1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề ngữ văn 8 và gợi ý làm bài NhànHNUE

117 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 136,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quai thường được làm từ nhung, lụa, the với các màu sắc như tím, hồng đào, đỏ,… - Phân bố: Nón lá được sản xuất và sử dụng phổ biến trên mọi vùng miền ViệtNam, tuy nhiên, nhắc đến nón lá

Trang 1

MỤC LỤC

VĂN THUYẾT MINH

Đề 1: Thuyết minh về chiếc nón lá

A Mở bài: Giới thiệu khái quát về chiếc nón lá: Bên cạnh hình ảnh hoa sen, tà áo

dài, lũy tre xanh,… thì nhắc đến đất nước Việt Nam xinh đẹp, chúng ta còn có thể

tự hào với chiếc nón lá – một trong những vật dụng gắn liền với nền văn hóa lâu đời và mang đậm đà bản sắc dân tộc

B Thân bài:

Luận điểm 1: Nguồn gốc

- Từ xưa, người Việt cổ đã biết dùng lá kết lại làm vật che mưa che nắng Trải qua nhiều thời kì phát triển chung của toàn nhân loại, nón lá được hoàn thiện và trở thành vật dụng quen thuộc, phổ biển của người dân Việt Nam

Luận điểm 2: Cấu tạo

- Vật liệu: Nón lá có thể được làm bằng nhiều loại lá khác nhau như lá cọ, rơm, lá tre, lá cối, lá hồ… nhưng chủ yếu là lá nón

- Hình dạng: Nón lá có hình khối chóp nhọn ở đỉnh, tuy nhiên vẫn có một số loại nón rộng bản và phẳng (nón quai thao)

- Để làm ra chiếc nón lá, người ta xếp lá vào khuôn gồm các nan tre nhỏ uốn hình vòng cung rồi dùng sợi chỉ hoặc tơ tằm, sợi cước để cố định lại

Trang 2

nón Do lá nón khá mỏng và dễ bị ướt nên người ta thường lấy bẹ tre khô kẹp giữa 2 lớp lá nón giúp nón cứng và bền hơn.

+ Bước 2: Dùng sợi cước cố định các lá nón với khuôn lại với nhau rồi dùng chỉ khâu thành hình chop

+ Bước 3: Nón sau khi thành hình được quết 1 lớp dầu bóng để chống thấm nước, tăng độ bền và tính thẩm mĩ cho nón Người nghệ nhân làm nón cũng

có thể vẽ hoặc dán một số hình ảnh lên nón để nón trông đẹp hơn

+ Bước 4: Ở giữa nan thứ 3 và thứ 4 người thợ dùng chỉ đôi kết đối xứng 2 bên để buộc quai Quai thường được làm từ nhung, lụa, the với các màu sắc như tím, hồng đào, đỏ,…

- Phân bố: Nón lá được sản xuất và sử dụng phổ biến trên mọi vùng miền ViệtNam, tuy nhiên, nhắc đến nón lá, người ta thường nghĩ đến đầu tiên đó là nón ngựa Bình Định ( nón được làm bằng lá dứa, dùng khi cưỡi ngựa), nón quai thảo ở đồng bằng Bắc Bộ (nón phẳng), nón lá bài thơ ở Huế ( nón lá trắng, mỏng, có vẽ hình hoặc in một vài câu thơ)…

Luận điểm 4: Công dụng và cách bảo quản

- Công dụng chính của nón là là dùng để che mưa, che nắng, bên cạnh đó cũng có thể dùng để đựng đồ hoặc để quạt…

- Nón lá với tính thẩm mĩ còn có thể dùng như một công cụ biểu diễn nghệ thuật: Nón quai thao trong các làn điệu dân ca quan họ Bắc Ninh, múa nón,

- Cách bảo quản: Để nón ở nơi khô ráo, có thể quết dầu bóng hoặc dùng nilong bọc lại để nón bền hơn

Luận điểm 5: Ý nghĩa

- Nón lá tồn tại trong tiềm thức của con người Việt Nam như một nét văn hóa, truyền thống lâu đời, Cùng với áo bà ba, áo dài, áo tứ thân, nón lá chính là một trong những biểu tượng đặc trưng, mang đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam Hình ảnh nón lá như một lẽ tự nhiên đã đi vào biết bao trang thơ, trangvăn, biết bao câu hát, điệu hò của con người Việt Nam trên mọi vùng miền

tổ quốc và trở thành món quà quý giá, đặc biệt đối với các du khách nước ngoài khi đến tham quan, khám phá nền văn hóa nước ta

C Kết bài: Cảm nghĩ chung về nón lá Việt Nam: Nón lá là một trong những đồ

dùng gắn liền với con người Việt Nam, đặc biệt nó như tô thêm nét duyên dáng, hiền dịu cho người phụ nữ như trong câu ca dao:

Trang 3

“Ra đường nghiêng nón cười cười/ Như hoa mới nở, như người trong tranh”

3

Trang 4

Đề 2: Thuyết minh về kính đeo mắt

A. Mở bài: Giới thiệu về kính đeo mắt

B. Thân bài:

Luận điểm 1: Nguồn gốc

- Cuối thế kỷ 12, kính đã xuất hiện ở Trung Quốc và Châu Âu

- Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật nhân loại, kính đeo mắt đã trở thành vật dụng khoa học được sử dụng phổ biến, rộng khắp trên toàn thế giới

Luận điểm 2: Cấu tạo

- Kính gồm 2 phần chính: tròng kính (mắt kính) và gọng kính (phần khung)

+ Tròng kính (mắt kính): Tròng kính được làm từ chất dẻo cứng (plastic) hoặc từ thủy tinh Tuy nhiên hiện nay, người ta sử dụng chất dẻo cứng nhiều hơn vìđặc tính của nó tốt hơn thủy tinh Tròng kính được thêm các đặc tính như: chống xước, chống tia UV bằng cách tráng một lớp hợp chất đặc biệt

+ Gọng kính (phần khung): Gọng kính được làm từ kim loại chống gỉ hoặc nhựa cứng hoặc dẻo Gọng kính gồm 2 phần: phần trước dùng để đỡ tròng kính, phần sau được uốn cong dùng để cài làm tai, nâng đỡ toàn bộ kính Hai phần này được nối với nhau bằng một khớp nối nhỏ, có thể gập ra gập vào Gọng kính đa phần được làm bằng nhựa vì độ dẻo và bền, chống gỉ

+ Tròng kính được lắp vào gọng nhờ vào 1 dây cước nhỏ, gọng kính siết chặt tròng bằng ốc vít nhỏ

+ Gọng kính và tròng kính có nhiều hình dạng phong phú, tùy theo thiết kế: hình tròn, vuông, chữ nhật,…

Luận điểm 3: Phân loại

- Kính đeo mắt gồm các loại chủ yếu: kính thuốc, kính dâm, kính bơi, kính thời trang và một số loại kính chuyên dụng khác (ví dụ như kính cho thợ hàn, kính cho thợ lặn, …)

- Bên cạnh kính đeo mắt thì từ năm 1887, một thợ thủy tinh người Đức đã làm ra chiếc kính áp tròng đầu tiên vừa khít với mắt người Kính áp tròng là loại kính đeo trực tiếp vào phần con ngươi mà không cần gọng (khung)

Luận điểm 4: Công dụng

Trang 5

- Mỗi loại kính có một công dụng khác nhau, nhưng tựu chung lại kính là vật dụng

để bảo vệ mắt khỏi những tác động bên ngoài môi trường

+ Kính thuốc: dùng cho người mắt các tật khúc xạ về mắt: cận thị, viễn thị, loạn thị… Sự khác nhau cơ bản giữa các loại kính thuốc này là ở độ dày của tròng kính + Kính dâm: dùng để bảo vệ mắt khỏi các tia UV, bụi bẩn,… và giúp nhìn tốt hơn trong ánh sáng ban ngày, đặc biệt khi trời nắng, tránh chói mắt, lóa mắt,…

+ Mỗi loại kính sẽ có một hoặc một vài công dụng đặc biệt chuyên dụng khác nhau

Luận điểm 5: Cách bảo quản

- Để bảo quản tốt kính đeo mắt khỏi bị vỡ, gãy, xước,… người dùng cần lưu ý một

số điều sau:

+ Cất kính vào hộp, đậy kín khi không dùng đến

+ Tránh làm rơi, va đậm mạnh khiến kính biến dạng

+ Thường xuyên sử dụng khanw mềm và nước lau kính

+ Đặc biệt với kính thuốc, người dùng cần nghe theo hướng dẫn, chỉ định của bác

sĩ chuyên khoa

C Kết bài: Khái quát về công dụng và ý nghĩa của chiếc kính đeo mắt trong đời

sống

5

Trang 6

Đề 3: Thuyết minh về cây bút

A. Mở bài: Giới thiệu về loại bút định thuyết minh (bút bi)

B. Thân bài:

Luận điểm 1: Nguồn gốc

- Bắt nguồn từ nhu cầu in khắc, ghi chép, đánh dấu,… các loại bút viết lần lượt ra đời

- Tên gọi bút bi được vay mượn từ tiếng Pháp, ban đầu gọi là bút bic (theo tên 1 công ty Pháp chuyên sản xuất bút)

- Bút bi bắt đầu xuất hiện từ cuối thế kỉ 19, khi công nghệ in ấn đã bắt đầu phát triển Đa phần trong các phát minh về bút viết, mực sẽ được đặt trong một ống nhỏ,đầu ống được chặn lại bằng một bi nhỏ để lăn và ngăn không cho mực chảy ra

- Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, bút bi được sử dụng phổ biến trên toàn thế giớ, phục vụ như cầu ghi chép của nhân loại với rất nhiều mẫu mã, chủng loại khác nhau, giá thành rẻ

Luận điểm 2: Cấu tạo

- Bút bi gồm 3 bộ phận chính: vỏ bút, ruột bút và bộ phận điều chỉnh bút

+ Vỏ bút: được làm từ nhựa cứng, nhẹ, hình thon dài, dùng để bảo vệ ruột bút.+ Ruột bút: là một ống nhỏ được làm từ nhựa dẻo, dùng để chứa mực, phần ngòi bút tiếp xúc trực tiếp với mực trong ống Đặc biệt, đầu ngòi có một bi nhỏ dùng để lăn mực trên giấy và ngăn không cho mực chảy ra Đây là phần quan trognj nhất của bút bi

+ Bộ phận điều chỉnh bút: gồm lò xo và bộ bấm bút, dùng để điều chỉnh bút khi viết và khi không dùng đến Một số loại bút khác điều chỉnh bằng nắp đậy

- Bút bi được thiết kế ngày càng có tính thẩm mĩ và hữu dụng cao, giá thành lại rẻ

Luận điểm 3: Phân loại bút bi

- Bút bi được chia ra làm hai loại chính: loại bút dùng một lần và loại có thể bơm thêm mực khi hết Tuy nhiên đối với loại bút dùng một lần, chúng ta vẫn có thể thay ngòi khác mà vẫn giữ nguyên vỏ và bộ phận điều chỉnh, giúp tiết kiệm chi phíhơn

Trang 7

- Ngoài bút bi còn có rất nhiều loại bút khác phục vụ nhu cầu ghi chép đa dạng của con người: bút chì, bút máy, bút dạ, bút highlight,…

Luận điểm 4: Công dụng và cách bảo quản

- Công dụng của bút bi là ghi chép, đánh dấu lên giấy và một số vật khác như gỗ, gạch,…

- Cách bảo quản: Bút bi có giá thành rẻ và độ bền cao, khi sử dụng chúng ta chỉ cần chú ý không để bút rơi xuống đất, tránh va đập khiến vỏ bút vỡ, và đặc biệt là tránh làm hỏng bi bút

C Kết bài: Khái quát công dụng và ý nghĩa của bút bi trong đời sống con người.

7

Trang 8

Đề 4: Thuyết minh về một giống vật nuôi.

A Mở bài: Giới thiệu khái quát về giống vật nuôi (chó)

B Thân bài:

Luận điểm 1: Nguồn gốc

- Chó là loài động vật có vú, có tổ tiên là loài cáo và chó sói; sau đó tiến hóa thành loài chó nhỏ, màu xám, sống trong rừng, dần dần được con người thuần hóa và trở thành vật nuôi phổ biến nhất trên thế giới

Luận điểm 2: Phân loại

- Chó ở Việt Nam được chia thành 2 loại chính: chó thuần chủng có nguồn gốc tại Việt Nam (chó cỏ) và chó có nguồn gốc từ nước ngoài (chó Alaska, chó Bulldog,

…)

Luận điểm 3: Đặc điểm

- Chó là loài động vật có vú, các bộ phận cơ thể phát triển khá hoàn thiện, gồm: phần đầu, phần thân, và phần đuôi

- Chó đặc biệt phát triển ở các giác quan: thính giác, khứu giác, giúp nó có thể thích nghi với hoạt động săn mồi

+ Chó có đôi tai to, rất thính, có thể nhận biết được 35.000 âm rung chỉ trong 1 giây

+ Mũi chó rất thính, có thể nhận biết tới tối đa 220 triệu mùi khác nhau Đặc biệt ở phần mũi chó, sống mũi và các nếp nhăn trên mũi sẽ tạo ra những đường vân độc nhất, gọi là vân mũi - thứ giúp nhận định danh tính của chúng

- Mắt chó có 3 mí: một mí trên, một mí dưới và mí thứ 3 nằm ở giữa, hơi sâu vào phía trong, giúp bảo vệ mắt khỏi bụi bẩn Chó phân biệt vật thể theo thứ tự: từ chuyển động đến ánh sáng rồi mới đến hình dạng Vì vậy mà thị giác của chó rất kém, khả năng nhận biết màu sắc kém, nhưng bù lại, chúng có thể quan sát khá rõ trong đêm tối

- Não chó rất phát triển, theo một nghiên cứu khoa học, trí tuệ của loài chó có thể tương đương với một đứa trẻ 2 tuổi Vì vậy, loài chó là một trong những loài vật được nuôi nhiều nhất trên thế giới vì sự thông minh, nhạy bén, dễ bảo, và đặc biệt trung thành với chủ

Trang 9

- Về thời gian sinh sản: Thời gian mang thai trung bình của chó từ 60-62 ngày Chókhi mới sinh ra được bú mẹ và chăm sóc đến khi trưởng thành Trong thời gian mang thai và chăm sóc con, chó mẹ rất hung dữ và nhạy cảm.

- Về sức khỏe: chó có tuổi thọ khá cao so với các con vật nuôi khác, trong điều kiện thuận lợi, chó có thể sống tới 12 đến 15 năm

Luận điểm 4: Lợi ích và ý nghĩa của loài chó

- Chó được nuôi với rất nhiều mục đích, chủ yếu là giữ nhà hoặc làm thú chơi Thịtcủa chó đặc biệt có rất nhiều chất đạm, vì vậy, một số nơi nuôi chó để lấy thịt Tuy nhiên hiện nay, rất nhiều người trên thế giới đang kêu gọi không ăn thịt chó bởi chó là loài động vật thông minh, tình cảm và trung thành, sống gắn bó với con người

- Trong đời sống văn hóa, chó gắn bó với con người như một người bạn, một ngườithân trong gia đình Chó là biểu tượng của lòng trung thành, dũng cảm, lòng tin và

sự yêu thương

Luận điểm 5: Một số lưu ý khi nuôi chó

- Chó là loài vật dễ nuôi, dễ bảo Tuy nhiên khi nuôi cần chú ý một số điều:

Trang 10

Đề 5: Thuyết minh về chiếc Áo dài

A. Mở bài: Giới thiệu khái quát về áo dài

B. Thân bài:

Luận điểm 1: Nguồn gốc, lịch sử

- Áo dài là trang phục truyền thống của Việt Nam

- Cách đây khoảng vài nghìn năm, theo như hoa văn trên trống đồng Ngọc Lũ, phụ

nữ Việt đã mặc trang phục với 2 tà áo xẻ

- Trải qua những thay đổi trong lối sống, nếp sống văn hóa Việt, áo dài từng có thờigian bị cấm song cho đến nay, áo dài đang ngày càng được yêu thích bởi sự duyên dáng, nhẹ nhàng, thanh thoát của nó

Luận điểm 2:Chất liệu và Cấu tạo

- Chất liệu: Áo dài được may bằng vải mềm, rũ, thường là lụa tơ tằm

- Áo dài truyền thống Việt Nam gồm 5 phần chính: cổ áo, thân áo, tay áo, tà áo và quần

+ Cổ áo cổ điển cao từ 4-5 cm, ôm sát vào cổ Ngày nay, cổ áo dài được cách tân hơn rất nhiều, có cổ trái tim, cổ tròn, cổ chữ U,… Ở cổ áo thường được đính ngọc, thể hiện sự sang trọng, quý phái

+ Thân áo được tính từ phần cổ xuống đến eo, có đính cúc từ cổ chéo đến vai rồi xuống kéo xuống ngang hông

+ Tà áo được xẻ từ eo xuống đến gót chân Áo dài có 2 tà: tà trước và tà sau Độ dài 2 tà tùy vào sở thích thiết kế, thường là tà sau dài hơn tà trước Trên tà áo, người thợ thủ công thường thêu hoa văn hoặc bài thơ lên để tăng vẻ đẹp nhẹ nhàng,thanh thoát cho áo dài

+Tay áo được tính từ phần vai xuống đến cổ tay hoặc khuỷu tay (áo tay lỡ), hoặc cũng có thể làm tay cộc tùy sở thích, ôm sát lấy cánh tay khiến cho áo dài càng thon gọn

+ Áo dài được mặc với quần lụa, ống rộng, chạm đến gót chân Màu sắc của quần thường là màu đen hoặc trắng

Luận điểm 3: Phân loại áo dài

- Áo dài được chia làm 2 loại chính: áo dài cổ điển và áo dài cách tân

Trang 11

+ Áo dài cách tân có sự thay đổi về thiết kế ở cổ và độ dài tà áo, đáp ứng nhu cầu

và sở thích của người mặc Ngày nay, áo dài cách tân rất được ưa chuộng, đặc biệt

là trong các ngày lễ, tết bởi phần tà áo ngắn hơn khá nhiều, dễ hoạt động nhưng vẫn giữ được nét duyên dáng, dịu dàng của áo

Luận điểm 4: Ý nghĩa của áo dài trong truyền thống văn hóa Việt Nam

- Áo dài là trang phục truyền thống Việt Nam, được chọn làm quốc phục và trở thành biểu tượng cho người phụ nữ Việt Nam Chiếc áo dài làm tôn thêm vẻ đẹp quyến rũ, dịu dàng, đằm thắm mà lại không kém phần sang trọng, thanh lịch cho người phụ nữ Việt Nam

- Tà áo dài đã đi vào đời sống văn hóa nghệ thuật, đi vào thơ ca nhạc họa và trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam, thể hiện tình cảm yêu mến, say đắm cuẩ người con trai dành cho người con gái

+ Bài thơ “Áo trắng” của Huy Cận:

Áo trắng đơn sơ mộng trắng trong

Hôm xưa em đến mắt như lòng

Nở bừng ánh sáng em đi đến

Gót ngọc dồn hương bước tỏa hồng

+ Bài “Áo lụa Hà Đông” của Nguyên Sa:

Nắng Sài Gòn anh đi mà chợt mát

Bởi vì em mặc áo lụa Hà Đông

+ Hình ảnh chiếc áo dài cũng xuất hiện nhiều trong các tác phẩm âm nhạc của các nhạc sĩ: Trịnh Công Sơn, Phạm Duy, Sỹ Luân, Nguyễn Đức Cường,…

+ Trong hội họa không thể không kể đến bức họa “Thiếu nữ bên hoa huệ” của họa

Trang 12

Đề 6: Thuyết minh về cây tre

A. Mở bài: Giới thiệu khái quát về cây tre

B. Thân bài

Luận điểm 1: Đặc điểm

- Tre thuộc nhóm thực vật thân xanh đa niên thân gỗ Tre thuộc bộ Hòa thảo, phân

họ tre, tông tre, khá phong phú về loài

- Tre gồm 5 bộ phận chính: thân tre, lá tre, hoa tre, rễ tre

+ Thân tre cứng, thẳng, bên trong rỗng, được phân thành nhiều đốt, gọi là đốt tre, giữa các đốt tre gồm các mấu mắt Trung bình thân tre khi trưởng thành có thể cao khoảng 3-4m, gồm từ 10 đến 20 đốt tùy độ tuổi của tre Từ thân tre chĩa ra các cành tre nhỏ

+ Lá tre là loại lá nhỏ, thon, dẹp, thuôn nhọn và sắc về phần đầu

+ Tre là loài thực vật có hoa, tuy nhiên hoa tre chỉ nở 1 lần duy nhất vào cuối đời Thường thì tre có thời gian nở hoa từ 5-60 năm 1 lần Hoa tre có mùi hương thơm nồng, màu vàng nhạt như màu đất

+ Rễ tre khá to và cứng, bám chắc dưới lòng đất, giúp cây tre mặc dù dài nhưng vẫn có thể đứng thẳng

- Tre là loài thực vật mọc thành quần thể, gọi là khóm tre, bụi tre chứ không mọc đơn lẻ, riêng biệt từng cây

Luận điểm 2: Lợi ích

- Trong đời sống:

+ Thân tre cứng, to nên được dùng làm các đồ gia dụng, làm nhà, cột, kèo, làm đũa, máng nước, đan lát rổ giá, …

+ Tre non làm thức ăn (gọi là măng)

+ Thân và rễ tre khô làm củi đun

- Trong chiến tranh: Tre được chế tạo thành loại vũ khí thô sơ: chông, gậy, cung tên…

Luận điểm 3: Ý nghĩa của hình ảnh cây tre – biểu tượng của đất nước Việt Nam

Trang 13

- Tre là người bạn đồng hành, thủy chung, gắn bó với người dân Việt Nam từ thuở

sơ khai, dựng nước, giữ nước

- Tre đã in bóng mình vào trang văn hóa Việt Nam, trở thành biểu tượng cho sự dũng cảm, kiên cường, bất khuất, đùm bọc yêu thương lẫn nhau,… của ông cha ta

- Tre không chỉ gắn bó trong đời sống hàng ngày mà còn đi vào thơ ca nhạc họa như một hình ảnh trường tồn trong tiềm thức người dân Việt

“Tre xanh xanh tự bao giờ Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh” (Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

C. Kết bài: Khái quát về ý nghĩa của cây tre

13

Trang 14

Đề 7: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

A. Mở bài: Giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh: Việt Nam ta luôn tự

hào với muôn vàn danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp, nổi tiếng, trong số đó, khu du lịch Tam Cốc - Bích Động đã và đang thu hút được rất nhiều sự chú

ý của khách du lịch trong và ngoài nước bởi những cảnh đẹp hùng vĩ, vừa hoang sơ, vừa thơ mộng, giản dị.

B. Thân bài:

Luận điểm 1: Vị trí địa lý

- Tam Cốc – Bích Động có tổng diện tích lên đến 350.3 ha, nằm cách quốc lộ 1A

2 km, cách thành phố Ninh Bình 7 km, cách thành phố Tam Điệp 9 km

- Tam Cốc – Bích Động nổi tiếng với hệ thống các hang động núi đá vôi tuyệt đẹp

và các di tích lịch sử liên quan đến một triều đại lớn của nước ta – triều đại nhà Trần

Luận điểm 2: Kết cấu

- Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động gồm 2 phần chính: Tam Cốc và Bích Động

- Tam Cốc: có nghĩa là “ba hang” gồm hang Cả, hang Hai và hang Ba Cả 3 hang đều được tạo thành bởi dòng sông Ngô Đồng chảy xuyên qua núi

+ Hang Cả có chiều dài lên đến 127m, với cửa hàng rộng mở, hang đâm xuyên qua một quả núi lớn tạo sự kì thú, hấp dẫn du khách Đặc biệt khí hậu trong hang khá mát và có nhiều nhũ đá rủ xuống với muôn hình vạn trạng khiến nơi đây như một bức họa của thiên nhiên tạo hóa

+ Hang Hai nằm cách hang Cả gần 1 km, dài 60 m, trần hang cũng có nhiều nhũ

- Khu Bích Động - Xuyên Thủy Động: Bích Động nằm cách bến Tam Cốc 2 km,

có nghĩa là "động xanh", cái tên này do tể tướng Nguyễn Nghiễm, cha của đại thi hào Nguyễn Du đặt cho động năm 1773

Trang 15

+ Bích Động gồm 1 hang động khô ngự trên lưng chừng núi Trên đó có công trìnhkiến trúc nổi tiếng của phật giáo:chùa Bích Động Bên cạnh đó là một hang động nước chảy xuyên qua lòng núi nên được gọi là Xuyên Thủy động.

+ Xuyên Thủy động là một công trình kiến trúc vô cùng đặc biệt của thiên nhiên tạo hóa Kết cấu của Xuyên Thủy động như 1 đường ống hình bán nguyệt bằng đá

và uốn lượn từ phía Đông sang phía Tây Trần và vách động thường bằng phẳng, tạo hoá như xếp từng phiến đá lớn thành mái vòm cung, bán nguyệt với muôn hình vạn trạng, góp phần tăng thêm vẻ đẹp kì thú cho động

Luận điểm 3: Ý nghĩa của danh lam thắng cảnh

- Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động nằm trong quần thể danh thắng Tràng An, được Thủ tướng chính phủ Việt Nam xếp hạng là di tích quốc gia đặc biệt và được

tổ chức UNESCO công nhận là di sản thế giới

- Tam Cốc - Bích Động có sức hấp dẫn đặc biệt với du khách ở cảnh quan tuyệt đẹp và sự thanh bình, không khí trong lành, tươi mát, tràn đầy linh khí Có thể nói, Tam Cốc - Bích Động vừa in đậm dấu ấn lịch sử nhà Trần, vừa có sức quyến rũ, hấp dẫn từ những hang động bí ẩn, những cảnh đẹp giản dị, thanh bình, lại vừa mang trong mình bầu linh khí của thế giới tâm linh - Phật giáo

C Kết bài: - Không thể phủ nhận, Tam Cốc - Bích Động chính là một niềm tự hào

của người dân kinh đô Hoa Lư nói riêng và đất nước Việt Nam nói chung

- Chúng ta cần phải giữ gìn và phát triển những giá trị tự nhiên - truyền thống này của dân tộc

15

Trang 16

NGHĨ LUẬN XÃ HỘI

Đề 1: Hãy nói không với các tệ nạn xã hội (cờ bạc, ma túy, thuốc lá, văn hóa phẩm không lành mạnh, …)

A Mở bài: - Dẫn dắt vấn đề: Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật hiện

nay đã kéo theo những tác hại tiêu cực nhất định mà trong số đó, mối nguyhại của tệ nạn xã hội đang trở thành vấn đề vô cùng nóng bỏng

- Nêu vấn đề: Mỗi người chúng ta cần phải hiểu được sự nguy hiểmcủa tệ nạn xã hội và chủ động phòng tránh, “nói không với tệ nạn xã hội”

B Thân bài:

Luận điểm 1: Khái niệm

- Tệ nạn xã hội là hệ thống các hiện tượng xã hội có tính tiêu cực, được biểu hiệnthông qua các hành vi vi phạm đạo đức, pháp luật, phá vỡ thuần phong mỹ tục,chuẩn mực xã hội gây những hậu quả nghiêm trọng cho các cá nhân, gia đình và xãhội

- Các tệ nạn xã hội phổ biến hiện nay: cờ bạc, ma túy và mại dâm

Luận điểm 2: Tại sao phải nói không với các tệ nạn xã hội

- Xã hội ngày càng phát triển kéo theo sự băng hoại về đọa đức và sự phát triểnmạnh mẽ của các tệ nạn xã hội

- Tệ nạn cờ bạc: + là hiện tượng xã hội trái pháp luật biểu hiện qua việc các cánhân, tạp thể tổ chức chơi bài tú-lơ-khơ, xóc đĩa, chọi gà, cua cá ăn tiền

+ Tệ nạn cờ bạc phổ biến trong mọi lứa tuổi, mọi giai cấp bởicách thức dễ dàng thực hiện cùng với thú vui, lòng tham không đáy của con người

- Tệ nạn ma túy: + là khái niệm dung để chỉ tình trạng những cá nhân, tập thể, tổchức sử dụng, kinh doanh trái phép chất gây nghiên, phổ biến là ma túy

+ Tệ nạn ma túy tồn tại theo đường dây, từ người phân phối đếncon nghiện trải qua rất nhiều “tay”, nhiều “mối”, vì vậy tệ nạn ma túy như một thếgiới ngầm, rất khó có thể trị triệt để tận gốc tệ nạn Những con nghiện của tệ nạnnày thường là những thanh thiếu niên bị dụ dỗ, lôi kéo, sa ngã vào con đườngnghiện ngập

- Tệ nạn mại dâm: là một hiện tượng xã hội tiêu cực, được biểu hiện qua việc các

cá nhân dùng các dịch vụ tình dục bằng tiền bạc, lợi ích vật chất hay các lợi íchkhác

Trang 17

Hậu quả của tệ nạn xã hội

- Tệ nạn cờ bạc gây thiệt hại lớn về kinh tế, số tiền mà những người thua cờ bạctính bằng tiền chục triệu, trăm triệu, thậm chí có người thua đến tiền tỷ, chục tỷ, trởthành con nợ, hoặc tự tử trốn nợ, hoặc bị chủ nợ đòi giết Không chỉ vậy, cờ bạccòn gây mất kỉ cương, trật tự xã hội, an toàn xã hội (lấy dẫn chứng)

- Tệ nạn ma túy là loại tệ nạn nặng nhất, đặc biệt gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏecon nghiện khi có nguy cơ mắc những căn bệnh hiểm nghèo như HIV/AIDS, giangmai, lậu, sùi mào gà Theo một thống kê năm 2016, mỗi ngày có tới 552 ngườichết vì ma túy trên toàn cầu Riêng Việt Nam, tệ nạn ma túy đang ngày một biếntướng với những hình thức tinh vi, giảo hoạt

- Tệ nạn mại dâm gây băng hoại giá trị con người, băng hoại đạo đức, mất trật tự

xã hội và là mầm mống lây nhiễm các căn bệnh hiểm nghèo qua đường tình dục,đặc biệt là HIV/AIDS

- Tóm lại, tệ nạn xã hội gây ra những hậu quả nghiêm trọng về cả vật chất, sứckhỏe và tinh thần cho xã hội, là phần đen tối, vết nhơ ngăn chặn sự phát triển củathế giới nói chung và đất nước ta nói riêng

Luận điểm 3: Làm thế nào để ngăn chặn tệ nạn xã hội

- Nhận thức đúng những tác hại nghiêm trọng mà tệ nạn xã hội gây ra

- Rèn luyện đạo đức, nhân cách của bản thân

- Tích cực tham gia tuyên truyền ngăn chặn tệ nạn xã hội

C.Kết bài: - Khẳng định lại vấn đề: Tệ nạn xã hội tiềm ẩn mối nguy hại khôn lường

cho sự phát triển của đất nước vfa văn minh của xã hội

- Liên hệ bản thân: Thế hệ trẻ phải có trách nhiệm trong việc đẩy lùi tệnạn xã hội, xây dựng xã hội văn minh, giàu đẹp

17

Trang 18

Đề 2: Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn Nhiều bạn vì mải chơi mà sao nhãng học tập và còn phạm những sai lầm khác Hãy nêu ý kiến của em về hiện tượng đó.

A Mở bài: - Dẫn dắt vấn đề: Sự phát triển như vũ bão của công nghệ điện tử

và đời sống xã hội đã kéo theo một số tác hại tiêu cực nhất định

- Nêu vấn đề: Trong số đó, sự ham mê trò chơi điện tử ở lứa tuổi học sinh đang là vấn đề khiến xã hội, nhà trường và phụ huynh vô cùng lo ngại

B Thân bài:

Luận điểm 1: Tìm hiểu khái niệm

- Trò chơi điện tử là một tiện ích của mảng ứng dụng công nghệ - thông tin nhằm phục vụ nhu cầu giải trí cho con người, Trò chơi điện tử là trò chơi sử dụng thiết bịđiện tử để tạo ra sự tương tác giữa người chơi và nhân vật trong trò chơi

- Trò chơi điện tử có thể chơi trên máy game (loại thiết bị chuyên dùng để chơi game), có thể chơi trên máy tính, smartphone,…

Luận điểm 2: Thực trạng việc chơi trò chơi điện tử ở lứa tuổi học sinh

- Trò chơi điện tử nhằm phục vụ nhu cầu giải trí của con người, tuy nhiên, trong xãhội ngày càng phát triển như hiện nay, rất nhiều người đang quá lạm dụng trò chơi điện tử khiến cho nó trở thành một mối lo ngại cho xã hội

- Lứa tuổi học sinh là lứa tuổi đang phát triển, có xu hướng ham chơi, dễ bị sa ngã, cám dỗ bởi những tác động từ bên ngoài mà đặc biệt là trò chơi điện tử Nhiều bạn học sinh vì mải chơi điện tử mà sao nhãng học tập và còn phạm những sai lầm khác

- Nhiều bạn học sinh mải mê trò chơi điện tử, trốn học, nói dối bố mẹ thầy cô để ra quán điện tử chơi, thậm chí, để có tiền chơi, nhiều bạn còn sẵn sàng lấy trộm tiền của bố mẹ, bạn bè,…

- Xã hội phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao, nhiều bạn học sinh được bố

mẹ sắm cho smart-phone để học tập, liên lạc nhưng các bạn lại sử dụng nó để chơi game Không chỉ chơi ở nhà, các bạn còn mang đến lớp, tụ tập nhau chơi các gameonline, gây mất trật tự trong lớp học mặc cho giáo viên đã ngăn cấm

- Những bạn ham mê trò chơi điện tử dù trên máy tính hay trên smart-phone đều cónhững biểu hiện tiêu cực giống nhau: trốn học, nói dối thầy cô, bố mẹ, thường

Trang 19

xuyên đi học muộn và không làm bài tập về nhà… tất cả chỉ để có thời gian và tiềnbạc để chơi game.

- Nguyên nhân của thực trạng này đa phần là xuất phát từ chính ý thức của học sinh, tuy nhiên, không thể không kể đến nguyên nhân từ sự chiều chuộng quá mức,thiếu quan tâm của các bậc phụ huynh

Luận điểm 3: Hậu quả của việc mải mê trò chơi điện tử

- Học sinh là mầm non của đất nước, là những thế hệ tương lai gánh vác sự nghiệp của cha ông ta để lại Vì vậy lứa tuổi chọ sinh cần phải được chăm sóc, uốn nắn kĩ càng thì mới có thể trở thành những con người có ích cho xã hội

- Việc những bạn học sinh quá mải mê trò chơi điện tử gây ra rất nhiều hậu quả nghiêm trọng không chỉ đối với bản thân học sinh mà còn đối với gia đình, nhà trường và toàn xã hội

+ Đối với bản thân học sinh: gây mất thời gian, sao nhãng học tập, kết quả học tập giảm sút đáng kể, là con đường dẫn đến những tệ nạn xã hội nguy hiểm như trộm cắp, dối trá,… Không chỉ vậy, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra việc tiếp xúc quá nhiều với màn hình máy tính, điện thoại có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, hệ thần kinh.+ Đối với gia đình, nhà trường và xã hội: ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, thànhtích trường học và trật tự xã hội

Luận điểm 4: Ý kiến của bản thân

- Trò chơi điện tử phục vụ như cầu giải trí của con người sau những giờ học tập, làm việc căng thẳng Điều này là tốt, nhưng nếu như quá lạm dụng trò chơi điện tử

để dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng thì cần lên án và có biện pháp xử lí đúng đắn

- Để ngăn chặn hiện tượng tiêu cực này:

+ Mỗi học sinh cần phải tự nhận thức được nhiệm vụ học tập của mình, rèn luyện đạo đức, phẩm chất, không để bị dụ dỗ, sa ngã vào những thói hư tật xấu

+ Phụ huynh cần quan tâm đến học sinh, đặc biệt là cần chú ý khi cho học sinh tiếpxúc với máy tính, smart phone

+ Nhà trường và xã hội cần dành sự quan tâm cho học sinh, hạn chế sự hoạt động của các quán internet, quán game, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

19

Trang 20

C Kết bài: -Khẳng định lại vấn đề: Ham mê trò chơi điện tử là một hiện tượng tiêu

cực cần phải được chấn chỉnh và ngăn chặn sớm nhất có thể

- Liên hệ bản thân: Học sinh cần phái xấc định được mục tiêu học tập, tránh bị dụ dỗ bởi các thú vui không lành mạnh

Đề 3: Giải thích câu tục ngữ: “Lá lành đùm lá rách”

A Mở bài: - Dẫn dắt vấn đề: Ca dao, tục ngữ là kho tàng quý báu mà ông cha ta

để lại cho thế hệ sau.Mỗi câu ca dao, tục ngữ đều là kinh nghiệm, lời khuyên từ cácthế hệ đi trước cho con cháu sau này

- Nêu vấn đề: Trong số đó, câu tục ngữ “lá lành đùm lá rách” là bài học quý giá về tình đoàn kết, tương thân tương ái giữa người với người trong xã hội

B Thân bài:

Luận điểm 1: Giải thích

- Nghĩa đen: Lá lành che chở, bao bọc lá rách khỏi những tác động xấu từ môi trường

- Nghĩa bóng: + Lá lành: Chỉ những người có cuộc sống đầy đủ, khỏe mạnh trong

xã hội

+ Lá rách: Chỉ những người có cuộc sống thiếu thốn, khiếm khuyến

về cả vật chất, tinh thần, sức khỏe…

+ đùm: bao bọc, giúp đỡ, cưu mang, chia sẻ…

 Nghĩa bóng: Những người có cuộc sống đầy đủ cần biết đùm bọc, giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó khăn Trong cuộc sống, con người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau

Luận điểm 2: Tại sao lại phải sống đùm bọc, yêu thương lẫn nhau

- Câu tục ngữ là lời khuyên dạy của ông cha ta về lối sống yêu thương, đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau Đây cũng là một trong những phẩm chất quý báu của người dân Việt Nam

- Trong cuộc sống, mỗi người không sống cô lập một mình mà sống trong một tập thể, một cộng đồng, vì vậy, sự sẻ chia, đoàn kết là vô cùng cần thiết để xây dựng một xã hội tốt đẹp

Trang 21

- Khi một người gặp phải hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn (vật chất, tinh thần, sức khỏe) thì những người xung quanh cần có sự đồng cảm, giúp đỡ, đùm bọc để họ cóthể cố gắng vượt qua hoàn cảnh, nỗi đau Có như vậy, xã hội mới trở nên văn minh

và ngày càng phát triển

- “Cho đi là nhận lại”, nếu chúng ta biết đùm bọc, giúp đỡ những người gặp khó khăn thì không chỉ tự ta thấy thoải mái trong lòng mà còn được những người xung quanh cũng sẽ tin tưởng, quý mến, và tôn trọng Và chắc chắn trên con đường đời, nếu không may ta gặp khó khăn thì cũng sẽ có những bàn tay đưa ra giúp đỡ ta vượt qua tất cả

(Lấy dẫn chứng khi đồng bào miền Trung gặp bão lũ…)

- Ngược lại, nếu trước những sự khó khăn, thiếu thốn của người khác mà ta dửng dưng, vô cảm, ích kỉ thì chắc chắn sẽ bị nhận lại những “quả báo” khôn lường

Luận điểm 3: Làm thế nào để rèn luyện lối sống yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

- Rèn luyện đạo đức, phẩm chất, lối sống cao đẹp

- Luôn sẵn sàng giúp đỡ những người gặp khó khăn bằng các hành động cụ thể, nghĩa cử cao đẹp

- Kêu gọi giúp đỡ những cảnh ngộ khó khăn ở địa phương và trên khắp mọi miền đất nước

C Kết bài: - Khẳng định lại giá trị của câu tục ngữ: Câu tục ngữ còn nguyên giá trị

cho đến ngày nay, trở thành truyền thống đạo đức quý báu của dân tộc ta

- Bài học rút ra và liên hệ bản thân: Chúng ta cần phải biết giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp này

21

Trang 22

Đề 4: Chứng minh câu tục ngữ: “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

A Mở bài: - Dẫn dắt vấn đề: Ca dao, tục ngữ là những bài học, lời khuyên, kinh

nghiệm quý báu mà ông cha ta để lại cho thế hệ sau

- Nêu vấn đề, khái quát giá trị của câu tục ngữ: Câu tục ngữ “Một

cây ” khuyên nhủ chúng ta về sức mạnh của sự đoàn kết

B Thân bài

Luận điểm 1: Giải thích

- Nghĩa đen: Một cây đơn lẻ không thể tạo nên ngọn núi mà phải có thật nhiều cây cao mới tạo thành một rừng cây

- Nghĩa bóng: +Một cây: Chỉ một người đơn lẻ

+Ba cây: Chỉ một cộng đồng, một tập thể người + chụm lại: chỉ sự đoàn kết

+ núi cao: ẩn dụ cho sự thành công

 Nghĩa cả câu: Một người đơn độc không thể làm nên việc lớn mà cần phải có sự đoàn kết của nhiều người thì mới có thể đạt được thành công

- Câu tục ngữ khuyên con người về tầm quan trọng của sự đoàn kết trong cuộc sống và trong công việc

Luận điểm 2: Chứng minh

- Trong bất kì một lĩnh vực nào, sự đoàn kết luôn tạo ra sức mạnh to lớn và là yếu

tố quan trọng làm nên thành công lớn

- Trong chiến tranh: Khi đất nước bị xâm lăng, sự đoàn kết dân tộc là yếu tố không thể thiếu để giành được thắng lợi

+ Đất nước ta đã trải qua hàng nghìn năm bị đô hộ, hàng nghìn trận chiến lớn nhỏ khác nhau, ở bất cứ trận chiến nào, ta cũng đều thấy được sự đoàn kết to lớn của toàn dân tộc.(lấy dẫn chứng)

+ Tư tưởng của chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đề cao sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc: Yêu nước – nhân nghĩa – đoàn kết là nguồn mạch cốt lõi của mọi thắng lợi

Trang 23

+ Trong sự nghiệp xây dựng đất nước, đoàn kết dân tộc vẫn luôn được đề cao, thể hiện ở việc tất cả người dân trong cả nước, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, tôn giáo, tuổi tác… đều cùng nhau chung tay làm việc và cống hiến không ngừng

- Trong cuộc sống, lao động, đoàn kết có giá trị vô cùng to lớn, là yếu tố quyết địnhđến sự thành bại

- Nếu một tập thể không có sự đoàn kết, các cá nhân làm việc riêng rẽ, ích kỉ, thì chắc chắn sẽ dẫn đến thất bại

Luận điểm 3: Làm thế nào để phát huy sự đoàn kết trong một tập thể, xã hội

- Đoàn kết bắt nguồn từ sự đồng cảm, chia sẻ và tinh thần làm việc nghiêm túc, hòađồng, biết lắng nghe

- Kêu gọi mọi người chung tay giúp đỡ, đùm bọc, chung tay bảo vệ và xây dựng đất nước, tránh xa lối sống ích kỉ, cô lập, vụ lợi…

Luận điểm 4: Mở rộng vấn đề

- Phê phán lối sống tư lợi, ích kỉ, tự cô lập mình với xã hội,…

- Đoàn kết không có nghĩa là kết bề kéo cánh, làm những việc xấu gây ảnh hưởng đến xã hội

C Kết bài: -Khẳng định lại giá trị câu tục ngữ: Câu tục ngữ còn nguyên giá trị cho

đến ngày nay Đoàn kết chính là truyền thống đạo đức, là một lối sống đẹp của người dân Việt Nam

- Bài học rút ra và liên hệ bản thân.: Chúng ta - những thế hệ đi sau cần biết giữ gìn và phát huy những truyền thống quý báu này

23

Trang 24

Đề 5: Giải thích và chứng minh câu ca dao: “Nhiễu điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước phải thương nhau cùng”

A Mở bài: - Dẫn dắt vấn đề: Tình thương người, lòng tương thân tương ái là một

trong những truyền thống quý báu của dân tộc ta

- Nêu vấn đề, khái quát ý nghĩa câu ca dao: Câu ca dao: “ Nhiễu

điều ” đã cho chúng ta một bài học quý giá về truyền thống đạo đức này

B Thân bài:

Luận điểm 1: Giải thích

- Nghĩa đen: + Nhiễu điều: tấm vải lụa tơ mềm, mịn, có màu đỏ

+ giá gương: Giá để gương soi

+ phủ: phủ lên, trùm lên

 Nhiễu điều và giá gương nếu để riêng lẻ từng thứ một thì chỉ là nhữngvật bình thường không liên quan đến nhau, nhưng khi đặt tấm nhiễu điều vào giá gương thì cả 2 đều nâng nhau lên, trở thành vật đẹp đẽ vàsang trọng

- “Người trong một nước phải thương nhau cùng”: Đây là lời răn dạy trực tiếp của ông cha ta: phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

- Câu ca dao khuyên dạy chúng ta: Con người dù không chung huyết thống, máu

mủ nhưng khi đã ở cùng trên một đất nước thì đều phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

Luận điểm 2: Chứng minh

- Yêu thương, đùm bọc lẫn nhau là phẩm chất, lối sống tốt đẹp của người dân Việt Nam từ xưa đến nay

- Tất cả người dân Việt Nam dù khác họ khác tên, dù ở miền Bắc hay miền Nam, dân tộc Kinh hay Mường,… thì đều là con cháu Rồng Tiên, mang trong mình dòngmáu Lạc Việt, phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau, cùng nhau xây dựng đất nước

- Nếu chúng ta biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau thì sẽ tạo ra được sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc, trở thành một dân tộc vững mạnh, không thể xâm phạm.( Dẫn chứng: cả nước hướng về đồng bào miền Trung)

Trang 25

- Ngược lại, nếu sống trong một đất nước, một tập thể mà không biết đồng cảm, đùm bọc lẫn nhau thì sẽ gây mất đoàn kết, dẫn đến những suy nghĩ lệch lạc, sai trái, và chính những lỗ hỏng đó sẽ là cơ hội để kẻ xấu lợi dụng chia rẽ, chia bè kéo cánh, gây mất trật tự an toàn xã hội, an ninh đất nước.

Luận điểm 3: Bài học rút ra

- Yêu thương, đùm bọc lẫn nhau là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

- Mỗi người cần tạo cho mình lối sống cao đẹp này bằng các hạnh động cụ thể như chung tay giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn, giúp đỡ những đồng bào bị thiệt hại

do thiên tai, …

Luận điểm 4: Mở rộng vấn đề

- Lên án một bộ phận người vẫn còn sống ích kỉ, vụ lợi, tư lợi, vô cảm, sống cô lập mình với xã hội Đó đều là những “con sâu bỏ dầu nồi canh”, ngăn chặn sự phát triển của đất nước

C Kết bài: - Khẳng định lại giá trị của câu ca dao: Cho đến ngày nay, câu ca dao

vẫn luôn là bài học quý giá được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Liên hệ bản thân: Mỗi chúng ta cần có trách nhiệm giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống, lối sống cao đẹp của dân tộc

25

Trang 26

Đề 6: Giải thích câu nói: “Có tài mà không có đức thì là người vô dụng Có đức

mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.”

A Mở bài: - Dẫn dắt vấn đề: Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vĩ đại, người cha già của

dân tộc Việt Nam muôn đời.Người đã để lại rất nhiều bài học quý giá cho thanh niên Việt Nam nói riêng và người dân cả nước nói chung

- Nêu vấn đề, khái quát ý nghĩa câu nói: Câu nói “…” đã mang đến bài học quý giá vveefswuj quan tọng của tài và đức trong mỗi con người

B Thân bài:

Luận điểm 1: Giải thích

- Tài là tài năng, trí tuệ

- Đức là đạo đức, phẩm chất nghề nghiệp

- Có tài mà không có đức thì là người vô dụng: Có tài năng, trí tuệ nhưng lại không

có đạo đức nghề nghiệp thì không giúp được gì cho xã hội

- Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó: Có đạo đức nhưng lại kém cỏi, ngu dốt thì khó làm được việc lớn

=> Câu nói của Bác Hồ khẳng định tầm quan trọng của tài và đức trong một con người đối với sự nghiệp xây dựng đất nước

Luận điểm 2: Tại sao nói như vậy

- Tài và đức là hai phạm trù nói về phần bên trong của con người Tài là trí tuệ, là

sự hiểu biết, vốn tri thức khoa học, vốn kinh nghiệm sống, kinh nghiệm nghề

nghiệp; đức là đạo đức cốt lõi của con người, là phẩm chất, lối sống cao đẹp, vì cộng đồng

- Người có tri thức, có tài năng nếu như sống vì cộng đồng, sống cống hiến tài năng cho đất nước thì đáng được tôn vinh, trân trọng; nhưng nếu chỉ biết nghĩ cho bản thân mình, ích kỉ, gian xảo, mưu mô thì chỉ ngang với một người bất tài vô dụng Thậm chí nếu dùng cái tài đó để trục lợi, vơ vét của dân của nước thì không khác gì một kẻ tội nhân bán nước

- Người có đạo đức, sống chan hòa, luôn nghĩ đến người khác, tôn trọng đạo lí làm người nhưng lại không có đầu óc, ngu dốt, thì chẳng khác gì một ông bụt ngồi trong chùa, làm việc khó thành công, có thể còn ảnh hưởng đến công việc chung,

sự nghiệp chung của tập thể

Trang 27

- Tài năng và đạo đức tồn tại trong mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau Một công dân có ích cho xã hội phải là người biết rèn luyện song song

cả tài và đức Có như vậy mới có thể chung tay góp phần xây dựng đất nước phát triển giàu đẹp, xã hội công bằng văn minh

- Trong lĩnh vực giáo dục và chính trị, việc đào tạo và chọn ra những người vừa có tài vừa có đức là vô cùng quan trọng

+ Trong giáo dục: Nhà trường, thầy cô không chỉ dạy học sinh kiến thức mà còn phải dạy cách làm người, chú ý uốn nắn đạo đức cho học sinh

+ Trong chính trị: Người lãnh đạo không chỉ cần có kiến thức sâu rộng, có tài năng lãnh đạo mà còn cần có đạo đức, phẩm chất trong sáng, tôn trọng công bằng, dân chủ, luôn sẵn sàng đặt quyền lợi của nhân dân, đất nước lên đầu Có như vậy mới khiến nhân dân kính phục và tôn trọng, đất nước mới có thể phát triển mạnh mẽ

Luận điểm 3: Bài học rút ra

- Tài và đức có tầm quan trọng như nhau, không nên xem nhẹ cái nào hơn cái nào

mà cần phát triển song song

C Kết bài: - Khẳng định lại ý nghĩa câu nói: Câu nói của Bác là bài học quý giá

cho mỗi thanh niên Việt Nam trong quá trình hoàn thiện và phát triển bản thân

- Liên hệ bản thân: Chúng ta cần biết học tập và noi theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

27

Trang 28

Đề 7: Giải thích câu ca dao: “Công cha như núi Thái Sơn/ Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

A Mở bài: - Dẫn dắt vấn đề: Ca dao, tục ngữ răn dạy chúng ta về những tình cảm

tốt đẹp, trong sáng, đặc biệt là tình phụ tử, mẫu tử

- Nêu vấn đề, khái quát ý nghĩa câu ca dao: Câu ca dao: “Công cha ”

đã nhắc nhở chúng ta về công lao sinh thành, nuỗi dưỡng của cha mẹ

B Thân bài

Luận điểm 1: Giải thích câu ca dao

- Công cha, nghĩa mẹ: Công lao, ơn nghĩa to lớn của cha mẹ đối với con cái

- Núi Thái Sơn, nước trong nguồn: những sự vật, hiện tượng thiên nhiên không thể cân đo đong đếm được hết

- So sánh công cha, nghĩa mẹ với hình ảnh núi Thái Sơn và nước trong nguồn, ông cha ta muốn răn dạy con cháu: công lao nuôi dưỡng, sinh thành của cha mẹ, tình cảm ơn nghĩa của cha mẹ dành cho con là vô cùng to lớn, không thể cân đo đong đếm nổi

Luận điểm 2: Tại sao lại nói như vậy

- Cha mẹ là những người đã có công sinh thành, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ, che chở, đùm bọc cho mỗi người chúng ta

- Ngay từ khi mang thai, người mẹ đã phải mang nặng đẻ đau suốt 9 tháng 10 ngày

để con có thể nhìn thấy được ánh sáng mặt trời

- Khi lớn lên, cũng chính cha mẹ là người làm việc vất vả không ngại khó khăn để kiếm tiền nuôi ta khôn lớn, ăn học

- Cha mẹ luôn sẵn sàng dang tay bảo vệ chúng ta khỏi bất kì những mối nguy hiểmnào, đỡ ta dậy khi ta vấp ngã, chấp nhận tha thứ cho mọi sai lầm mà ta mắc phải

- Con cái như khúc ruột của cha mẹ, con đau bao nhiêu thì cha mẹ cũng đau bấy nhiêu Tình phụ tử, mẫu tử là vô cùng thiêng liêng và cao cả Tình cảm ấy không phải thể hiện đơn thuần qua lời nói mà được cảm nhận qua hành động, qua sự hi sinh cao cả của những bậc sinh thành

Luận điểm 3: Bài học rút ra

- Công lao của cha mẹ là vô cùng to lớn và không thể phủ nhận được

Trang 29

- Làm thế nào để thể hiện lòng biết ơn, báo đáp công ơn của cha mẹ?

+ Làm tròn bổn phận làm con, đạo làm con

+ Học tập, cố gắng không ngừng để báo hiếu cha mẹ…

Luận điểm 4: Mở rộng vấn đề

- Lên án những người con bất hiếu, có hành động đối xử không tốt với cha mẹ, thậm chí có người còn đánh đuổi, chửi rủa cha mẹ khi họ già yếu, đưa vào viện dưỡng lão để không phải chăm sóc…

- Bên cạnh đó, cũng cần lên án những người cha mẹ thiếu trách nhiệm với con cái, bạo hành hoặc có những hành động vô lương tâm với chính con mình

C Kết bài: -Khẳng định lại giá trị của câu ca dao: Công lao của bậc sinh thành là

vô cùng to lớn

- Liên hệ bản thân: Mỗi chúng ta cần sống thật tót, thật có ích để báo đáp công ơn cha mẹ, làm tròn chữ hiếu

29

Trang 30

Đề 8: Ý nghĩa câu tục ngữ: “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”

A Mở bài: - Dẫn dắt vấn đề: Ca dao, tục ngữ là những bài học quý báu cuẩ ông

cha ta, được tích lũy qua từng năm, từng tháng

- Nêu vấn đề, khái quát giá trị của câu tục ngữ: Câu tục ngữ “Một

cây ” khuyên chúng ta về sự đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh to lớn

B Thân bài

Luận điểm 1: Giải thích

- Nghĩa đen: Nếu chỉ có một cây đơn độc thì không thể tạo thành ngọn núi to mà cần phải có thật nhiều cây chụm lại thì mới tạo thành ngọn núi

- Nghĩa bóng: +Một cây: Chỉ một người đơn lẻ tồn tại trong xã hội

+ Ba cây: Chỉ một tập thể người + chụm lại: đoàn kết lại

+ núi cao: đích đến cuối cùng của thành công

 Nghĩa cả câu: Nếu chỉ có một người đơn phương làm việc thì không thể thành công bằng một tập thể người cùng nhau đoàn kết

Luận điểm 2: Ý nghĩa

- Câu tục ngữ là lời răn dạy của ông cha ta về sức mạnh của đoàn kết

- Con người không ai là hoàn hảo, không ai tốt về mọi mặt, có thể có lợi thế về công việc này nhưng lại yếu về công việc kia Đó chính là lí do chúng ta cần có sự hợp tác, đoàn kết chung tay làm việc Khi có sự đoàn kết, chúng ta sẽ có thể hỗ trợ nhau, bù trừ những khuyết điểm cho nhau, từ đó giúp cho công việc được thực hiệnmột cách thuận lợi và hiệu quả hơn

- Đoàn kết không chỉ giúp ta khắc phục khuyết điểm cho nhau mà nó còn giúp gia tăng thêm về sức mạnh, trí óc, kĩ năng… từ đó làm cho tập thể đó ngày càng vững mạnh và phát triển

- Nếu trong tập thể không có sự đoàn kết thì sự kết nối giữa các thành viên sẽ rời rạc, không nhất quán trong quan điểm từ đó khiến cho công việc thêm khó khăn và xác suất thành công rất thấp Cũng như vậy, nếu ta chủ quan, ích kỉ, cứng nhắc, chỉ thích làm việc một mình thì khó khăn sẽ tăng lên gấp bội và chất lượng cũng như thời gian hoàn thành công việc không hiệu quả

Trang 31

- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công.”

Luận điểm 3: Bài học rút ra

- Đoàn kết mang lại sức mạnh

- Trong bất kì công việc nào, chúng ta đều cần phải chú ý đến sự kết nối, tình đoàn kết giữa các thành viên, luôn đồng cảm, hỗ trợ và nhường nhịn nhau trong mọi trường hợp,…

Luận điểm 4: Mở rộng vấn đề

- Phê phán lối sống ích kỉ, chủ quan, cứng nhắc

- Đoàn kết không có nghĩa là kết bề kéo cánh, tụ tập đám đông để thực hiện những hành vi tiêu cực, ảnh hưởng đến xã hội

C Kết bài: - Khẳng định lại giá trị câu tục ngữ

- Bài học rút ra và liên hệ bản thân

31

Trang 32

Đề 9: Giải thích câu ca dao: “Anh em như thể tay chân/ Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.”

A Mở bài: - Dẫn dắt vấn đề: Bên cạnh tình phụ tử, mẫu tử, thì tình anh em cũng là

một tình cảm cao đẹp, trong sáng của người dân Việt Nam

- Nêu vấn đề và khái quát ý nghĩa câu ca dao: Viết về tình anh em, câu

ca dao: “Anh em ” đã mang đến cho chúng ta mỗi bài học quý giá về sự đoàn kết, yêu thương giữa những người con trong gia đình

B Thân bài:

Luận điểm 1: Giải thích

- Tay chân: 2 bộ phần trên cơ thể con người, hỗ trợ nhau để con người có thể hoạt động, không thể tách rời

=> Anh em như thể tay chân: Anh em trong nhà khăng khít, gắn bó

- Rách: khi khó khăn thiếu thốn; lành: khi sung túc, đầy đủ; dở hay: tốt hay xấu

=> Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần: Khi khó khăn hay khi đầy đủ đều phải đùm bọc nhau; dù tốt hay xấu cũng đều phải biết giúp đỡ, dìu dắt nhau

=> Câu ca dao nói về tình cảm gắn bó khăng khít giữa những người trong gia đình,răn dạy chúng ta cần phải biết đùm bọc, giúp đỡ nhau trong mọi hoàn cảnh

Luận điểm 2: Tại sao lại nói như vậy

- Anh em trong nhà là những người có chung dòng máu, chung huyết thống, chung gốc gác, tổ tiên, cha mẹ Vì vậy, tình cảm anh em là thứ tình cảm bền chặt, gắn bó khăng khít, như tay chân, như khúc ruột của nhau, giống như tình mẫu tử, phụ tử

- Đùm bọc, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau vốn đã là truyền thống quý báu của dân tộc ta, vậy nên, những người sống dưới một mái nhà lại càng phải gắn bó, đùm bọcnhau trong mọi hoàn cảnh, dù khó khăn thiếu thốn, hay dù đầy đủ sung túc, đều phải nghĩ đến nhau

- Giữa những người anh em trong gia đình luôn có một sợi dây kết nối bền chặt vô hình, khi một người gặp khó khăn, đau khổ thì tất cả những người còn lại cũng đềucảm nhận được nỗi đau đó, đồng cảm và cùng dìu dắt nhau bước qua khó khăn Anh giúp đỡ em và ngược lại, em cũng yêu thương, giúp đỡ anh, cứ như vậy khăngkhít không rời

Trang 33

- Cả anh và em đều có nghĩa vụ phải chăm sóc cha mẹ, báo hiếu cha mẹ, tình cảm anh em bền chặt chính là điều mà những bậc sinh thành muốn các con mình hiểu được.

Luận điểm 3: Bài học rút ra

- Tình cảm anh em là thứ tình cảm gắn bó vô cùng khăng khít, thắm thiết, dù có chuyện gì xảy ra thì tình cảm đó vẫn mãi mãi bền chặt

- Ngay từ khi còn nhỏ, chúng ta cần biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau, nhường nhịn nhau Khi trưởng thành, mặc dù mỗi người sẽ có một con đường riêng, một gia đình mới nhưng vẫn luôn phải nghĩ cho nhau, sẵn sàng giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn, hoạn nạn

C Kết bài: - Khẳng định lại giá trị câu ca dao: Câu ca dao luôn là bài học quý giá

cho những người anh em trong gia đình

- Liên hệ bản thân: Chúng ta cần biết giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống và giáo dục của những câu ca dao, tục ngữ

33

Trang 34

Đề 10: Giải thích câu tục ngữ: “Thương người như thể thương thân”

A Mở bài: - Dẫn dắt vấn đề: Tình yêu thương con người la một tình cảm cao đẹp,

thiêng liêng và là yếu tố quan trọng giúp xây dựng một xã hội đoàn kết, văn minh

- Nêu vấn đề và khái quát ý nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ “Thương người như thể thương thân” đã khuyên nhủ chúng ta về lối sống yêu thương lẫn nhau giữa người với người

B Thân bài:

Luận điểm 1: Giải thích

- Thương người như thể thương thân: Yêu thương những người xung quanh như thương chính bản thân mình

- Câu tục ngữ khuyên chúng ta cần phải có lòng thương người, yêu thương đồng loại như yêu thương chính bản thân mình và người thân của mình

Luận điểm 2: Tại sao lại nói như vậy

- Trong cuộc sống, mỗi người không sống cô lập một mình mà sống trong một tập thể, một cộng đồng, vì vậy, sự yêu thương, đùm bọc lẫn nhau là một điều vô cùng cần thiết cho sự phát triển chung của xã hội

- Những người trong gia đình là những người có chung dòng máu, chung gốc gác,

tổ tiên, cha mẹ, vì vậy yêu thương nhau là một lẽ đương nhiên bởi “máu chảy ruột mềm”

- Đến những người bạn bè, hàng xóm “tối lửa tắt đèn có nhau” là những người tuy không cùng máu mủ, huyết thống, nhưng lại là những người vui cùng ta lúc ta vui, đồng cảm, giúp đỡ ta khi ta gặp khó khăn, đôi khi tình cảm giữa những người tưởng chừng như xa lạ đó lại cũng vô cùng sâu nặng, thân thiết

- Xa hơn, đến những con người không biết mặt, biết tên, khác miền khác dân tộc, nhưng tất cả lại cùng chung dòng máu Lạc Việt, cùng là con cháu Rồng Tiên, cũng được gọi với 2 tiếng thân thương: “đồng bào” (Lấy ví dụ cả nước chung tay hướng

về giúp đỡ đồng bào miền Trung khỏi thiên tai bão lũ)

- Lòng thương người không chỉ là yêu thương người thân ruột thịt, bạn bè làng xóm, đồng bào quê hương, mà rộng ra là yêu thương toàn nhân loại trên thế giới

- Lòng thương người, tương thân tương ai chính là gốc rễ của tình thân ái, của lòngnhân nghĩa – truyền thống quý báu của dân tộc ta

Trang 35

Luận điểm 3: Bài học rút ra

- Tình thân ái, lòng yêu thương con người chính là sợi dây bền chặt kết nối những con người xa lạ lại với nhau, kể cả những người con xa quê, lưu lạc nơi đất khách quê người, cũng luôn hướng về đồng bào tổ quốc Điều này tạo ra sự gắn kết chặt chẽ, tạo ra sức mạnh dân tộc to lớn, giúp ta đánh thắng mọi kẻ thù tàn bạo để có được hòa bình độc lập ngày hôm nay

- Lòng nhân ái, thương người được thể hiện không chỉ bằng lời nói mà còn phải bằng hành động cụ thể, bằng những nghĩa cử cao đẹp:

+ Sẵn sàng giúp đỡ, đồng cảm với những người gặp khó khăn, thiếu thốn

+ Dù ở nơi nào vẫn luôn hướng về tổ quốc, chung tay bảo vệ đồng bào, kêu gọi ủng hộ, giúp đỡ những người gặp khó khăn…

Luận điểm 4: Mở rộng vấn đề

- Vẫn còn những trường hợp vô tâm, ích kỉ, “khác máu tanh lòng”, bán nước hại dân,…

- Những người lợi dụng lòng thương của mọi người để trục lợi…

C Kết bài: - Khẳng định lại giá trị câu tục ngữ: Tình yêu thương con người chính

là bài học quý giá mà ông cha ta răn dạy con cháu đời sau

- Liên hệ bản thân: Chúng ta cần xây dựng và phát huy tình cảm tốt đẹpnày bởi nó chính là kim chỉ nam quan trọng giúp hình thành những tình cảm, lối sống cao đẹp khác

35

Trang 36

Đề 11: Ý nghĩa bài ca dao: “Cày đồng đang buổi ban trưa/ Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày/ Ai ơi bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần”.

A Mở bài: -Dẫn dắt vấn đề: Việt Nam là một nước có truyền thống nông nghiệp

lúa nước lâu năm

- Nêu vấn đề, khái quát ý nghĩa bài ca dao: bài ca dao: “…” đã nhắc nhở chúng ta về công lao của người nông dân và lòng biết ơn đói với những con người “chân lấm tay bùn”

B Thân bài

Luận điểm 1: Hai câu đầu: Cảnh người nông dân làm việc ngoài đồng

- Thời gian làm việc: buổi ban trưa - khoảng thời gian nắng gay gắt nhất, khắc nghiệt nhất, và thường là thời gian để ăn cơm, nghỉ ngơi

=> Điều kiện làm việc vất vả, khắc nghiệt

- Hình ảnh người nông dân: + “thánh thót”: vừa là từ tượng thanh, vừa là từ tượng hình: gợi ra tiếng mồ hôi rơi và hình ảnh từng giọt mồ hôi liên tiếp rơi xuống mặt bùn => Người nông dân làm việc hăng hái, chăm chỉ, liên tục không ngừng nghỉ dùcho mồ hôi có chảy ròng ròng đi chăng nữa

+ phép so sánh: “như mưa ruộng cày”: vừa nhấn mạnh

mồ hôi rơi nhiều, vừa mang ý nghĩa: mưa nuôi dưỡng cây mạ lớn, cũng như mồ hôi của người nông dân đổ xuống khi làm việc quần quật cả ngày chỉ mong có được một mùa màng bội thu

 Hai câu đầu khắc họa hình ảnh người nông dân làm việc chăm chỉ, cần mẫn, vất vả ngoài đồng

Luận điểm 2: Hai câu sau: Lời răn dạy của ông cha ta: phải luôn biết ơn công lao của người nông dân.

- “Ai ơi”: tiếng gọi thân thương, trìu mến

-“bát cơm đầy”: thành quả lao động mệt nhọc, kết quả của những giọt mồ hôi, côngsức, tâm huyết của người nông dân để làm ra lúa gạo

- Hai hình ảnh song song trong một câu: “dẻo thơm một hạt” và “đắng cay muôn phần”: nhắc nhở mỗi chúng ta rằng để có được dù chỉ một hạt cơm dẻo ngon này, người nông dân đã phải đổi lấy rất nhiều đắng cay, cơ cực, đó là những ngày “bán

Trang 37

mặt cho đất, bán lưng cho trời”, là những ngày “dẫm mưa dãi nắng” ngoài đồng xa,

Luận điểm 3: Ý nghĩa bài ca dao

- Nước ta là nước có truyền thống nông nghiệp lúa nước, trải qua hàng ngàn năm lịch sử và văn hiến, hình ảnh cây lúa vẫn luôn là niềm tự hào của toàn dân tộc

- Khi có chiến tranh, vai trò của người nông dân lại càng trở nên quan trọng, họ ngày ngày tăng gia sản xuất để có thể làm hậu phương vững chắc, cung cấp lương thực cho mặt trận chiến tranh gay go ác liệt

- Khi đã hòa bình, người nông dân vẫn cần mẫn, chăm chỉ lao động để đưa ngành nông nghiệp của nước ta ra thị trường thế giới và trở thành đất nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới

- Bài ca dao ca ngợi công lao của người nông dân và nhắc nhở chúng ta phải luôn biết ơn công lao của những dân lao động

Luận điểm 4: Mở rộng vấn đề

- Ngày nay, trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển, những máy móc tiên tiến đang dần được đưa vào sản xuất nông nghiệp, giúp cho người nông dân bớt mệt nhọc hơn rất nhiều

- Cùng với đó, cần lên án một bộ phận người có thái độ khinh thường người nông dân “chân lấm tay bùn”…

C Kết bài: -Khẳng định lại ý nghĩa bài ca dao: Bài ca dao là bài học quý giá cho

mỗi chúng ta về công lao của người nông dân

- Liên hệ bản thân: Mỗi nghề là mỗi hoa, chúng ta cần biết quý trọng những con người lao động bởi chính họ sẽ làm nên đất nước tươi đẹp, phát triển

37

Trang 38

Đề 12: Giải thích bài ca dao: “Trong đầm gì đẹp bằng sen/ Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng/ Nhị vàng bông trắng lá xanh/ Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”

A Mở bài: - Dẫn dắt vấn đề: Ca dao là những bài học về những phẩm chất, tình

cảm tốt đẹp của con người

- Khái quát ý nghĩa bài ca dao: Bài ca dao: “…” đã cho thấy vẻ đẹp của người dân Việt Nam, đặc biệt là người dân lao động

- Cách nói điệp từ, điệp hình ảnh nhưng đổi vị trí ở câu thơ 2 và 3 như gợi ra hình ảnh bông sen với hàng chục lớp cánh hoa mỏng manh bao bọc, ôm lấy nhau rồi cùng tỏa ra, sáng bừng giữa không gian

- Không chỉ đẹp như một cô gái đôi mươi, hoa sen mặc dù sống trong đầm lầy “hôitanh mùi bùn” nhưng vẫn vươn cao và tỏa ra hương thơm mát dịu, nhẹ nhàng mà quyến rũ vô cùng

Luận điểm 2: Qua hình ảnh hoa sen, tác giả dân gian đã ẩn dụ để nói về vẻ đẹp và phẩm chất của con người Việt Nam, đặc biệt là người dân lao động.

- Dù sống trong bùn đen nhưng hoa sen vẫn mang trong mình cả vẻ đẹp kiều diễm bên ngoài lẫn hương thơm dịu nhẹ, phải chăng tác giả dân gian đang muốn ẩn dụ cho người dân lao động Việt Nam với những phẩm chất cao đẹp?

- Người dân Việt Nam bao đời nay luôn tự hào với những truyền thống tốt đẹp, với nền văn hiến, văn hóa lâu đời Chính cái nôi văn hiến ấy đã tạo ra những con ngườivới những phẩm chất đáng quý

+ Hình ảnh hoa sen với từng lớp cánh mỏng manh bao bọc, ôm lấy nhau như thể hiện tình yêu thương, lòng tương thân tương ái, đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau của đồng bào ta trong mọi hoàn cảnh, mọi thời đại

Trang 39

+ Đặc biệt, hình ảnh hoa sen đứng trong bùn lầy nhưng vẫn tỏa ra hương thơm ngátnhư chính tâm hồn con người lao động Việt Nam, dù trong bất cứ hoàn cảnh nào, vẫn luôn giữ vững những phẩm chất trong sáng, cao đẹp.

Luận điểm 3: Biểu hiện phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam

- Người dân Việt Nam mang trong mình những phẩm chất đáng quý: chăm chỉ lao động, cần cù, chịu thương chịu khó, yêu thương đồng bào, kiên cường, dũng cảm,

- Dù có chiến tranh, bị đàn áp, bóc lột, mua chuộc thế nào đi nữa thì người dân ViệtNam vẫn kiên cường đứng lên chống giặc, trong khói bom đạn lửa, ta vẫn thấy được sự hiện diễn rõ nét của những con người nhỏ bé, tay cầm xẻng cuốc,… xông lên “quyết tử cho tổ quốc quyết sinh.”

- Dù có đói khổ, thiếu thốn, ta vẫn thấy một đồng bào đoàn kết, chia nhau từng miếng cơm manh áo, từng “hũ gạo cứu đói” (nạn đói 1945), cùng nhau chung tay làm việc vì một tương lai tươi sáng

- Trong lao động sản xuất, dù điều kiện có khắc nghiệt đến đâu, người dân Việt Nam vẫn luôn cần cù chịu khó, “dầm mưa dãi nắng”, không quản khó khăn làm việc, tăng gia sản xuất để góp phần xây dựng đất nước

=> Dù sống trong bất kì hoàn cảnh nào, dù bùn có “hôi tanh” đến đâu thì tâm hồn người Việt Nam vẫn luôn trong sáng, giản dị và sáng ngời những phẩm chất cao đẹp, như bông hoa sen đẹp nhẹ nhàng mà đầy kiêu hãnh

Đó cũng là một trong những lí do khiến cho hoa sen được chọn làm quốc hoa của dân tộc

C Kết bài: -Khẳng định lại ý nghĩa bài ca dao: Vẻ đẹp của người dân lao động

chính là niềm tự hào của đất nước ta

- Bài học rút ra và liên hệ bản thân: Chúng ta cần biết giữ gìn và phát huy những truyền thống, phẩm chất quý báu của ông cha ta

39

Trang 40

Đề 13: Tuổi trẻ và tương lai đất nước.

A Mở bài: - Dẫn dắt vấn đề: Bác Hồ đã từng nói với thanh niên Việt Nam: “Một

năm khởi đầu từ mùa xuân Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ Tuổi trẻ là mùa xuân của đất nước.”

- Nêu vấn đề: Tuổi trẻ có vai trò vô cùng quan trọng đối với tương lai của một đất nước

B Thân bài:

Luận điểm 1: Tuổi trẻ có vai trò vô cùng quan trọng đối với tương lai đất nước.

- Tuổi trẻ là nguồn nhân lực dồi dào, có sức khỏe để sẵn sàng làm việc, cống hiến

và hi sinh cho đất nước

+ Một đất nước muốn phát triển cần phải năng động, liên tục chạy đua với sự phát triển chung của cả thế giới

+ Lớp người trẻ với năng lượng trẻ, sức khỏe, tinh thần hứng khởi là nguồn tài nguyên “sống” quý giá cho sự phát triển của đất nước

- Tuổi trẻ mang trong mình nhiệt huyết, những ước mơ, hoài bão mãnh liệt, sự quyết tâm vô cùng lớn với sự nghiệp xây dựng đất nước

- Tuổi trẻ là thế hệ được đầu tư kĩ lưỡng, được Đảng và Nhà nước quan tâm, chú trọng học tập và rèn luyện trong và ngoài nước, vì vậy, họ có trí tuệ, có sự sáng tạo

và bộ óc nhạy cảm với sự phát triển khoa học kĩ thuật hiện đại, tiên tiến trên thế giới

- Nhiệm vụ của mỗi công dân là phải cống hiến và hi sinh cho đất nước Vì vậy, tuổi trẻ càng cần phải cống hiến nhiều hơn nữa, không ngừng học tập, đổi mới và phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Luận điểm 2: Minh chứng cho tuổi trẻ là tương lai của đất nước.

- Từ xưa đến nay, tuổi trẻ luôn là trung tâm của mọi hoạt động, phong trào trong vàngoài nước

- Khi có chiến tranh, tuổi trẻ hăng hái lên đường ra chiến trường sẵn sàng hi sinh xương máu để bảo vệ đất nước Từng chàng sinh viên khoác ba lô cóc, để lại giảngđường, trang sách, sẵn sàng cầm súng đứng lên bảo vệ đất nước

Ngày đăng: 08/11/2022, 16:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w