1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 25 - Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngọc

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 188,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm hình thức và chức Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc năng: điểm hình thức và chức năng Ghi nhớ: Sgk/44 chính của câu phủ định Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm hình thức và chức năng chính [r]

Trang 1

Tuần 25

ND:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

- Nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán Cho ví dụ 3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định

hướng chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc

điểm hình thức và chức năng

chính của câu trần thuật.

Mục tiêu: Hs nắm được đặc

điểm hình thức và chức năng

chính của câu cảm thán

Phương pháp: Vấn đáp, thảo

luận nhóm

Thời gian: 15 phút.

- Gọi HS đọc các đoạn trích

+ Những câu nào trong đoạn

trích trên không có đặc điểm

hình thức của câu nghi vấn, cầu

khiến, cảm thán?

+ Vì sao các câu đó lại không

thuộc các kiểu câu nghi vấn, cầu

khiến, cảm thán?

+ Những câu này dùng để làm

gì?

- Đọc và theo dõi bảng phụ

- Tất cả các câu trên

- Câu: Ôi Tào Khê! Là câu cảm

thán

- Vì chúng không có các dấu hiệu đặc trưng của các loại câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

a Suy nghĩ về truyền thống của dân tộc ta và lời đề nghị của

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

Ghi nhớ: Sgk

Trang 2

- Vậy chức năng của câu trần

thuật là gì?

- Khi viết câu trần thuật thường

kết thúc bằng dấu câu gì?

- Trong bốn kiểu câu đã học,

kiểu câu nào được sử dụng

nhiều nhất? Vì sao?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập.

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức

vào bài tập thực hành

Phương pháp: Vấn đáp, thảo

luận nhóm

Thời gian: 20 phút.

- Hd hs làm BT 1, 2

Hoạt động 4: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

bài học

Phương pháp: Nêu và giải quyết

vấn đề

Thời gian: 4 phút.

- Hãy đặt 1 câu tường thuật?

Hoạt động 5: Dặn dò.

Thời gian: 1 phút

- Học bài

- Chuẩn bị Câu phủ định.

người viết

b Kể, thông báo

c Miêu tả Cai Tứ

d Nhận định

- TL

- Kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than, chấm lửng…

- Câu trần thuật đực sử dụng nhiều nhất vì hầu như tất cả các mục đích giao tiếp đều có thể thực hiện bằng câu trần thuật

- Theo dõi và đọc ghi nhớ

II Luyện tập:

Bài tập 1: Xác định kiểu câu và

chức năng

a Cả ba câu đều là câu trần thuật

- C1: dùng để kể

- C2, 3 dùng để bộ lộ tình cảm, cảm xúc

b C1 dùng để kể

C2 dùng đẻ bộ lộc tình cảm cảm xúc

C3, 4 dùng để bộ lộ tình cảm cảm xúc

Bài tập 2: Nhận xét về kiểu câu

và ý nghĩa

- Câu thơ chữ Hán Đối thử

lương tiêu nại nhược hà? là câu

nghi vấn => sự bối rối xốn xang của tác giả không biết làm thế nào để xứng đáng với trăng

- Câu thơ dịch Cảnh đẹp đêm

nay khó hững hờ là câu trần

thuật làm mất đi ý tưởng đẹp của câu thơ, mất đi chất nghệ sĩ của người tù Hồ Chí Minh

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tuần 25

Lý Công Uẩn

NS:

ND:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố lệnh của nhà vua

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

- Nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Đọc thuộc bài thơ Ngắm trăng và cho biết tình cảm giữa trăng và người

trong bài thơ

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định

hướng chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc

và tìm hiểu chung.

Mục tiêu: Hs đọc, nắm được chú

thích, bố cục vb

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 10 phút.

- Hd hs đọc và gọi hs đọc

- Y/c các em tìm hiểu chú thích

- Yêu cầu hs xác định bố cục vb

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm

hiểu chi tiết.

- Đọc

- Tìm hiểu

- 3 phần:

+ Phần 1: Xưa … dời đổi.

+ Phần 2: Hướng … muôn đời.

+ Phần 3: Còn lại.

I Đọc và tìm hiểu chung:

1 Đọc:

2 Chú thích:

3 Bố cục:

II Tìm hiểu chi tiết:

Trang 4

Mục tiêu: Hs nắm được giá trị

nội dung, nghệ thuật của vb

Phương pháp: Vấn đáp, phân

tích, nêu và giải quyết vấn đề

Thời gian: 20 phút.

- Mở đầu bài chiếu, tác giả viện

dẫn sử sách TQ nói về việc dời

đô nhằm mục đích gì?

- Theo Lý Công Uẩn, kinh đô cũ

ở Hoa Lư không còn thích hợp

vì sao?

- Theo tác giả, điạ thế thành Địa

La có những thuận lợi gì để có

thể chọn làm nới đóng đô?

- Chứng minh Chiếu dời đô có

sức thuyết phục lớn bởi có sự

két hợp giữa lý và tình?

Hoạt động 4:Tổng kết.

Mục tiêu: Hs khái quát kiến

thức

Phương pháp: Khái quát hóa.

Thời gian: 5 phút.

- Phân tích nghệ thuật lập luận

của bài? Vai trò của yếu tố biểu

- Sự viện dẫn ấy đặt ra một tiền

đề về thực tế và lý luận như là

sự xuất phát cho luận điểm: Vì

sao phải dời đô? Thực tế các nước đã có việc ấy chưa? làm

cho bài viết có sức thuyết phục

- TL

- TL

* Về lý:

- Nêu viện dẫn lịch sử TQ việc dời đô

- Chỉ rõ hai triều Đinh, Lê theo ý riêng mình không chịu dời đô…

- Phân tích nhiều thuận lợi của thành Đại La

- Khẳng định mạnh mẽ vùng đất chọn làm kinh đô là thành Đại La

* Về tình:

- Tình cảm của nhà vua là tình yêu nước, thương dân khiến cho bài chiếu rất xúc động

- TL

1 Phân tích cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô.

- Các triều đại Trung Quốc dời

đô để mưu tính nghiệp lớn

- Theo Lý Công Uẩn, kinh đô cũ

ở Hoa Lư không còn thích hợp

vì Hoa Lư có địa thế núi non hiểm trở, ẩm thấp, chật hẹp,chỉ thích hợp với vị trí phòng ngự lợi hại về quan sự

- Đến thời Lý, với việc lớn mạnh của đất nước thì việc đóng đô ở Hoa Lư không còn phù hợp

- Việc dời đô của Lý Công Uẩn gắn với việc phát triển đất nước

và cái nhìn sáng suốt của một bậc minh quân

2 Lí do chọn Đại La là kinh đô

mới.

- Vị trí địa lý thuận lợi: ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; địa tiện hướng nhìn sông dựa núi

- Địa thế đẹp: rộng mà bằng, đất dai cao mà thoáng chứ không

ẩm thấp như Hoa Lư

- Cuộc sống dân cư được đảm bảo, mọi mặt kinh tế, chính trị đều phát triển

III Tổng kết:

Ghi nhớ: Sgk

Trang 5

cảm ra sao?

Hoạt động 5: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

bài học

Phương pháp: Nêu và giải

quyêts vấn đề

Thời gian: 3 phút.

- Theo em, ý nghĩa của Chiếu

dời đô là gì?

Hoạt động 6: Dặn dò.

Thời gian: 2 phút

- Học bài.

- Chuẩn bị Hịch tướng sĩ.

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tuần 25

ND:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Chức năng của câu phủ định

2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

- Nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật Cho ví dụ 3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định

hướng chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc

điểm hình thức và chức năng

chính của câu phủ định

Mục tiêu: Hs nắm được đặc

điểm hình thức và chức năng

chính của câu cảm thán

Phương pháp: Vấn đáp, thảo

luận nhóm

Thời gian: 15 phút.

- Cho HS quan sát các ví dụ sgk

+ Các câu b,c,d có đặc điểm

hình thức gì khác với câu a?

+ Bốn câu trên thuộc kiểu câu

nào đã học?

+ Ý nghĩa của chúng có gì khác

nhau?

- Cho HS đọc mục I.2, sgk/52

- Câu b có từ không, câu c có từ chưa, câu d có từ chẳng, câu a không có các từ đó

- Câu trần thuật

- Câu a: khẳng định

- Câu b,c,d: phủ định

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

Ghi nhớ: Sgk/44

Trang 7

+ Những câu nào có từ ngữ phủ

định?

+ Mục đích dùng các câu có từ

ngữ phủ định đó của các thầy

bói

+ Các câu phủ định ở mục I.1 và

I.2 trên có gì giống và khác

nhau?

- Thế nào là câu phủ định?

- Vậy chức năng của câu phủ

định có gì khác với câu khẳng

định?

- Cho các ví dụ về câu phủ định

có thể là câu nghi vấn, cảm thán,

cầu khiến?

Hoạt động 3: Luyện tập.

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức

vào bài tập thực hành

Phương pháp: Vấn đáp, thảo

luận nhóm

Thời gian: 20 phút.

- Hd hs làm BT 1, 2, 4

- Không phải ……

Đâu có ……

- Bác bỏ lại nhận định ý kiến của câu trước

- Giống: đều là câu trần thuật.

- Khác:

- I.1: thông báo

- I.2: bác bỏ

- TL

- TL

- Nghi vấn: Trời này mà không lạnh à?

- Cầu khiến: Không nên làm thế!

- Cảm thán: Trời, tôi đứng dậy không được

II Luyện tập:

Bài tập 1: Những câu phủ định

bác bỏ:

- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!

- Không, chúng con không đói nữa đâu

+> Nó phản bác một nhận định, một ý kiến

Bài tập 2: Tất cả 3 câu a,b,c đều

là câu phủ định vì nó có từ phủ định Các câu phủ định này có điểm đặc biệt là:

- Ở (a) có từ phủ định kết hợp

với từ phủ định khác: không

phải là không

- Ở (c) Từ phủ định kết hợp với

từ nghi vấn: ai chẳng.

- Ở (b) Từ phủ định kết hợp với

từ phủ định khác hoặc từ bất

định: Không ai không

=> phủ định của phủ định = ý nghĩa cả câu là khẳng định chứ không phải là phủ định

* Những câu không có từ phủ

định mà ý nghĩa tương đương với những câu trên là:

a Câu chuyện có lẽ chỉ là một cvâu chuyện hoang đường, song

có ý nghĩa

b Tháng tám, hồng ngọc đỏ,

Trang 8

Hoạt động 4: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

bài học

Phương pháp: Nêu và giải quyết

vấn đề

Thời gian: 4 phút.

- Hãy đặt 1 câu phủ định?

Hoạt động 5: Dặn dò.

Thời gian: 1 phút

- Học bài

- Chuẩn bị Hành động nói.

hồng lạc vàng, ai cũng từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như

ăn cả mùa thu vào lòng dạ mình

c Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có một lần …

Bài tập 4: Các câu trong bài tập

này không phải là câu phủ định

vì nó không có từ phủ định nhưng nó được dùng biểu thị ý nghĩa phủ định

a Đẹp gì mà đẹp!=> Phản bác một nhận định

b Làm gì có chuyện đó! => Phản bác một nhận định có không có tính chân thực

c Bài thơ này mà hay à? Câu nghi vấn phản bác một nhận định

d Cụ cứ tưởng tôi sung sướng hơn chăng? => Câu nghi vấn phản bác lại suy nghĩ của lão Hạc

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tuần 25

THẮNG CẢNH CỦA QUÊ HƯƠNG.

NS:

ND:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tổ chức và trình bày bài thuyết minh về một di tích, thắng cảnh của quê hương( có kết hợp yếu tố miêu tả và sử dụng một số biện pháp nghệ thuật)

2 Kĩ năng:

- Trình bày bài thuyết minh trước tập thể lớp

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

2 Học sinh:

- Soạn bài

III Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Bình giảng, thuyết trình

- Nêu vấn đề

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Kiểm tra vở hs.

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng

chú ý cho hs

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút.

Hoạt động 2: Hướng dẫn chuẩn bị.

Mục tiêu: Hs nắm được cách làm bài

văn tm về di tích, thắng cảnh

Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải

quyết vấn đề

Thời gian: 15 phút.

- GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi

nhóm GV giao cho 1 đề tài phù hợp

- Sau khi HS báo cáo GV gợi dẫn

riêng từng nhóm ( lưu ý khi làm bài

cần kết hợp yếu tố miêu tả và biểu

cảm)

Hoạt động 3: Luyện nói dàn ý trên

lớp.

Mục tiêu: Hs trình bày dàn ý bài tm.

- HS làm việc theo nhóm, nhóm nào nhanh trả lời

- Các tổ thống nhất rồi báo cáo với GV

- HS thảo luận nhóm, báo cáo

I.Chuẩn bị:

Mỗi nhóm chọ đề tài

II.Lập dàn bài:

1.Mở bài:

Giới thiệu khái quát về di tích,thắng cảnh của quê hương 2.Thân bài:

Giới thiệu cụ thể những nét đặc sắc:

-Vị trí địa lý của di tích, thắng cảnh

-Nét đặc sắc của di tích, thắng cảnh

-Lịch sử xây dựng

Trang 10

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 10 phút.

- GV mời đại diện nhóm trình bày dàn

ý của bài văn thuyết minh

+ Dàn bài văn thuyết minh gồm mấy

phần ? Nội dung chính từng phần?

- GV nhận xét, chốt

Hoạt động 4: Luyện nói bài viết trên

lớp.

Mục tiêu: Hs trình bày bài tm.

Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận

nhóm

Thời gian: 10 phút.

- GV cho mỗi nhóm viết thành bài

- GV quan sát, sau đó cho từng nhóm

trình bày

- GV nhận xét, bổ sung

Hoạt động 5: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học.

Phương pháp: Giải quyết vấn đề.

Thời gian: 4 phút.

- Yêu cầu hs tìm hiểu thêm các phong

tục, tập quán của địa phương

Hoạt động 5: Dặn dò.

Thời gian: 1 phút

- Học bài

- Chuẩn bị bài Trả bài Tập làm văn số

5.

- HS đại diện nhóm trình bày

- HS trao đổi và viết bài

- HS đại diện trả lời

3.Kết bài:

Đánh giá, nhận xét chung III.Viết, trình bày:

4 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w