1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn 5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất

71 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 124,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án chủ đề tích hợp Ngữ văn 8 kì 2 theo cv 3280. Giáo án chủ đề tích hợp Văn nghị luận môn Ngữ văn 8 kì 2

Trang 1

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ 2 CHỦ ĐỀ: CÂU HỎI TU TỪ TRONG VĂN BẢN TRỮ TÌNH

A CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ.

- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiệnđiều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 đểxây dựng chủ đề tích hợp văn bản – tiếng Việt - làm văn trong học kì I để xây

dựng nên chủ đề: Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình

- Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ

gắn kết gữa các phần văn bản-tiếng việt-tập làm văn, giúp cho các em học tốtmôn Ngữ văn, qua đó cũng giúp các em học sinh hiểu được:

+ Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trongmột số bài thơ của một số nhà thơ yêu nước tiến bộ và cách mạng Việt Namtrong phong trào thơ mới giai đoạn 1930-1945

+ Hiểu được nét đặc sắc cảu từng bài thơ: Khí phách cảu ngưởi chiến sĩ yêunước, nỗi chán ghét thực tại, niềm khao khát tự do, cảm hứng lãng mạn, lòngyêu nước thầm kín, sự trân trọng truyền thống văn hóa nỗi cảm thương lớp nhànho không hợp thời

+ Biết một số đổi mới về thể loại, đề tài, cảm hứng, sự kết hợp giữa truyềnthống và hiện đại của thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945

+ Củng cố và nâng cao kiến thức về kiểu câu nghi vấn: Nhớ được đặc điểm,hình thức, chức năng, nhận biết và phân tích được giá trị biểu đạt của kiểu câunghi vấn

- Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc - viết thành thạo, sửdụng thành thạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bảnhoàn chỉnh, văn bản khi tạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc

- Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em cócái nhìn hoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ýthức tìm tòi, học hỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động

B CÁC NỘI DUNG TÍCH HỢP THÀNH CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN DỰ KIẾN:

Trang 2

Tuần Tiết Bài dạy Ghi

Qua chủ đề “ Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình ” học sinh nắm

được một số đặc điểm của văn bản trữ tình được thể hiện qua các văn bản, cáctiết học: Nhớ rừng, ông đồ, câu nghi vấn, câu nghi vấn (tt)

- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước đượcdiễn tả sâu sắc qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

- Hiểu được giá trị đặc sắc nghệ thuật, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm củanhà thơ, từ đó cùng rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chánghét sâu sắc của thực tại tù túng, tầm thường, giả dối-tâm trạng đầy bi ai, phẫnuất của nhân vật trữ tình

- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của ông đồ đồng thời thấy được lòng thươngcảm và niềm hoài cổ của nhà thơ được thể hiện qua lói viết bình dị, gợi cảm

- Củng cố và nâng cao kiến thức về câu nghi vấn

2.Kỹ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm thể thơ tám chữ liền vần, tác phẩm thơ hiện đại viết theo bútpháp lãng mạn

Trang 3

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.

- Nhận diện và sử dụng câu nghi vấn

- Tích hợp, liên hệ thực tế cuộc sống, xã hội và tâm hồn thanh niên Việt Namtrong những năm 30 của thế kỉ XX

3 Phẩm chất:

- Giáo dục HS tình yêu, sự trân trọng một nét văn hoá cổ truyền rất đẹp của

dân tộc

- Yêu tự do, hoà bình Biết trân trọng tự do hoà bình do ông cha đem lại bằng

sự đánh đổi cả xương máu

- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

4 Nội dung tích hợp

* Tích hợp liên môn: Giáo dục công dân, mĩ thuật vào tìm hiểu, khai thác, bổ

sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làm phong phú vàlàm sáng tỏ thêm chương trình chính khóa

4 Phát triển phẩm chất, năng lực:

a Phát triển phẩm chất.

Yêu nước

- Yêu thiên nhiên, di sản, con người

- Tự hào và bảo vệ thiên nhiên, di sản, con người

Nhân ái

- Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện

- Tôn trọng sự khác biệt giữa con người và nền văn hóa

- Sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người

Chăm chỉ

Trung thực: Thật thà, ngay thẳng

Trách nhiệm: Bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường

Trang 4

b Hình thàng năng lực.

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự chủ và tự học:

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

- Năng lực chuyên biệt

+ Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳngđịnh bản thân

+ Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

+ Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

+ Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

+ Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến,giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứngvới hoàn cảnh

Hiểu được tâmtrạng của con hổtrong vườn báchthú, tác giải dùngbiện pháp nghệthuật ẩn dụ đểnói về nỗi đaucủa người dânViệt Nam mấtnước khi đó

Trình bày suynghĩ quan điểm,

tư tưởng củamình về nhữnghình ảnh thực tếtrong văn bảnbằng một đoạnvăn

Từ một chủ đề cụthể: chỉ ra được

bố cục của chủ

Tìm hiểu thêmnhững văn bản cócùng chủ đề đểthấy rõ hơn nhữngnội dung đangphản ánh

Nghiên cứu, phântích trình bày kếthợp với nội dungphần tiếng việt vàtập làm văn để tạolập lên một vănbản có tính liên

Trang 5

Niềm ngao ngánthực tại và lờinhắn gửi thốngthiết của con hổ.

Hình ảnh ông đồtrong mùa xuânnăm xưa Hìnhảnh ông đồ trongmùa xuân hiệntại

Qua hình ảnhông đồ, nhà thơthể hiện nỗi tiếcnuối những giátrị cổ truyền củadân tộc đang bịtàn phai

Các chức năng

được những phépliên kết trong vănbản, trong chủ đềđó

Trong nỗi nhớcủa con hổ cóbức tranh thiênnhiên núi rừnghùng vĩ thơmộng, tràn trề,hùng vỹ

Vận dụng kiếnthức, nội dung từ

2 văn bản vănhọc, phần tiếngViêt để viết đượcmột đoạn văn có

sử dụng câu nghivấn để nói lêntâm trạng và cảmxúc của tác giả

kết, chủ chủ đề, có

bố cục rõ ràng vàmạch lạc

Tạo lập văn bản,trình bày suy nghĩ,cảm nhận của bảnthân để tạo lập nênmột văn bản cóđầy đủ bố cục 3phần,

Trang 6

của câu nghi vấn.

- Đọc bài, soạn bài

- Sưu tầm những tài liệu có liên quan đến chủ đề

- Thực hiện các hướng dẫ khác theo yêu cầu của giáo viên

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

1 Phương pháp, kĩ thuật dạy học.

- Phương pháp: gợi mở, thảo luận nhóm, thảo luận theo cặp đôi, nêu vấn đề,giải quyết vấn đề, bình giảng, thuyết trình

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, trình bày 1 phút, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuậthỏi chuyên gia, đọc tích cực, viết tích cực,

2 Phương tiện dạy học.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 7

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Phẩm chất:

- Yêu tự do, hoà bình Biết trân trọng tự do hoà bình do ông cha đem lại bằng

sự đánh đổi cả xương máu

4 Kiến thức tích hợp

- Tích hợp Tiếng Việt, Tập làm văn

- Tích hợp lịch sử: XH Việt Nam đầu TK XX

5 Định hướng phát triển năng lực

Trang 8

II – CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Soạn bài, tư liệu về tác giả, tác phẩm (Chân dung nhà thơ, tư liệu về cuộcđời, sự nghiệp, lời bình, lời đánh giá về bài thơ

- Hướng dẫn HS sưu tầm trên mạng về nhà thơ và phong trào Thơ mới

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài, tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm theo hướng dẫn của GV

III – TIỂN TRÌNH DẠY HỌC

* Bước 1: Ổn định tổ chức

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng hs 2 của học sinh

* Bước 3: tổ chức dạy và học bài mới

- Nêu yêu cầu: Những

hình ảnh trên gợi cho

- Nghe, suy nghĩ, traođổi

- 1 HS trình bày, dẫn vàobài mới

Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình

Trang 9

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu: Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài

- PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút

lối “Tây học” phê phán

thơ cũ, đặc biệt là thơ

Đường luật để làm

theo lối phóng khoáng,

tự do bộc lộ cảm xúc

mà không bị trói buộc

bởi khuôn sáo, niêm

khoáng, Thơ mới gắn

với Xuân Diệu, Lưu

I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH

1.Tác giả:

(1907-1989), tên thật làNguyễn Thứ Lễ, quê ởBắc Ninh Ông là nhà thơtiêu biểu nhất của phongtrào Thơ mới (1932 -1945), là người cắm ngọn

cờ đầu tiên cho sự thắnglợi của phong trào thơmới với một hồn thơ dồidào, đầy lãng mạn

2.Tác phẩm:

a Xuất xứ

-Là bài thơ tiêu biểu nhấtcủa Thế Lữ, là tác phẩmgóp phần mở đường cho

sự thắng lợi của Thơ mới

Trang 10

? Bài thơ được làm

theo thể thơ nào? Vì

- Đọc bài

- Nhận xét cách đọc

- Đây là sự sáng tạo độcđáo nhưng dựa trên cơ sở

kế thừa thơ 8 chữ

- HS trả lời

- 1 HS đọc

- HS trả lời, HS khác nhậnxét bổ sung

+Đoạn 1: chủ yếu tâmtrạng của hổ

+Đoạn 4: chủ yếu thể hiệncái nhìn của hổ về thực tạicảnh vườn bách thú

+ Đoạn 2,3: Nỗi nhớ , sựnuối tiếc về một thời oanhliệt của hổ

+ Đoạn 5: Khao khát giấcmộng ngàn (khát vọng tựdo)

Trang 11

bài có hai cảnh tương

diễn biến tâm trạng

con hổ vừa tập trung

- HS thảo luận , tìm hiểunghĩa từ

+khối căm hờn : nỗi cămhờn, nhục nhằn như đúc lạithành hình khối

+gậm : nhai, nghiến nghiềntan khối căm hờn ấy

+nằm dài : sự chán nản,bất lực, buông xuôi

- Lời thơ như dằn ra thànhtừng tiếng, giọng điệubuồn chán

Trang 12

hiện tâm trạng gì của

- Suy nghĩ, trả lời

- Khái quátKhinh bỉ đám người nhỏ

bé, coi thường bọn gấu,báo

-Sự căm hờn tột độ, sựchán nản, bất lực, buôngxuôi

- Khinh lũ người kia

Giương mắt bé giễu oailinh rừng thẳm

Hoa chăm, cỏ xén

trường, bực bội

- Những cảnh sửa sangtầm thường giả dối

Trang 13

Em có nhận xét gì về

giọng điệu, cách ngắt

nhịp và biện pháp nghệ

thuật của đoạn thơ?

? Qua đó cho biết tâm

chúa tể rừng núi qua

những chi tiết, h/ả nào?

? Nhận xét gì về cách

sử dụng từ ngữ trong

những lời thơ này? Tác

Dải nước đen giả suối

những mô gò thấp kémDăm vừng lá hiền lành

Cũng học đòi bắt chước vẻhoang vu

Của chốn ngàn năm cao cả

âm u

- HS phát hiện hình ảnhthơ

- Nhận xét nghệ thuật

- HS trả lời trước lớp->HS khác nhận xét bổsung

- Nghe//ghi

- Thảo luận, trả lời:

Tâm trạng, tiếng lòng củangười dân mất nước lúcbấy giờ

- Hs ghi đề mục

- Đọc

-> Giọng điệu chế giễu,mỉa mai, khinh bỉ; mộtloạt từ ngữ liệt kê liêntiếp, cách ngắt nhịp ngắn;hai câu cuối đọc liền nhưkéo dài ra

=> cảnh vườn bách thú làcảnh tầm thường, giả dối,đáng chán, đáng khinh vàđáng ghét Đoạn thơ toátlên vẻ bực dọc, khinhthường, chán chường,ngao ngán đến cao độ đốivới thực tại

2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ.

- Nhớ cảnh núi rừng khicòn được tự do

Trang 14

ca dữ dội.

- Nhận xét, phân tích cácgiá trị nghệ thuật

Trên nền thiên nhiên hùng

vĩ ấy con hổ hiện ra với tưthế và vẻ đẹp oai phonglẫm liệt, vừa uyển chuyểnvừa uy nghi - vẻ đẹp của vịchúa sơn lâm

-> điệp từ với kết hợpnhững động từ chỉ đặcđiểm của hành động Gợi

tả cảnh giang sơn núirừng hùng vĩ, đầy hoang

vu bí ẩn

-> Từ ngữ gợi tả hìnhdáng, tính cách

- Trên nền thiên nhiênhùng vĩ ấy con hổ hiện ravới tư thế và vẻ đẹp oaiphong lẫm liệt, vừa uyểnchuyển vừa uy nghi - vẻđẹp của vị chúa sơn lâm

Trang 15

dụng kiến thức hội hoạ

để tăng cường hiệu lực

diễn tả của văn chương

-> dựng lên chân dung

tâm hồn của vị chúa tể

rừng xanh Đoạn 3 của

bài có thể coi như một

Đâu những ngày mưachuyển…

- Cảm nhận vẻ đẹp của hổ

- Tìm hình ảnh thơ

- Hổ nhớ cuộc sống xưa:

+Cảnh đêm trăng+Cảnh mưa rừng+Cảnh bình minh+Cảnh hoàng hôn

-> bộ tứ bình lộnglẫy.Hình ảnh gợi tả màusắc, đường nét, âm thanh

cụ thể

Trang 16

trong đoạn thơ?

? Sự tiếc nuối da diết

của con hổ được kết

thúc bằng câu thơ nào?

Em có suy nghĩ gì về

câu thơ này?

? Qua sự đối lập sâu

tâm sự của ai?

- Nghe, tiếp thu

> tác giả đã diễn tả thấmthía nỗi nhớ tiếc da diết,khôn nguôi của con hổ vềmột thời vàng son, oanhliệt, huy hoàng

- Than ôi! Thời oanh liệtnay còn đâu?

- Tìm phân tích hiệu quảnghệ thuật

- Phân tích câu thơ

- Nghe//ghi

Điệp ngữ, câu hỏi tu từ,nghệ thuật ẩn dụ, nhânhóa

-> Câu thơ như một lờithan thống thiết bộc lộ sựnuối tiếc cuộc sống tự dogắn liền với tâm trạngtuyệt vọng của con hổ

=> Mượn lời con hổ trongvườn bách thú, tác giả đãthể hiện tâm sự của mình

và cũng chính là tâm sựcủa người dân Việt Namđương thời Vì họ đangsống trong cảnh nô lệ, bị

Trang 17

lòng của người dân

nước Việt đương thời,

chán ghét, u uất trong

cảnh đời nô lệ mà vẫn

son sắt thuỷ chung với

giống nòi, non nước

- HS thảo luận theo nhómbàn trả lời:

Đó là tâm sự chán ghét, bấthòa với thực tại, khao khát

- Hỡi oai linh, cảnh nướcnon hùng vĩ!

Nơi thênh thang ta vùngvẫy

nhục nhằn tù hãm, trong

họ cũng trào dâng nỗicăm hờn và tiếc nhớ thờioanh liệt với những chiếncông vẻ vang trong lịch

sử Lời con hổ như chínhtiếng lòng sâu kín của họ

3 Giấc mộng ngàn của hổ

-> Đoạn thơ thể hiện khátvọng được giải phóng,khát vọng tự do, tâm sựnhớ rừng

- Hỡi cảnh rừng ghê gớmcủa ta ơi!

-> Câu kết bài là tiếngvang sâu thẳm của nỗinhớ rừng, của nỗi lòngyêu nước thiết tha thầmkín, của tấm lòng thủychung với giống nòi, nonnước

Trang 18

nhưng có phải tác giả

chỉ nói chuyện con hổ

không? Tác giả nghĩ

đến tâm trạng của ai?

Ta đương theo giấc mộngngàn to lớn

Để hồn ta phảng phất đượcgần ngươi

- Phân tích câu kết bài

- HS khái quát những nghệthuật trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổsung

- Nghe//ghi

1 Nghệ thuật:

- Bút pháp lãng mạn, cảmhứng lãng mạn

- Xây dựng hình ảnh thơmang ý nghĩa biểu tượng(con hổ và tâm sự của conhổ)

- Từ ngữ gợi hình gợi cảm

- Ngôn ngữ nhạc điệu

III Ghi nhớ/ SGK/7

Trang 19

phong phú.

- Kết hợp nhiều biện phápnghệ thuật: nhân hóa, ẩn

dụ, đối lập, điệp từ, câu hỏi

tu từ…

2 Nội dung:

- Mượn lời con hổ ở vườnbách thú, bài thơ diễn tảnỗi chán ghét thực tại tầmthường, tù túng và niềmkhao khát tự do mãnh liệt

Bài thơ còn thể hiện lòngyêu nước thầm kín củangười dân mất nước

- HS thảo luận theo nhómbàn trả lời

- PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm

- KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút.

- Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Cho HS thảo luận: Nhà

phê bình văn học Hoài

HS HĐ theo nhómbàn, đại diện trình

Đó là sức mạnh của cảmxúc Trong thơ lãng mạn,cảm xúc mãnh liệt là yếu tố

Trang 20

bày: quan trọng hàng đầu Từ đó

kéo theo sự phù hợp củahình thức câu thơ => Cảmxúc mãnh liệt kéo theonhững chữ bị xô đẩy

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

- Mục tiêu:

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

………

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu:

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Phương pháp: Dự án

- Kỹ thuật: Giao việc

Trang 21

- Thời gian: 2 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Nhà phê bình Hoài Thanh có

thường Thế Lữ như điều

khiển một đội quân Việt ngữ

bằng những mệnh lệnh

không thể cưỡng được ( Thi

nhân Việt Nam, sđd) Em

hiểu như thế nào về ý kiến

đó? Qua bài thơ em hãy

chứng minh

- Thực hiện ởnhà

Hoài Thanh trong nhận định vềthơ Thế Lữ: “Đọc đôi bài, nhất

là bài Nhớ rừng… không thểcưỡng được” đã nói lên nghệthuật sử dụng từ ngữ tinh tế,điêu luyện, đạt tới mức chínhxác cao Điều đó được thể hiệntrong văn bản:

   + Các từ ngữ được sử dụngtrong bài Nhớ rừng đều xuấtphát từ tâm trạng khinh ghét,căm phẫn cuộc sống hiện thời.   + Giọng điệu thơ linh hoạt lúcdồn dập oai hùng, lúc trầm lắngsuy tư

   + Bài thơ thể hiện khao khát

tự do, vượt thoát khỏi thực tạitầm thường, tù túng

   + Bài thơ xây dựng thànhcông ba hình tượng với nhiều ýnghĩa ( con hổ, vườn bách thú,núi rừng)

   + Thế Lữ cũng là cây bút tiênphong cho phong trào Thơ Mới

vì thế sự thôi thúc vượt thoátkhỏi những chuẩn mực cũ giúpông chủ động khi sử dụng ngôntừ

Trang 22

Bước 4 Giao bài, hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (2’)

1 Bài cũ:

- Nắm vững phần ghi nhớ + làm hoàn chỉnh các BT

- Hãy đóng vai con hổ ghi lại tâm trạng lúc bị nhốt trong vườn bách thú

2 Bài mới: Chuẩn bị bài: Ông đồ

Trang 23

- Tích hợp Tiếng Việt, Tập làm văn (Thuyết minh)

- Tích hợp lịch sử: XH Việt Nam đầu TK XX

5 Định hướng phát triển năng lực

Trang 24

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học

II – CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Soạn bài, tư liệu về tác giả, tác phẩm (Chân dung nhà thơ, tư liệu về cuộcđời, sự nghiệp, lời bình, lời đánh giá về bài thơ

- Tranh vẽ ông đồ của tác giả Bùi Xuân Phái, một số tư liệu về ông đồ hiệnđại

- Hướng dẫn HS sưu tầm trên mạng

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài, tìm hiểu về nghệ thuật chơi câu đối Tết của người xưa

- Tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm trên mạng theo hướng dẫn của GV

III – TIỂN TRÌNH DẠY HỌC

* Bước 1: Ổn định tổ chức

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng của học sinh

* Bước 3: tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: Tạo tình huống

Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình

Trang 25

Những h/ả trên gợi cho

em liên tưởng đến lớp

người nào trong XH PK

xưa? Em hiểu biết gì về

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Hs nắm được các giá trị của văn bản

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

* Kỹ thuật: Động não, trình bày 1 phút

- Chủ yếu sinh sống ởphố Hàng Bạc - Hà Nội

- Đỗ Tú tài năm 1932, là

cử nhân luật khoa

I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH

1 Tác giả,

Vũ Đình Liên 1996)

(1913 Quê gốc: thôn ChâuKhê, xã Thúc Kháng,huyện Bình Giang, tỉnhHải Dương

Trang 26

đề tài, thể loại và cả nội

dung trong thơ

* Về phong cách sáng

tác: Khi giới thiệu về

Vũ Đình Liên, nhà

nghiên cứu phê bình

văn học Hoài Thanh

trong cuốn “Thi nhân

Việt Nam” nhận xét:

“Người (Vũ Đình Liên)

cũng ca tình yêu như

hầu hết mọi nhà thơ bấy

giờ Nhưng hai nguồn

thi cảm chính của người

trong những nhà thơ lãngmạn đầu tiên của nước

ta, xuất hiện trong phong

trào “Thơ Mới”

+ Sau Cách mạng tháng Tám:

- Ông tham gia cáchmạng ngay từ nhữngngày đầu cuộc khángchiến chống Pháp trongHội văn nghệ liên khu 3

- Ông từng tham giagiảng dạy văn học nhiềunăm, từng là Chủ nhiệmkhoa tiếng Pháp của Đạihọc Quốc gia Hà Nội.Hiện nay một hội trườnglớn của Đại học quốc gia

HN mang tên Vũ ĐìnhLiên

- Ngoài sáng tác thơ, ôngcòn nghiên cứu, dịchthuật

- Là hội viên sáng lậpnên Hội Nhà văn ViệtNam

- 1990: ông được nhận

danh hiệu: “Nhà giáo

Nhân dân”.

* Phong cách sáng tác:

Trang 27

Bài thơ được ra đời

trong hoàn cảnh nào?

GV nêu yêu cầu : VB

Thơ ông thường mangnặng lòng thương người

và niềm hoài cổ

- HS trả lời cá nhân, HSkhác bổ sung, Nghe GVchốt nhấn mạnh Ghinhanh vào vở

- Hoàn cảnh ra đời: Bàithơ ra đời lần đầu vàonăm 1935, lúc đầu cókhổ 1 và mùa xuân năm

1936 mới xong 4 khổtiếp theo

- Bài thơ được đăng trênbáo “Tinh hoa”-1936 dochính tác giả làm chủbiên

- Vị trí: Là bài thơ tiêubiểu nhất của hồn thơgiàu thương cảm VũĐình Liên và là mộttrong những bài thơ haynhất của Phong trào

Trang 28

cần đọc với giọng điệu,

GV nêu yêu cầu:

- Bài thơ được làm theo

HS nêu yêu cầu về cáchđọc văn bản, nghe GVđọc mẫu, 2 HS đọc, cảlớp nghe, nhận xét cáchđọc của bạn

Bố cục: 3 phần

- Khổ 1,2 : H/ảnh ông đồtrong mùa xuân năm xưa

- Khổ 3,4 : Hình ảnh ông

đồ trong mùa xuân hiệntại

- Khổ 5: Nỗi lòng của tácgiả

- Thể loại: thơ ngũ ngôn hiện đại

+ Cả bài gồm có 5 khổ

thơ, mỗi khổ có 4 câu(dòng) thơ, gieo vầnchân, vần liền, vần cách,vần bằng, vần trắc xen

kẽ hoặc nối tiếp nhau

- Thể loại: Thơ ngũngôn

- Ptbđ: BC+MT+TS

Trang 29

- Cảm xúc chủ đạo của

bài thơ là gì? Cảm xúc

ấy đã chi phối đến

giọng điệu của bài thơ

như thế nào?

Đọc lại hai khổ thơ đầu,

hãy cho biết:

ảnh thơ lãng mạn, baybổng thích hợp nhất vớiviệc diễn tả những tìnhcảm, cảm xúc sâu lắng,tâm tình

- PTBĐ : biểu cảm, kết

hợp tự sự, miêu tả

- Cảm xúc chủ đạo:

Qua h/ảnh đáng thươngcủa ông đồ, tác giả đãbộc lộ niềm xót thươngđối với một lớp ngườiđang tàn lụi và nỗi nhớtiếc cảnh cũ người xưa

- Giọng điệu : chủ yếu

là trầm lắng, ngậm ngùithể hiện được tâm trạngbuồn thương, tiếc nuốimột cái gì đó đến tộinghiệp

HS đọc, phát hiện chitiết, nhận xét, trả lời II ĐỌC – HIỂU VĂN

BẢN

1 Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân năm xưa

- Thời gian: hoa đào nở

-> báo hiệu Tết đến,

Trang 30

- Ông đồ xuất hiện vào

thời điểm không gian và

thời gian như thế nào?

- Nêu hiểu biết của em

về phong tục chơi câu

đối trong ngày Tết ở

nước ta xưa kia?

Ông đồ : Bày mực tàu,

giấy đỏ ->viết câu đối

* Phong tục chơi câu đốitrong ngày Tết ở nước ta

xưa kia: Chơi chữ, treo

câu đối chữ Nho nhất làtrong ngày Tết là một nétsinh hoạt văn hoá rất đẹpcủa người Việt Nam từngàn xưa

- Ngày Tết, dù ngườisang hay kẻ hèn đều tìmđến những người vănhay, chữ đẹp để xin chữ,đem về làm vật trang trítrong nhà, cầu mongnhững điều tốt đẹp nhấtđến trong năm và thườngtreo ở những nơi trangtrọng nhất Hoặc ngườiviết chữ đẹp thường đemtặng, đem biếu chữ củamình cho người thân

- Người ta viết lên giấyđiều hay mảnh lụa, phiếngỗ

->Sự lặp lại trở thành

xuân về

- Không gian: bên hè

phố, đông người qua lại

-> Ông có mặt vào giữa mùa đẹp, vui nhất, hạnh phúc nhất của con người, trong khung cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về.

*Ông đồ : Bày mực tàu,

giấy đỏ ->viết câu đối

* Phong tục chơi câuđối trong ngày Tết ởnước ta

xưa kia:

Trang 31

Trong khổ thơ đầu, tác

Theo dõi khổ tiếp theo,

hãy cho biết tài viết chữ

của ông đồ được tác giả

gợi tả qua các chi tiết

nào ?

- Em hiểu bao nhiêu,

tấm tắc là gì? Có ý

nghĩa gì?

- Hai câu thơ “ Hoa

tay… phượng bay”,

- Tấm tắc: là tính từ biểuđạt sự thán phục, cangợi, trân trọng tài nghệcủa ông

- Nghệ thuật :

+ Phép hoán dụ : hoa

tay (Ông đồ rất tài hoa,

viết câu đối đẹp)

=> Sự tồn tại của ông

đồ trong xã hội là không thể thiếu, rất quen thuộc với mọi người và góp phần làm nên nét đẹp văn hoá truyền thống dân tộc.

* Tài năng của ông đồ:

Bao nhiêu rồng bay

phóng khoáng, bay bổng, song lại cao quý, oai phong, sống động,

có hồn.

Trang 32

nền giấy điều thắm tươi Lúc này đây ông đồ như một người nghệ sĩ tài

hoa trước công chúng

Nét chữ tài hoa ấy, giúp

cho ông đồ có địa vị

như thế nào trong con

mắt của người đời?

? Qua hai khổ thơ đầu,

em có suy nghĩ gì về

hình ảnh ông đồ?

? Vì sao lúc này ông đồ

được mọi người mến

mộ như vậy?

Cho HS thảo luận: Đọc

hai khổ thơ đầu, có

người cho rằng: Đây là

những ngày huy hoàng

đắc ý nhất của ông đồ

Nhưng lại có người bảo

rằng: Ngay từ đầu bài

thơ đã cho ta thấy

HS suy nghĩ, trả lời HSkhác bổ sung,

- HS trao đổi, thảo luậnnhóm,, đại diện trìnhbày, nhận xét,

=> Được mọi người

quý trọng, ngưỡng mộ.

Là trung tâm của mọi sựchú ý Ông được sángtạo, sự sáng tạo của ông

có ích cho mọi người

-> Đây thực sự là những ngày huy hoàng, đắc ý nhất của cuộc đời ông khi Nho học vẫn thịnh hành (Chữ thánh hiền vẫn còn được coi trọng)

* Đây là những ngày đắc ý nhất của ông đồ :

Trang 33

những ngày tàn của Nho

học và thân phận buồn

của ông đồ Ý kiến của

em như thế nào trước

hai nhận định trên?

- Vẫn còn có người nhớ đến ông, nhớ đến tài hoacủa ông, nhớ đến chữ thánh hiền

- Ông vẫn còn có khách, vẫn còn đắt hàng, vẫn còn

có niềm vui, vẫn còn tồn tại được

* Đây đúng là những ngày tàn của Nho học, ngàybuồn của ông đồ:

- Chữ Nho- chữ thánh hiền vốn dùng để cho, tặng,biế u - nay đem bày bán trên hè phố

- Nhà Nho- ông đồ vốn sống thanh bần bằng nghềdạy học, nay không còn trò phải đi bán chữ để kiếmsống trên phố phường chật hẹp, bon chen

- Ông đồ: kẻ sĩ sinh bất phùng thời, tài hoa nhưngkhông đựơc trọng dụng đúng chỗ

-> Ẩn chứa một nỗi buồn xót xa

Nếu mới đọc qua, nhìn thấy sắc màu rực rỡ của hoa đào, của giấy điều vànghe những lời khen hào phóng của người đời…thì thấy rằng dường như ôngđang gặp thời Nhưng nếu ngẫm kĩ thì ta thấy bài thơ buồn ngay từ nhữngdòng đầu tiên, buồn ngay cả khi ông đang ở thời đắc ý Ngày Tết, mài mựcbán chữ ngoài vỉa hè chắc cũng là việc làm bất đắc dĩ của Nho gia, là cái cựccủa kẻ sĩ mọi thời Chữ thì biếu, tặng, cho, chứ ai lại bán Thứ hàng của ôngtuy thể hiện sự tài hoa nhưng cũng chỉ là một thứ hàng bán trên hè phố Tàinăng của ông không được trọng dụng, ông chỉ là kẻ sĩ sinh bất phùng thời.Quả thực là đau xót biết chừng nào Nhưng thôi, kẻ mướn, người thuê nhộnnhịp cũng là vui rồi, âu đó cũng là cái tình mà người đời dành cho ông, an ủiông phần nào Đó cũng là dịp để ông gửi hồn vào chữ, được hoá thân làmnghệ sĩ, để máu nghệ sĩ được nổi lên qua nét bút tài hoa

GV chuyển Nhưng cuộc đời đã không như thế mãi, cái ý thích của người đời

cũng thay đổi theo thời cuộc Lớp người mới lớn không có liên hệ gì để màquyến luyến cái thứ chữ tượng hình kia Cái tài, cái chữ của ông, họ khôngcần biết đến Vậy trong hiện tại hình ảnh ông đồ ntn?

12 GV gọi đọc hai khổ

3,4

HS đọc, so sánh, trìnhbày

2 Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân hiện

Trang 34

Nêu yêu cầu:

này so với 2 khổ tho

đầu? Qua đó giúp em

của ông đồ thể hiện qua

hình ảnh thơ nào? Hãy

phân tích để làm nổi bật

điều đó?

- Lúc này, thái độ của

mọi người với ông đồ

+ Xưa : Bao nhiêu ngườithuê viết, tấm tắc ngợikhen

+ Nay: Mỗi năm mỗivắng - Người thuê viếtnay đâu

=> Xuất hiện trong cảnh tượng vắng vẻ, thưa dần.

Ông đồ lúc này ế hàng

-> Tâm trạng buồn vì

không có người thuêviết, không có ngườithích thú với tài nghệviết chữ Nho của ông

Cho nên ông ngồi đấy

mà không chạm đếngiấy, không cầm đến bút

và làm cho chúng trởthành những sinh thể cóhồn Tờ giấy đỏ cứ phơi

ra đấy mà chẳng đượcđụng đến bỗng trở nên

tại.

- Xuất hiện trong cảnh tượng vắng vẻ, thưa dần.

Ông đồ lúc này ế hàng

- Lúc này ông rơi vàotình cảnh người nghệ sĩhết công chúng

- BPNT: nhân hoá: -> tâm trạng buồn xót xa thấm vào cảnh vật của ông đồ.

Trang 35

về ông đồ ở thời điểm

này?

Cho HS thảo luận

nhóm:

- Tâm trạng buồn

thương của ông đồ được

đẩy cao hơn qua hình

ảnh nào?

- Tác giả đã sử dụng

BPNT nào để diễn tả

tâm trạng của ông đồ?

bẽ bàng, vô duyên khôngthắm nên được, nghiênmực cũng chẳng đượcbút lông chấm vào, nênđọng lại trở thành nghiênsầu

- Ông đồ: vẫn ngồi

đấy không ai hay ->

ông đồ không thay đổi,

vẫn cố bám lấy sự sống,

vẫn muốn có mặt với đờinhưng mọi người thayđổi, họ đã phủ nhận ông,ông hoàn toàn bị lãngquên, không ai biết đến

sự có mặt của ông, cuộcđời đã quên hẳn ông

Giọng điệu trầm,buồn, trùng xuống

=> Ông đồ già nua, sầu tủi, trở nên xa lạ, lạc lõng, lẻ loi, cô độc giữa dòng đời.

=> Ông đồ già nua, sầu tủi, trở nên xa lạ, lạc lõng, lẻ loi, cô độc giữa dòng đời.

BPNT: tả cảnh ngụ tình, lấy cái ngoại cảnh để thể

hiện cái tâm cảnh

- Lá vàng: hình ảnh ẩn dụ gợi sự tàn tạ, buồn bã,

rơi rụng Lá vàng lại rơi trên những tờ giấy viết câuđối của ông đồ Phải chăng nó báo hiệu một sự tàn

tạ của cả một thời Nho học huy hoàng

- Mưa bụi : thứ mưa của mùa xuân nó rất nhỏ, baylất phất nhưng sao nay nó rả rích dầm dề gợi nên sự

Ngày đăng: 19/08/2021, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

b. Hình thàng năng lực. - Năng lực chung: - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
b. Hình thàng năng lực. - Năng lực chung: (Trang 4)
Qua hình ảnh ông đồ, nhà thơ  thể hiện nỗi tiếc  nuối những giá  trị cổ truyền của  dân tộc đang bị  tàn phai. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
ua hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối những giá trị cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai (Trang 5)
Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân  năm xưa. Hình  ảnh ông đồ trong  mùa xuân hiện  tại. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
nh ảnh ông đồ trong mùa xuân năm xưa. Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân hiện tại (Trang 5)
Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết  trình - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
Hình th ành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình (Trang 8)
- Theo dõi khổ 1, tìm hình ảnh thơ. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
heo dõi khổ 1, tìm hình ảnh thơ (Trang 11)
- HS phát hiện hình ảnh thơ - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
ph át hiện hình ảnh thơ (Trang 13)
? Hình ảnh chúa tể muôn loài mang vẻ đẹp ntn? - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
nh ảnh chúa tể muôn loài mang vẻ đẹp ntn? (Trang 14)
lẫy.Hình ảnh gợi tả màu sắc, đường nét, âm thanh  cụ thể. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
l ẫy.Hình ảnh gợi tả màu sắc, đường nét, âm thanh cụ thể (Trang 15)
- Xây dựng hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu tượng  (con hổ và tâm sự của con  hổ). - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
y dựng hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu tượng (con hổ và tâm sự của con hổ) (Trang 18)
- Từ ngữ gợi hình gợi cảm. - Ngôn ngữ nhạc điệu  phong phú. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
ng ữ gợi hình gợi cảm. - Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú (Trang 18)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC *  Mục tiêu : - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Mục tiêu : (Trang 25)
I. ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
I. ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH (Trang 25)
“mỗi- lại” và hai hình - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
m ỗi- lại” và hai hình (Trang 31)
- Lá vàng: hình ảnh ẩn dụ gợi sự tàn tạ, buồn bã, - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
v àng: hình ảnh ẩn dụ gợi sự tàn tạ, buồn bã, (Trang 35)
- Nêu được cảm nhận của cá nhân về hình ảnh ông đồ. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
u được cảm nhận của cá nhân về hình ảnh ông đồ (Trang 39)
- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn. - Chức năng chính của câu nghi vấn. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
c điểm hình thức của câu nghi vấn. - Chức năng chính của câu nghi vấn (Trang 40)
- Hình thành năng lực: Tư duy, giao tiếp - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
Hình th ành năng lực: Tư duy, giao tiếp (Trang 41)
GV treo bảng phụ ghi VD - Gọi HS đọc đoạn văn ? Trong đoạn trích trên câu  nào là câu nghi vấn? - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
treo bảng phụ ghi VD - Gọi HS đọc đoạn văn ? Trong đoạn trích trên câu nào là câu nghi vấn? (Trang 42)
Bài tập 4: Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu a, Anh có khỏe không? b, Anh đã khỏe chưa? - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
i tập 4: Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu a, Anh có khỏe không? b, Anh đã khỏe chưa? (Trang 45)
SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, bảng phụ. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
chu ẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, bảng phụ (Trang 49)
gv phát bảng phụ kẻ sẵn hai cột: câu nghi  vấn/ chức năng - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
gv phát bảng phụ kẻ sẵn hai cột: câu nghi vấn/ chức năng (Trang 50)
điểm hình thức của nó? - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
i ểm hình thức của nó? (Trang 52)
Đọc bài thơ nhớ rừng và cho biết hình ảnh con hổ khi tự do và hình ảnh con hổ khi bị giam cầm có gì khác nhau? - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
c bài thơ nhớ rừng và cho biết hình ảnh con hổ khi tự do và hình ảnh con hổ khi bị giam cầm có gì khác nhau? (Trang 57)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 58)
? Bên cạnh hình ảnh con thuyền, còn hình ảnh nào nổi  bật? - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
n cạnh hình ảnh con thuyền, còn hình ảnh nào nổi bật? (Trang 62)
- Phát hiện hình ảnh thơ - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
h át hiện hình ảnh thơ (Trang 63)
? Hình ảnh người dân chài được miêu tả ntn? Phân tích  những hình ảnh thơ đó? - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
nh ảnh người dân chài được miêu tả ntn? Phân tích những hình ảnh thơ đó? (Trang 64)
thân hình vạm vỡ và thấm đậm vị mặn  mòi của biển khơi. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
th ân hình vạm vỡ và thấm đậm vị mặn mòi của biển khơi (Trang 65)
->những hình ảnh thân thuộc, gắn bó,  mang hương vị  riêng đầy quyến rũ  của miền biển. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 soạn  5 hoạt động theo cv 3280 năm 2020 mới nhất
gt ;những hình ảnh thân thuộc, gắn bó, mang hương vị riêng đầy quyến rũ của miền biển (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w