1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ghi vo van 7 tuan 25 173202218215

8 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ghi Vở Văn 7 Tuần 25 Chuyển Đổi Câu Chủ Động Thành Câu Bị Động (Tiếp Theo)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 102,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GHI VỞ VĂN 7 TUẦN 25 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG ( Tiếp theo) I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động 2 Kĩ năng Chuyển đổi câu chủ động th[.]

Trang 1

GHI VỞ VĂN 7 TUẦN 25

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ

ĐỘNG ( Tiếp theo)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động

2 Kĩ năng:

- Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại

- Đặt câu ( chủ động hay bị động ) phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

* Kĩ năng sống:

- Lựa chọn cách chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân

- Trình by suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu

3 Thái độ:

Có ý thức nhận biết v vận dụng quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động

trong nói, viết

II CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận,

2 Phương tiện:

-GV: Bảng phụ,

-HS:Bài soạn,SGK,

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp

Trang 2

-Thế nào là câu chủ động, câu bị động ? Cho ví dụ ?

-Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại nhằm

mục đích gì ?

3.Bài mới:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách

chuyển đổi câu chủ động

thành câu BĐ :

- Gọi HS đọc phần I

?- Hai câu sau có gì giống nhau

và khác nhau?

+ Về nội dung, hai câu có miêu

tả cùng một sự việc không ?

+ Theo định nghĩa về câu bị động

được nêu ở ghi nhớ của phần I,

hai câu có cùng là câu bị động

không?

+ Về hình thức, hai câu có gì

khác nhau ?

?- Câu sau đây có thể xem là có

cùng một nội dung miêu tả với

hai câu a và b không ?

VD: Người ta đã hạ cánh màn

điều treo ở đầu bàn thờ ông vải

xuống từ hôm hoá vàng (B/phụ)

- Đọc

- Về ndung: 2 câu m/tả cùng 1 sự việc

- 2 câu a, b đều là CBĐ

- Câu a có dùng từ

“được”

- Câu b không dùng

từ “được”

 câu này có cùng

I/ Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động :

1.Ví dụ: SGK/64.

Trang 3

HĐ của GV HĐ của HS ND ghi bảng

?- Đối chiếu các câu trên và cho

biết có mấy cách chuyển đổi câu

CĐ thành câu BĐ ?

- Có 2 cách :

nội dung như câu a

và b  đây là câu chủ động, tương ứng với câu BĐ a và b

- TL

VD:

a.Tôi giặt quần áo

xong rồi (Câu CĐ)

 Quần áo được giặt xong rồi

(Câu BĐ có được)

 Quần áo giặt xong rồi

(Câu BĐ không có được)

2 Bài học:

*Có 2 cách chuyển đổi CCĐ thành CBĐ:

- Chuyển từ (hoặc cụm từ ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ (cụm từ) ấy

- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến

từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu

*Phân biệt câu BĐ với câu bình

thường chứa các từ bị, được

- Cho HS tìm hiểu mục 3

Cho thêm VD:

- Hoa bị ngã

- Nó bị đau bụng

 Hai câu a và b tuy

có dùng bị/được nhưng phải là câu

BĐ vì chỉ có thể nói câu BĐ trong đối lập

Trang 4

 Có phải là câu bị động.

?- Có phải câu nào có bị, được

đều là CCĐ hay không?

với câu CĐ tương ứng

- TL - Không phải câunào có chứa bị,

được đều là CBĐ.

Hoạt động 2 : Hệ thống hoá kiến

thức

?- Tóm lại, muốn chuyển câu CĐ

thành câu BĐ thì ta phải làm thế

nào ? Có phải bất kỳcâu nào có

từ bị, được đều là câu BĐ

không ?

- TL

Hoạt động 3 : Làm bài tập:

- Xem hình đặt câu?

- Em hy đặt 1 câu chủ động sau

đó chuyển thành câu bị động

theo 2 cách

-> Ông lão thả cá vàng xuống

biển

Bài 2/65: Chuyển

đổi:

a Em bị thầy giáo phê bình; Em được thầy giáo phê bình

b Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi;

Ngôi nhà ấy được người ta phá đi

c Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã bị trào lưu

đô thị hoáthu hẹp

Sự khác biệt giữa thành thị với nông

II Luyện tập:

- Bài 1/65: Chuyển

đổi CCĐ thành CBĐ: a.- Ngôi chùa ấy

được (một nhà sư

vô danh) xây từ thế

kỷ XIII

- Ngôi chùa ấy xây

từ thế kỷ XIII

b.- Tất cả cách cửa

chùa được (người

ta) làm bằng gỗ lim

- Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

Trang 5

HĐ của GV HĐ của HS ND ghi bảng

-> Cá vàng được ông lão thả

xuống biển

-> Cá vàng được thả xuống biển

thôn đã được trào lưu đô thị hoá thu hẹp

- Dùng được có

hàm ý đánh giá tích cực về sự việc được nói đến trong câu

(S/việc theo mong muốn)

- Dùng bị có hàm ý

đánh giá tiêu cực về

sự việc được nói đến trong câu

(S/việc không như mong muốn)

c.- Con ngựa bạch

được chàng kỵ sĩ

buộc bên gốc đào

- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào d.- Một lá cờ đại

được (người ta)

dựng ở giữa sân

- Một lá cờ đại dựng ở giữa sân

4/ Củng cố:

- Làm thế nào để chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ?

- Dùng câu BĐ có chưa bị hay được thì có gì khác nhau về sắc thái ý nghĩa ?

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Phương pháp lập luận chứng minh

- Yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh

Trang 6

* Kĩ năng sống: Lựa chọn phương pháp, thao tác lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập đoạn văn

3 Thái độ: Cĩ ý thức khi viết đoạn văn chứng minh

II CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, phân tích,

2 Phương tiện:

-GV: Bảng phụ Những điều cần lưu ý: GV cần chú trọng tới việc cho HS nhắc lại những cơ sở lí thuyết tương ứng trước khi bước vào mỗi khâu luyện tập Một đoạn văn mẫu

-HS:Bài soạn,SGK.Mỗi HS viết 1 đoạn văn chứng minh ngắn theo các đề bài trong SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu dẫn ý của bài lập luận chứng minh ?

3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG

THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT

ĐỘNG 1

GV: Cho học

sinh đọc đề

văn trong

SGK ?

GV: Xác định

thể loại và

nội dung của

vấn đề ?

_ Học sinh đọc các đề văn trong sgk/58,59

._Thể loại: văn chứng minh

_Xác định luận điểm của các đề

I/ CHUẨN BỊ Ở NHÀ:

Mỗi học sinh viết một đoạn văn chứng minh ngắn theo một trong các đề trong SGK

II/THỰC HÀNH TRÊN

LỚP

1/ ĐỀ1: Tục ngữ

Trang 7

HOẠT

ĐỘNG 2

_GV: Có thể

chia nhóm để

học sinh thực

hành ( chia 4

nhóm)

GV: Cho hs trình

bày kết quả

thảo luận

_ GV : Đánh

giá, nhận

xét,bổ sung,

sửa chữa

+Đề 1:Ra ngoài để mở rộng tầm hiểu biết +Đề 2: Học văn để vung đắp những tình cảm mới

N1:viết mở bài N2:viết 1 đoạn thân bài

N3: viết 1 đoạn thân bài

N4: viết đoạn kết bài

HS: trình bày kết quả thảo luận HS: nhận xét, sửa chữa

có câu : “ Đi một ngày đàng,học một sàng khôn” Nhưng có bạn nói: Nếu không có ý thức học tập thì chắc gì đã có “sàng

khôn”nào ! Theo em, vấn đề học tập là quan trọng và mang lại cho chúng ta nhiều “ Sàng khôn” Nhưng chỉ học tập không thôi thì chưa đủ mà còn phải mở rộng tầm hiểu biết của mình bằng cách mà lời khuyên của câu tục ngữ là một trong những minh chứng

2/ ĐỀ 2: Chứng

minh rằng văn chương : “ Gây cho

ta những tình cảm

ta không có”

( Đoạn văn chứng minh ngắn ) Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có luyện những tình cảm ta sẵn có, cuộc đời phù phiến và chất hẹp của

Trang 8

chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn năm

3/ ĐỀ 3:

Chứng minh rằng văn chương “luyện những tình cảm ta sẵn có” Câu

chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không

co 1ý nghĩa, ngưừ«n gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài…

4 Củng cố :

- Kiểm tra bài viết của học sinh :đọc và sửa Học sinh tự nhận xét theo nhĩm

5 Dặn dị :

- Về nhà tiếp tục luyện tập, ơn lại và nắm vững lý thuyết

- Soạn và chuẩn bị cho bài “Ơn tập văn nghị luận”.

- HẾT V7 TUẦN 25 -

Ngày đăng: 09/03/2023, 23:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w