LỜI MỞ ĐẦU Báo cáo Tổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, nền kinh tế thế giới đang phát triển theo xu hướng quốc tế hoá và toàn cầu hoá Nền kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài xu[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế thế giới đang phát triển theo xu hướng quốc tế hoá vàtoàn cầu hoá Nền kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó Đểthực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá, Đảng và Nhà nước ta đã thựchiện mở cửa nền kinh tế, giao hữu hợp tác với các nước để từng bước hoà nhậpvới nền kinh tế thế giới Mở cửa nền kinh tế trước hết phải mở cửa trong lĩnh vựcngoại thương Ngoại thương mà trực tiếp là hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu đã trở thành đầu mối quan trọng, thúc đẩy quan hệ đối ngoại giữa nước tavới các nước trên thế giới, khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.Công ty Cổ phần XNK Vật tư nông nghiệp và nông sản là một công ty trựcthuộc Công ty Vật tư nông nghiệp (thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn) với hoạt động chủ yếu là cung ứng các loại vật tư nông nghiệp và nông sảnphục vụ cho nhu cầu của ngành nông nghiệp trong nước và Công ty luôn hoànthành tốt nhiệm vụ của mình
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần XNK Vật tư nông nghiệp vànông sản, được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú cán bộ phòng kế toán, và với
sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa, em đã hoàn thành được bàiBáo cáo thực tập Tổng hợp Nhưng do thời gian và hiểu biết của em còn nhiềuhạn chế nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mongnhận được sự giúp đỡ của các thầy cô để bài báo cáo thực tập tổng hợp đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
MỤC LỤC
Trang 2Lời mở đầu………
Mục lục ………
Danh mục các ký hiệu viết tắt………
Danh mục bảng biểu………
Danh mục biểu đồ………
Danh mục sơ đồ………
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN………
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty……….
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty………
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty………
1.2.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh hàng hóa của Công ty…………
1.2.3 Quy trình kinh doanh nhập xuất hàng hóa của Công ty………
1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động kinh doanh của Công ty 1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty………
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận………
1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lí Công ty………
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty…………
1.4.1 Khảo sát các yếu tố đầu vào ………
1.4.2 Khảo sát các yếu tố đầu ra………
1.4.3 Môi trường kinh doanh………
Trang 1 2 4 5 6 7
Trang 3PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP
VÀ NÔNG SẢN……….
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty……….
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty………
2.2.1 Các chính sách kế toán chung………
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán………
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán………
2.2.4 tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán………
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán………
PHẦN III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN………
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán……….
3.1.3 Ưu điểm………
3.1.2 Hạn chế………
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty………
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4Kí hiệu viết tắt Diễn giải
Trang 6Biểu số 1: Doanh thu của Công ty từ năm 2009 đến năm 2013
Biểu số 2: Lợi nhuận trước thuế của Công ty từ năm 2009 đến năm 2013
Biểu số 3: Lợi nhuận sau thuế của Công ty từ năm 2009 đến năm 2013
Biểu số 4: Giá trị TSCĐ bình quân trong năm của Công ty từ năm 2009 đến năm2013
Biểu số 5: Vốn lưu động bình quân trong năm của Công ty từ năm 2009 đến năm2013
Biểu số 6: Số Lao động bình quân trong năm của Công ty từ năm 2009 đến năm 2013
Biểu số 7: Chi phí sản xuất trong năm của Công ty từ năm 2009 đến năm 2013
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Doanh nghiệp
2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
3 Sơ đồ qui trình ghi sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”
BÁO CÁO TỔNG HỢP
Trang 8PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1.1 Tên doanh nghiệp
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và Nông sản
Tên giao dịch quốc tế:
Agricultural Materials and Products Import Export Joint stock CompanyViết tắt là: AMPIE.,JS.Co
1.1.2 Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp
Phạm Quang Vinh
1.1.3 Địa chỉ:
Xã Ngũ Hiệp – Huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội
Số ĐT: 04.38613939 – Fax: 04.39613939Email: phamquangvinh1957@.vnn.vn
1.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Quyết định thành lập: Chuyển đổi (CPH) DNNN theo QĐ số156/1999/QĐ/BNN – TCCB
Ngày thành lập: 11/11/1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Vốn điều lệ: 5.901.800.000 đ (Năm tỷ chín trăm linh một triệu tám trăm ngàn đồng chẵn).
1.1.5 Loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp Nhà nước
1.1.6 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ
Trang 9Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp và Nông sản là đơn vịtrực thuộc Tổng công ty Vật tư nông nghiệp (thuộc Bộ nông nghiệp và Phát triểnnông thôn) Trụ sở chính của Công ty đặt tại xã Ngũ Hiệp – Huyện Thanh Trì -Thành phố Hà Nội.
Tiền thân của Công ty xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và Nông sản làtrạm Vật tư nông nghiệp cấp I Hà Nội được thành lập năm 1982 Đây là thời kỳđánh dấu những bước đột phá đầu tiên trong tư duy đổi mới quản lý kinh tế củaĐảng ta bằng việc bắt đầu áp dụng khoán sản phẩm trong nông nghiệp Nôngnghiệp được chú trong đầu tư hơn, vì vậy nhu cầu sử dụng phân bón và các vật
tư nông nghiệp khác tăng lên Trạm vật tư nông nghiệp I Hà Nội được thành lậptrong hoàn cảnh đó Đến năm 1985, trạm Vật tư nông nghiệp I Hà Nội được đổithành xí nghiệp Vật tư nông nghiệp I Hà Nội
Những năm cuối 1980, đặc biệt từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VI, Đảng và Nhà nước ta có những đổi mới trong cơ cấu ngành kinh tế, chuyển
từ chú trọng đầu tư phát triển công nghiệp nặng sang coi nông nghiệp là mặt trậnhàng đầu, lấy nông nghiệp là cơ sở để phát triển nền kinh tế Nhu cầu sử dụngphân bón và các vật tư nông nghiệp khác giai đoạn này ngày càng tăng trongphạm vi cả nước Công tác kế hoạch phân phối lưu thông vật tư nông nghiệpcũng được tổ chức và tiến hành, trong đó Tổng công ty vật tư nông nghiệp là đơn
vị giữ vai trò chủ đạo Trong giai đoạn này, xí nghiệp Vật tư nông nghiệp I HàNội là một đơn vị trong hệ thống cung ứng vật tư nông nghiệp, xí nghiệp đã thưchiện chức năng cung cấp vật tư phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo sự quản
lý, chỉ đạo của Tổng công ty Vật tư nông nghiệp
Đầu những năm 1990, cơ chế mở rộng được áp dụng, chính sách thươngmại ngày càng thông thoáng, các doanh nghiệp có cơ hội tự chủ hơn trong kinh
Trang 10doanh Đứng trước tình hình mới của kinh tế đất nước và do nhu cầu của nôngnghiệp về phân bón và vật tư khác ngày càng tăng, xí nghiệp Vật tư nông nghiệp
I đã được đổi thành Công ty vật tư nông nghiệp cấp I Hà Nội theo Quyết định số99/NN – TCCB/QĐ ngày 28/1/1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thựcphẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Những năm cuối 1990, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế thịtrường nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý củaNhà nước và trong xu thế hội nhập quốc tế, Nhà nước đã tiến hành tổ chức, sắpxếp lại các doanh nghiệp Nhà nước Công ty Vật tư nông nghiệp I Hà Nội là mộttrong những đơn vị đầu tiên của Tổng công ty Vật tư nông nghiệp thực hiện cổphần hoá Công ty đã tiến hành cổ phần hoá theo hình thức bán một phần giá trịvốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp
Công ty vật tư nông nghiệp cấp I Hà Nội được chuyển đổi thành Công ty cổphần theo Quyết định số 156/1999/QĐ - BNN – TCCB ngày 11/11/1999 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với tên gọi đầy đủ bằng tiếngViệt là Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp và Nông sản, têngiao dịch quốc tế Agricultural Materials and Products Import Export Joint stockCompany Viết tắt là: AMPIE.,JS.Co Có trụ sở chính đặt tại xã Ngũ Hiệp –Huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội Đầu năm 2002, công ty đã chính thức đivào hoạt động với vốn điều lệ khi thành lập là 5,9 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ cơ cấuvốn là:
- Vồn Nhà nước (là cổ đông sáng lập): 4,08 tỷ đồng (chiếm 69,2%)
- Vốn của các cổ đông khác : 1,82 tỷ đồng (chiếm 30,8%)
Việc chuyển đổi sang hình thức Công ty cổ phần là một điểm mốc quantrọng trong quá trình hoạt động của Công ty, với nhiệm vụ xuất nhập khẩu vật tư
Trang 11nông nghiệp và nông sản Nếu như trước đây, công ty được Tổng công ty vật tưnông nghiệp phân phối hàng, thì nay Công ty phải chủ động trong việc tổ chứchoạt động kinh doanh, tìm kiếm các bạn hàng, hạch toán kinh tế độc lập, tự chịutrách nhiệm về kết quả kinh doanh của công ty mình Đứng trước tình hình đổimới, đặc biệt là thị trường phân bón thế giới và trong nước có nhiều biến độngphức tạp, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp và Nông sản đãgặp không ít khó khăn trong việc tìm kiếm đối tác kinh doanh, tìm kiếm nguồnhàng cũng như tiêu thụ hàng hoá.
Tuy nhiên, với sự năng động của Ban giám đốc, với sự cố gắng của toàn thểcán bộ, công nhân viên trong công ty, công ty Cổ phấn xuất nhập khẩu Vật tưnông nghiệp và nông sản đã từng bước đứng vững trên thị trường, tạo uy tín vớiđối tác và khách hàng, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, góp phần tạo thu nhậpcho Công ty, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và cải thiện, nâng cao đờisống người lao động
1 2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản là mộtđơn vị trực thuộc Tổng công ty vật tư Nông nghiệp, cùng với các công ty kháctrong Tổng công ty, công ty có chức năng chủ yếu là phục vụ sản xuất nôngnghiệp Khi chuyển sang hình thức công ty cổ phần, công ty cổ phần xuất nhậpkhẩu Vật tư nông nghiệp và Nông sản đã xác định ngành nghề kinh doanh củamình như sau:
Trang 12+ Kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp, các loại nông sản.
+ Kinh doanh kho bãi, đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
+ Kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất
+ Buôn bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất…
+ Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (thiết bị phụ tùng máy nôngnghiệp, máy chế biến nông sản, bách hoá kim khí điện máy…)
Hiện nay công ty mới thực hiện chức năng chủ yếu là kinh doanh các loạivật tư nông nghiệp và các loại nông sản
1.2.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh hàng hóa của công ty
Thực hiện kinh doanh hàng hoá là tất yếu đối với công ty để tồn tại và pháttriển trong tình hình kinh tế mới của đất nước và thế giới Qua thời gian tiếnhành kinh doanh hàng hoá, công ty đã thực hiện tốt chức năng còn khá mới mẻnày Đạt được kết quả ấy có phần đóng góp không nhỏ của kế toán nghiệp vụ lưuchuyển hàng hoá
Mỗi nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá là sự phối hợp ăn ý, nhịp nhàng củacác phòng ban trong công ty, chủ yếu là giữa phòng kế hoạch – kinh doanh vàphòng kế toán – tài vụ Phòng kế hoạch kinh doanh có nhiệm vụ tìm nguồn hàng,giao dịch, ký kết nhập khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác nhập khẩu, tiến hành giaonhận hàng hoá, cũng như tiêu thụ hàng hoá và kịp thời chuyển các chứng từ cóliên quan tới phòng kế toán Còn phòng kế toán chịu trách nhiệm huy động vàtạo nguồn vốn kịp thời cho hoạt động nhập khẩu hàng hoá, đồng thời theo dõichặt chẽ quá trình nhập khẩu cũng như tiêu thụ hàng hoá thông qua việc phảnánh, ghi chép trên sổ sách kế toán
Sau khi hoàn thành mỗi nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá, bộ chứng từ hàngnhập khẩu được sao thành hai bản: Một bản lưu ở phòng kinh doanh phục vụ cho
Trang 13công việc theo dõi và lập kế hoạch kinh doanh của công ty, một bản lưu ở phòng
kế toán phục vụ kịp thời cho việc hạch toán và để kiểm tra, đối chiếu sau này.Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng phù hợp với quy
mô và đặc điểm kinh doanh của công ty Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ,tương đối hoàn chỉnh với đội ngũ nhân viên kế toán có kinh nghiệm, có trình độchuyên môn nghiệp vụ vững vàng Việc phân công nhiệm vụ rõ ràng, vừa đảmbảo tính độc lập, vừa đảm bảo tính kiểm tra đối chiếu giữa các phần hành kếtoán Công tác kế toán được chuyên môn hoá, do đó nâng cao chất lượng thôngtin kế toán và hiệu quả hoạt động kế toán tại công ty, đảm bảo yêu cầu về cungcấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ yêu cầu quản lý của công ty và nhu cầuthông tin của những người quan tâm
1.2.3.Quy trình Kinh doanh nhập xuất hàng hóa của Công ty
Trong quy trình kinh doanh công ty, công ty đã tiến hành nhập khẩu trựctiếp hàng hoá
Sau một thời gian nghiên cứu thị trường, để đáp ứng nhu cầu của thị trường
và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, phòng kế hoạch – kinhdoanh để nghị nhập khẩu những mặt hàng mình cần, ví dụ: Đạm urê,kaliclorua… Sau đó được Giám đốc phê duyệt, cán bộ phòng kế hoạch tiến hànhgiao dịch với Công ty phân bón hoá học ở Hồng Kông, Trung Quốc… Sau mộtthời gian trao đổi, đàm phán qua điện thoại, fax, hai bên quyết định ký kết hợpđồng ngoại với một số điều khoản chính như đã quy định
Hoạt động uỷ thác nhập khẩu là hoạt động diễn ra thường xuyên tại công ty.Khi có nhu cầu về một loại hàng hoá phục vụ cho hoạt động kinh doanh củamình, công ty có thế tiến hành giao uỷ thác nhập khẩu Công ty thường giao uỷthác nhập khẩu cho Tổng công ty Vật tư nông nghiệp và Công ty vật tư nông
Trang 14nghiệp III – Thành phố Hồ Chí Minh Đây là những đơn vị có uy tín trên thịtrường về lĩnh vực nhập khẩu phân bón và cũng là những đơn vị có quan hệthường xuyên với công ty.
Khi có nhu cầu uỷ thác nhập khẩu, công ty tiến hành trao đổi và đi đến kýkết hợp đồng uỷ thác nhập khẩu với công ty bạn, Sau đó, đơn vị nhận uỷ thácnhập khẩu sẽ đàm phán và ký kết hợp đồng với người xuất khẩu nước ngoài.Công ty có trách nhiệm chuyển tiền theo đúng tiến độ để đơn vị nhận uỷ thácnhập khẩu ký quỹ mở L/C và thanh toán tiền hàng theo đúng thời hạn hợp đồngngoại Đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu sẽ thực hiện các thủ tục hải quan và nộttiền thuế GTGT hàng nhập khẩu Sau đó, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu sẽchuyển giao cho công ty bản sao toàn bộ chứng từ liên quan do người xuất khẩunước ngoài chuyển đến, kèm theo hoá đơn GTGT: 1 hoá đơn phản ánh tổng sốtiền mà đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu đã trả hộ công ty (bao gồm tiền hàng theogiá CFR, chi phí bảo hiểm hàng nhập khẩu, thuế GTGT của hàng nhập khẩu) và
1 hoá đơn phán ánh chi phí uỷ thác nhập khẩu mà công ty phải trả cho đơn vịnhận uỷ thác nhập khẩu
Khi hàng hoá về đến cảng, sau khi hoàn tất các thủ tục hải quan, các thủ tục
về kiểm tra, giao nhận hàng hoá với bên bán, tiến hành thuê nhân công cảngđóng gói hàng hoá, cán bộ trạm tiến hành lập Biên bản giao nhận hàng hoá.Thủ kho trạm tiến hành nhập kho hàng hoá nhập khẩu và ghi vào Thẻ khocủa trạm
Xuất kho hàng hoá: Cán bộ trạm lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ thành 3 liên (liên 1 lưu tại quyển, liên 2 dùng để vận chuyển, liên 3 dùng đểthanh toán nội bộ)
Trang 151.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư nông nghiệp và nông sản được tổchức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp Công ty thuộc sở hữu của các cổđông, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng.Công ty có vốn điều lệ và chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với các khoản
nợ bằng số vốn đó
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 54 người, trong đó có 17người có trình độ Đại học và trên Đại học, 10 nhân viên có trình độ Cao đẳng vàTrung cấp Đội ngũ nhân viên quản lý của Công ty gồm 14 người, nhân viên trựctiếp kinh doanh là 13 người
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Trang 16Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý
Phó giám đốc XDCB
Chi nhánh TP
Hồ Chí Minh
Trạm vật tư nông nghiệp Thanh Hoá
Trạm vật
tư nông nghiệp Hải Phòng
Giám đốc
Phòng
kế hoạch kinh doanh
Đại hội cổ đông
Cửa hàng kinh
doanh Hà
Đông
Cửa hàng kinhdoanh VănĐiển
Cửa hàngkinh doanhĐồng Văn
Cửa hàngkinh doanh
Do Lộ
Trang 171.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị:
Là người điều hành cao nhất chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty Giám đốcchịu trách nhiệm toàn bộ các mặt hoạt động của Công ty trước Hội đồng quản trị,trước Nhà nước, pháp luật
- Phó giám đốc:
Là người giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo các công việc thuộc lĩnhvực do mình phụ trách theo sự phân công của Giám đốc giải quyết công việc củaCông ty khi Giám đốc đi vắng
- Phòng tổ chức hành chính:
+ Tổ chức quản lý, sắp sếp đội ngũ cán bộ, công nhân viên nhằm thực hiện
có hiệu quả công việc kinh doanh của Công ty
+ Theo dõi công tác thi đua, khen thưởng, thực hiện các chế độ, chính sáchđào tạo và bồi dưỡng cán bộ
- Phòng kế hoạch kinh doanh:
Gồm có 2 bộ phận là bộ phận kế hoạch và bộ phận các cửa hàng
Bộ phận kế hoạch tại trụ sở Công ty có các trách nhiệm chính sau:
+ Tham mưu cho Ban giám đốc xây dựng các chương trình, kế hoạch, mụctiêu hoạt động xuất nhập khẩu ngắn hạn, dài hạn Tham mưu cho Giám đốc vềthị trường hàng hoá, giá cả, địa bàn kinh doanh
+ Triển khai ký kết các hợp đồng mua bán, vận chuyển, giao nhận, tiêu thụhàng hoá
Bộ phận các cửa hàng gồm:
+ Cửa hành kinh doanh vật tư nông nghiệp ga Hà Đông
+ Cửa hành kinh doanh vật tư nông nghiệp ga Văn Điển
Trang 18+ Cửa hành kinh doanh vật tư nông nghiệp ga Đồng Văn.
+ Cửa hành kinh doanh vật tư nông nghiệp Do Lộ, Hà Tây
Các cửa hàng này có nhiệm vụ chính như sau:
+ Giao nhận và bảo quản hàng hoá
+ Bán hàng theo lệnh của Công ty
+ Thanh quyết toán tiền hàng với Công ty
- Trạm vật tư nông nghiệp Hải Phòng, trạm vật tư nông nghiệp Thanh Hoá
và Chi nhánh vật tư nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Tiếp nhận hàng hoá từ đầu mối của Công ty, phân phối cho thị trường
+ Bán hàng theo lệnh của Công ty
+ Thanh quyết toán tiền hàng với Công ty
1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty vật tư nông nghiệp và Nôngsản được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng Đây là cơ cấu tổ chứcđược áp dụng ở hầu hết các đơn vị quản lý kinh tế và xã hội ở nước ta, nhất làtrong các cơ quan doanh nghiệp Nhà nước. Trong đó có 1 giám đốc là ngườiđiều hành trực tiếp cao nhất, các phòng chức năng có nhiệm vụ vừa phải hoàn
Trang 19thành tốt nhiệm vụ được giao, vừa phải phối hợp chặt chẽ với các phòng bankhác nhằm đảm bảo cho tất cả các lĩnh vực công tác của Công ty được tiếnhành ăn khớp, nhịp nhàng.
Với quy mô hoạt động và đặc điểm kinh doanh của Công ty, tổ chức bộmáy quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng là phù hợp, vừa phát huy đượcnăng lực chuyên môn của các phòng ban chức năng, vừa đảm bảo quyền chỉ huycủa hệ thống trực tuyến
1.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP BIỂU ĐỒ 1: DOANH THU CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2013
BIỂU ĐỒ 2: LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM
2013
Trang 20BIỂU ĐỒ 3: LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2013
BIỂU ĐỒ 4: GIÁ TRỊ TSCĐ BÌNH QUÂN TRONG NĂM CỦA CÔNG TY
TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2013
Trang 21BIỂU ĐỒ 5: VỐN LƯU ĐỘNG BÌNH QUÂN TRONG NĂM CỦA CÔNG TY
TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2013
BIỂU ĐỒ 6: SỐ LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN TRONG NĂM CỦA CÔNG TY
TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2013