Tiết 97 98 NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Nguyễn Trãi) I Đọc – tìm hiểu chú thích 1 Tác giả (Xem SGK) 2 Tác phẩm Hoàn cảnh ra đời Do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo đầu năm 1428, công bố cuộc kháng chiến ch[.]
Trang 1Tiết 97-98: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Nguyễn Trãi)
I Đọc – tìm hiểu chú thích.
1 Tác giả (Xem SGK)
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời: Do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo đầu năm 1428, công bố
cuộc kháng chiến chính nghĩa của quân LS chống giặc Minh đã kết thúc thắng lợi, mở ra 1
kỉ nguyên thanh bình độc lập của đất nước
- Vị trí: Nước Đại Việt ta: Là đoạn văn trích phần mở đầu bài cáo.
- Thể loại: hịch
- PTBĐ chính: Nghị luận
- Bố cục: 3 phần.
+ Hai câu đầu: nguyên lí nhân nghĩa
+ 8 câu tiếp: chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của đn ĐV
+ Còn lại: sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí độc lập
II Đọc hiểu văn bản.
1 Hai câu đầu: Nguyên lí nhân nghĩa.
- Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “yên dân”, “trừ bạo”:
+ “Yên dân”: là làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc
+ “trừ bạo”: trừ giặc Minh xâm lược
lí lẽ mới mẻ và giàu sức thuyết phục => Nhân nghĩa gắn liền với chống xâm lược Nhân nghĩa không những trong quan hệ giữa người với người mà còn trong quan hệ giữa dân tộc với dân tộc
2 8 câu tiếp theo: Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của nước Đại Việt.
- Nguyễn Trãi đưa ra những yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền của đất nước: + Nền văn hiến lâu đời
+ Cương vực lãnh thổ
+ Phong tục tập quán riêng
+ Lịch sử riêng
+ Chế độ riêng
-> Sử dụng hang loạt từ có tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời của nước Đại Việt độc lập,
tự chủ: từ trước, vốn xưng, đã chia, cũng khác, bao đời; biện pháp so sánh : ta với TQ, đặt
ngang hàng với TQ về trình độ chính trị, tổ chức chế độ, quản lí quốc gia Bằng lí lẽ chặt chẽ Nguyễn Trãi đã phát triển một cách hoàn chỉnh và toàn diện về quan niệm quốc gia, dân tộc => Khẳng định Đại Việt có chủ quyền ngang hàng với phương Bắc
c- Đoạn cuối: Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí độc lập.
+ Lưu Cung thất bại
+ Triệu Tiết tiêu vong
Trang 2 Liệt kê d/chứng thực tế lịch sử cụ thể và xác đáng đầy sức thuyết phục để khẳng định sức mạnh của nhân nghĩa, của chính nghĩa ,của chân lí lập dân tộc =>Thể hiện niềm tự hào
dân tộc
III/ Tổng kết Ghi nhớ SGK - 69
=============================================
Tiết 99: CÂU PHỦ ĐỊNH
I-Đặc điểm hình thức và chức năng.
* Ví dụ 1/52:
- Câu a: không có từ phủ định dùng để khẳng định việc Nam đi Huế là có diễn ra
- Các câu b, c, d có từ phủ định: không , chưa, chẳng dùng để phủ định(thông báo, xác nhận việc Nam đi Huế là không diễn ra.) => Câu phủ định miêu tả
* Ví dụ 2/52: Những câu có từ ngữ phủ định (câu phủ định):
- Không phải nó chần chẫn như cái đòn càn
- Đâu có !
Dùng để phản bác 1 ý kiến, nhận định của người đối thoại => Câu phủ định bác bỏ
II/ Ghi nhớ/53
II- Luyện tập.
HS hoàn thành bt SGK
=====================================
Tiết 100: HÀNH ĐỘNG NÓI I- Hành động nói
* Ví dụ SGK
“Thôi bây giờ… ngay đi” Lí Thông đuổi Thạch Sanh đi để hưởng lợi
“Chàng vội vã….nuôi thân.” Lí Thông đạt được mục đích
=> Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng lời nói
* Ghi nhớ SGK (62)
II- Một số kiểu hành động nói thường gặp
* Ví dụ 1.
- Câu 1: Dùng để trình bày
- Câu 2 : Dùng để đe doạ
- Câu 4: Dùng để hứa hẹn
* Ví dụ 2
- Lời nói của cái Tí để hỏi và bộc lộ cảm xúc
- Lời nói của chị Dậu để tuyên bố hoặc baó tin
* Ghi nhớ SGK (63)
III- Luyện tập.
Trang 3HS hoàn thành bt SGK
=========================