1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chủ đề ngữ văn 8

26 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thơ Mới
Trường học Trường Trung học Phổ Thông XYZ
Chuyên ngành Ngữ văn 8
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 534 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS NGUYỄN TRÃI Họ và tên Trương Thanh Hòa TÊN BÀI DẠY CHỦ ĐỀ THƠ MỚI Thời gian thực hiện 7 tiết BƯỚC 1,2,3 Tên chủ đề/ Thời lượng Lí do lựa chọn Nội dung Yêu cầu cần đạt Hình thức tổ chức Hìn[.]

Trang 1

TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ: THƠ MỚI

Thời gian thực hiện: 7 tiết BƯỚC 1,2,3

- VB Nhớ rừng;

Ông đồ;

- Luyện tậpvận dụng tìm

hiểu Câu nghi vấn;

Câu nghi vấn (TT).

ĐỌC

+ Đọc đúng –hiểu - sáng tạobài thơ hay, độcđáo

+ Nhận biết đềtài, chủ đề, một

số yếu tố của thơmới

+ Nhận biết vàđánh giá được tưtưởng, thôngđiệp mà văn bảnmuốn gửi đếnngười đọc thôngqua hình thứcnghệ thuật củavăn bản;

+ Liên tưởng,

mở rộng vấn đề

để hiểu sâu hơnvăn bản đượcđọc

+ Xác đ nh tácịnh tác

d ng câu nghiụng câu nghi

v n trong câuấn trong câu

tự chọn) có sửdụng câu nghivấn

NÓI - NGHE

- Thuyết trìnhhiểu biết của bản

- Chuẩn bị ở nhà:

Đọc tác phẩm, tìmhiểu nội dung, hoànthành phiếu bài tập

- Tổ chức trên lớp:

HĐ1 – KHỞI ĐỘNG (Cả lớp)

- Cảm xúc sau khi

đọc xong khổ thơviết về ngày khaitrường, nhận diệntác phẩm

HĐ2 – HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Tìm hiểu chung

- Đặc điểm của thểloại thơ mới

- Hoàn cảnh sángtác của từng vănbản

- Phong cách nghệthuật của mỗi nhàthơ

- Nhận diện thể thơqua hai bài thơ

2 Đọc hiểu văn bản

- Có kh năng đ cả năng đọc ọc

hi u m t văn b nểu một văn bản ột ả năng đọc

tr tình cùng chữ tình cùng chủ ủđề

- Rút ra bài h c,ọcliên h th c t c aệ thực tế của ực tế của ế của ủ

b n thân mình: cóả năng đọchành đ ng thi tột ế của

th c b o v nh ngực tế của ả năng đọc ệ thực tế của ữ tình cùng chủ

- Hìnhthức:Đánhgiáthườngxuyên

- Côngcụ:+ Phiếuhọc tập.+ Câuhỏi vấnđáp,.+ Sảnphẩmkhác:

Trang 2

thân về đặctrưng của thểloại thơ mới.

- Biết lựa chọnngôn ngữ trongsáng, diễn đạtmạch lạc vấn đềtrình bày; Nắmbắt được nhữngnội dung thuyếttrình, nhận xétphần trình bàycủa bạn; Biếtcách đặt các câuhỏi phản biện và

mở rộng vấnđề…

giá tr văn hóa dânịnh tác

t c ột

- T o l p câu nghiạn trích ập câu nghi

v n qua yêu c u đãấn trong câu ầu đãcho ho c t tìnhặc từ tình ừ tình

hu ng cho trống cho trước ướcc

HĐ3 – LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

- Hiện nay, tìnhtrạng săn bắt thúrừng quý hiếm(trong đó có loài hổ)đang ở mức báođộng Đặt 2 – 3 câunghi vấn và tìm cácphương án trả lờinhằm ngăn chặntình trạng đó

- Nguyên nhân nàodẫn đến tình trạngsăn bắt thú rừng quýhiếm đang ở mứcbáo động?

- Những giải phápnào giúp ngăn chặntình trạng săn bắtthú quý hiếm hiệnnay?

BƯỚC 4: BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Trang 3

+ Hiểu được tâm

sự yêu nước thầmkín của Thế Lữ

+ Hiểu được nỗiniềm thương người

và lòng hoài cổ củanhà thơ với nhữngcảnh cũ người xưa

– Khái quát đượcđặc điểm phongcách tác giả từ tácphẩm

– Vận dụng hiểubiết về tác giả,hoàn cảnh ra đờicủa tác phẩm đểphân tích giá trịnội dung, nghệthuật của tácphẩm

tư của con hổ khi bị

giam cầm trongvườn bách thú

HS biết nhận diệnnội dung chínhtrong thơ mới

– Biết vận dụngđặc điểm thể loạithơ mới ghi chéplại các sự việc đãchứng kiến hoặctrải qua

– HS vận dụng, lựachọn được các đề tàigần gũi trong cuộcsống để ghi chép

- Viết đoạn văntheo chủ đề chotrước có dùng câunghi vấn với chứcnăng phù hợp, tănggiá trị diễn đạt– HS nhận biết

– HS cảm nhậnđược ý nghĩa củamột số hình ảnh, chitiết tiêu biểu đặc sắctrong các tác phẩmthơ mới đã học

HS biết trình bàycảm nhận về giá trị

nghệ thuật của

- Phân tích giá trịcâu nghi vấn trongmột văn bản thơ,

Trang 4

và đặc điểm của nó

những chi tiết, hìnhảnh, biện pháp tutừ…

văn

- HS biết vậndụng viết đoạn hộithoại về Covid có

sử dụng câu nghivấn

BƯỚC 5: BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP

Hãy trình bày những hiểu

biết của em về nhà thơ

Thế Lữ và Vũ Đình Liên

- Chỉ ra đặc điểm của thơmới

- Tìm hiểu chủ đề văn bảnNêu xuất xứ của bài thơ Nếu ở vào hoàn cảnh

tương tự của tác giả, em sẽlàm gì?

Văn bản được viết theo

Chi tiết thể hiện tâm

trạng, thái độ của con

hổ

- Nghệ thuật nào đã được

sử dụng để thể hiện tâmtrạng của con hổ trong tìnhcảnh giam cầm?

- Tâm trạng và tình cảnhcủa con hổ phải chăngcũng là tâm trạng và tìnhcảnh của người dân ViệtNam trong xã hội đươngthời? Em hãy lí giải?

- Em có nhận xét gì vềcảnh vườn bách thú và thái

độ của con hổ khi sống ởđó?

Chi tiết miêu tả cảnh núi

rừng và hình ảnh con hổ

trong quá khứ hào hùng

- Nghệ thuật nào đã được

sử dụng để thể hiện tâmtrạng của con hổ khi chưabị giam cầm?

- Nghệ thuật nào được sửdụng ấn tượng nhất trongđoạn thơ thứ ba?

- Từ những đặc sắc nghệthuật ấy, em hình dungđược tâm trạng của con hổkhi nhớ về quá khứ huyhoàng ra sao?

- Từ những tìm hiểu trên

em hãy đưa ra nhận xét vềcảnh núi rừng – nơi con hổtừng sống trong quá khứ?

- Khắc họa vẻ đẹp nào củacon hổ?

giả tạo con hổ hướng giấcmộng ngàn về không gian

- Nỗi đau từ giấc mộng ngàn to lớn ấy phản ánh khát vọng mãnh liệt nào

Trang 5

nào? của con ổ ở vườn bách

thú, cũng là của conngười?

- Ở Tiểu học các em đã

được học về câu nghi

vấn, hãy nhắc lại thế nào

là câu nghi vấn?

- Đọc thầm lại đoạn 3 v à chỉ ra những c â u nghi vấntrong đoạn thơ, từ nghivấn, chức năng, dấu hiệu

n à o về mặt h ì nh thức chobiết đó l à c â u nghi vấn?

Thành công trong nghệthuật về thể thơ tự do trongbài Nhớ rừng là gì?

Hình ảnh ông đồ trong

mùa xuân xưa và nay

- Nhệ thuật được sử dụngtrong khổ 1,2?

- Khổ thơ thứ ba bắt đầubằng từ “nhưng” Quan hệ

từ này có ý nghĩa dự báođiều gì?

? Hãy chỉ ra nghệ thuậtđược sử dụng trong đoạnthơ và nêu ý nghĩa?

- So sánh khổ 1 và khổ 6,

em nhận ra điều gì bấtthường?

- Em có nhận xét gì về thái

độ của nhà thơ khi vẽ nênhình ảnh ông đồ trong haikhổ thơ đầu?

- Từ sự “không thấy ông

đồ xưa” nhà thơ đã thốt lêncâu hỏi “Những ngườimuôn năm cũ – Hồn ở đâubây giờ?” Từ sự liên tưởng

ấy em đọc được cảm xúc,suy ngẫm gì của Vũ ĐìnhLiên?

Thông điệp ý nghĩa màvăn bản đem đến chochúng ta là gì?

Bài tập:

1 Qua cảnh tượng vườn bách thú (hiện tại) và cảnh núi rừng đại ngàn (quá khứ),chỉ ra những tâm sự của con hổ Tâm sự ấy phản ánh điều gì ở xã hội Việt Namđương thời?

2 Việc mượn “lời con hổ trong vườn bách thú” có tác dụng như thế nào trong việcthể hiện niềm khao khát tự do mãnh liệt và lòng yêu nước kín đáo của nhà thơ?

3 Xác định từ nghi vấn và chức năng của các câu nghi vấn

4 Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi mà với chức năng khác

5 Viết đoạn văn ngắn hoặc đoạn hội thoại (chủ đề tự chọn) sử dụng câu nghi vấn.Gạch chân dưới câu nghi vấn đó, chỉ ra đặc điểm hình thức và chức năng của nó

BƯỚC 6: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HĐ 1 KHỞI ĐỘNG.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

- Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.

- Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng

- Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh đánh giá HS; Giáo viên đánh giá

HS

- Tiến trình hoạt động:

Trang 6

*Chuyển giao nhiệm vụ : Các em đã đọc và chuẩn bị các bài trong chủ đề

chúng ta sẽ học hôm nay Vì sao hai bài thơ Nhớ rừng của nhà thơ Thế Lữ và Ông đồ của nhà thơ Vũ Đình Liên được gọi là Thơ mới?

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ

- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết

*Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi

*Đánh giá kết quả

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

GV: Để biết câu trả lời của các bạn có đúng hay không, ta cùng tìm hiểu trong

bài học hôm nay

HĐ 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Hoạt động 1:

I Tìm hiểu chung:

- Mục tiêu: HS tìm hiểu và xác định được kiến thức về : Đặc điểm của thơ

mới; nét chính về hai tác giả Thế Lữ và Vũ Đình Liên; xuất xứ, thể thơ, PTBĐ, bốcục của hai bài thơ

- Nội dung: HS thực hiện trả lời câu hỏi, điền phiếu học tập các thông tin về

đặc điểm của thơ mới so với thơ truyền thống; cuộc đời và sự nghiệp sáng tác củahai tác giả Thế Lữ và Vũ Đình Liên; xuất xứ, thể thơ, PTBĐ, bố cục của hai bài thơ

- Sản phẩm: HS hoàn thành các kết quả trao đổi thảo luận về đặc điểm của thể

thơ mới, thông tin về tác giả, tác phẩm

- Tổ chức thực hiện

1 Đặc điểm của thơ mới:

GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của thơ mới so với thơ truyền thống về số câu thơ, số chữ trong dòng thơ, luật thơ, gieo vần, ngắt nhịp; nội dung đề tài,

HĐCN: Thơ mới ra đời khi nào? Tại sao gọi là thơ mới?

- Thơ mới trước hết là tên gọi của một phong trào thơ Việt Nam hiện đại xuất hiện vào đầu thế kỉ XX

- Thơ mới dùng để gọi một phong trào thơ có tính chất lãng mạn, thơ mới tự

do, phóng khoáng, linh hoạt hơn, không còn bị ràng buộc bởi những qui tắc nghiệt ngã của thi pháp cổ điển (bột phát năm 1932 và kết thúc vào năm 1945 ).

HĐN: So sánh một bài thơ viết theo thể thơ truyền thống (thất ngôn bát cú hoặc thất ngôn tứ tuyệt) với một bài thơ mới chuẩn bị học (Nhớ rừng, Ông đồ)

để chỉ ra một số đặc điểm cơ bản của thơ mới:

Kết quả dự kiến:

- Thơ mới giải phóng triệt để khỏi các phép tắc tu từ, thanh vận chặt chẽ củacác thể loại thơ truyền thống, thậm chí có sự xuất hiện và phát triển mạnh của thểloại thơ tự do, thơ không vần, thơ cấu trúc theo bậc thang,

- Số lượng câu thường không bị giới hạn như các bài thơ truyền thống

Trang 7

- Ngôn ngữ bình thường trong đời sống hàng ngày được nâng lên thành ngôn

từ nghệ thuật trong thơ, không còn câu thúc bởi việc sử dụng điển cố văn học

- Nội dung đa diện, phức tạp, không bị gò ép trong những đề tài phong hoatuyết nguyệt kinh điển

- Chịu ảnh hưởng của các trào lưu, khuynh hướng hiện đại trong thơ ca phươngTây như chủ nghĩa tượng trưng, chủ nghĩa lãng mạn, chủ nghĩa duy mỹ, chủ nghĩa ấntượng, duy hiện đại,

GV: Lúc đầu "thơ mới" được dùng để gọi tên một thể thơ: thơ tự do Khoảng

sau năm 1930 một loạt thi sĩ trẻ xuất thân từ tầng lớp Tây học lên án "thơ cũ" (chủyếu là thơ Đường luật) là khuôn sáo, trói buộc Họ đòi đổi mới thơ ca và đã sáng tácnhững bài thơ khá tự do: số chữ trong câu và số câu trong bài không có hạn định vàgọi đó là "thơ mới" Nhưng rồi "thơ mới" không còn chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủyếu được dùng để một phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu tư sản bột phát năm

1932 và kết thúc vào năm 1945 gắn liền với tên tuổi của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư,Xuân Diệu từ khi ra đời phong trào thơ mới phát triển mạnh mẽ trong vòng 15 nămrồi đi vào bế tắc Trong thơ mới, số thơ tự do không nhiều, chủ yếu là thơ bảy chữ,lục bát, tám chữ Dù vậy, so với thơ cũ, nhất là thơ Đường luật, thơ mới vẫn tự do,phóng khoáng, linh hoạt hơn, không còn bị ràng buộc bởi những qui tắc nghiệt ngãcủa thi pháp cổ điển

- Cuộc đời: Thế Lữ (1907-1989) tên

khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ - quê ở Bắc

Ninh, là nhà thơ tiêu biểu nhất của

phong trào thơ mới

- Sự nghiệp:

+ Với một hồn thơ dồi dào, đầy lãng

mạn, Thế Lữ đã góp phần quan trọng

vào việc đổi mới thơ ca và đem lại chiến

thắng cho thơ mới

+ Là một trong những người có công

đầu của ngành kịch nói ở Việt Nam

+ Các tác phẩm chính: Mấy vần thơ

(thơ 1935) Vàng và máu (truyện 1934)

Bên đường thiên lôi (truyện 1936), Lê

Phong phóng viên (truyện, 1937) …

Cuộc đời: Vũ Đình Liên (1913

-1996), quê ở Hải Dương

- Sự nghiệp:

+ Đề tài: thường viết về những cô gái

nghèo bán lá sim, ông già mù gảy đànhát dạo, những đứa trẻ ăn mày…

+ Ông thuộc lớp thi sĩ mới đầu tiên, cómột hồn thơ nhân hậu, giàu tình thươngngười và tình hoài cổ

+ Các TP chính: Ông đồ, Lòng ta là những hàng thành quách cũ, Luỹ tre xanh, Người đàn bà điên ga Lưu xá (Thơ); Sơ thảo lịch sử văn học Việt Nam (cùng Nhóm Lê Quý Đôn – 1957); Nguyễn Đình Chiểu (1957); ThơBaudelaire (dịch – 1995)

Trang 8

GV: Thế Lữ nổi danh trên văn đàn vào những năm 1930, với những tác phẩm Thơ

mới, đặc biệt là bài Nhớ rừng, cùng những tác phẩm văn xuôi, tiêu biểu là tập truyện Vàng và máu (1934) Trở thành thành viên của nhóm Tự Lực văn đoàn kể từ

khi mới thành lập (1934), ông hầu hết hoạt động sáng tác văn chương trong thời gian

là thành viên của nhóm, đồng thời cũng đảm nhận vai trò một nhà báo, nhà phê bình,

biên tập viên mẫn cán của các tờ báo Phong hóa và Ngày nay.

- Vũ Đình Liên là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ

mới, nhà giáo nhân dân Việt Nam Những bài thơ hiếm hoi được biết đến của ôngđều mang nặng nỗi niềm hoài cổ, về luỹ tre xưa, về thành quách cũ và "những ngườimuôn năm cũ Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ Bài

thơ Ông Đồ của ông được một nhà phê bình văn học xem là một trong mười bài thơ

tiêu biểu cho phong trào Thơ Mới." Hoài niệm của ông cũng là nỗi niềm của nhiều

người và bức tranh bằng thơ về Ông Đồ vẫn sẽ còn tồn tại với thời gian Ngoài sáng

tác thơ, ông còn nghiên cứu, dịch thuật, giảng dạy văn học

- Nhớ rừng sáng tác năm 1934, là một trong số những bài thơ tiêu biểu nhất

của Thế Lữ góp phần vào sự thắng lợi của Thơ mới, in trong tập “Mấy vần thơ” (1935)

- Ông đồ là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ giàu thương cảm của Vũ Đình Liên,

in trong cuốn “Thi nhân Việt Nam”.

* Hướng dẫn đọc văn bản:

GV hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích 2 văn bản

- “Nhớ rừng”: Đọc chính xác, có giọng điệu phù hợp với nội dung cảm xúc củamỗi đoạn thơ: đoạn thì hào hùng, đoạn uất ức

- “Ông đồ”: Giọng hơi trầm, buồn thể hiện tâm trạng của nhân vật ông đồ Chú

“bày mực tàu giấy đỏ” bên hè phố viết chữ nho, câu đối bán Tuy là viết thuê kiếmtiền nhưng khi đó chữ của ông còn được mọi người trân trọng, thưởng thức nên ôngvẫn đang trong thời đắc ý…

* Thể thơ:

HĐCN: Xác định thể thơ, PTBĐ của mỗi bài.

Trang 9

- “Nhớ rừng”: Thơ tám chữ

- “Ông đồ”: Thơ Ngũ ngôn.

T: Thơ tự do: Thơ tự do là thơ phân dòng nhưng không có thể thức nhất định

và không quy định số lượng từ trong một câu, cũng như không cần có vần Ví

dụ: Hoan hô chiến sĩ Điện Biên của Tố Hữu, Đất nước của Nguyễn Đình Thi.

- Thơ ngũ ngôn: là thể thơ bình dị, gần gũi và khá phổ biến trong thơ hiện đại.Gồm 5 chữ/câu, 4 câu/khổ

* Phương thức biểu đạt:

- “Nhớ rừng”: biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự.

- “Ông đồ”: biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả.

* Bố cục:

HĐCN: Mỗi văn bản phân chia bố cục như thế nào?

- Bố cục văn bản Nhớ rừng: Gồm 3 phần:

+ P 1 (đoạn 1+ 4): Cảnh con hổ ở vườn bách thú

+ P 2 (đoạn 2, 3): Cảnh con hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ

+ P 3 (đoạn 5): Nỗi khát khao được trở lại với cuộc sống tự do khi xưa của conhổ

- Bố cục văn văn Ông đồ:

+ P 1: Hai khổ thơ đầu: Hình ảnh ông đồ thời “vàng son” của Nho học

+ P 2: Hai khổ thơ tiếp theo: Hình ảnh ông đồ thời Nho học đã suy tàn

+ P 3: Khổ thơ cuối: Sự vắng bong của ông đồ và niềm bang khuâng tiếc nhớcủa nhà thơ

(Hết tiết 73)

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

VĂN BẢN: NHỚ RỪNG.

1.Tâm trạng con hổ ở vườn bách thú:

- Mục tiêu: HS xác định được chủ đề của đoạn thơ 1 và 4 là tâm trạng của con

hổ ở vườn bách thú

- Nội dung: HS HĐCN, HĐN, điền phiếu học tập các thông tin chỉ đặc điểm

của vườn bách thú dưới cái nhìn của con hổ; tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trongcũi sắt ở vườn bách thú; phân tích được các nét đặc sắc trong nghệ thuật sử dụngngôn từ của tác giả

- Sản phẩm: HS hoàn thành các kết quả, trao đổi thảo luận nghệ thuật, nội

dung của đoạn thơ

- Tổ chức thực hiện:

Trang 10

HĐN: Đọc đoạn thơ 1 và 4 để tìm hiểu cảnh tượng con hổ trong vườn bách theo theo gợi dẫn dưới đây:

1 Nêu cảm nhận chung của em về thân phận và tâm trạng của con hổ thể hiện qua câu thơ:

Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua

2 Điền từ ngữ phù hợp chỉ đặc điểm của cảnh vật ở vườn bách thú dưới mắt của con hổ vào chỗ trống.

3 Nêu nhận xét của em về cảnh vườn bách thú hiện lên trong mắt con hổ HS:Câu thơ là sự diễn đạt rất hay về tâm trạng căm hờn âm ỉ của con hổ bị giam cầm.

Ngôi nhân xưng "ta" chứa đựng sắc thái kiêu hãnh, tự cao, biết rõ giá trị của mình.Nhưng dù có kiêu hãnh đến đâu nó cũng không có gì thoát ra khỏi cái môi trường tùtúng, tầm thường, chán ngắt ấy nên con hổ đành buông xuôi, bất lực "Ta nằm dài

trông ngày tháng dần qua" Con hổ ngao ngán, bất lực, cam chịu nhưng vẫn ngùn ngụt ngọn lửa căm hờn uất hận.

HĐCN: Gạch chân dưới những từ ngữ bộc lộ trực tiếp tâm trạng của con

hổ trong những câu sau:

- Khinh lũ người kia ngạo mạn ngẩn ngơ

- Nay sa cơ bị nhục nhằn tù hãm

- Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu

- Ghét những cảnh không đời nào thay đổi

HĐCN: Những từ ngữ đó cho em hiểu gì về tâm trạng của con hổ?

HS: Chán ghét sâu sắc thực tại tầm thường, giả dối.

T: Thực tại là cũi sắt, là cảnh giam cầm, tù hãm Trong tư thế “nằm dài trông

ngày tháng dẫn qua” buông xuôi bất lực của con hổ chất chứa bao nhiêu nỗi niềm Cónỗi căm hờn, có nỗi nhục nhằn chua xót,…Đó là nỗi niềm tất yếu của hùm thiêng khi

sa cơ Co hổ vốn là chua sơn lâm nơi oailinh rừng thẳm nhưng nay “sa cơ bị nhụcnhằn tù hãm” Cảnh giam cầm, than phân nô lệ chính là một nỗi nhục Nhục bởi vìmình không còn được là mình nữa Nhục bởi vì xưa là oai linh rừng thẳm mà nay chỉ

là trò lạ mắt thứ đồ chơi, để mua vui cho “lũ người…ngạo mạn ngẩn ngơ; Xưa là

- Lũ người: ngạo mạn ngẩn ngơ/ giương mắt giễu oai linh rừng thắm

- Bọn gấu: dở hơi

- Cặp báo chuồng bên: vô tư lự

- Những cảnh vật:

+ Hoa, cỏ, cây, lối đi: Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng

+ Dải nước đen: giả suối

+ Dăm vừng lá: hiền lành, không bí hiểm

=> Nhận xét: Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới cái nhìn của chúa sơn lâm

đơn điệu, nhàm tẻ; là cảnh tầm thường giả dối vì đó chỉ là cảnh nhân tạo do con người sửa sang, sắp đặt, tỉa tót, chứ không phải là thế giới tự nhiên, to lớn, mạnh mẽ bí hiểm.

- Lũ người: ngạo mạn ngẩn ngơ/ giương mắt giễu oai linh rừng thắm

- Bọn gấu: dở hơi

- Cặp báo chuồng bên: vô tư lự

- Những cảnh vật:

+ Hoa, cỏ, cây, lối đi: Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng

+ Dải nước đen: giả suối

+ Dăm vừng lá: hiền lành, không bí hiểm

=> Nhận xét: Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới cái nhìn của chúa sơn lâm đơn điệu, nhàm tẻ; là cảnh tầm thường giả dối vì đó chỉ là cảnh nhân tạo do con người sửa sang, sắp đặt, tỉa tót, chứ không phải là thế giới tự nhiên, to lớn, mạnh mẽ bí hiểm.

Trang 11

chúa tể của muôn loại giữa chốn sơn lâm mà nay phải chịu ngang bầy cùng bọn gấu

dở hơi, cùng cặp báo vô tư lự.=> Thật cay đắng cho con hổ bị buộc phải tồn tại giữanhững gì mà nó khinh miệt Nó khinh miệt ngay cả cảnh vật xung quanh nó Cũng cỏcây, hoa lá, suối nước, mô gò,…nhưng tất cả chỉ là giả tạo, tầm thường Càng đángghét hơn khi những cái tầm thường ấy lại cố học đòi “bắt chước vẻ hoang vu”, bíhiểm của chốn rừng xanh “cao cả âm u”

HĐCĐ: Nhận xét về giọng điệu thơ, cách sử dụng từ ngữ và hình ảnh trong đoạn 1 và 4.

Đoạn 1

- Câu thơ đầu tiên sử dụng thanh trắc dày đặc "gậm-một-khối-cũi-sắt"

làm cho âm hưởng câu thơ rắn đanh lại như một lời giận dữ bị dồn nénbức bách cao độ

- Tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa trong khổ thơ cũng như toàn bộbài thơ: con hổ có tâm trạng, suy nghĩ như con người

- Động từ "gậm" trong hoàn cảnh này thể hiện đúng tâm trạng của con

hổ, mang trong nosys nghĩa thấm thía của sự đau khổ

- Ngôn ngữ thơ chủ yếu là tả thực, miêu tả hoàn cảnh thực tại thân tùhãm của con hổ

Đoạn 4 Sử dụng giọng điệu giễu nhại với một loạt các từ ngữ liệt kê liên tiếp:

Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng, dải nước đen giả suối, Dăm vừng lá hiền lành, cách ngắt nhịp linh hoạt: Nhịp ngắn, dồn dập ở 2 câu

đầu và những câu thơ tiếp theo đọc liền như kéo dài ra, tạo nên giọngđiệu chán chường khinh miệt

(Hết tiết 74)

2 Nỗi nhớ của con hổ về chốn giang sơn của nó:

- Mục tiêu: HS xác định được chủ đề của đoạn thơ 2 và 3, phân tích được nỗi

nhớ của con hổ về chốn sơn lam hùng vĩ của nó

- Nội dung: HS HĐCN, HĐN, điền phiếu học tập các thông tin về cảnh rừng

xanh và hình ảnh con hổ; phân tích được các nét đặc sắc trong nghệ thuật sử dụngngôn từ của tác giả

- Sản phẩm: HS hoàn thành các kết quả, trao đổi thảo luận nghệ thuật, nội

dung của đoạn thơ

- Tổ chức thực hiện:

Giáo viên giao nhiệm vụ: HĐ theo nhóm để đọc đoạn 2 và đoạn 3 và thực hiện các yêu cầu sau:

a Hoàn thiện bảng sau để nêu hình dung của em về cảnh con hổ ngự trị chốn

rừng xanh rồi nhận xét về cảnh tượng đó (Chú ý phân tích hình ảnh con hổ

Trang 12

đêm vàng bên bờ suối Những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn Bình minh cây xanh nắng gội

Mảnh mặt trời gay gắt.

Âmthanh

…tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi;

…khi thét khúc trường ca dữ dội;

…mọi vật đều im hơi

- Tiếng chim ca

Màusắc

Đêm vàng, Cây xanh

Hình ảnh con hổ

Hànhđộng

- Lượn tâm thân…

- Vờn bóng … -…mắt thần khi đã quắc…

-…Bước chân lên

- Say mồi đứng uống ánh trăng tan - lặng ngắm giang sơn…đổi mới

- …đợi chết mảnh mặt trời gay gắt

… chiếm lấy riêng phần bí mật.

Tư thế -… dõng dạc, đường hoàng

* Nhận xét:

- Bằng cảm hứng lãng mạn, nhà thơ Thế Lữ đã dựng nên cảnh núi rừng hùng

vĩ, hoang vu, bí mật, đượm vẻ thâm nghiêm.

- Chúa sơn lâm có vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển, trong tư thế kiêu hùng đầy uy lực khi ngự trị giang sơn hùng vĩ, tráng lệ của mình Nhưng đó chỉ dĩ vãng huy hoàng, chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da diết tới đau đớn của con hổ.

T: Qua nỗi nhớ của con hổ cảnh núi rừng đại ngàn cái gì cũng lớn lao, phi thường:

bóng cả, cây già" hoang vu, bí mật, đượm vẻ thâm nghiêm Với những âm thanh dữ

dội: gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, thét khúc trường ca dữ dội là khúc ca hùng

tráng của núi rừng Đó là cảnh núi rừng hoang vu bởi giang sơn của con hổ là "chốn thảo hoa không tên không tuổi" một xứ sở vô danh, là chốn ngàn năm cao cả âm u, là

cảnh nước non hùng vĩ, là oai linh, ghê gớm Giang sơn nơi chúa sơn lâm ngự trị tất

cả đều hùng vĩ, bí ẩn, cái gì cũng lớn lao, mạnh mẽ, phi thường

- Nơi ngự trị của chúa sơn lâm là "hang tối" rất bí mật nhưng khi nó xuất hiện thì

có quyền uy tuyệt đối trước thế giới rừng thẳm "khiến cho mọi vật đều im hơi" Con

hổ kiêu hãnh và tự khẳng định vị trí của mình "Ta biết ta chúa tể của muôn loài" Tất

cả bộc lộ niềm say đắm tận hưởng giá trị của sức mạnh và tự do

* Có thể coi đoạn 3 là bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy với 4 cảnh: cảnh đêm trăng,

cảnh những ngày mưa, cảnh bình minh, cảnh hoàng hôn - 4 cảnh ở 4 thời điểm khácnhau, cảnh nào cũng đẹp với nét đẹp riêng biệt:

Trang 13

- Cảnh những đêm vàng hết sức mộng ảo: Đây là cảnh thơ mộng, say đắm nhất.

Hổ say mồi chỉ là bản năng của mãnh thú nhưng khi nó đắm say vì đêm vàng, uống ánh trăng trong dòng nước suối đại ngàn thì chính là lúc nó đắm say, rung động trước

- Cảnh Bình minh tươi sáng, chim hót reo vang, ánh nắng chan hoà, rộn rã

tưng bừng đang ca hát cho giấc ngủ của chúa sơn lâm thêm say, thêm đẹp và tâm hồn của hổ thật thanh thản Kể cả khi ngủ mãnh hổ vẫn chi phối, chế ngự

muôn loài

- Cảnh hoàng hôn đẹp một cách dữ dội, bi tráng, rực rỡ gam màu đỏ: đỏ của

máu, của mặt trời, của ráng chiều Mãnh hổ với sức mạnh vô song đang đợi mặt trời "chết" để chiếm lấy vũ trụ Dưới con mắt của mãnh hổ không phải "vầng" mặt

trời mà là "mảnh mặt trời" Mặt trời nhỏ bé đi trong con mắt của chúa sơn lâm, nógiành lấy quyền lực từ vũ trụ để chế ngự thiên nhiên, vũ trụ

* Nhận xét về giọng điệu thơ, cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh trong đoạn 2,3.

NGHỆ THUẬT Đoạn 2:

- Tác giả dùng phép liệt kê để liệt kê

cảnh; âm thanh; Điệp từ với được lặp

đi, lặp lại 3 lần; sử dụng những động

từ gào, hét, thét, tính từ cả, già, dữ dội

=> Có tác dụng gợi tả cao để thể hiện

sự lớn lao, phi thường, mạnh mẽ

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình

cảnh sơn lâm, bóng cả, cây già …đặc

tả cảnh rừng âm u, thâm nghiêm, làm

toát lên vẻ đẹp tráng lệ, khoáng đạt,

phi thường mà thơ mộng

- Đại từ nhân xưng: "ta" diễn tả vị

trí đế vương, sự tự do, kiêu hãnh, oai

hùng của hổ

- Phép so sánh trong câu thơ Lượn

tâm thân như sóng cuộn nhịp nhàng.

=> giúp ta thấy được dáng vẻ mềm

mại, uyển chuyển của hổ

- Hình ảnh ẩn dụ đêm vàng chỉ đêm

trăng sáng, mọi vật như được nhuộm vàngánh trăng - đó là thời hoàng kim tươi sángthơ mộng của con hổ

- Các động từ say, đứng, lặng ngắm, đợi, chiếm lấy diễn tả trạng thái hoạt động

của con hổ, góp phần thể hiện tư thế chếngự…

- Nhiều hình ảnh thơ giàu chất tạo hìnhvới những đường nét hình khối, màu sắcrực rỡ thể hiện sự sáng tạo nghệ thuật độc

đáo, bất ngờ "Đêm vàng"; "uống ánh trăng, bình minh, cây xanh, nắng gội, lênh láng máu, mảnh mặt trời"

- Sử dụng một loạt câu hỏi tu từ (5 câu)nối tiếp nhau, làm nhịp điệu câu thơ đượclặp lại, => Khẳng định nỗi nhớ tiếc da diếtcủa con hổ về cảnh huy hoàng trong quá

Ngày đăng: 09/03/2023, 01:29

w