1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án môn học kinh tế bảo hiểm thực trạng triển khai bảo hiểm nhân thọ ở việt nam

35 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề án môn học Kinh tế bảo hiểm thực trạng triển khai bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế bảo hiểm
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 50,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ngời bảo hiểm;thời hạn bảo hiểm; số tiền bảo hiểm và một số điều khác đợc ghi trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.. Một số khái niệm - Bảo hiểm nhân thọ là sự cần thiết giữa Công ty bảo hiể

Trang 1

Lời nói đầu

Bắt đầu từ năm 1986 nớc ta đã chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trungquan liêu sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xãhội chủ nghĩa Sự chuyển đổi này mang lại cho nền kinh tế Việt Nam cónhững khởi sắc mới: quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế ngàymột hoàn thiện hơn: vốn đầu t cũng nh chủ đầu t nớc ngoài vào Việt Namngày một nhiều dới rất nhiều hình thức khác nhau, nhiều vấn đề xã hội dầndần đợc giải quyết Chính những điều này tạo điều kiện cho nền kinh tế ViệtNam ngày một phát triển và đợc thể hiện ở một số chỉ tiêu nh tốc độ tăng tr-ởng kinh tế giai đoạn 1991-1996 luôn ở mức ổn định 8-9% năm và năm 1999

ở mức 5,5%, nhiều tệ nạn xã hội đợc giải quyết một cách triệt để Đặc biệt hainăm gần đây sức mạnh kinh tế của ta ngày càng đợc khẳng định nhất là saucuộc khủng hoảng tài chính châu á diễn ra vào năm 1997 Đóng góp vào sựphát triển chung đó là do nhiều ngành nhiều lĩnh vực mang lại trong đó phải

kể đến ngành Bảo hiểm

Bảo hiểm nhân thọ là một loại hình mới đợc triển khai ở Việt Nam (bắt

đầu từ năm 1996) Với hình thức bảo hiểm thơng mại về con ngời, bảo hiểmnhân thọ góp phần quan trọng trong việc bảo đảm những sự kiện xảy ra liênquan đến con ngời (chẳng hạn nh chết hoặc hết thời hạn hợp đồng ) Từnhững lý do trên đề án này đi sâu vào việc nghiên cứu những vấn đề trong Bảohiểm nhân thọ nh quyền lợi và nghĩa vụ của ngời tham gia ngời bảo hiểm;thời hạn bảo hiểm; số tiền bảo hiểm và một số điều khác đợc ghi trong hợp

đồng bảo hiểm nhân thọ

Đề án gồm ba phần:

Phần 1: Khái quát chung về bảo hiểm nhân thọ

Phần 2: Thực trạng triển khai bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam

Phần 3: Một số kiến nghị nhằm góp phần phát triển nghiệp vụ

Bảo hiểm nhân thọ

Trang 2

Phần I Khái quát chung về bảo hiểm nhân thọ

I- Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm nhân thọ

1 Vài nét về loại hình bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm liên quan đến các sự kiện xảy ratrong cuộc sống con ngời nh thơng tật, chết, sống đến ngày hết hạn hợp

đồng Trong đó, ngời bảo hiểm có trách nhiệm chi trả khi có các sự kiện trêxảy ra còn ngời đợc bảo hiểm (ngời tham gia) có trách nhiệm đóng phí đủ và

đúng thời hạn Từ đó ta có thể thấy đợc bảo hiểm nhân thọ là một loại hìnhbảo hiểm thơng mại về con ngời Thông thờng là thời gian dài 5 năm, 10 năm,

20 năm và suốt đời Với tính chất vừa mang tính rủi ro, vừa mang tính tiếtkiệm Tính tiết kiệm này là u việt riêng có của nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ sovới các nghiệp vụ khác

2 Tác dụng của bảo hiểm nhân thọ đối với đời sống nhân dân và nền kinh tế

a) Đối với nền kinh tế

Trong giai đoạn hiện nay, khi mà những yêu cầu đối với các sản phẩmngày một đợc nâng cao thì những yêu cầu về áp dụng các công nghệ tiên tiếnvào sản xuất cũng tăng theo Chính vì vậy, một lợng vốn lớn cần thiết cho việc

mở rộng sản xuất cũng nh cần thiết cho việc nâng cao chất lợng sản phẩm là

điều tất yếu Vì vậy, họ cần có một lợng vốn lớn mà không phải doanh nghiệpnào cũng có thể tự đáp ứng đợc cho mình Cho nên, bảo hiểm nhân thọ ra đời

sẽ góp phần to lớn trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong nớc cũng nh ngoàinớc để tập trung cho đầu t phát triển kinh tế góp phần giải quyết đợc một sốvấn đề xã hội, nh giải quyết việc làm cho ngời lao động góp phần cải thiện đờisống cho ngời lao động Vậy có thể nói, bảo hiểm nhân thọ ra đời sẽ đợc coi

nh là những nhà tài chính tín dụng lớn góp phần quan trọng trong việc huy

động vốn và đầu t chúng cho nền kinh tế ví dụ: Tổng đầu t của Công ty nhânthọ Mỹ lên tới 1.408 tỷ USD năm 1990, 1.551 tỷ USD năm 1991, 1.839 tỷUSD năm 1993 và 1.977 tỷ USD năm 1994 đứng thứ ba sau các ngân hàng th-

Trang 3

b) Đối với đời sống nhân dân

Ngày nay nớc ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc, hơn nữa khoa học công nghệ ngày càng đợc ứng dụng nhiều vào trongcuộc sống thì những đe doạ đối với con ngời ngày một lớn mà không may một

ai đó gặp phải tai nạn rủi ro thì không chỉ một mình anh ta gánh chịu mà đôikhi cả ngời thân trong gia đình cũng phải gánh chịu, điều này gây khó khăn vềmặt tài chính cho gia đình anh ta Vì vậy, bảo hiểm nhân thọ ra đời nhằm hạnchế những khó khăn về tài chính cho ngời tham gia khi họ gặp rủi ro gây thiệthại

Bên cạnh khía cạnh con ngời gặp rủi ro thì còn có một khía cạnh khác làtrong cuộc sống, nhất là trong thời kỳ nền kinh tế mở nh hiện nay thì con ngời

ai cũng mong muốn là có một khoản tiền lớn naò đó ở trong tơng lai để có thểthực hiện đợc một số ý đồ hay mong muốn nào đó của mình Điều này cũng đ-

ợc đảm bảo bằng loại hình bảo hiểm nhân thọ

Vậy bảo hiểm nhân thọ là một loại hình bảo hiểm rất thiết thực và hiệuquả đối với cuộc sống hàng ngày của nhân dân vì nó vừa mang tính rủi ro, vừamang tính tiết kiệm Điều này cho thấy rằng bảo hiểm nhân thọ quả là ngờibạn đồng hành lớn nếu mỗi chúng ta hiểu đợc điều đó

II Lịch sử phát triển bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm nhân thọ là một lĩnh vực mới đợc triển khai ở Việt Nam Ngày20/3/1996 Bộ Tài chính có quyết định số 281TC/TCNH cho phép Tổng công

ty bảo hiểm Việt Nam triển khai hai loại hình bảo hiểm là bảo hiểm nhân thọ

có thời hạn 5 năm và 10 năm; Bảo hiểm trẻ em, chơng trình đảm bảo cho trẻ

em đến tuổi trởng thành (gọi tắt là chơng trình An sinh giáo dục) và bảo hiểmtrọn đời (09/4/99) và bảo hiểm niên kim nhân thọ (09/4/99) Đến tận tháng 6năm 1996 thì loại hình bảo hiểm nhân thọ mới thực sự đi vào hoạt động màBảo Việt triển khai, một con chim đầu đàn của ngành Bảo hiểm Việt Nam đợcphép duy nhất triển khai loại hình này Tuy là mới triển khai nhng loại hìnhnày đã thể hiện đợc tính u việt riêng có của nó chẳng hạn nh: Nếu 5 thángnăm 1996, Bảo Việt mới chỉ bán đợc 1352 hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, thìsang năm 1997 con số hợp đồng phát hành đã đạt gần 37550 hợp đồng Năm

2000 Bảo Việt sẽ có thêm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ mới để phục vụ tốthơn nhu cầu khách hàng

Trang 4

III Nội dung cơ bản của bảo hiểm nhân thọ

1 Một số khái niệm và đặc điểm cơ bản của bảo hiểm nhân thọ

a Một số khái niệm

- Bảo hiểm nhân thọ là sự cần thiết giữa Công ty bảo hiểm nhân thọ vớingời tham gia bảo hiểm nhân thọ (ngời đợc bảo hiểm), trong đó Công ty cótrách nhiệm trả cho ngời tham gia (ngời đợc bảo hiểm) một khoản tiền ấn địnhkhi có sự kiện đã định trớc xảy ra

- Đối tợng tham gia bảo hiểm là công dân Việt Nam từ 18 tuổi đến 60tuổi Ngời đợc bảo hiểm: Là ngời có tên trong giấy yêu cầu bảo hiểm

- Số tiền bảo hiểm là số tiền mà ngời tham gia bảo hiểm đăng ký, lựachọn và đó cũng là số tiền công ty bảo hiểm thanh toán cho ngời đợc hởngquyền lợi bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra đối với ng ời đợc bảohiểm

- Ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm: Là ngời đợc bảo hiểm hoặc ngờithừa kế hợp pháp (trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm chết)

- Tai nạn: Là bất kỳ thiệt hại thân thể nào do hậu quả duy nhất và trựctiếp của một lực mạnh bất ngờ từ bên ngoài tác động lên thân thể của ngời đợcbảo hiểm loại trừ ốm đau hoặc bệnh tật hoặc bất kỳ trạng thái nào xảy ra tựnhiên hoặc quá trình thoái hoá

- Thơng tật toàn bộ hoặc vĩnh viễn: Là khi ngời đợc bảo hiểm bị mấthoàn toàn và không thể phục hồi đợc chức năng của:

Trang 5

với mỗi năm hợp đồng vào ngày kỷ niệm của hợp đồng bảo hiểm đợc quy

định tại phụ lục 2

- Ngày kỷ niệm của Hợp đồng bảo hiểm: Là ngày kỷ niệm hàng năm củangày bắt đầu bảo hiểm (nh đã ghi trong hợp đồng) trong thời hạn bảo hiểm

- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày Bảo Việt nhận đợc số phí bảo hiểm

đầu tiên (nh đã ghi trong hợp đồng)

- Số tiền bảo hiểm giảm: Khi hợp đồng bảo hiểm đã có giá trị hoàn lại,ngời đợc bảo hiểm có thể ngừng đóng phí nhng hợp đồng này vẫn tiếp tục đợcduy trì với số tiền bảo hiểm mới Số tiền bảo hiểm này gọi là số tiền bảo hiểmgiảm Số tiền bảo hiểm giảm ứng với mỗi năm hợp đồng vào ngày kỷ niệmcủa hợp đồng bảo hiểm đợc quy định tại phụ lục 3

b) Đặc điểm cơ bản:

- Số tiền bảo hiểm trả một lần hoặc nhiều lần theo tháng, quý, năm

- Thời hạn bảo hiểm đợc xác định thờng là dài: 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc suốt đời

- Phí bảo hiểm đóng định kỳ không thay đổi trong suốt thời gian bảohiểm có thể đóng một lần

2 Quyền lợi của ngời tham gia bảo hiểm

2.1 Khi ngời đợc bảo hiểm sống đến ngày kết thúc hợp đồng bảo hiểm,Bảo Việt sẽ thanh toán cho ngời đợc bảo hiểm số tiền bảo hiểm nh đã ghitrong hợp đồng

2.2 Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị chết trớc ngày kết thúc hợp đồngbảo hiểm do bất kỳ nguyên nhân gì (riêng trờng hợp do tự tử, nhiễm virut HIV

và do tai nạn sẽ đợc quy định tại điểm 2.3 và 2.4 dới đây), Bảo Việt sẽ trả chongời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm nh sau:

2.2.1 Toàn bộ số tiền bảo hiểm đã ghi trong hợp đồng bảo hiểm, nếu tạithời điểm ngời đợc bảo hiểm chết, hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực từ mộtnăm trở lên

Trang 6

2.2.2 Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm chết do hậu quả của hành động cố

ý của ngời thừa kết hợp pháp thì ngời thừa kế hợp pháp đó không đợc hởngquyền lợi bảo hiểm

2.3 Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm chết do tự tử và nhiễm virut HIV, BảoViệt sẽ trả cho ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm nh sau:

2.3.1 Nếu tại thời điểm ngời đợc bảo hiểm chết hợp đồng bảo hiểm cóhiệu lực cha đủ 2 năm Bảo Việt sẽ hoàn lại 80% số phí bảo hiểm đã nộp

2.3.2 Nếu tại thời điểm ngời đợc bảo hiểm chết hợp đồng bảo hiểm cóhiệu lực từ 2 năm trở lên Bảo Việt sẽ trả lại số tiền bảo hiểm đã ghi trong hợp

đồng theo tỷ lệ giữa khoảng thời gian đã nộp phí (tính chọn năm) so với thờihạn bảo hiểm

2.4 Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm chết do tai nạn, Bảo Việt trả cho ngời

đợc hởng quyền lợi bảo hiểm nh sau:

2.4.1 Nếu tai nạn xảy ra sau 01 ngày kể từ khi hợp đồng bảo hiểm cóhiệu lực, Bảo Việt sẽ trả toàn bộ số tiền bảo hiểm đã ghi trong hợp đồng

2.4.2 Nếu tai nạn xảy ra trớc thời gian này Bảo Việt chỉ hoàn trả lại80% số phí đã nộp

2.4.3 Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm chết do hành động cố ý của ngờithừa kế hợp pháp thì ngời thừa kế hợp pháp đó không đợc hởng quyền lợi bảohiểm

2.5 Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tainạn xảy ra sau 01 ngày kể từ khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, Bảo Việt trảcho ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm nh sau:

2.5.1 Bảo hiểm trả toàn bộ số tiền bảo hiểm nh đã ghi trong hợp đồng.2.5.2 Bảo Việt không tiếp tục thu phí bảo hiểm kể từ ngày kỷ niệm hợp

đồng bảo hiểm ngay sau ngày xảy ra tai nạn nhng hợp đồng bảo hiểm này vẫntiếp tục đợc duy trì và bảo đảm đầy đủ các quyền lợi đã nó ở các điểm trên

2.5.3 Nếu ngời đợc bảo hiểm bị tai nạn trớc thời gian này thì hợp đồng

Trang 7

2.5.4 Không áp dụng điểm 2.5.1 trên đối với hậu quả của:

a) Hành động cố ý của ngời đợc bảo hiểm

b) Rợu, bia, ma tuý

c) Hành động tội phạm của chính ngời đợc bảo hiểm

d) Chiến tranh, nội chiến, bạo động, nổi loạn

Ngoài các quyền lợi đã nói ở các điểm trên và khi hợp đồng bảo hiểm đã

có giá trị hoàn lại, ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm còn có thể nhận đợc mộtkhoản tiền lãi từ kết quả kinh doanh của Bảo Việt tại thời điểm trả tiền bảohiểm hoặc thanh toán giá trị hoàn lại

3 Thủ tục bảo hiểm

3.1 Khi yêu cầu bảo hiểm Ngời đợc bảo hiểm phải điền đầy đủ, trungthực vào giấy yêu cầu bảo hiểm và xuất trình chứng minh th hoặc sổ hộ khẩuhay giấy khai sinh cho Bảo Việt

3.2 Khi hợp đồng bảo hiểm đã có giá trị hoàn lại nếu ngời đợc bảo hiểmkhông muốn tiếp tục nộp phí bảo hiểm, nhng vẫn muốn duy trì hợp đồng nàythì phải thông báo bằng văn bản cho Bảo việt trớc 15 này của kỳ nộp tiếp theo,

và Bảo việt sẽ gửi thông báo cho ngời đợc bảo hiểm về số tiền bảo hiểm giảmtại thời điểm ngừng đóng phí, trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận đợc thôngbáo của ngời đợc bảo hiểm

3.3 Huỷ bỏ và thay đổi hợp đồng bảo hiểm

3.3.1 Trong thời hạn bảo hiểm, Bảo việt không có quyền huỷ bỏ haythay đổi các điều kiện, điều khoản của hợp đồng này trừ khi đã có thoả thuậnkhác giữa Bảo việt đối với ngời đợc bảo hiểm

3.3.2 Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảohiểm

a Khi hợp đồng này cha có giá trị hoàn lại ngời đợc bảo hiểm không

đ-ợc hoàn lại số phí đã nộp

b Khi hợp đồng này đã có giá trị hoàn lại Bảo việt sẽ trả cho ngời đợcbảo hiểm giá trị hoàn laị của hợp đồng tính tại thời điểm nhận đợc yêu cầuhuỷ bỏ hợp đồng

Trang 8

4 Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm

4.1 Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm đợc quy định trong hợp đồng.4.2 Quy định nộp phí:

4.2.1 Phí bảo hiểm có thể nộp định kỳ theo tháng, quý, năm Và số phínộp mỗi kỳ đợc quy định trong hợp đồng

4.2.2 Khi trả tiền bảo hiểm hoặc thanh toán giá trị hoàn lại cho ngời

đ-ợc hởng quyền lợi bảo hiểm, nếu ngời đđ-ợc bảo hiểm cha nộp đủ số phí củanăm hợp đồng đó thì Bảo Việt sẽ trừ đi số phí cha nộp đủ đó

4.3 Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm không nộp phí theo quy định tronghợp đồng

4.3.1 Đợc phép ra hạn cho các lần nộp phí tiếp theo trong thời hạn 30ngày kể từ ngày đến kỳ nộp phí

4.3.2 Nếu quá thời hạn nói trên Bảo việt sẽ thông báo cho ngời đợc bảohiểm khoản phí nợ và số tiền bảo hiểm giảm của hợp đồng (nếu có) tính đếnngày đến kỳ hạn nộp phí

a) Trong vòng 40 ngày kể từ ngày nhận đợc thông báo nợ phí của Bảoviệt ngời đợc bảo hiểm phải thanh toán cho Bảo việt tất cả các khoản nợ phí vớilãi suất tiền gửi tiết kiệm thời hạn 3 tháng do Ngân hàng Nhà nớc quy định

b) Nếu sau 40 ngày kể từ ngày nhận đợc giấy thông báo của Bảo việt,ngời đợc bảo hiểm vẫn không thanh toán khoản nợ phí và không yêu cầu huỷ

Trang 9

4.4.1 Nếu phí bảo hiểm đã nộp cao hơn số phí tính theo tuổi đúng thì

số tiền bảo hiểm sẽ đợc tính lại bằng số tiền tơng ứng với số phí bảo hiểm đãnộp

4.4.2 Nếu phí bảo hiểm đã nộp cao hơn số phí tính theo tuổi đúng thìBảo việt sẽ hoàn lại số phí thừa đã nộp

4.4.3 Nếu tuổi thật của ngời đợc bảo hiểm không phù hợp với quy địnhtrong hợp đồng bảo hiểm thì hợp đồng này sẽ đợc huỷ bỏ và Bảo việt sẽ hoànlại 80% số phí đã nộp cho ngời đợc bảo hiểm

5.3 Trong thời hạn bảo hiểm và khi hợp đồng bảo hiểm có giá trị hoànlại, hàng năm Bảo việt sẽ gửi th thông báo cho ngời đợc bảo hiểm biết số tiềnlãi hiện có của hợp đồng và ngày kỷ niệm của hợp đồng bảo hiểm

6 Thủ tục trả tiền bảo hiểm

6.1 Khi nhận đợc thông báo nói ở điểm 5.1, chuyên viên y tế do Bảo việtchỉ định đợc quyền kiểm tra tình trạng thơng tật của ngời đợc bảo hiểm bất kỳlúc nào

6.2 Hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm

Ngời đợc bảo hiểm còn gửi lại cho Bảo việt các giấy tờ trong các trờnghợp sau đây để làm thủ tục nhận tiền bảo hiểm:

6.2.1 Trờng hợp hết hạn Hợp đồng bảo hiểm:

- Hợp đồng bảo hiểm gốc

6.2.2 Trờng hợp ngời bảo hiểm bị chết:

- Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm

Trang 10

- Giấy chứng tử (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ)

- Hợp đồng bảo hiểm gốc

- Bằng chứng xác nhận quyền thừa kế hợp pháp

6.2.3 Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn:

- Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm

- Hợp đồng bảo hiểm gốc

- Chứng từ xác định việc nộp phí mới nhất

- Biên bản tai nạn có xác nhận của công an, hoặc cơ quan nơi ngời đợcbảo hiểm làm việc hoặc chính quyền địa phơng nơi xảy ra tai nạn

- Giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng thơng tậtcủa ngời đợc bảo hiểm

6.2.4 Trờng hợp huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm đã có giá trị hoàn lại

- Giấy đề nghị huỷ hợp đồng bảo hiểm

- Hợp đồng bảo hiểm gốc

6.2.5 Ngời tham gia yêu cầu ngừng đóng phí trong một thời gian nhất

định công ty bảo hiểm vẫn cho phép, tuy vậy ngời tham gia vẫn phải có:

- Giấy yêu cầu ngừng đóng phí với một thời gian nhất định

- Trình hợp đồng bảo hiểm gốc cho đại lý và công ty của mình xem qua.Ngoài quy định nêu ở các điểm 6.2.1; 6.2.2; 6.2.3; 6.2.4; 6.2.5 nói trên,ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm cần xuất trình các giấy tờ có liên quan khácnếu Bảo việt yêu cầu nh: chứng minh th, giấy uỷ quyền, giấy thông báo nhậntiền của Bảo việt v.v

6.3 Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm

- Trong vòng 3 tháng kể từ ngày hết hạn hợp đồng hay ngời đợc bảohiểm bị chết

Trang 11

- Trong vòng 30 ngày kể từ ngày có kết luận của cơ quan y tế về tìnhtrạng thơng tật của ngời đợc bảo hiểm nhng không quá 01 năm kể từ ngày xảy

ra tai nạn

Quá thời hạn trên, mọi yêu cầu bảo hiểm sẽ không còn giá trị

6.4 Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm hay ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểmkhông trung thực hay không chấp hành đúng quy định trong hợp đồng này,Bảo việt có quyền từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bảo hiểm tuỳ theomức độ vi phạm

6.5 Bảo Việt có trách nhiệm giải quyết và trả tiền bảo hiểm hoặc thanhtoán giá trị hoàn lại trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ đầy đủ vàhợp lệ

Nếu quá thời hạn trên thì thanh toán Bảo Việt phải trả thêm phần lãi theolãi suất gửi tiết kiệm thời hạn 3 tháng do ngân hàng nhà nớc quy định đối vớithời gian quá hạn

6.6 Thời hạn tố tụng là 01 năm kể từ ngày ngời đợc hởng quyền lợi bảohiểm nhận đợc giấy thông báo kết quả giải quyết của Bảo Việt Quá thời hạntrên, mọi khiếu nại đều không có giá trị

7 Giải quyết tranh chấp khiếu nại

7.1 Nếu có sự bất đồng giữa Bảo Việt và ngời đợc bảo hiểm khi kết luận

về tình trạng thơng tật của ngời đợc bảo hiểm thì sẽ đa ra hội đồng giám định

y khoa nơi ngời đợc bảo hiểm c trú để giải quyết Kết luận của hội đồng giám

định y khoa là quyết định cuối cùng mà các bên phải thực hiện Mọi chi phíliên quan đến việc giải tạo hội đồng giám định y khoa sẽ do bên có ý kiến saichịu trách nhiệm

7.2 Mọi tranh chấp khác có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm này nếukhông giải quyết đợc bằng thơng lợng thì một trong hai bên sẽ đa ra toà án nơiBảo việt có trụ sở hoặc nơi ngời đợc bảo hiểm c trú giải quyết Tiền án phí dobên thua kiện chịu trách nhiệm

Trang 12

Phần II Thực trạng triển khai bảo hiểm nhận thọ ở Việt Nam

I Một vài nét về công ty bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam

Công ty bảo hiểm nhân thọ (gọi tắt là Bảo Việt nhân thọ) trực thuộc tổngcông ty bảo hiểm Việt Nam, ra đời và triển khai nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ

từ ngày 1/8/1996 với hai sản phẩm chủ yếu là chơng trình bảo đảm cho trẻ em

đến tuổi trởng thành (gọi tắt là chơng trình An sinh giáo dục) và bảo hiểmnhân thọ có thời hạn 5-10 năm Năm 1999 có hai loại sản phẩm bảo hiểm mới:bảo hiểm trọn đời và bảo hiểm niên kim nhân thọ (09/4/99) Các biểu phí vàcách tính phí đợc thể hiện ở phụ lục V, VI, VII Bảo việt là Công ty bảo hiểmhàng đầu trong ngành bảo hiểm Việt Nam và nó cũng là Công ty đầu tiên ởViệt Nam triển khai loại hình bảo hiểm nhân thọ Với hai hệ thống bán sảnphẩm một là hệ thống mạng lới gồm 53 Công ty bảo hiểm phi nhân thọ trựcthuộc Bảo việt trong toàn quốc, hoạt động nh hệ thống cộng tác viên trực tiếptại công ty Ngoài ra còn có một số cơ quan nh Bu chính Viễn thông, Báo Hoahọc trò và các cơ quan ở các phờng trung tâm Hà Nội ký hợp đồng cộng tácvới bảo hiểm nhân thọ Hoạt động trên lĩnh vực mới này nên bớc đầu Công tykhông thể không gặp những khó khăn nhất định, kinh nghiệm trong quá trìnhkhai thác cũng nh trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên của Công ty.Song đợc sự hỗ trợ của Nhà nớc, Bộ Tài chính và Tổng công ty, Công ty đã tạolập đợc một đội ngũ cán bộ hầu hết có trình độ và năng lực, đầy nhiệt huyếttrong công việc Do vậy bớc đầu Công ty đã thu đợc kết quả khả quan làm cơ

sở cho những năm tiếp theo

II Thực tế triển khai và kết quả đạt đợc trong quá trình triển khai nghiệp vụ.

Bảo hiểm nhân thọ là một loại hình đợc triển khai muộn ở Việt Nam từ 8-1996 với hai hình thức bán sản phẩm chủ yếu: một là hệ thống mạng lới của

1-53 Công ty bảo hiểm phi nhân thọ trực thuộc Bảo việt trong toàn quốc, hoạt

động nh hệ thống cộng tác viên của Công ty bảo hiểm nhân thọ và hệ thống

đại lý chuyên nghiệp trực tiếp tại Công ty

Trang 13

Biểu 1

NămChỉ tiêu

1 Một số hợp đồng khai thác

2 Doanh thu (đơn vị triệu đồng)

- Doanh thu từ nghiệp vụ 5-10 năm 775,005 5577,174

3 Số hợp đồng bồi thờng

4 Chi bồi thờng (đơn vị triệu đồng)

Biểu II

Chỉ tiêu tháng (1+2) năm 1998

- Doanh thu từ phí bảo hiểm gốc nói chung 2744,770272

- Doanh thu từ phí của nghiệp vụ 5-10 năm gốc 31,746986

- Doanh thu từ tiền gửi không kỳ hạn

6 Chi (đơn vị triệu đồng)

- Chi bồi thờng cho bảo hiểm gốc ở nghiệp vụ 5-10 năm 0

- Chi hoa hồng cho nghiệp vụ 5-10 năm 191,405438

Biểu III

NămChỉ tiêu

1996(%)

1997(%)

Trang 14

1 Cơ cấu hợp đồng mới khai thác 100 100

a Doanh thu từ nghiệp vụ 5-10 năm 38,50 39,80

b Doanh thu từ các hoạt động khác 61,50 60,20Qua biểu số 1 và biểu 3 ta thấy:

- Số hợp đồng khai thác đợc là 1043 hợp đồng thì sang năm 1997 con sốnày là 32515 hợp đồng Trong số hợp đồng khai thác đợc thì chủ yếu là hợp

đồng bảo hiểm trẻ em vì năm 1996 chủ yếu chỉ triển khai hai nghiệp vụ là bảohiểm trẻ em và bảo hiểm có thời hạn 5-10 năm còn sang năm 1997 tuy cóthêm nghiệp vụ bảo hiểm sinh mạng có thời hạn (đợc quyết định triển khaitháng 6/1997) Song triển vọng của nghiệp vụ bảo hiểm có thời hạn 5-10 năm

là có triển vọng điều này đợc thể hiện Nếu năm 1996 hợp đồng 5-10 chiếm32,31% trong tổng số thì năm 1997 con số này tăng lên là 37,5%

- Doanh thu tăng nhanh Nếu năm 1996 doanh thu từ phí là 2013 triệu

đồng thì sang năm 1997 con số này là 14013 triệu Trong số doanh thu nàythì doanh thu từ nghiệp vụ bảo hiểm trẻ em vẫn là lớn do số hợp đồng loạinày nhiều

- Nếu nh năm 1996 cha có đồng lãi nào từ hoạt động đầu t vốn thì sangnăm 1997 doanh thu đầu t vốn là 2400 triệu Tuy cha lớn nhng song điều nàycho thấy triển vọng ở hoạt động này ngày một phát triển (điều này thể hiệntrong khoản chi mua trái phiếu chính phủ của công ty trong hai tháng 1 và 2năm 1998 ở biểu 2 là 7000 triệu đồng Điều này cho thấy triển vọng khá tốtnghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ vì đầu t là một lĩnh vực sống còn của Công tybảo hiểm nhân thọ

- Số vụ bồi thờng nói chung là ít đặc biệt ở nghiệp vụ bảo hiểm có thờihạn 5-10 năm Chẳng hạn năm 1996 tổng số vụ bồi thờng là 2 vụ trong đókhông có vụ nào về hợp đồng có thời hạn 5-10 năm; năm 1997 tổng vụ bồi thờng

là 6 trong đó hợp đồng có thời hạn 5-10 năm phải bồi thờng 2 hợp đồng

Trang 15

giảm, điều này phản ánh khả năng phòng ngừa và hạn chế tổn thất của bảohiểm nhân thọ là tốt.

Mặt khác nếunăm 1996 không phải bồi thờng ở nghiệp vụ bảo hiểm cóthời hạn 5-10 năm thì năm 1997 chỉ có một vụ bồi thờng ở nghiệp vụ này mà

số tiền bồi thờng đã chiếm 10 triệu (so sánh với 17 triệu) Tỷ lệ bồi thờng sovới doanh thu là rất ít, năm 1997 là 0,121% Còn đối với nghiệp vụ của bảohiểm có thời hạn 5-10 năm con số này là 0.179% song ở nghiệp vụ bảo hiểmnhân thọ khoản chi bồi thờng rủi ro này cha phải là nhân tố chính quyết định

đến tình hình lãi lỗ trong Công ty mà còn phải kể đến khoản chi khác đó là chitrả số tiền bảo hiểm khi hết hạn hợp đồng (tính tiết kiệm) Ví lí do đặc điểmcủa bảo hiểm nhân thọ là dài hạn nên khoản chi này vẫn cha phát sinh do bảohiểm nhân thọ mới đi vào hoạt động đợc hơn hai năm

Kết quả kinh doanh của Công ty bảo hiểm nhân thọ

Quý II năm 1999, một ngời dân Việt Nam bỏ ra 1,33$/1năm để mua bảohiểm nhân thọ

Hết quý II năm 1999, phí bảo hiểm nhân thọ cộng dồn là 320 tỷ VND,chiếm 20% trong tổng phí bảo hiểm thơng mại

Tổng phí bảo hiểm thơng mại năm 1999

Phí bảo hiểm thu từ các nghiệp vụ khác

Phí bảo hiểm nhân thọ 20%

Trang 16

Biểu 4: Doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ của một số công ty bảo hiểm

(3 quý của năm 1999 )

Đơn vị: tỷ VND

nhân thọ

Qua biểu 4 ta thấy bảo hiểm nhân thọ không chỉ thực hiện triển khai ởcác công ty chuyên bảo hiểm nhân thọ mà còn qua mạng lới bảo hiểm phinhân thọ và các đại lý ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nớc Trong đó có 53công ty bảo hiểm phi nhân thọ trực thuộc bảo việt trong toàn quốc và một số

hệ thống cộng tác viên của công ty bảo hiểm nhân thọ với 3 quý đầu năm 99

mà số hợp đồng và doanh thu từ phí bảo hiểm nhân thọ của một số công ty đãtăng trông thấy, có lẽ phải chăng, công ty bảo hiểm nhân thọ đã tuyển chọn đ-

ợc một đội ngũ cán bộ có trình độ, đồng thời hàng năm bảo việt có các đợt tậphuấn cho các cán bộ cũng nh các đại lý trớc khi thực hiện việc triển khai Đặcbiệt từ ngày 31 tháng 12 năm 96 trên toàn quốc bảo việt đã tập huấn và hớngdẫn triển khai cho 48/53 cho công ty bảo hiểm phi nhân thọ đơn vị thành viêncủa bảo việt Bảo việt nhân thọ Hà Nội có số hợp đồng khai thác là 31.561 và

đạt doanh thu 33,57tỷ đồng, đây là một con số rất lớn điều này thể hiện HàNội là một thị trờng bảo hiểm nhân thọ đầy triển vọng, phải chăng nền kinh tếphát triển cao, văn hoá xã hội phát triển, điều đó làm cho ngời dân hiểu biếtloại hình bảo hiểm nhân thọ ngày càng tăng, chính điều này đã tạo điều kiệnthuận lợi cho việc triển khai loại hình bảo hiểm nhân thọ Còn một số công tybảo hiểm phi nhân thọ khác ở một số tỉnh lẻ việc hiểu biết của ngời dân vềloại hình bảo hiểm nhân thọ còn hạn chế, đợc thể hiện qua con số sau: ở Nghệ

An số hợp đồng khai thác 10.946 , đạt doanh thu 8,52 tỷ VND, Bảo việt Đắclắc có số hợp đồng là 7.117 và đạt doanh thu 7,99 tỷ đồng Để khắc phụcnhững hạn chế này, các công ty bảo hiểm phi nhân thọ nên có các chiến lợcquảng cáo, đào tạo đội ngũ cán bộ bán bảo hiểm nhân thọ trên toàn tỉnh vàthực hiện một số các biện pháp khác nhằm đạt đợc các kết quả cao hơn

III Đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty

1 Nguyên nhân dẫn đến kết quả

+ Lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ là một lĩnh vực hứa hẹn nhiều triển vọng,

Trang 17

khai thác mà đây là khâu đầu tiên trong tất cả các quá trình hoạt động kinhdoanh bảo hiểm nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của công ty Với sựnhiệt tình cộng với việc luôn tìm tòi những phơng pháp khai thác mới có hiệuquả đã tạo nên sự thành công của công ty.

+ Công ty đã luôn nghiên cứu sản phẩm một cách kỹ lỡng có cơ sở khoahọc, đồng thời tiến hành đánh giá thị trờng bảo hiểm nhân thọ một cách tổngthể theo từng vùng, từng địa phơng để từ đó tìm ra nơi nào có nhu cầu lớnnhất, nơi nào có tiềm năng lớn nhất trong tơng lai để từ đó có sự chủ độngtrong việc tung thêm sản phẩm mới ra thị trờng Đồng thời công ty cũng chủ

động đề ra các phơng pháp khai thác để phù hợp nhất và kịp thời sửa chữanhững sai lầm để rút ra kinh nghiệm cho phù hợp với tình hình thực tế

+ Công ty đã tuyển chọn một đội ngũ cán bộ có trình độ Đồng thời hàngnăm có các đợt tập huấn cho các cán bộ cũng nh cho các đại lý trớc khi tựchiện các công việc của mình Đây là một thành công của công ty điều này đợcthể hiện ở chỗ: Tính đến ngày 31-12-1996 trên toàn quốc Công ty đã tập huấn

và hớng dẫn triển khai cho 48/53 Công ty bảo hiểm, đơn vị thành viên của Bảoviệt

+ Tuyên truyền quảng cáo cũng là một trong những nguyên nhân gópphần quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho khâu khai thác Điềunày đợc thể hiện trong chiến dịch quảng cáo của Công ty bảo hiểm nhân thọdiễn ra vào đầu năm 1999 với rất nhiều phơng tiện trên báo, đài, tờ rơi, trêntruyền hình dới rất nhiều từ ngữ khẩu hiệu chẳng hạn nh:

“Nhờ chơng trình An sinh giáo dục mà con tôi học hết Đại học”

“Nhờ chơng trình bảo hiểm nhân thọ mà vợ chồng tôi sống hết tuổi già v.v ”+ Công ty đã mở rộng mạng lới bán hàng đến hầu hết các tỉnh thànhtrong cả nớc, kết hợp song song với các công ty bảo hiểm phi nhân thọ ở khắpcác tỉnh thành Do vậy đã phục vụ đợc tận nơi các nhu cầu của khách hàng

đồng thời thu nhập đợc các thông tin phản hồi từ phía khách hàng một cáchrộng khắp và nhanh nhất

+ Mỗi khi có những rủi ro xảy ra Công ty đều cử cán bộ đến xem xét tìnhhình một cách kịp thời để giám định một cách chính xác đồng thời nhanhchóng giải quyết bồi thờng một cách nhanh nhất góp phần kịp thời làm giảm

Ngày đăng: 14/08/2023, 19:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w