1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo Án Chủ Đề Ngữ Văn 8 Văn Bản Nhật Dụng.pdf

18 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Bản Nhật Dụng
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 351,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG Ngày soạn 12/10/2015 CHỦ ĐỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG (Thời gian 3 tiết từ tiết 41, 42, 43) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nhận biết được mối nguy hại đến môi trường sống và sức khỏe con ngườ[.]

Trang 1

Ngày soạn: 12/10/2015

CHỦ ĐỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG

(Thời gian: 3 tiết - từ tiết 41, 42, 43)

I MỤC TIấU.

1 Kiến thức.

- Nhận biết được mối nguy hại đến mụi trường sống và sức khỏe con người của thúi quen sử dụng tỳi ni lụng

- Nhận biết được mối nguy hại ghờ gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lỏ đối với sức khỏe con người và đạo đức xó hội

- Nhận biết sự hạn chế gia tăng dõn số là con đường ''tồn tại hay khụng tồn tại" của chớnh loài người

- Phõn tớch nghệ thuật sử dụng từ ngữ, cỏch lập luận thuyết phục của cỏc văn bản

- Cảm nhận được nội dung ý nghĩa của cỏc văn bản

2 Kĩ năng.

- Rốn kỹ năng đọc và phõn tớch văn bản làm nổi bật tỏc hại của bao bỡ ni lụng, thuốc lỏ và ra tăng dõn số đối với mọi mặt của đời sống con người

- Rốn kỹ năng vận dụng phộp lập luận giải thớch, chứng minh trong khi viết bài văn thuyết minh

3 Thỏi độ.

- Tự nhận thức và tự mình hạn chế sử dụng bao bì ni lông và vận động mọi

ng-ời cùng thực hiện khụng hỳt thuốc lỏ cũng như sinh đẻ cú kế hoạch

- í thức học tập tu dưỡng, rốn luyện bản thõn khụng mắc vào cỏc tệ nạn xó hội

- Lối sống đạo đức trong sỏng, khụng vi phạm tệ nạn xó hội

* Tớch hợp mụi trường:

Tuyờn truyền về tỏc hại của việc vứt tỳi ni lụng ra mụi trường, việc hỳt thuốc

lỏ đối với những người xung quanh, sinh đẻ khụng cú kế hoạch sẽ ảnh hưởng tới mụi trường sống

Trang 2

II BẢNG Mễ TẢ

Tỏc giả,

tỏc phẩm

thụng tin về nguồn gốc của văn bản

Lớ giải được hoàn cảnh tại sao cỏc văn bản này được ra đời, nhằm mục đớch gỡ

Liờn hệ được với thực

tế địa phương về ụ nhiễm mụi trường, cỏc

tệ nạn xó hội và sự gia tăng dõn số

Đỏnh giỏ được tỏc hại

do ụ nhiễm mụi trường, cỏc tệ nạn xó hội và sự gia tăng dõn số với cuộc sống hiện tại và tương lai

Giỏ trị

nghệ

thuật

Nhận biết được phương phỏp thuyết minh, lập luận trong VB

Chỉ được tỏc dụng của cỏc biện phỏp

NT trong từng VB

Tổng hợp, xõu chuỗi cỏc biện phỏp NT trong việc biểu đạt tư tưởng của tỏc giả

Đỏnh giỏ được hiệu quả của phộp lập luận, thuyết minh trong văn bản

Giỏ trị

nội dung

Trỡnh bày được nội dung chớnh của cỏc văn bản nhật dụng

Giải thớch được tác hại, mặt trái của việc sử dụng bao bì ni lông, thuốc lá

và gia tăng dõn số

Phõn tớch, giải thớch được nội dung ý nghĩa của cỏc văn bản và tự mình hạn chế, vận động mọi ngời cùng thực hiện khụng hỳt thuốc lỏ

Giải thớch, chứng minh được những giỏ trị nội dung cuả cỏc văn bản, vận dụng tri thức đọc -hiểu VB để tạo lập văn bản

Cỏc năng lực cần hỡnh

thành và phỏt triển:

- Đọc hiểu văn bản, túm tắt

được cỏc chi tiết, sự kiện

quan trọng, phỏt hiện và

phõn tớch bỡnh cỏc chi tiết

văn cú giỏ trị

- Năng lực tự quản bản

Cõu hỏi định tớnh, định lượng

- Trắc nghiệm khỏch quan (về tỏc phẩm, chi tiết, nghệ thuật)

- Cõu tự luận trả lời ngắn (lý giải, phỏt hiện, nhận xột, đỏnh giỏ)

- Bài nghị luận (trỡnh bày cảm nhận,

ý kiến riờng của cỏ nhõn)

- Phiếu học tập làm việc nhúm (trao

Bài tập thực hành

- Hồ sơ (Tập hợp cỏc sản phẩm thực hành)

- Bài tập dự ỏn (Nghiờn cứu, so sỏnh tỏc phẩm, nhõn vật theo chủ đề)

- Bài trỡnh bày miệng (Thuyết trỡnh, đọc diễn cảm,

kể chuyện)

Trang 3

thân: Phát hiện và nhận rõ

những tác động bất lợi của

môi trường sống đối với

bản thân và có cách thức

phòng chống phù hợp

(Như: Kiên định, hạn chế

sử dụng bao bì ni lông, xác

định quyết tâm phòng

chống thuốc lá…)

đổi thảo luận về các giá trị tác phẩm)

Trang 4

III XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP, ĐÁP ÁN

I Gói câu hỏi nhận biết

Câu 1: "Một ngày không sử dụng bao bì ni lông" là chủ đề về Ngày Trái Đất của quốc gia hay khu vực nào?

A Toàn thế giới C Các nước đang phát triển

Đáp án:

+ Mức tối đa: Phương án B

+ Mức độ chưa đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai

Câu 2: Trong văn bản "Thông tin về Ngày Trái đất năm 2000", bao bì ni lông được coi là:

A Một loại rác thải công nghiệp C Một loại rác thải sinh hoạt

B Một loại chất gây độc hại D Một loại vật liệu kém chất lượng

Đáp án:

+ Mức tối đa: Phương án C

+ Mức độ chưa đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai

Câu 3:Văn bản "Ôn dịch, thuốc lá" có sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức biểu đạt nào?

A Lập luận và thuyết minh C Tự sự và biểu cảm

B Thuyết minh và tự sự D Biểu cảm và thuyết minh

Đáp án:

+ Mức tối đa: Phương án A

+ Mức độ chưa đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai

Câu 4: Đoạn văn sau được trích từ văn bản nào?

“…Ta đến Viện Nghiên cứu các bệnh tim mạch, bác sĩ viện trưởng cho biết: Chất ni-cô-tin của thuốc lá làm các động mạch co thắt lại, gây những bệnh nghiêm trọng như huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim Có thấy một bệnh nhân bị tắc động mạch chân lên những cơn đau như thế nào, rồi phải cắt dần từng ngón chân đến cả bàn chân; có thấy những người 40 - 50 tuổi đã chết đột xuất vì nhồi máu cơ tim; có thấy những khối ung thư ghê tởm mới nhận ra tác hại ghê gớm của thuốc lá

(Ngữ văn 8 – Tập 1)

A Thông tin về Ngày Trái đất năm 2000; B Ôn dịch, thuốc lá

C Bài toán dân số D Hai cây phong

Đáp án:

+ Mức tối đa: Phương án B

+ Mức độ chưa đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai

Câu 5 Nêu chủ đề của văn bản Thông tin về ngày trái đất năm 2000?

Đáp án:

+ Mức tối đa: Một ngày không sử dụng bao bì ni lông.

+ Mức chưa tối đa: Trả lời còn thiếo ý

+ Mức độ chưa đạt: Không trả lời hoặc trả lời chưa đúng.

II Gói câu hỏi thông hiểu

Trang 5

Câu 1: Trong văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”, tác giả đã chỉ ra điều gì là nguyên nhân cơ bản nhất khiến cho việc sử dụng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường tự nhiên?

A Tính không phân huỷ của platic C Khi biết bao bì ni lông có nhiều chất khí độc

B Trong ni lông có chất độc hại D Chưa có phương pháp sử lý rác thải

Đáp án:

+ Mức tối đa: Phương án A

+ Mức độ chưa đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai

Câu 2: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của văn bản "Ôn dịch, thuốc lá"?

A Nói lên tính chất của tệ nghiện thuốc lá: là tệ nạn rất dễ lây lan

B Nói lên tính chất của những tác hại mà thuốc lá gây nên: là những tác hại không dễ kịp thời nhận biết

C Nói lên tác hại nhiều mặt của thuốc lá đối với cuộc sống gia đình và xã hội

D Nói lên tính chất của tệ nghiện thuốc lá: là tệ nạn rất dễ lây lan, gây hại cho sức khỏe con người, gia đình và xã hội

Đáp án:

+ Mức tối đa: Phương án D

+ Mức độ chưa đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai

Câu 3 Điền Đ (Đúng), S (Sai) vào ý nói đến tác hại của thuốc lá được tác giả

đề cập trong bài “Ôn dịch thuốc lá”.

1 Làm giảm huyết áp, thiếu máu

2 Gây ho hen, đờm dãi và sau nhiều năm gây viêm phế quản

3 Gây ung thư vòm họng và ung thư phổi

4 Gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu

Đáp án:

+ Mức tối đa: Phương án 2,3 Đ

+ Mức độ chưa đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai

Câu 4 Theo em, trong các nguyên nhân sau, đâu là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến bùng nổ dân số ở nhiều nước châu Á, châu Phi? Vì sao?

A Do khả năng sinh con trong thực tế của người phụ nữ là rất lớn

B Do không có biện pháp kế hoạch hoá gia đình

C Do con người, nhất là phụ nữ chưa được hưởng quyền lợi giáo dục

D Do con người còn chịu ảnh hưởng của những tư tưởng cổ hủ, lạc hậu

Đáp án:

+ Mức tối đa: Phương án C

+ Mức độ chưa đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai

Câu 5 Ý nào nói đúng nhất hậu quả của sự gia tăng dân số thế giới?

A Sự tồn tại hay không tồn tại của chính loài người

B Nền kinh tế thế giới bị giảm sút

C Mất ổn định chính trị trên toàn cầu

D Nền giáo dục của các nước nghèo nàn, lạc hậu

Đáp án:

+ Mức tối đa: Phương án A

Trang 6

+ Mức độ chưa đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai

Câu 6 Ý nào nói đúng nhất nội dung của phần kết văn bản "Bài toán dân số"?

A Tác giả bất bình trước sự gia tăng dân số quá nhanh

B Tác giả cho rằng trong một vài năm nữa, chỗ ở của con người chỉ bằng diện tích của một hạt thóc

C Tác giả đưa ra những giải pháp để hạn chế sự gia tăng dân số thế giới

D Tác giả khuyến cáo loài người cần hạn chế sự gia tăng dân số

Đáp án:

+ Mức tối đa: Phương án D

+ Mức độ chưa đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai

Câu 7 Em hiểu như thế nào về nhan đề văn bản Thông tin về ngày trái đất năm 2000?

Gợi ý đáp án:

+ Mức tối đa: Lời kêu gọi bình trường: “Một ngày không sử dụng bao bì ni lông” được truyền đạt bằng một hình thức rất trang trọng: Thông tin về ngày trái đất năm 2000.

+ Mức chưa tối đa: Trả lời được một ý trong đáp án

+ Mức chưa đạt : Trả lời sai hoặc không trả lời

III Gói câu hỏi vận dụng:

* Vận dụng thấp:

Câu 1 Tác hại của việc sử dụng bao bì nilong và biện pháp hạn chế?

Hướng dẫn chấm:

+ Mức tối đa: Trình bày rõ được hai ý:

a Tác hại:

- Nguyên nhân gây hại: Do đặc tính không phân huỷ của pla-xtíc Ngoài ra con

do các chất phụ gia độc hại mà người ta đưa vào khi sản xuất nilông màu

- Biểu hiện của tác hại ? Đặc tính trên gay ra nhiều tác hại :

- Lẫn vào đất cản trở thực vật sinh trưởng - Gây xói mòn đất

- Vứt bừa bãi làm tắc cống thoát nước giúp muỗi phát triển gây dịch bệnh -Làm chết các sinh vật

(Ở Mê-hi-cô, một trong những nguyên nhân làm cho cá ở các hồ chết nhiều là do rác thải ni lông và nhựa ném xuống hồ quá nhiều

Tại vườn thú quốc gia ở ấn Độ, 90 con hươu đã chết do ăn phải những hộp nhựa đựng thức ăn thừa của khách tham quan vứt bừa bãi

Hằng năm trên thế giới có khoảng 100.000 chim, thú biển chết do nuốt phải túi ni lông

b Biện pháp hạn chế:

- Thay đổi thói quen sử dụng

- Không dùng khi chưa cần thiết

- Tăng cường bao bì bằng chất liệu khác

- Nói cho nhiều người biết tác hại của bao bì ni lông

=> Nhận xét về các biện pháp nêu ra: Hợp tình, hợp lý, có tính thuyết phục và khả thi, nhưng chưa giải quyết được tận gốc vấn đề Vì xử lí bao bì đã sử dụng rất khó khăn; bao nilông có nhiều tiện lợi trước mắt

Trang 7

+ Mức chưa tối đa: HS phõn tớch, giải thớch được cỏc ý trờn nhưng chưa đầy đủ,

cũn sai sút, trỡnh bày cũn mắc nhiều lỗi

+ Khụng đạt:

- Gải thớch, phõn tớch được một trong hai ý trờn nhưng trỡnh bày yếu

- Khụng trỡnh bày được cỏc ý trờn

Cõu 2 Việc tỏc giả dẫn lời của Trần Hưng Đạo cú ý nghĩa gỡ trong việc khẳng định tỏc hại của thuốc lỏ đối với sức khoẻ con người?

Hướng dẫn chấm:

+ Mức tối đa: Trỡnh bày rừ được cỏc ý:

- Bằng phương thức lập luận và thuyết minh, tỏc giả đó phõn tớch tỏc hại to lớn và nhiều mặt của thuốc lỏ đối với con người

- Để tăng sức thuyết phục, tỏc giả dẫn lời của Trần Hưng Đạo bàn về đỏnh giặc

để so sỏnh, khẳng định khúi thuốc lỏ là một loại giặc gặm nhấm cơ thể như tằm ăn dõu nhưng khụng thấy được, đú là loại gặc vụ hỡnh Bởi trong khúi thuốc lỏ cú hàng vạn chất độc như hắc ớn, ụxit cacbon, nicụtin, gõy ra hàng loạt căn bệnh chết người, từ nhẹ là viờm phế quản cho đến nặng nhất là ung thư

->Cỏch so sỏnh như vậy đó khẳng định tớnh chất nghiờm trọng của thuốc lỏ đối với sức khoẻ con người

+ Mức chưa tối đa: HS chưa giải thớch được cỏc ý trờn nhưng chưa đầy đủ, cũn

sai sút, trỡnh bày cũn mắc nhiều lỗi

+ Khụng đạt:

- Giải thớch được một trong hai ý trờn nhưng trỡnh bày yếu

- Khụng trỡnh bày được cỏc ý trờn

Cõu 3 Hóy giải thớch vỡ sao lần đầu tiờn tham gia Ngày Trỏi Đất, nước ta lại chọn chủ đề “Một ngày khụng dựng bao bỡ ni lụng”?

Gợi ý đỏp ỏn:

+ Mức tối đa: Học sinh làm đủ cỏc yờu cầu sau:

- Lần đầu tiờn tham gia Ngày Trỏi Đất, cần chọn một chủ đề cụ thể, thiết thực, liờn quan đến cuộc sống của tất cả mọi người, phự hợp với hoàn cảnh Việt Nam

- “Một ngày khụng dựng bao bỡ ni lụng ” là một vấn đề rất cụ thể, thiết thực song lại cú một ý nghĩa vụ cựng to lớn

+ Chưa tối đa: Chưa đảm bảo cỏc yờu cầu trờn, cũn thiếu ý.

+ Chưa đạt: Lạc đề, khụng thuộc bài, khụng làm được bài.

* Cõu hỏi vận dụng cao:

Cõu 1 Vỡ sao phải chung tay hành động “Một ngày khụng dựng bao bỡ ni lụng”?

Gợi ý đỏp ỏn:

+ Mức độ tối đa: HS làm đủ các yêu cầu sau:

1 Thực trạng:

Hiện nay tỳi ni-lụng đang được sử dụng phổ biến trờn thế giới và cả Việt Nam do tớnh tiện lợi của nú như: rẻ tiền, nhẹ, dẻo, bền chắc… Khi mà mua bất kỳ đồ gỡ, dự sống hay chớn, là hàng khụ hay ướt, từ những loại hàng húa cú giỏ trị đến những vật dụng thụng thường phục vụ cho đời sống hàng ngày, thỡ người mua luụn nhận được tỳi nilụng

để xỏch hàng húa

Trang 8

Theo thống kê chưa đầy đủ, chỉ riêng hai thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, trung bình mỗi ngày thải ra môi trường khoảng 80 tấn nhựa và túi ni-lông, con số này không ngừng tăng lên (Năm 2000 cả nước một ngày xả khoảng 800 tấn rác nhựa ra môi trường Ðến nay, con số đó là 25.000 tấn/ngày) Theo một khảo sát của cơ quan môi trường, việc sử dụng vô tội vạ túi ni-lông đã trở thành thói quen khó bỏ của người Việt Nam Hằng năm một người Việt Nam sử dụng khoảng 30 kg các sản phẩm có nguồn gốc từ nhựa Từ năm 2005 đến nay, con số lên tới 35 kg/người/năm Có thể nói túi ni-lông như một sản phẩm tất yếu trong đời sống người dân Việt Nam

2 Tác hại

+ Thứ nhất là xói mòn đất đai, làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loại thực

vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn đất đai

+ Thứ hai là tàn phá hệ sinh thái, túi ni-lông nằm trong đất khiến cho đất không

giữ được nước, dinh dưỡng Cây trồng trên đất đó không phát triển được vì không thể chuyển nước và chất dinh dưỡng cho cây, ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ sinh thái

+ Thứ ba là gây ngập úng lụt lội, bao bì ni-lông bị vứt xuống cống, hồ, đập thoát

nước làm tắc nghẽn các đường ống dẫn nước thải làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị vào mùa mưa

+ Thứ tư là hủy hoại sinh vật, bao bì ni-lông bị trôi xuống hồ, biển làm chết các vi

sinh vật khi chúng nuốt phải Nhiều động vật đã chết do ăn phải những hộp nhựa đựng thức ăn thừa của khách tham quan vứt bừa bãi

+ Thứ năm là gây tổn hại sức khỏe, đặc biệt bao bì ni-lông mầu đựng thực phẩm

làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và nguyên nhân gây ung thư phổi Nguy hiểm nhất là khi bao bì ni-lông bị đốt, các khí thải

ra đặc biệt là khí đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, ho ra máu ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh

+ Thứ sáu là sự lạm dụng các sản phẩm ni-lông cùng với sự bừa bãi, vô ý thức

của con người khiến cho nó trở thành thứ rác bị vứt bừa bãi, làm mất mỹ quan đường phố,chứa vi khuẩn gây bệnh, gây ứ đọng nước thải, hôi thối, ô nhiễm môi trường

+ Thứ bảy và đây là tác hại nguy hiểm nhất, túi ni-lông gây ung thư, biến đổi giới

tính, bởi vì những chất phụ gia được dùng để tạo độ dẻo, dai ở túi ni-lông có khả năng gây độc cho người nếu bị làm nóng ở nhiệt độ cao Ở nhiệt độ 70-80 độ C, phụ gia chứa trong túi ni-lông sẽ hòa tan vào thực phẩm Trong đó chất phụ gia hóa dẻo TOCP có thể làm tổn thương và thoái hóa thần kinh ngoại biên và tủy sống; chất BBP có thể gây độc cho tinh hoàn và gây một số dị tật bẩm sinh nếu thường xuyên tiếp xúc với nó Nếu sử dụng túi ni-lông để đựng các thực phẩm chua có tính a-xít như dưa muối, cà muối, thực phẩm nóng, các chất hóa dẻo trong túi ni-lông sẽ tách khỏi thành phần nhựa và gây độc cho thực phẩm Khi ngấm vào dưa chua, a-xít lactic ở trong dưa, cà sẽ hòa tan một số kim loại thành muối thủy ngân có thể gây ung thư

3 Biện pháp:

+ Một là, tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức cho người dân hiểu được tác

hại của túi ni-lông đến môi trường, sức khỏe con người, sinh vật Thực hiện mô hình 3R

(Reduce, Reuse, Recycle) để hạn chế sử dụng túi ni-lông khi không cần thiết Mỗi hộ

gia đình cần đẩy mạnh mô hình Reuse (sử dụng lại túi ni-lông còn sạch cho những lần

Trang 9

sau), qua đú hạn chế tỳi ni-lụng phỏt thải ra mụi trường bờn ngoài.

+ Hai là, từng bước loại bỏ thúi quen sử dụng tỳi ni-lụng, thay thế bằng chất liệu

khỏc, như tỳi sinh thỏi, tỳi giấy dễ phõn hủy trong mụi trường, tỳi xỏch được làm từ nụng sản (lục bỡnh, tre nứa…) Qua đú hỡnh thành thúi quen tiờu dựng những sản phẩm, hàng húa thõn thiện với mụi trường

4 Kết luận

Hóy vỡ sức khỏe của chớnh bạn và mụi trường sống của chỳng ta để cựng nhau

hành động: “Một ngày khụng dựng bao bỡ ni lụng”

+ Chưa tối đa: Không đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trên (Thiếu 1 số ý)

+ Khụng đạt: Không làm bài hoặc lạc đề.

Cõu 2: Từ văn bản "Bài toỏn dõn số" và những hiểu biết của mỡnh, em hóy viết một bài văn làm sỏng tỏ tỏc hại của việc gia tăng dõn số quỏ nhanh cũng như làm rừ được vai trũ của giỏo dục đối với sự phỏt triển dõn số và đời sống xó hội.

Đỏp ỏn:

+ Mức tối đa: Học sinh làm đủ cỏc yờu cầu sau:

- Vấn đề dõn số tưởng rằng chỉ là vấn đề của xó hội hiện đại, thế mà nú đó được đặt ra trong ý nghĩa của một bài toỏn từ thời cổ đại Con người ngày càng tăng lờn gấp bội mà diện tớch đất đai vẫn thế Vỡ chớnh sự sống của mỡnh, con người buộc phải hạn chế sự gia tăng dõn số

- Sự gia tăng dõn số và sự phỏt triển của đời sống xó hội: Đụng dõn sẽ dẫn đến đúi nghốo lạc hậu; dõn số tăng nhanh sẽ kỡm hóm sự phỏt triển về mọi mặt của đời sống

xó hội: kinh tế kộm phỏt triển, văn hoỏ, giỏo dục khụng được nõng cao Đời sống xó hội kộm thỡ trỡnh độ nhận thức của người dõn kộm, cỏc điều kiện để khống chế sự gia tăng dõn số cũng khụng được đảm bảo, dẫn đến dõn số tăng nhanh Chỉ khi nào dõn trớ được nõng cao, kinh tế, văn hoỏ, giỏo dục phỏt triển, người dõn - nhất là phụ nữ - mới tự giỏc thực hiện sinh đẻ cThank you,ú kế hoạch, làm giảm sự bựng nổ và gia tăng dõn số

- Vỡ cuộc sống của chỳng ta, hóy nhận thức đầy đủ về vấn đề dõn số, cú trỏch nhiệm trong việc hạn chế sự gia tăng dõn số

+ Chưa tối đa: Không đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trên (Thiếu 1 số ý)

+ Khụng đạt: Không làm bài hoặc lạc đề.

* Cỏc tiờu chớ khỏc

1 Hỡnh thức

- Mức tối đa: HS viết được 1 bài văn với đủ 3 phần (MB-TB- KB), cỏc ý trong

thõn bài được sắp xếp hợp lý, chữ viết rừ ràng, co thể mắc 1 số lỗi chớnh tả

+ Khụng đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết ( Vớ dụ thiếu kết luận), hoặc

cỏc ý trong thõn bài chưa được chia tỏc hợp lý, Hoặc chữ viết xấu, khụng rừ ràng, mắc nhiều lỗi chớnh tả hoặc HS khụng làm bài

2 Sỏng tạo

- Mức đầy đủ: HS đạt được 3-4 yờu cầu sau:

+ Cú được quan điểm riờng hợp lý mang tớnh cỏ nhõn về 1 nội dung cụ thể nào đú trong bài viết

Trang 10

+ Thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt: chú ý tạo nhịp điệu cho câu, dùng đa dạng các kiểu câu phù hợp với mục đích trình bày

+ Sử dụng từ ngữ có chọn lọc, sử dụng hiệu quả các yếu tố miêu, biểu cảm

- Mức chưa đầy đủ: HS đạt được 2 trong các yêu cầu trên

- Mức chưa đầy đủ: HS đạt được 1 trong các yêu cầu trên hoặc HS đã thể hiện sự

cố gắng trong việc thực hiện 1 trong số các yêu cầu trên nhưng kết quả đạt được chưa tốt (Dựa trên sự đánh giá của GV)

- Không đạt: GV không nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong bài viết của HS, hoặc HS không làm bài

3 Lập luận

- Mức tối đa: HS biết cách lập luận chặt chẽ: Phát triển ý tưởng đầy đủ theo 1

trận tự logic giữa các phần MB, TB, KB; Thực hiện khá tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn trong bài viết, sử dụng hợp lý các thao tác lập luận đã học

- Không đạt: HS không biết cách lập luận, hầu hết các phần trong bài viết rời

rạc, không biết cách phát triển ý ở phần thân bài, các ý trùng lặp, sắp xếp lộn xộn, thiếu định hướng hoặc HS không làm bài

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kế hoạch chung:

I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.

1 Mục đích hoạt động:

- Tạo cho học sinh tâm thế thoải mái, hứng thú trước khi bước vào tìm hiểu nội dung kiến thức mới

- Hình thành những khái niệm đầu tiên về văn bản nhật dụng

2 Nội dung hoạt động:

- Học sinh quan sát tranh, ảnh, phim tư liệu -> Học sinh tự rút ra kiến thức

3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Hoạt động nhóm / kĩ thuật chia nhóm

- Phương pháp trực quan (đưa hình ảnh, phim tư liệu) liên quan đến nội dung bài học/ kĩ thuật phòng tranh

4 Thời gian: 13,5 phút (10%)

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

1 Mục đích hoạt động:

- Nắm được đặc điểm thể loại văn bản nhật dụng

- Nắm được kiến thức văn bản theo các nội dung: Vấn đề rác thải, tệ nạn xã hội, vấn

đề dân số

2.Nội dung hoạt động:

- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản nhật dụng

- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu kiến thức văn bản dưới nhiều hình thức phong phú

3.Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Hoạt động nhóm/ kĩ thuật chia nhóm, đọc hợp tác

- Câu hỏi phát vấn/ kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi chuyên gia

Ngày đăng: 03/02/2023, 18:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w