Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Hiểu được nguồn gốc, nhiệm vụ và công dụng của văn chương trong lịch sử nhân loại, học tập cách nghị luận của Hoài Thanh.. Phương tiện thực hiện: 1.[r]
Trang 1Tiết 97: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
Văn
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu được nguồn gốc, nhiệm vụ và công dụng của văn chương trong lịch sử nhân loại, học tập cách nghị luận của Hoài Thanh
B Phương tiện thực hiện:
1 Chuẩn bị : Sgk - Sgv, bảng phụ, thiết kế bài dạy, chân dung Hoài Thanh
2 Phương pháp: Phân tích quy nạp, bình
C Tổ chức bài học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là đức tính giản dị và ý nghĩa của nó ?
3 Bài mới:
a)- Giới thiệu bài:
Đến với văn chương (trong đó có việc học văn chương) có nhiều điều cần hiểu hết, nhưng có 3 điều cần hiểu biết nhất là:
Văn chương có nguồn gốc từ đâu ? Văn chương là gì?
Văn chương có công dụng gì trong cuộc sống ? Bài viết ý nghĩa văn chương của nhà phê bình Hoài Thanh sẽ giải đáp cho chúng ta những điều đó
b)- Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Đọc chú thích
GV đọc mẫu toàn bộ văn bản
HS đọc lại (1 2 em)
GV cho HS tự đọc phần chú giải và
giảng thêm trong quá trình phân tích
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn học sinh trả lời mục
1 GV dùng bảng phụ chép phần đầu
của bài từ “Người ta kể thi ca” và
đặt câu hỏi:
- Hoài Thanh đi tìm ý nghĩa của văn
HS đọc văn bản
HS tự đọc chú giải
HS thực hiện câu 1
I Giới thiệu:
Tác giả, tác phẩm
(Chú thích * Sgk)
II Phân tích:
1 Nguồn gốc
chương.
1
Trang 2chương bắt đầu từ câu chuyện tiếng
khóc của nhà thi sĩ hòa nhịp với sự
run rẩy của con chim sắp chết
Qua câu chuyện này tác giả muốn
cắt nghĩa nguồn gốc của văn chương
ntn?
- Từ câu chuện ấy Hoài Thanh đi
đến kết luận “Nguồn gốc cốt yếu của
văn chương là lòng thường người và
rộng ra thương cả muôn vật, muôn
loài Em hiểu kết luận này ntn?
- GV khái quát
- Để làm rõ hơn nguồn gốc của văn
chương Hoài Thanh nêu tiếp một
nhận định về vai trò tình cảm trong
sáng tạo văn chương Trong văn
bản, đó là lời văn nào?
? Em hiểu nhận định này ntn?
*HS trao đổi nhóm để trả lời
- Văn chương xuất hiện khi con
người có cảm xúc mãnh liệt
trước 1 hiện tượng đời sống
- Văn chương là niềm xót
thương của con người trước
những điều đáng thương
- Xúc cảm yêu thương mãnh liệy trước cái đẹp là gốc của văn chương
- Nguồn gốc cốt yếu là nguồn
gốc chính Có người còn cho rằng văn chương có nguồn gốc từ LĐSX
- Theo Hoài Thanh nhân ái là nguồn gốc chính của văn chương
- “Văn chương sẽ là hình dung của sự sống sáng tạo ra sự sống”
- “vậy thì hoặc hình dung ra sự sống hoặc là lòng vị tha”
- Văn chương phản ánh đời sống thậm chí còn sáng tạo ra đời sống làm cho đời sống trở nên tốt đẹp hơn
- Sự sáng tạo ấy bắt đầu từ cảm
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người rộng ra là
muôn loài
2
Trang 3? Hãy tìm một số tác phẩm văn
chương đã học để chứng minh cho
quan điểm văn chương nhân ái của
Hoài Thanh?
? Em có đồng ý với quan niệm của
Hoài Thanh về nguồn gốc của văn
chương không? Giải thích?
GV Kquát
Hoạt động 3: Công dụng của văn
chương
? Hoài Thanh đã bàn về công dụng
của văn chương đối với con người
bằng những câu văn nào?
? Theo Hoài Thanh văn chương có
công dụng gì đối với con người?
- GV giảng thêm Quả vậy, nhờ có
văn chương mà cuộc sống có ý nghĩa
hơn, phong cảnh thiên nhiên trở nên
đẹp hơn, đời sống nội tâm con người
trở nên phong phú hơn LS con
xúc yêu thương tha thiết rộng lớn của nhà văn
- Những câu hát về tình cảm gia đình Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước con người
- Qua đèo ngang Bạn đến chơi nhà
- Đúng nhưng chưa toàn diện vì ngoài văn chương có nguồn gốc từ tình thương còn có văn chương để châm biến đả kích
+ “một người hằng ngày văn chương hay sao?”
+ Văn chương gây cho ta
rộng rãi đến trăm nghìn lần”
- Văn chương giúp con người có tình cảm và có lòng vị tha
- Gợi cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm
ta sẵn có”
phản ánh đời sống thậm chí còn sáng tạo ra đời sống Sự sáng tạo này bắt nguồn từ
thương yêu của nhà văn
2 Công dụng
chương
- Văn chương giúp con người có tình cảm, có lòng vị tha
- Góp phần làm 3
Trang 4người nếu xóa bỏ văn chương thì sẽ
xóa bỏ hết dấu vết của chính nó
Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS trả
lời câu 4 trang 62 Sgk
GV dùng bảng phụ ghi 2 câu luyện
tập sau:
? Văn bản ý nghĩa văn chương thuộc
laọi văn nghị luận nào trong hai loại
sau sau? Vì sao?
- Nghị luận chính trị XH
- Nghị luận văn chương
GV cho HS xem lại bảng phụ đã
chép phần đầu văn bản “ Người ta kể
thi ca” và đặt câu hỏi: Hãy cho
biết những chi tiết thể hiện lí lẽ, cảm
xúc, hình ảnh được thể hiện trong
những câu văn trên?
? Văn nghị luận của Hoài Thanh
(qua bài ý nghĩa văn chương) có gì
đặc sắc ? Chọn một trong các ý sau
để trả lời.
- Lập luận chặt chẽ, sáng sủa
- Lập luận chặt chẽ, sáng sủa giàu
cảm xúc
- Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc, hình
ảnh
Ghi nhớ
GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 5: Luyện tập
GV gọi 1 HS đọc phần luyện tập Sgk
/63 và hướng dẫn HS thảo luận
GV sửa chữa bổ sung : Văn chương
gây cho ta những tình cảm ta không
có, luyện những tình cảm ta sẵn có
“vì con người ai cũng có tình cảm,
- HS thực hiện câu hỏi 4
- Thuộc văn nghị luận văn chương vì nội dung nghị luận thuộc vấn đề của văn chương
- HS thảo luận trả lời
- Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc hình ảnh Ví dụ đoạn mở đầu
“Người ta kể thi ca”
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc và thảo luận
cho cuộc sống tốt đẹp hơn
- Vừa có lí lẽ, vừ có cảm xúc, hình ảnh
Ghi nhớ Sgk/63
III Luyện tập:
- Con người ai cũng có tình cảm nhưng sự tinh tế nhạy cảm thì không 4
Trang 5tình cảm con người là vui, buồn, yêu
thương, căm giận, phẩn nộ, hoan hỉ,
lo âu, hi vọng v.v ” Nhưng sự tinh
tế, nhạy cảm thì không phải ai cũng
có
Vd: Mấy ai có nỗi lo nước, thương
nhà như bà HTQuan Mấy ai có sự
thương cảm và khát vọng cao cả như
Đỗ Phủ trong bài ”Bài ca nhà tranh
bị gió thu phá quả là văn chương”
gây cho ta những tình cảm ta không
có
phải ai cũng có Văn chương giúp ta có được những tình cảm
ta chưa có
- D/c: - Bạn đến chơi nhà
- Qua đèo ngang
- Ca dao
4 Củng cố
5 Dặn dò:
- Học bài, học ghi nhớ
- Soạn bài: Sống chết mặc bay
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm được cách chuyển câu chủ động thành câu bị động
- Thực hành thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
5
Trang 6B Phương tiện thực hiện:
1 Chuẩn bị : Sgk - Sgv, bảng phụ, thiết kế bài dạy.
2 Phương pháp: Phân tích quy nạp, luyện tập.
C Tổ chức bài học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là câu chủ động, bị động ? Cho ví dụ?
- Mục đích của việc chuyển câu chủ động thành câu bị động?
3 Bài mới:
a)- Giới thiệu bài:
b)- Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: HD tìm hiểu cách
chuyển đổi
Bước 1: Tìm hiểu sự khác biệt của 2
kiểu câu bị động (có bị /được) và
không có bị/ được
GV: Dùng bảng phụ ghi vd 1/Sgk
Hỏi 1:Hai câu sau có gì giống và
khác nhau?
a, Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ
ông vải đã được hạ xuống từ hôm
“hóa vàng”
b, Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ
ông vải đã hạ xuống từ hôm “hóa
vàng” (Vũ Bằng)
Hỏi 2:Theo định nghĩa về câu bị
động ở phần I, hai câu có cùng là
câu bị động không?
GV: Nêu VDC gợi ý, cho HS so
sánh.
Hỏi 3: Câu sau đây có thể được xem
là có cùng nội dung với câu a, b
không?
c, “Người ta đã hạ cánh màn điều
treo ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ
Hs thực hiện mục I/ Sgk/64
1 So sánh 2 câu:
* Giống nhau: cùng chủ đề:
cánh màn điều, cùng diễn tả (miêu tả) một nội dung
*Khác nhau:
- Câu a: có từ “được”
- Câu b: không có từ “được”.
2 Cả hai a, b đều là câu bị động
3 Có chung một nội dung, nhưng câu c: có chủ ngữ: người
ta câu chủ động
- Câu a, b đã lược bỏ (người ta)
thêm từ được vào câu a.
chuyển câu
thành câu bị động.
1
Trang 7hôm “hóa vàng”
GV: Như vậy, câu c là câu chủ động
tương ứng với 2 câu a, b
Hỏi 4: Qua phân tích các VD trên
em hãy cho biết từ câu chủ động
chuyển sang câu bị động bằng
những cách nào?
GV: Dùng bảng phụ, ghi vd 2
HDHS chuyển đổi (BT nhanh) -VD2
Cách 1: a, Thầy giáo khen Lan
Bạn Lan được thầy giáo khen
B, Bà đã dọn cơm
Cơm đã được dọn
Cách 2: a, Nhà vua truyền ngôi cho
chú bé Chú bé được truyền ngôi
Cơm đã dọn
GV: Khái quát ý, ghi bảng
Bước 2: HD phân biệt câu bị động
với câu bình thường có chứa từ bị,
được
GV: Dùng bảng phụ ghi VD 3 ở
điểm 3/Sgk/64
VD3: a, Bạn em được giải nhất trong
kỳ thi học sinh giỏi
b, Tay em bị đau
Hỏi 5:Những câu trên có phải là câu
bị động không ? Vì sao?
GV: không phải câu bị động vì
chúng không có câu chủ động tương
ứng Vì vậy, không phải bất cứ câu
nào có từ bị, được đều là câu bị
động
VD4: Nhận diện các câu sau?
- Bệnh nhân ấy được mổ rồi
- Bác sĩ ấy được mổ bệnh nhân rồi
- Cơm bị thiu
- Nó được đi bơi
HS thảo luận, trả lời
4 Có 2 cách:
1,Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hành động lên
đầu câu và thêm các từ “bị”,
“được” vào sau từ (hoặc cụm
từ) ấy
2, Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng hoạt động lên đầu câu, đồng thời thêm bị, được (hoặc không thêm bị, được) vào sau từ (cụm từ) ấy rồi biến đổi phần còn lại cho thích hợp
- HS thực hiện câu 3 Sgk
- HS thảo luận, so sánh với các
vd 1, 2 để trả lời
5 Không, vì chúng không có câu chủ động tương ứng
Những câu trên có chủ ngữ chỉ người (bạn em) và tay (bộ phận con người) thực hiện một hành động hướng vào người, vật khác là câu bình thường
Câu bị động
Câu bình thường
- Có 2 cách để chuyển câu chủ động thành câu
bị động
câu nào có các từ bị, được cũng là câu bị động
2
Trang 8GV: Khái quát, chốt ý, gọi HS đọc
ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập
GV hướng dẫn HS thực hiện mục II
GV dùng bảng phụ ghi bài tập 1
Sgk/65
- GV gọi HS đọc bài tập 1 và hướng
dẫn HS thảo luận trả lời
- Chuyển mỗi câu chủ động dưới đây
thành 2 câu bị động theo 2 kiểu khác
nhau
a, Một nhà sư thế kỉ XIII
b, Người ta làm tất cả cánh cửa chùa
bằng gỗ lim
c, Chàng kỵ sỹ bên gốc đào
d, Người ta giữa sân
* GV cho HS đọc điểm 2 mục II
Sgk/65
Chuyển đổi mỗi câu chủ động cho
dưới đây thành hai câu bị động Một
câu dùng từ “được”1 câu dùng từ
“bị” Cho biết sắc thái nghĩa của câu
dùng từ được với câu dùng từ bị có gì
khác nhau
- HS đọc ghi nhớ
- HS thực hiện mục II
a,- Ngôi chùa ấy được 1 nhà sư
vô danh xây dựng ở TK 13
- Ngôi chùa ấy xây dựng từ thế kỷ 13
b,- Tất cả cánh cửa chùa được người ta làm bằng gỗ lim
- Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim
c,- Con ngựa bạch được chàng kỵ sĩ buộc bên gốc đào
- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào
d,- Một lá cờ đại được dựng ở giữa sân
- Một lá cờ đại dựng ở giữa sân
Bài tập 2 a,- Em bị thầy giáo phê bình (mang sắc thái buồn)
- Em được thầy giáo phê bình (mang sắc thái biết ơn)
b,- Ngôi nhà ấy đã bị người ta phá đi (tỏ ý tiếc nuối)
-Ngôi nhà ấy được người ta phá
đi (tỏ ý hài lòng) c,- Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn đã được thu hẹp
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
Bài tập 2
3
Trang 9bởi trào lưu đô thị hóa (tỏ ý vui mừng)
- Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn đã bị thu hẹp bởi trào lưu đô thị hóa (phản ánh 1 cách khách quan)
Bài tập 3 (Về nhà)
4 Củng cố:
Có mấy cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ? Cho ví dụ?
5 Dặn dò:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị cho tiết Dùng cụm CV mở rộng câu
TLV
NS:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
4
Trang 10- Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể
B Phương tiện thực hiện:
1 Chuẩn bị : Sgk - Sgv, bảng phụ, thiết kế bài dạy GV hướng dẫn HS thực hiện cách viết đoạn văn chứng minh theo đề cụ thể ở Sgk.
2 Phương pháp: Phân tích, quy nạp, luyện tập.
C Tổ chức bài học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở soạn 5 em
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV thực hiện
b) Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Yêu cầu khi viết đoạn
văn chứng minh
- GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà
của từng HS (thông qua tổ)
- Trên cơ sở bài viết ở tiết trước GV
nêu ra những sai sót của các em
trong việc trình bày đoạn văn và
củng cố lại cho các em bằng hệ
thống câu hỏi sau:
? Trong bài văn đoạn văn có tồn tại
độc lập, riêng biệt không?
? Khi viết đoạn văn em cần phải làm
gì?
- Không, đoạn văn là bộ phận của bài văn
- Hình dung đoạn văn đó ở vị trí nào trong bài
- Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của đoạn văn Các ý, các câu khác trong đoạn phải tập trung làm sáng tỏ cho luận điểm
- Các lí lẽ hoặc dẫn chứng phải được sắp xếp hợp lý để quá
I Chuẩn bị ở nhà:
1 Yêu cầu khi viết đoạn văn chứng minh
- Đoạn văn là một bộ phận của bài văn
- Đoạn văn phải có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của đoạn Các câu khác của đoạn phải tập trung làm sáng tỏ cho luận điểm
- Lí lẽ và dẫn chứng trong đoạn phải sắp 1
Trang 11- GV khái quát :
Hoạt động 2: GV dùng bảng phụ
chép yêu cầu và 8 đề ở Sgk và gọi 2
HS đọc đề
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm, tổ Cần chú ý chia thế nào để
hầu hết các em đều được đọc đoạn
văn của mình cho các bạn nhận xét
theo lí thuyết đã được nhắc lại ở
phần trên
Hoạt động 3: GV gọi 1 đến 2 HS
(có thể do tổ, nhóm đề cử trình bày
đoạn văn của mình
- GV tổ chức cho HS nhận xét, rút
kinh nghiệm về phương pháp viết
đoạn văn chứng minh
- GV sửa chữa bổ sung cho bài làm
của HS (có thể cho điểm)
trình lập luận, chứng minh được rõ ràng, mạch lạc
- HS đọc đề
- HS viết đoạn văn và thảo luận
- HS nhận xét, đánh giá
xếp hợp lý để quá trình lập luận chứng minh được rõ ràng mạch lạc
II Viết đoạn
minh:
4 Củng cố: khi viết đoạn văn chứng minh em cần phải làm gì?
5 Dặn dò: Luyện tập những đề còn lại.
KIỂM TRA 1 TIẾT VĂN HỌC 7 - Đề
B-I Trắc nghiệm : (5 điểm) khoanh tròn vào mẫu tự chữ cái câu đúng nhất:
Họ & tên:
Lớp 7/ 2
Trang 121/ Những kinh nghiệm được đúc kết trong
các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động
sản xuất có ý nghĩa gì?
a, Là bài học dân gian về khí tượng giúp
họ chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao
năng xuất lao động.
b, Giúp nhân dân lao động chủ động
đoán biết được cuộc sống và tương lai.
c, Giúp có cuộc sống vui vẻ, nhàn hạ
d, Giúp sống lạc quan, tin tưởng vào cuộc
sống
2/ Bài văn “Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta” đề cập đến lòng yêu nước trong lĩnh
vực nào?
a, Trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm
lược
b, Trong sự nghiệp xây dựng đất nước
c, Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng
Việt d, Cả a và b
3/ Tác giả CM sự giàu có và khả năng
phong phú của tiếng Việt về mặt nào?
a, Ngữ âm b, Từ vựng
c, Ngữ pháp d, Cả 3 mặt trên
4/ Trong các câu sau câu nói lên vấn đề cần
nghị luận của bài.
a, Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự
có những đặc sắc của một thứ tiếng khá đẹp
b, Tiếng Việt chúng ta gồm có một hệ thống
nguyên âm và phụ âm khá phong phú
c, Tiếng Việt có những khả năng dồi dào về
phần cấu tạo từ ngữ cũng như về hình thức
diễn đạt
d, Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ
tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
5/ Đoạn văn: “Người VN ngày nay có đầy
đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của
mình, và để tin tưởng hơn nữa vào tương
6/ Em hiểu tục ngữ là gì?
a, Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh
b, Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt
c, Là một thể loại văn học dân gian
d, Cả 3 ý trên
7/ Chứng cứ nào không được tác giả dùng để CM “cái hay” của Tiếng Việt ?
a, Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt
b, Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác
c, Một thứ tiếng giàu chất nhạc
d, Thỏa mãn nhu cầu trao đổi tình cảm,
ý nghĩa giữa người với người
8/ Theo tác giả, sự giản dị trong đời sống vật chất của Bác Hồ bắt nguồn từ
lí do gì?
a, Vì tất cả mọi người VN đều sống giản dị
b, Vì đất nước ta còn quá nghèo nàn, thiếu thốn
c, Vì Bác sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân
d, Vì Bác muốn mọi người phải nêu gương Bác
9/ Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
a, Cuộc sống lao động của con người
b, Tình yêu lao động của con người
c, Lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài
d, Do lực hương thần thánh tạo ra
10/ Dòng nào sau đây không có trong quan niệm về công dụng của văn chương.