Bài học: - Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức cuấcc kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,… Ngoài những chức năng chính trên đâ[r]
Trang 1TUẦN 25 NGỮ VĂN – BÀI 21, 22 Kết quả cần đạt
- Củng cố và nâng cao kiến thức về câu trần thuật đã học ở Tiểu học, nắm
vững đặc điểm hình thức và chức năng của kiểu câu này
- Thấy được Chiếu dời đô phản ánh khát vọng về một đất nước độc lập,
thống nhất và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh Thấy được
kết cấu chặt chẽ, cách lập luận giàu sức thuyết phục của tác phẩm Nắm được đặc
điểm chủ yếu và chức năng của thể chiếu
- Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định
- Bước đầu biết vận dụng kĩ năng làm văn thuyết minh để giới thiệu một di
tích hoặc danh lam thắng cảnh của quê hương
Ngày soạn: 4/2/2011 Ngày dạy: 14/02/2011 Dạy lớp: 8B
Tiết 89 Tiếng Việt:
CÂU TRẦN THUẬT
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu
trần thuật với các kiểu câu khác
b) Về kĩ năng: Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần
thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
c) Về thái độ: Giáo dục học sinh tình cảm yêu mến và ý thức giữ gìn sự trong
sáng của tiếng Việt
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu sgk, sgv, Thiết kế bài giảng Ngữ văn theo
hướng tích hợp; soạn giáo án; bảng phụ
b) Chuẩn bị của HS: Đọc và suy nghĩ trước bài mới.
3 Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp 8B: ………
- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và làm bài tập của các bạn
a) Kiểm tra bài cũ: Miệng (5 phút)
* Câu hỏi: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán? Lấy ví
dụ minh họa?
* Đáp án - Biểu điểm:
- Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao
ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,… Khi viết, câu cảm thán
thường kết rthúc bằng dấu chấm than (4 điểm)
Trang 2- Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết)
(2 điểm)
- Ví dụ: Trời ơi! Hôm nay nóng quá (4 điểm)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Các em đã được tìm hiểu về đặc điểm
hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán Vậy câu trần thuật có đặc diểm hình thức và chức năng gì? Tiết học hôm nay cùng các
em tìm hiểu bài Câu trần thuật
(GV ghi tên bài dạy)
b) Dạy nội dung bài mới:
I Đặc điểm hình thức và chức năng (20 phút)
1 Ví dụ:
GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ sgk (tr – 45,46)
a Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu
nước của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
b Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất
tả chạy xông vào, thở không ra lời:
- Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi!
(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
c Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn năm, năm mươi Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
(Lan Khai, Lầm than)
d Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta!
(Nguyên Hồng, Một tuổi thơ văn)
HS: Đọc ví dụ.
TB: Những câu nào trong đoạn trích trên không có đặc điểm hình thức của câu
nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán?
- HS xác định, gv gạch chân các câu có đặc điểm hình thức của ba kiểu câu
trên Trừ câu Ôi Tào Khê! ở đoạn trích (d) là câu cảm thán, còn tất cả các câu
khác thì không phải câu cầu khiến, câu nghi vấn, câu cảm thán
GV: Những câu không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến,
câu cảm thán trong bốn phần trích trên gọi là câu trần thuật
TB: Các câu trần thuật trong đoạn trích (a) dùng để làm gì?
Trang 3- Trong đoạn trích (a) câu 1, 2 dùng để trình bày suy nghĩ của Bác Hồ về
truyền thống của dân tộc ta Câu 3 dùng để trình bày yêu cầu của người viết dối với “chúng ta”.
TB: Chức năng của các câu trần thuật trong đoạn trích (b,c) có giống với các
câu trần thuật ở phần trích (a) không?
- Trong đoạn trích (b) các câu trần thuật dùng để kể (câu 1) và thông báo (câu
2).
- Trong đoạn trích (c) các câu trần thuật dùng để miêu tả hình thức của một người đàn ông có tên là Cai Tứ.
TB: Tìm hiểu chức năng của các câu trần thuật ở đoạn trích (d)?
- Trong đoạn trích (d)Câu 2 dùng để nhận định, câu 3 dùng để bộc lộ tình
cảm, cảm xúc.
GV: Trong câu trần thuật có một nhóm cần lưu ý riêng, đó là những câu biểu thị
một hành động được thực hiện bằng chính việc phát ra câu đó Với những câu này, người nói (người viết) thực hiện nhiều mục đích khác nhau:
Ví dụ: Cảm ơn: (Em) xin cảm ơn cô
Mời: (Cháu) mời bà xơi cơm ạ
Chúc mừng: (Tớ) xin chúc mừng bạn
Hứa: (Tôi) xin hứa với chị là ngày mai tôi sẽ đến sớm
Bảo đảm: (Tôi) xin bảo đảm đây là hang thật
Hỏi: Mình hỏi cậu hút thuốc lá có lợi ở chỗ nào
- Chủ ngữ đặt trong dấu ngoặc đơn có nghĩa là có thể dùng hoặc không Dù không dùng thì cũng biết chủ ngữ trong những câu này chỉ ngôi thứ nhất
Tất cả các câu thuộc nhóm vừa nêu cũng như những câu trần thuật khác được xếp vào cùng một kiểu câu không phải vì giống nhau ở chức năng (các câu trần thuật có chức năng rất khác nhau) mà giống nhau ở đặc điểm hình thức: không
có những yếu tố ngôn ngữ đặc trưng của những kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
TB: Quan sát lại các ví dụ em thấy câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu gì?
- Câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, song cũng có khi cuối câu trần thuật người ta đặt dấu chấm lửng (để thể hiện chưa liệt kê hết) hoặc dấu chấm than để bộc lộ tình cảm cảm xúc của người viết
KH: Trong các kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và câu trần
thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao?
- Câu trần thuật là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao
tiếp.
GV: Câu trần thuật là kiểu câu được dùng nhiều nhất Bởi câu trần thuật được
dùng để kể, miêu tả, nhận định, thông báo… Ngoài ra còn được dùng để yêu
Trang 4cầu, đề nghị, hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc, cám ơn, chúc mừng, hứa hẹn, bảo đảm, hỏi…Điều đó
cho thấy phần lớn các hoạt động giao tiếp của con người xung quanh những chức năng đó Nghĩa là tất cả các mục đích giao tiếp khác nhau đều có thể được thực hiện bằng câu trần thuật
KH: Từ việc phân tích ví dụ em thấy câu trần thuật có những đặc điểm gì về
hình thức và có những chức năng nào?
- HS trả lời, gv nhận xét ghi bảng
2 Bài học:
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức cuấcc kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…
Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó
có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
HS: Đọc * Ghi nhớ: (sgk, tr - 46)
II Luyện tập (13 phút)
1 Bài tập 1: sgk (tr – 46,47)
HS: Đọc nội dung bài tập 1.
TB: Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau đây?
GV: Gọi 2 học sinh lên bảng làm, các học sinh khác làm vào vở.
- Đoạn trích (a) có 3 câu, cả 3 câu đều là câu trần thuật
+ Câu 1: dùng để kể lại sự việc Dế Choắt tắt thở
+ Câu 2,3: dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc thương xót Dế Choắt và ân hận của Dế Mèn
- Đoạn trích (b) có 3 câu trần thuật là câu 1,3,4
+ Câu 1: dùng để kể lại việc Mã Lương sung sướng khi nhận được cây bút vẽ
+ Câu 3,4: dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc: cảm ơn
2 Bài tập 2: sgk (tr - 47)
KH: Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu: “Trước cảnh đẹp đêm nay
biết làm thế nào?” và câu thơ dịch: “Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ” trong bài
Ngắm trăng?
- Câu thứ hai trong bài Ngắm trăng của Hồ Chí Minh là một câu nghi vấn
(giống với kiểu câu của hai câu trong nguyên tác chữ Hán: “Đối thử lương tiêu
Trang 5nại nhược hà?”) Còn hai câu trong phần dịch thơ là một câu trần thuật Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: đêm trăng đẹp
đã gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó
3 Bài tập 3: sgk (tr - 47)
HS: Đọc nội dung bài tập 3; 3 học sinh lên bảng làm bài (mỗi em một ý).
H: Xác định kiểu câu, chức năng của từng câu? Nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa
của những câu này?
a Anh tắt thuốc lá đi! (câu cầu khiến)
b Anh có thể tắt thuốc lá được không? (câu nghi vấn)
c Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá (câu trần thuật)
- Chức năng: cả 3 câu đều dùng để cầu khiến Nhưng ở câu (b,c) thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu (a)
4 Bài tập 4: sgk (tr - 47)
TB: Những câu trong bài tập 4 có phải là câu trần thuật không? Những câu này
dùng để làm gì?
a Câu trần thuật: được dùng để yêu cầu Thạch Sanh thực hiện hành động đi canh miếu thờ thay Lí Thông
b Câu trần thuật:
- Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi: - dùng để kể lại một hành động của
nhân vật “nó”
- Em muốn cả anh cùng đi nhận giải – dùng để yêu cầu nhân vật “anh” thực
hiện một hành động “cùng đi nhận giải”
5 Bài tập 6: sgk (tr -47)
G’: Viết một đoạn đối thoại ngắn có sử dụng cả bốn kiểu câu đã học?
- HS làm, hs nhận xét bài làm của bạn, gv kết luận
- Ví dụ: Tối qua do mải xem phim nên em học bài không kĩ Sáng nay đến lớp
cô giáo gọi em lên kiểm tra, em không trả lời được Cô giáo nghiêm mặt:
- Tại sao em không học bài?
- Dạ… Dạ… Thưa cô em học chưa kĩ ạ
Cô giáo tỏ ý không hài lòng:
- Em về chỗ đi! Cô cho em điểm 1
Trời ơi! Hôm nay về thế nào cũng bị mẹ mắng cho mà xem
c) Củng cố, luyện tập: (4 phút)
H: Câu trần thuật có những đặc điểm hình thức và những chức năng nào?
Trang 6- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức cuấcc kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…
Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác)
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp
TB: Đặt một câu trần thuật dùng để hứa hẹn, cam đoan?
- HS đặt câu, học sinh khác nhận xét, gv kết luận
- Ví dụ: + Hứa hẹn: Em xin hứa bài sau em sẽ làm tốt hơn
+ Cam đoan: Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Xem lại ví dụ, học thuộc phần ghi nhớ; làm bài tập 5 và làm tiếp bài tập 6
- Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc – Hiểu văn bản Chiếu dời đô.
=============================================
Ngày soạn: 13/02/2011 Ngày dạy: 15/02/2011 Dạy lớp: 8B
Tiết 90 V ăn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu)
Lí Công Uẩn
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức: Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc
lập, thống nhất hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn
mạnh được phản ánh qua Chiếu dời đô.
b) Về kĩ năng: Nắm được cơ bản của thể chiếu Thấy được sức thuyết phục to
lớn của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm Biết vận dụng bài học
để viết văn nghị luận
c) Về thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào về truyền thống lịch sử của dân
tộc
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu sgk, sgv, Bình giảng văn 8, Thiết kế bài
học Ngữ văn theo hướng tích hợp; Nâng cao ngữ văn THCS; soạn giáo án
b) Chuẩn bị của HS: Đọc và suy nghĩ trả lời các câu hỏi phần Đọc - Hiểu
văn bản (sgk – tr 51)
3 Tiến trình bài dạy:
Trang 7* Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp 8B:……/17 Vắng:………
- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và chuẩn bị bài của các bạn
a) Kiểm tra bài cũ: Miệng (5 phút)
* Câu hỏi: Đọc thuộc lòng và nêu giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ Ngắm trăng?
* Đáp án - Biểu điểm:
- Học sinh đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Ngắm trăng (5 điểm)
- Ngắm trăng là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc vừa có màu sắc cổ
điển, vừa mang tinh thần thời đại Cho thấy tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh tù ngục cực khổ tối tăm
(5 điểm)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Trong lịch sử Việt nam, có những văn
kiện lịch sử ra đời vào những thời điểm trọng đại đã trở thành những áng văn bất
hủ, có giá trị tư tưởng và nghệ thuật lớn lao Chiếu dời đô của Lí Thái Tổ là một
trong những tác phẩm như vậy Vậy bài chiếu phản ánh vấn đề gì? Ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
(GV ghi tên bài dạy)
b) Dạy nội dung bài mới:
I Đọc và tìm hiểu chung.(8 phút)
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
TB: Trình bày hiểu biết của em về Lí Công Uẩn?
- Lí Công Uẩn (974 - 1028) tức Lí Thái Tổ, quê Từ Sơn, Bắc Ninh; là
người nhân ái, có chí lớn và lập được nhiều chiến công.
GV: Dưới thời Tiền Lê ông làm tới chức Tả thân vệ điện tiền chỉ huy sứ Khi Lê
Ngoạ Triều mất, ông được triều thần tôn lên làm vua, xưng là Lí Thái Tổ, lấy niên hiệu là Thuận Thiên và quyết định dời đô
KH: Em hiểu như thế nào về thể chiếu và hoàn cảnh ra đời của Chiếu dời đô?
- Chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh.
- Năm Canh Tuất niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất (1010) Lí Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La.
GV: Đặc điểm chung của thể chiếu là ban bố mệnh lệnh của vua chúa xuống
nhân dân Chức năng của chiếu là công bố những chủ trương, đường lối, nhiệm
vụ mà vua, triều định nêu ra và yêu cầu thần dân thực hiện Chiếu có thể viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi; được công bố và đón nhận một cách trang trọng Một số bài chiếu thể hiện tư tưởng chính trị lớn lao, có ảnh hưởng đến vận mệnh của cả triều đại đất nước
Trang 8- Chiếu dời đô cũng mang đặc điểm của thể loại chiếu nói chung nhưng đồng
thời có đặc điểm riêng: bên cạnh tính chất mệnh lệnh là tính chất tâm tình, bên cạnh ngôn từ mang tính đơn thoại, một chiều của người trên ban bố mệnh lệnh
cho kẻ dưới là ngôn từ mang tính chất đối thoại, trao đổi Văn bản Chiếu dời đô
là do Nguyễn Đức Vân dịch
2 Đọc:
GV: Nêu yêu cầu đọc: Văn bản do Lí Công Uẩn viết để bày tỏ ý định dời đô từ
Hoa Lư ra thành Đại La nên khi đọc cần đọc với giọng chung là trang trọng và nhấn mạnh sắc thái tình cảm của mình cho phù hợp với cảm xúc của tác giả: đoạn 1 đọc chậm, thong thả, tha thiết khi đọc câu “Trẫm rất đau xót… không thể không dời đổi” Đoạn 2 đọc với giọng sôi nổi, hào hùng Đoạn 3 đọc với giọng tha thiết, chân thành; chú ý làm nổi bật sự cân xứng, nhịp nhàng trong những câu văn biền ngẫu
- GV đọc trước một lần sau đó gọi 2 học sinh đọc lại văn bản HS nhận xét, gv nhận xét (nếu cần)
HS: Đọc chú thích (từ 1 đến 12) sgk (tr – 50,51)
TB: Theo em văn bản Chiếu dời đô thuộc kiểu văn bản nào mà em đã học? Vì
sao em xác định như vậy?
- Văn bản Chiếu dời đô thuộc kiểu văn bản nghị luận Ta xác định như vậy vì
nó được viết bằng phương thức lập luận để trình bày và thuyết phục người nghe theo tư tưởng dời đô của tác giả
TB: Vấn đề nghị luận ở bài chiếu này là gì?
- Vấn đề nghị luận là: sự cần thiết phải dời kinh đô từ Hoa Lư về Đại La
KH: Vấn đề đó được trình bày bằng mấy luận điểm? Mỗi luận điểm ứng với
đoạn nào của văn bản Chiếu dời đô?
- Vấn đề đó được trình bày bằng hai luận điểm:
+ Luận điểm 1: Vì sao phải dời đô? (Từ đầu đến “không thể không dời đổi”)
+ Luận điểm 2: Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất (Từ
“Huống gì thành Đại La” đến hết)
G’: Em có nhận xét gì về mối liên kết giữa hai luận điểm trong bài chiếu?
- Hai luận điểm liên kết với nhau chặt chẽ, hợp lí Luận điểm trước đặt cơ sở cho luận điểm sau; còn luận điểm sau thì phát triển tiếp luận điểm trước Hai luận điểm (hai đoạn văn) được liên kết với nhau bởi từ “huống gì”
Chuyển: Để giúp các em hiểu rõ sức thuyết phục của văn bản và nội dung cụ thể
của bài chiếu cô cùng các em tìm hiểu văn bản này
II Phân tích (22 phút)
HS: Đọc đoạn văn từ đầu đến “phồn thịnh”
TB: Nêu nội dung chính của đoạn em vừa đọc?
Trang 9- HS trả lời, gv ghi bảng.
1 Mục đích sâu xa và tầm quan trọng của việc dời đô.
TB: Đoạn văn này có vai trò gì trong bài chiếu?
- Đây là đoạn có vai trò nêu tiền đề của việc dời đô, làm chỗ dựa cho những lí
lẽ ở phần tiếp theo Trong phần này tác giả viện dẫn sử sách Trung Quốc nói về việc dời đô của các ông vua đời xưa bên Trung Quốc
KH: Theo em suy luận của tác giả thì việc dời đô của các vua nhà Thương, nhà
Chu nhằm mục đích gì? Kết quả của việc dời đô ấy?
- Thời nhà Thương 5 lần dời đô, nhà Chu 3 lần dời đô nhằm mục đích mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho các thế hệ sau Việc dời đô vừa thuận theo mệnh trời (phù hợp với qui luật khách quan) vừa thuận theo ý dân (phù hợp với nguyện vọng của nhân dân)
Kết quả của việc dời đô là làm cho đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng
KH: Việc Lí Thái Tổ viện dẫn sử sách Trung Quốc nói về chuyện các vua đời
xưa bên Trung Quốc cũng từng có những cuộc dời đô Sự viện dẫn đó nhằm mục đích gì?
- Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các lần dời đô của hai triều Thương, Chu để chuẩn bị lí lẽ cho phần sau: Trong lịch sử đã từng có chuyện dời đô và đã từng đem lại những kết quả tốt đẹp Việc Lí Thái Tổ dời đô không có gì là khác thường, trái với qui luật
HS: Đọc thầm lướt đoạn từ “Thế mà hai nhà Đinh, Lê… không thể không dời
đổi”
TB: Theo Lí Công Uẩn kinh đô cũ ở vùng núi Hoa Lư (Ninh Bình) của hai triều
Đinh, Lê là không còn thích hợp, vì sao? Tìm chi tiết chứng minh?
- Theo Lí Công Uẩn việc không dời kinh đô sẽ phạm những sai lầm: là không tuân theo mệnh trời (không phù hợp với qui luật khách quan), không biết học theo cái đúng của người xưa và hậu quả là triều đại “không được lâu bền… không được thích nghi” Bởi không thể phát triển thịnh vượng ở vùng đất trật trội
- […] hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không
noi theo dấu cũ của Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tốn, muôn vật không được thích nghi.
KH: Tính thuyết phục của các lí lẽ, chứng cớ trong đoạn chiếu trên là gì?
- Trong đoạn chiếu tác giả viện dẫn sử sách Trung Quốc với những số liệu cụ thể và suy luận chặt chẽ đã tạo ra tiền đề vững chắc cho việc dời đô của Lí Thái
Tổ Việc viện dẫn ấy thể hiện một đặc điểm tâm lí chi phối hành động của con người thời trung đại: “dựa theo mệnh trời và noi theo tiền nhân” Tiền đề nêu ở phần đầu được tiếp tục soi sáng và củng cố bằng cách dẫn chứng thực tế từ hai triều đại Đinh, Lê; tác giả phê phán hai nhà Đinh, Lê không theo mệnh trời,
Trang 10không chịu học theo cái đúng của người xưa dẫn đến hậu quả: “triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tốn, muôn vật không được thích nghi” Lí lẽ rất chặt chẽ, lại kết hợp với tình cảm chân thành nên càng giàu sức thuyết phục
GV: Lí Công Uẩn “đau xót” khi nghĩ về “số vận ngắn ngủi” của nhà Đinh, nhà
Lê và cảm thấy việc dời đô là một việc cấp thiết “không thể không dời đổi” Thực ra việc hai triều Đinh, Lê vẫn cứ phải đóng đô ở Hoa Lư chứng tỏ thế và lực của hai triều đại ấy chưa đủ mạnh để ra nơi đồng bằng, đất phẳng, nơi trung tâm của đất nước mà vẫn còn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở Đến thời
Lí trong đà phát triển đi lên của đất nước thì việc đóng đô ở Hoa Lư là không phù hợp nữa Chiếu là mệnh lệnh, vậy mà ngôn từ Lí Công Uẩn dùng lại mang
tính chất đối thoại, tâm tình Sự kết hợp hài hoà giữa lí và tình đó làm cho Chiếu
dời đô có sức thuyết phục mạnh mẽ.
KH: Em có nhận xét gì về lời lẽ ở phần đầu bài Chiếu dời đô?
- Phần mở đầu bài Chiếu dời đô lí lẽ sắc bén, dẫn chứng lịch sử là sự thật hiển
nhiên, giàu sức thuyết phục lòng người Tác giả đã lồng cảm xúc vào bài chiếu, tạo nên bao ấn tượng đẹp: “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi”
KH: Qua phân tích em hãy khái quát lại luận điểm tác giả trình bày ở đoạn mở
đầu bài chiếu?
(HS khái quát, gv nhận xét và kết luận):
* Việc dời đô là một việc lớn, vừa hợp mệnh trời vừa hợp lòng dân, là để
xây dựng đất nước cường thịnh, đem lại hạnh phúc, thái bình cho nhân dân.
GV: Đoạn văn đã cho thấy thay đổi kinh đô (dời đô) đối với triều đại nhà Lí là
một tất yếu khách quan
HS: Đọc đoạn còn lại từ “Huống gì thành Đại La” đến hết.
TB: Hãy cho biết nội dung đoạn em vừa đọc?
- HS trả lời, gv ghi bảng
2 Đại La rất thuận lợi, rất đẹp để đóng đô.
TB: Lí Thái Tổ chọn vị trí nào làm kinh đô thay cho vùng núi Hoa Lư?
- Lí Thái Tổ chọn thành Đại La
TB: Tìm trong văn bản những chi tiết miêu tả địa thế của vùng Đại La?
- HS phát hiện chi tiết, gv ghi bảng
- […] thành Đại La …: Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn
hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng
là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.