh tế học nổi tiếng thời kì này nh Adam Smith, DavidRicacdo, tiếp đến là John Stuart Mill, Darwin, C.Mác lần lợt đa raquan điểm, xây dựng và hoàn thiện quan điểm về cạnh tranh kinh tế.Chủ nghĩa tự do kinh tế cổ điển đã ra đời ở Anh vào thế kỉ 17, hơn mộtthế kỉ sau, nửa cuối thế kỉ 19 mới phát triển mạnh mẽ nhờ t tởng củaAdam Smith Ở thời này lí luận về cạnh tranh kinh tế chủ yếu nghiêncứu cơ chế thị trờng, cạnh tranh thị trờng dẫn tới hài hoà về lợi ích mộtcách phổ biến
1.1.2 Quan niệm hiện đại.
Từ Adam Smith đến Keynes, kinh tế học trải qua hai thời kì : Kinh
tế học cổ điển và kinh tế học tân cổ điển Thời gian này chủ nghĩa tự
do kinh tế chiếm u thế, vai trò của chủ nghĩa nhà nớc can thiệp vào nềnkinh tế là rất nhỏ Mặt khác, quá trình phát triển kinh tế cũng có nhiềubiến đổi, xu hớng nhà nớc can thiệp vào nền kinh tế đã xuất hiện.Những thập niên đầu của thế kỉ 20, hớng phát triển cơ bản của kinh tếhọc là trào lu t tởng kinh tế nhà nớc can thiệp lấn át trào lu t tởng tự dokinh tế Trong bối cảnh đó, lí luận cạnh tranh đã dựa vào cạnh tranhhoàn hảo làm mô hình cạnh tranh hiện thực Các nhà kinh tế học thờibấy giờ cho rằng cạnh tranh không phải là quá trình tĩnh mà là quá
trình động
Trang 31.1.3 Sự thay đổi quan điểm cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế
Quá trình toàn cầu hoá dẫn đến sự thay đổi trong quan điểm vềcạnh tranh cũng nh vấn đề xây dựng chính sách cạnh tranh trongngành kinh tế, nền kinh tế của quốc gia Sự thay đổi quan điểm vềcạnh tranh kinh tế xuất phát từ 3 tiền đề cơ bản sau đây : Thứ nhất, thếgiới đã chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức vàtoàn cầu hoá kinh tế thì cần phải tìm hiểu các quy định và luật chơi vềcạnh tranh trong nền kinh tế tri thức; Thứ hai, xét từ góc độ thơng mạiquốc tế, cần tìm hiểu cơ sở lí luận cạnh tranh trong từng quốc gia, đặcbiệt là các nớc công nghiệp phát triển, không căn cứ vào nguyên tắclợi thế so sánh nh trớc đây để hoạch định chính sách thơng mại quốc tế
mà xuất phát từ nhu cầu tăng khả năng cạnh tranh của họ để chuyểnsang cạnh tranh nhờ vào các quy chế; Thứ ba, là đổi mới quan điểm từcạnh tranh đối kháng sang cạnh tranh hợp tác
1.2 Các yếu tố ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh
1.2.1 Theo cách tiếp cận của WEF (World Economic Forum).
Từ góc độ tiếp cận dựa trên tốc độ tăng trởng kinh tế của một quốcgia, WEF đã đa ra 8 nhóm yếu tố chính ảnh hởng đến năng lực cạnhtranh là:
Nhóm 1: Độ mở của nền kinh tế, bao gồm các chỉ tiêu nh thuế quan và
các hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái
Nhóm 2: Vai trò và hoạt động của chính phủ, bao gồm mức độ can
thiệp của nhà nớc, năng lực của chính phủ, qui mô của Chính phủ, thuế
và mức độ trốn thuế, chính sách tài khoá
Nhóm 3: Các yếu tố tài chính, bao gồm khả năng thực hiện các hoạt
động trung gian tài chính, hiệu quả và cạnh tranh, rủi ro tài chính, đầu
t và tiết kiệm
Nhóm 4: Các yếu tố về công nghệ, bao gồm chỉ số về năng lực phát
triển công nghệ trong nớc, khai thác công nghệ thông qua đầu t trựctiếp nớc ngoài, hoặc phát triển công nghệ thông qua các kênh chuyểngiao khác
Nhóm 5: Các yếu tố về kết cấu hạ tầng, bao gồm bu chính viễn thông,
giao thông, cơ sở hạ tầng khác
Trang 4Nhóm 6: Quản trị, bao gồm các chỉ số về quản lý nguồn nhân lực và
quản trị không liên quan đến nguồn nhân lực
Nhóm 7: Các yếu tố về động bao gồm chỉ số về trình độ tay nghề và
năng suất lao động, độ linh hoạt của thị trờng lao động, hiệu quả cácchơng trình xã hội
Nhóm 8: Các yếu tố về thể chế, bao gồm các chỉ số về chất lợng các
thể chế pháp lý, các luật và các văn bản pháp qui khác
1.2.2 Theo cách tiếp cận của M Porter.
M Porter đã đa ra một mô hình về lợi thế cạnh tranh gọi là mô hìnhkim cơng trong đó nêu lên 4 nhóm yếu tố chính quyết định lợi thếcạnh tranh của một quốc gia là: Chiến lợc, cấu trúc và mức độ cạnhtranh; Điều kiện về cầu; Điều kiện về cung; Sự phát triển của cácngành liên quan và hỗ trợ Đồng thời, thời cơ và chính sách của nhà n-
ớc đợc xem nh những tác động bên ngoài, nhng có vai trò cực kỳ quantrọng trong việc thúc đẩy hoặc cản trở lợi thế cạnh tranh đó
Mô hình M.Porter về lợi thế cạnh tranh quốc gia
Có thể nhận thấy cách tiếp cận của WEF và cách tiếp cận của M.Porter
là hai cách tiếp cận có xét đến các yếu tố giống nhau, chỉ khác ở việc
Thời cơ
Trang 5nhóm các yếu tố ấy thành các nhóm nh thế nào Riêng mô hình kim cơngcủa M.Porter có thể vận dụng rất thiết thực vào việc xem xét các yếu tốtác động đến lợi thế cạnh tranh của một ngành hay một sản phẩm trên thịtrờng thế giới Với đề tài này, mô hình kim cơng sẽ là thuận tiện và u thếtrong việc xác định điểm mạnh, yếu của ngành xi măng Việt Nam trên thịtrờng trong nớc cũng nh thị trờng xuất khẩu, để từ đó đa ra những giảipháp quan trọng và xát sờn nhất.
1.2.3 Vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh.
Giai đoạn hiện nay, toàn cầu hoá diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực
Sự giao thoa giữa các nền kinh tế, các ngành, lĩnh vực, khiến cho chínhtừng ngành, lĩnh vực trở thành những mắt xích không thể tách rời Xu h-ớng liên kết kinh tế, chuyên môn hoá, tập trung hoá trở lên phổ biến.Cùng với quá trình ấy là sự gay gắt ngày càng gia tăng trong cạnh tranh -quá trình đào thải những đơn vị không hiệu quả trong hoạt động kinh tế.Trong xu thế ấy, không còn cách nào khác là phải tự nâng cao khả năngcạnh tranh – các đơn vị kinh doanh mới có thể bám trụ và phát triển trênthị trờng Đổi mới quản lí, nâng cao khả năng cạnh tranh là đòi hỏi tất yếukhông chỉ ở quy mô doanh nghiệp mà còn của ngành, lĩnh vực và cả quốcgia
II Thực trạng ngành xi măng Việt Nam.
2.1 Đặc điểm ngành xi măng Việt Nam.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Với việc lắp đặt nhà máy xi măng lò đứng đầu tiên tại Hải Phòng năm
1899, đánh dấu sự ra đời ngành xi măng Việt Nam Tiếp theo đó từ 1926– 1936 ba nhà máy xi măng cỡ nhỏ thiết bị của Đan Mạch đợc lắp đặt
Từ
1965 – 1928 lắp đặt thêm 4 nhà máy xi măng lò quay theo phơng pháp
-ớt với thiết bị của Rumani Từ 1975, đất nớc thống nhất, một loạt các nhàmáy xi măng mới đợc xây dựng : Xi măng Bỉm Sơn phơng pháp ớt côngsuất 1.2 triệu tấn, công nghệ của Liên Xô Nhà máy xi măng HoàngThạch 1.2 triệu tấn công nghệ của Đan Mạch Từ sau những năm 1990, cảnớc có 9 nhà máy xi măng lò quay đang hoạt động với tổng công suất12.73 triệu tấn gồm : Xi măng Hoàng Thạch công suất 2.3 triệu tấn, ximăng Hải Phòng công suất 0.4 triệu tấn, xi măng Bút Sơn công suất 1.4triệu tấn, xi măng Bỉm Sơn công suất 1.2 triệu tấn, xi măng Hà Tiên côngsuất 1.3 triệu tấn, liên doanh Chinfon công suất 1.4 triệu tấn, liên doanh
Trang 6Lukvái (Huế) công suất 0.5 triệu tấn, liên doanh Sao Mai (Hà Tiên) côngsuất 1.76 triệu tấn và liên doanh Nghi Sơn công suất 2.27 triệu tấn
Từ 1933 – 1997 đầu t chiều sâu, nâng cấp công nghệ phát triểncác cơ sở sản xuất xi măng lò đứng, với 55 nhà máy tổng công suất 3.02triệu tấn/năm Năm 1997, do ảnh hởng của khủng hoảng tài chính tiền tệChâu á, nhu cầu xi măng có nhiều biến động Nhu cầu chậm lại ở một sốnăm : 1998 tiêu thụ 10.2 triệu tấn/năm so với kế hoạch 10.5 triệutấn/năm ; năm 1999 tiêu thụ 11.3 triệu tấn/năm so kế hoạch 11.5 triệu tấn/năm Từ 1998 lợng xi măng trên thị trờng trong nớc cung bằng cầu.Những năm 2000 nhu cầu xi măng lại tăng mạnh khả năng tiêu thụ 13.5triệu tấn trong khi dự kiến là 12.5 triệu tấn vì vậy chính phủ đã ra thôngbáo 131/TB-VPCP ngày 22/10/2000 của văn phòng chính phủ về kết luậncủa phó thủ tớng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng cho đẩy mạnh đầu t pháttriển ngành xi măng để đạt công suất 24 triệu tấn năm 2005 và 33 triệutấn vào 2010
2.1.2 Lợi thế và tiềm năng của ngành.
Nguyên liệu
Đá vôi canxit : là nguyên liệu chính sản xuất xi măng theo thăm dò sơ bộcủa cục địa chất năm 1995 thì trữ lợng lên đến 10 tỷ tấn, loại tốt hàm lợngCaO cao trên 50% đủ tiêu chuẩn sản xuất xi măng chất lợng cao, có thểcho phép sản xuất 80 triệu tấn xi măng/năm trong 100 năm, Phân bố chủyếu ở Miền Bắc và Bắc Trung Bộ
Đất Sét : phân bố chủ yếu lân cận các mỏ đá vôi, trữ lợng thăm dò đủ sảnxuất 80 triệu tấn/năm trong vài trăm năm
Nhiên liệu
Than : Trữ lợng than 8.3 tỉ tấn chủ yếu tập trung ở Quảng Ninh, có thểkhai thác và tiêu thụ 10 – 15 triệu tấn/ năm cho hàng trăm năm trong đónhu cầu cho xi măng từ 20% - 25% trữ lợng
Dầu mỏ : (dầu madut, dầu FO, dầu nhờn, mỡ bôi trơn) dự kiến sau khi dự
án Dung Quất đa vào hoạt động sẽ hạn chế nhập khẩu
Khí đối : Tr lợng khí đốt theo thăm dò là khoảng 10 tỉ m3
Lao động
Cán bộ quản lí tuy nhiều nhng còn yếu về kiến thức tổng hợp Cần cóchính sách đào tạo bồi dỡng một cách đầy đủ, có chính sách khuyến khíchvơn lên Đội ngũ kĩ s thiếu đồng bộ, khoảng 1000 kĩ s, 15000 công nhân
kĩ thuật, 1000 cán bộ quản lí các cấp
Trang 7Một số thuận lợi khác nh giao thông đờng thuỷ ở nớc ta khá thuận lợi, chiphí thấp.
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh ngành xi măng Việt Nam.
2.2.1 Năng lực sản xuất.
2.2.1.1 Công nghệ
+ Phơng pháp ớt : Sản xuất trên công nghệ lò quay nên chất lợng cao, ổn
định, nhng tốn điện năng và nhiệt năng Hiện nay có khoảng 5 lò quaycủa công ty xi măng Hải phòng, 2 lò quay của công ty xi măng Bỉm Sơnvới công suất khác nhau
+ Phơng pháp khô : Sản xuất trên công nghệ lò quay, là phơng pháp tiêntiến nhât hiên nay Các nhà máy sử dụng loại công nghệ này nh HoàngThạch, Bút Sơn, Chinfon, một dây chuyền của công ty xi măng Sao Mai.+ Phơng pháp bán khô: Hiện nay có 55 nhà máy xi măng lò đứng với tổngcông suất 3,02 triệu tấn /năm đợc phân bổ ở 28 tỉnh và 6 Bộ, Ngành.Trong đó 12 tỉnh miền núi trung du và Tây nguyên có 23 nhà máy; 10tỉnh miền Trung và Nam bộ có 17 nhà máy và 6 tỉnh đồng bằng Bắc Bộ có
15 nhà máy Đặc điểm phơng pháp này là trớc kia rất lạc hậu chất lợngkém, độ ổn định thấp, nhng sau khi thực hiện cơ giới hoá đồng bộ và cảitiến kĩ thuật sản xuất theo công nghệ của Trung Quốc, thì có tiến bộ vợtbậc và có thể đạt yêu cầu về chất lợng tiêu hao xấp xỉ hoặc có thể u việthơn phơng pháp ớt, nhng kém hơn phơng pháp khô Ưu điểm của phơngpháp này là suất đầu t thấp, xây dựng nhanh, phân bổ khu vực và giáthành hạ hơn lò quay, nếu đầu t hợp lí
Một số chỉ tiêu đặc trng công nghệ sản xuất xi măng hiện nay ở nớc ta vàtrình độ tiên tiến của thế giới
Trang 81 Tiêu hao
nhiệt
Kcal/kg Clanke
VN: 600-1800 TG: 1600-1650
VN: 1100-1300 TQ: 1050-1150
VN:750-850 TG: 700-750
VN: 115-125 TQ: 110-115
VN: 100-110 TG: 94-100
3 Tiêu hao
gạch chịu
lửa
Kg/tấn Clanke
VN: 2-2,5 VN: 0,8-1
TQ: 0,6-0,8
VN: 1-1,5 TG: 0,6-0,8
4 Tiêu hao
bi đạn
nghiền
Kg/tấn xi măng
6 Năng suất
lao động
Tấn xi măng/ ng- ời/năm
VN: 250-450 VN: 150-450
TQ: 400-600
VN: 800-1000 TG: 3000-5000
Nguồn: Bộ Xây Dựng- Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng đến 2010.
Từ sau những năm 1990, ta chủ trơng đổi mới công nghệ, trangthiết bị kĩ thuật từng bớc hiện đại hoá nền sản xuất công nghệ vật liệu xâydựng nói chung và ngành xi măng nói riêng Với việc chọn công nghệhiện đại tự động với lò nung 4000-6000 tấn Clanke/ngày của thế giới đểxây dựng các nhà máy xi măng lò quay Hoàng Thạch II, Bút Sơn, SaoMai, Tràng Kên, Nghi Sơn Dùng 100% than antracit giảm tiêu hao 30%nhiên liệu, 20% điện, tăng 100% năng suất lao động
Chúng ta đã sử dụng công nghệ lò đứng Trung Quốc tiên tiến cóghi : Quay tự động công suất 60 000 tấn/năm và 88 000 tấn/năm, thay thếcho lò đứng lạc hậu 5000 tấn/năm nh trớc đây Đã mở lối thoát cho sảnxuất xi măng lò đứng, tạo ra môi trờng tốt, nâng cao năng suất lao động 5lần, chất lợng sản phẩm ổn định, sản phẩm đạt hầu hết là PC30, giảm tiêuhao nhiên liệu 40% Bên cạnh sản lợng tăng thì việc áp dụng công nghệtiên tiến cũng nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm xi măng
2.2.1.2 Chất lợng sản phẩm.
Đến nay hầu hết các sản phẩm xi măng của nớc ta đều đảm bảo phổcập chất lợng xi măng PC 30 (TCVN 2682-1992) kể cả xi măng lò đứng
từ 1993 đến nay hầu nh cũng đạt tiêu chuẩn quốc gia Các cơ sở sản xuất
xi măng lò quay đang tiến hành sản xuất và tiêu thụ xi măng PC 40 và PC
50, nhiều cơ sở sản xuất xi măng lò đứng đã sản xuất ổn định xi măng PC
40 Hiện nay để chuẩn bị hội nhập với xi măng các nớc trong khu vực vàquốc tế, chúng ta đã ban hành TCVN 6269-1997 Nhiều cơ sở sản xuất xi
Trang 9măng lò đứng và hầu hết các cơ sở sản xuất xi măng lò quay đã tiến hànhsản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuẩn này.
Theo t tởng chỉ đạo của Chính Phủ và Bộ Xây Dựng về chất lợng ximăng, ta sẽ từng bớc thay thế và tiến tới phổ cập hoá mác xi măng PC 40.Tiến hành sản xuất xi măng theo chất lợng quốc tế ISO (xi măng PBC)
Đảm bảo đủ khả năng và trình độ công nghệ để sản xuất ổn định các loại
xi măng mác cao (PC 50 trở lên) cho các công tình chất lợng cao Đồngthời cũng sản xuất các loại xi măng khác để đáp ứng nhu cầu của xã hội
nh xi măng ít toả nhiệt, xi măng bền sunfat, xi măng trắng, xi măng dầukhí…
Một số cơ sở sản xuất xi măng lò đứng sản xuất chất lợng còn cha
ổn định, hàm lợng vôi tự do trong xi măng còn cao (>3%) cho nên phảitrấn chỉnh để đạt yêu cầu phổ cập chất lợng nh xi măng lò quay, việc đẩynhanh chất lợng xi măng tiến tới phổ cập PC 40 nhằm nâng cao sức cạnhtranh trong quá trình hội nhập quốc tế của ngành xi măng
2.2.1.3 Môi trờng.
Quá trình sản xuất xi măng làm phát sinh ra các chất thải dạng khí,dạng lỏng và thể rắn, nổi bật nhất là các khí thải của công nghệ nung Cónhiều điểm phát sinh ra lợng khí lớn trong quá trình sản xuất và tại mặtbằng nhà máy, các điểm phát sinh chính là khu vực khai thác mỏ, khunghiền và trộn, sấy khô và nung, làm nguội clanke và vận chuyển sảnphẩm Tất cả các khâu sản xuất nói trên đều có thể phất sinh ra chất thảidạng hạt (bụi), ngoài ra quá trình nung làm phát sinh các khí CO2, SO2,
NOx Hiện tại tất cả các nhà máy xi măng ở Việt Nam đều gây ô nhiễm,tuy mức độ có khác nhau Các nguồn gây ô nhiễm chính là phát sinh bụi,nhiệt độ, độ ẩm cao và độ ồn cao tại một số khu vực sản xuất Ô nhiễmgây ra do các chất phế thải rắn nh thép, phế thải lót bằng gạch chịu lửa bị
vỡ và các chất thải hữu cơ sở sản xuất từ các khu vực dân c và chất thảidạng lỏng (nớc ma trộn lẫn dầu, than, quặng) thờng là không đáng kể
Hiện nay, các nhà máy xi măng lò quay hiện đại, sản xuất theo
ph-ơng pháp khô nh Hoàng Thạch, Chinfon, Bút Sơn, Sao Mai là những nhàmáy có điều kiện môi trờng tốt nhất ở Việt Nam Các nhà máy sản xuấttheo phơng pháp ớt cũ nh Hải Phòng, Bỉm Sơn đều có độ ô nhiễm môi tr-ờng cao Đối với các loại dây chuyền đầu t chiều sâu chủ yếu thiết bị doViệt Nam chế tạo và không đồng bộ, thì đa số thiêt bị lắng lọc bụi hiệusuất làm việc thấp, thiết kế cha thích hợp với khí hậu Việt Nam là nóng
Trang 10ẩm, nên chỉ tiêu bảo vệ môi trờng cha đạt yêu cầu (150 mg/m3 khí thải).
Tỉ lệ công nghệ này chiếm khoảng trên 30% trong các xí nghiệp xi măng
lò đứng Với các loại đầu t mở rộng, cơ sở xi măng nhập gần 50% thiếtTrung Quốc, thậm chí là gần 100% thiết bị Trung Quốc, xử lí môi trờng
có tốt hơn Nhìn chung loại đầu t mở rộng này chiếm gần 40% tổng số ximăng lò đứng, khả năng xử lí môi trờng tốt hơn loại đầu t chiều sâu nhngvẫn có một số cơ sở sản xuất còn vợt quá giới hạn cho phép về bụi vàtiếng ồn, loại này nếu đợc đầu t thêm hệ thống lọc bụi đồng bộ, thì sẽ đảmbảo khả năng xử lí môi trờng và hiệu quả kinh tế tốt Với loại xây dựngmới, nhập 100% thiết bị hiện đại của Trung Quốc có trang bị bồng lắng
và lọc bụi tĩnh điện 100%, việc xử lí môi trờng đạt yêu cầu Có nhiều dâychuyền xử lí rất tốt nh xi măng Sông Đà, Tiên Sơn Số xí nghiệp nàychiếm khoảng 30% Tuy nhiên, việc xử lí môi trờng lại làm tăng đầu t vàtiêu hao điện năng, dẫn tới tăng giá thành, trong khi sức ép giảm giá thành
để cạnh tranh và khấu hao trả nợ nhanh, điều đó làm nhiều xí nghiệp ximăng hạn chế áp dụng các giải pháp chống bụi, tiếng ồn
2.2.2 Năng lực cạnh tranh.
2.2.2.1 Cạnh tranh trong đầu t và phát triển sản lợng xi măng.
Từ sau những năm 1990, Nhà Nớc chủ trơng thực hiện chơng trìnhphát triển xi măng, đã kết hợp công nghiệp trung ơng với công nghiệp địaphơng, qui mô vừa và nhỏ, tự vay tự trả, liên doanh liên kết để đầu t pháttriển ngành, hoàn thành xây dựng và đa vào sản xuất nhiều dây chuyềnsản xuất xi măng : Dây chuyền II xi măng Hoàng Thạch 1,2 triệutấn/năm Đầu t xây dựng nhà máy xi măng Bút Sơn I 4 triệu tấn/năm, ximăng Văn Xá (Huế) 0,5 triệu tấn/năm, xi măng Liên doanh Sao Mai 1,76triệu tấn/năm, xi măng Liên doanh Chinfon 1,4 triệu tấn/năm, Liên doanhNghi Sơn 2,27 triệu tấn/năm Xây dựng mới và cải tạo mở rộng 55 nhàmáy xi măng lò đứng với tổng công suất 3,02 triệu tấn/năm Đồng thờihiện nay đã xây dựng xong nhà máy xi măng Hoàng Mai 1,4 triệutấn/năm, xi măng Hải Phòng 1,4 triệu tấn /năm và cải tạo mở rộng ximăng Bỉm Sơn từ 1,2 lên 1,8 triệu tấn/năm Cho đến hết năm 2000, côngsuất và số lợng các nhà máy là 15,731 triệu tấn sản xuất (gồm 13,73 triệutấn xi măng lò quay và 3 triệu tấn xi măng lò đứng) nếu tính cả công suất1,7 triệu tấn các trạm nghiền thì có gần 18 triệu tấn công suất
Trang 11Về chỉ tiêu suất đầu t, là chỉ tiêu xuất phát rất quan trọng để các cơ
sở sản xuất xi măng có thể tham gia thị trờng cạnh tranh với việc hoànvốn đầu t cho nhanh chóng
Suất đầu t của một số dự án :
TT Tên Công suất thiết kế
triệu tấn/năm
Vốn đầu t Triệu USD
Suất đầu t USD/1 tấn 1
150 205 50 288 280 240
125 146 100 200 159 171
Tỷ đồng 49 69 32.9
44 58 40.5
Nguồn : Bộ Xây Dựng- quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2010.
Kinh nghiệm các nớc cho thấy để sản xuất xi măng có bớc khởi
đầu cạnh tranh tốt, thì xi măng lò quay nên có suất đầu t 150 USD/tấn và
xi măng lò đứng có suất đầu t không quá 40 USD/ tấn là tốt nhất
2.2.2.2 Chất lợng.
Sản phẩm chính của các cơ sở sản xuất xi măng lò quay là các loại
xi măng pooclăng PC 50, PC 40, PC 30, xi măng pooclăng hỗn hợp PCB
40, PCB 30 Trong đó xi măng mác cao từ PC 40 trở lên đạt trên 70% sảnphẩm của các cơ sở sản xuất xi măng lò quay và các liên doanh Do đợctrang bị công nghệ tiên tiến, thiết bị hiên đại, hệ thống kiểm tra chặt chẽlàm cho chất lợng xi măng đạt tiêu chuẩn Việt Nam (các chủng loại ximăng poolăng PC : TCVN 2682-1999, xi măng pooclăng hỗn hợp PCB :TCVN 6260-1999) và tơng đơng với chất lợng xi măng của các nớc trongkhu vực và thế giới
Cho tới nay đa số các cơ sở sản xuất xi măng lò quay đã đợc cấp chứngchỉ chất lợng ISO 9002 Các loại xi măng có hàm lợng CaO tự do <1%,hàm lợng kiềm thấp, độ mịn cao và các chủng loại xi măng đặc biệt, ít toả
Trang 12nhiệt đã và đang đợc sử dụng rộng rãi trong các công trình vĩnh cửu ởkhắp mọi miền đất nớc nh : Thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Yaly, Cầu MỹThuận, đờng hầm Hải Vân Các cơ sở sản xuất xi măng lò đứng chủ yếusản xuất xi măng thông dụng đạt chất lợng PCB 30, phù hợp với các côngtrình không yêu cầu khắt khe kĩ thuật, nh kênh mơng thuỷ lợi, đờng bêtông nông thôn, nhà ở thấp tầng.
2.2.2.3 Cơ cấu ngành và chỉ tiêu năng lực sản xuất.
Cho đến nay, công nghệ xi măng Việt Nam tồn tại đồng thời 3
ph-ơng pháp công nghệ sản xuất :
Phơng pháp ớt với tổng công suất thiết kế 2,88 triệu tấn/năm (18,4%)Phơng pháp khô với tổng công suất thiết kế 9,63 triệu tấn/năm (61.1%)Phơng pháp bán khô với tổng công suất thiết kế 3,02 triệu tấn/năm(19,5%)
Sự tồn tại của 3 phơng pháp công nghệ khác nhau cũng nh mức độhiện đại khác nhau trong một phơng pháp phản ánh triện trạng của nềnkinh tế của một nớc mới ra khỏi khủng hoảng và đang vơn mình lên trongtiến trình hiện đại hoá Trong 55 cơ sở sản xuất xi măng lò đứng sử dụngphơng pháp bán khô, thì chỉ có 11 nhà máy sản xuất tốt, 39 nhà máy trungbình còn lại là kém Công nghệ này có quy mô công suất nhỏ, các chỉ tiêutiêu hao cao, mức độ tự động hoá thấp, năng suất lao động thấp, chất lợngkhông cao, ô nhiễm môi trờng lớn, hiệu quả không cao nên đang đợc thaythế dần Trong khi đó, công nghệ tiên tiến sản xuất xi măng theo phơngpháp khô đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất xi măng của Việt Nam hiệnnay, đặc biệt các dây chuyền công nghệ bán khô đợc đầu t về sau càngtiên tiến hơn dây chuyền trớc nh ở xi măng Bút Sơn, Hoàng Thạch, NghiSơn Chính nhờ đầu t công nghệ tiên tiến và thiết bị hiện đại, nên trongsản xuất xi măng lò quay phơng pháp khô, đã đạt chỉ tiêu tiên tiến củaquốc tế :
Tiêu hao nhiệt năng <730 Kcal/kg clanke
Tiêu hao điện năng <100 Kwh/tấn xi măng
Sử dụng 100% than cám chất bốc thấp để nung
Bảo vệ môi trờng (hàm lợng bụi trong khí thải <50 mg/ m3)
Chất lợng clanke đạt tiêu chuẩn quốc tế
Toàn bộ quá trình sản xuất đợc điều khiển tự động trong phòng điềukhiển trung tâm
Trang 13Nh vậy, hiện nay ngành xi măng Việt Nam có trên 60% cơ sở sản xuất có
công nghệ tiên tiến, có thể cạnh tranh đợc với quốc tế
Bảng tiêu hao vật t nguyên liệu ngành sản xuất xi măng
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Công nghệ
lò quay tiên tiến thế giới
Công nghệ lò quay Công nghệ lò đứng
(bán khô) Phơng
pháp ớt
Phơng pháp khô
Hệ ỡng
D-ánh Sơn
90 720 0,5 0,5
160 1700 1,2 2,9
100 900 0,5 1,5
110 1600 1/5 0/6
115 150 0 1,5 0,6
105 1500 1,5 0,6
Nguồn : Hiệp hội xi măng Việt Nam 1999.
2.2.2.4 Cạnh tranh bằng hạ chi phí và giảm giá bán trên thị trờng.
Chi phí nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm tính theo côngthức:
nhanh, nhất là giai đoạn 1993-1995 do chính sách giá ca cha hợp lí, giá
vật t đầu vào tăng nhanh nên giá bán xi măng tại các nhà máy cũng nh
trên thị trờng ở nớc ta trong giai đoạn đó dao độnglớn, không ổn định,
năm sau tăng hơn năm trớc, mức tăng hàng năm từ 16,5% đến 22,6% Giá
bán xi măng tại các nhà máy năm 1995 gấp 1,7 – 1,9 lần so với năm
1991 dẫn đến giá xi măng ở Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh cao hơn
giá xi măng của các nớc khác trong khu vực Từ 1996 tình hình cung cầu
xi măng bắt đầu chững lại do tốc độ tăng trởng GDP giảm hơn trớc, đăc
biệt từ năm 1997 do ảnh hởng khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực châu
A, làm cho nớc ta cũng bị ảnh hởng Từ cuối năm 2000 và sang năm
Giá vận chuyển