vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo.- Vài nét về văn bản “Tôi đi học”: in trong tập “Quê mẹ”, xuất bản 1941, kể lạinhững kỉ niệm và cảm xúc của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trư
Trang 1CHỦ ĐỀ: VĂN XUÔI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930-1945 TIẾT 1: VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC
NỘI DUNG
I Khái quát tình hình chính trị - xã hội ở nước ta trong những năm 1930 – 1945
1 Sự phát triển của các phong trào yêu nước trong những năm từ 1930-1945
- Những biến đổi của các phong trào yêu nước trong thập niên 20 phong trào quốc giamang màu sắc tư sản và phong trào cộng sản
- Những năm 36-39, sự đột khởi của phong trào cộng sản Giai đoạn hoà hoãn và hợptác
- sự trỗi dậy của những đảng phái quốc gia với khuynh hướng thân Nhật và sự lớnmạnh của phong trào cộng sản những năm 40-45
2 Một xã hội rối ren, đen tối về kinh tế cũng như về kiến trúc thượng tầng.
- Nền kinh tế kiệt quệ dưới ách thực dân phong kiến:
Chế độ sưu thuế, chế độ bắt phu bắt lính của thực dân Pháp và chế độ Phong kiến
Xã hội Việt Nam là một địa ngục, khắp nơi nạn đói hoành hành, bọn đầu trâu mặt ngựatác oai tác quái, người chết hàng loạt và khủng khiếp nhất là nạn đói vào mùa xuânnăm 1945, hai triệu người bị chết đói
- Những thế lực thống trị mâu thuẫn nhau:
Mâu thuẫn giữa thực dân phong kiến
Mâu thuẫn giữa phong kiến với tư sản
Mâu thuẫn giữa tư sản với thực dân
- Những lực lượng đối kháng giao tranh, có những chiến tuyến rõ rệt như cách
Trang 2mạng, phản cách mạng; có người yêu nước nhưng hoang mang, có người lơ láo, bàngquang, lẩn trốn
3 Sự biến đổi tích cực trong cơ cấu xã hội Việt Nam và những khuynh hướng vận động của xã hội trong những năm 32-45
- Sự trưởng thành của một cơ cấu xã hội hiện đại với ba tầng lớp : phú hào tân đạt, tư bản bản xứ; trí thức mới và thị dân (theo cách định danh của Phạm Thế Ngũ), phong trào cải cách xã hội trong những năm 36-39.cuộc khủng hoảng của xã hội Đông Dương trong những năm 40-45
4 Một ý thức mới, một tâm lí mới lan tràn.
- Ý thức tâm lí tư sản và tiểu tư sản:
Trí thức, thành thị âu hóa, chịu ảnh hưởng của những sinh hoạt mới, của giai cấp mới
và của văn hóa tư sản phương Tây
Lối sống hưởng lạc phát triển ở thành thị: ăn mặc theo mốt thời trang, lối sống tài hoason trẻ, vui vẻ trẻ trung, dạy họ cách hưởng thụ cuộc đời một cách hiện đại và thú vịnhất
Báo chí tư sản, tiểu tư sản nhất là tờ báo Phong hóa, Ngày nay thường huấn luyện phụ
nữ cách cải tiến y phục, huấn luyện thanh niên cách chinh phục gái đẹp
- Giai cấp tư sản Việt Nam thất bại về mặt kinh tế và chính trị hoang mang, dao động, xoay ra đấu trang về mặt văn hóa chống giáo lí phong kiến để đòi tự do
cá nhân:
Chống giáo lí phong kiến như cảnh mẹ chồng nàng dâu, mẹ ghẻ con chồng,chế độ đa thê v.v
Ðề cao hạnh phúc cá nhân, đề cao tình yêu lứa đôi
II.QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT
Quá trình phát triển văn xuôi trong 15 năm này đi theo 2 khuynh hướng cơ bản làHiện thực và Lãng mạn, chia làm 3 thời kỳ :
1 Thời kỳ 1930-1935: Mở đầu là sáng tác thơ văn gắn liền với cao trào cách
Trang 3mạng 1930-1931 mà đỉnh cao nhất là Xô Viết Nghệ Tỉnh.
Bộ phận văn học tư sản, tiểu tư sản thời kỳ này là văn học lãng mạn: Tiểu thuyết Tựlực văn đoàn và thơ mới
Xu hướng văn học phê phán có từ trước 1930 đến thời kỳ này phát triển hơn và xácđịnh rõ ràng hơn về phương pháp thể tài
Vấn đề phong kiến thực dân được nêu lên một cách gay gắt trong các tác phẩm hiệnthực phê phán: Số đỏ, Giông tố của Vũ Trọng Phụng, Tắt đèn của Ngô Tất Tố
Tác phẩm hiện thực phê phán không dừng lại ở truyện ngắn, phóng sự mà phát triểnmạnh mẽ thể tài tiểu thuyết Ðây chính là một thành công lớn của văn học hiện thựcphê phán thời kì này
2.2:- Văn học lãng mạn tư sản, tiểu tư sản vẫn tiếp tục phát triển song nó phân hóa theo các hướng khác nhau.
Bên cạnh chủ đề cũ chống lễ giáo phong kiến và đề cao hạnh phúc cá nhân, Tựlực văn đoàn còn nêu chủ đề mới: chủ trương cải cách bộ mặt nông thôn và cải thiệnđời sống cho nông dân Gia đình của Khái Hưng, Con đường sáng của Hoàng Ðạo.Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn đề cập tới hình tượng người chiến sĩ Ðoạn tuyệt, Ðôi bạncủa nhà văn Nhất Linh
Trang 4Có nhà văn mắc phải sai lầm như Nguyễn Công Hoan viết tiểu thuyết Thanh Ðạm.
Một thế hệ nhà văn hiện thực mới ra đời:Nam Cao, Nguyễn Tuân, Mạnh Phú Tư, Nguyễn Ðình Lạp, Bùi Hiển,
Nhà văn hiện thực vẫn tiếp tục miêu tả cuộc sống tăm tối của người nông dân , lão Hạc của Nam Cao;
Các nhà văn nêu lên mâu thuẫn gay gắt giữa giai cấp thống trị với tầng lớp nhân dân lao động.
3.2 Văn học lãng mạn:
- Cái Tôi bế tắc, cực đoan, có sự phân hóa
+ Tự lực văn đoàn: Mang một tâm trạng Nhất Linh, Khái Hưng đưa ra một chủnghĩa vô luân, đó là tác phẩm Bướm trắng của Nhất Linh và tác phẩm Thanh đức củaKhái Hưng Thạch Lam miêu tả những sinh hoạt nâng lên thành nghệ thuật như nghệthuật ăn tết, Hà Nội 36 phố phường
+ Thế Lữ - thành viên của Tự lực văn đoàn đi vào truyện trinh thám đường rừng,truyện ma quỷ như truyện Cái đầu lâu
+ Nguyễn Tuân là cây bút tiêu biểu cho trào lưu lãng mạn tư sản, tiểu tư sản trongvăn xuôi Cái ngông của Nguyễn Tuân xuất hiện, đó là một thứ ngông lịch lãm tài hoa
Ở Nguyễn Tuân còn xuất hiện chủ nghĩa xê dịch, đó cũng là thứ xê dịch chân thành vànhững rung cảm rất tinh tế
- Thời kì này ghi nhận sự phát triển của thể loại truyện kí, tiêu biểu là tập truyện
“Quê mẹ” (Thanh Tịnh) và Hồi kí “Những ngày thơ ấu” (Nguyên Hồng) Mỗi tác phẩm như chứa đựng câu chuyện của chính nhà văn, là sự hồi tưởng lại những sự việc
và những cảm xúc đã nảy nở trong lòng tác giả.
TIẾT 2: VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC
Trang 5NỘI DUNG
I Khái quát lí thuyết
1 Vài nét về tác giả Thanh Tịnh:
Thanh Tịnh ( 1911 – 1988 ) là bút danh của Trần Văn Ninh, quê ở tỉnh Thừa Thiên Huế, có gần 50 năm cầm bút sáng tác
Sự nghiệp văn học của ông phong phú, đa dạng
- Thơ văn ông đậm chất trữ tình đằm thắm, giàu cảm xúc êm dịu, trong trẻo Nổi bật
nhất có thể kể là các tác phẩm: Quê mẹ ( truyện ngắn, 1941 ), Ngậm ngải tìm trầm ( truyện ngắn, 1943 ), Đi từ giữa mùa sen ( truyện thơ, 1973 ),
2 Truyện ngắn “Tôi đi học”.
- Phương thức biểu đạt: Nhà văn đã kết hơp các phương thức tự sự, miêu tả và biểu
cảm để thể hiện những hồi ức của mình
b Khái quát nội dung và nghệ thuật :
+ Nghệ thuật:
- So sánh đặc sắc, miêu tả tâm lý sinh động, phong phú.
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu sức gợi
- Biểu cảm nhẹ nhàng, sâu lắng.
- Kết hợp hài hoà giữa kể, tả với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc + Nội dung chính: Bằng giọng văn giàu chất thơ, chất nhạc, ngôn ngữ tinh tế và sinh động, tác giả đã diễn tả những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên Đó là tâm trạng
Trang 6bỡ ngỡ mà thiêng liêng, mới mẻ mà sâu sắc của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học.
II Bài tập vận dụng :
Bài tập 1: : Hãy phân tích những biến đổi trong tâm trạng của nhân vật tôi trong buổitựu trường đầu tiên?
Trang 8vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo.
- Vài nét về văn bản “Tôi đi học”: in trong tập “Quê mẹ”, xuất bản 1941, kể lạinhững kỉ niệm và cảm xúc của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên
II Thân bài
1 Cơ sở để nhân vật tôi có những liên tưởng về ngày đầu tiên đi học của mình
- Biến chuyển của cảnh vật sang thu: Cuối thu, thời điểm tựu trường, cảnh thiênnhiên với lá rụng nhiều, mây bàng bạc khiến lòng người nhẹ nhàng mà bồi hồi nhớ lại
“Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức mơn man những kỉ niệm của buổi tựu trường”.
- Hình ảnh những em bé núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường “mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đén trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã”.
⇒ gợi nhớ, cơ sở liên tưởng tương đồng tự nhiên
2 Những hồi tưởng của nhân vật tôi
a Tâm trạng khi cùng mẹ đi trên đường đến trường
- Cảnh vật, con đường vốn rất quen nhưng lần này cảm thấy lạ: “con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ”.
- Tự cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình, cảm thấy trang trọng, đứng đắn hơn:
“Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học”…
- Bỡ ngỡ, lúng túng: cố ghì chặt quyển vở nhưng 1 quyển vẫn xệch ra và chúi đầuxuống đất; nghĩ rằng chỉ những người thạo mới cầm nổi bút thước…
⇒ Từ ngữ gợi tả, nghệ thuật so sánh, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, cụ thể: tâm trạng bỡ
Trang 9ngỡ của “tôi” trong bổi tựu trường đầu tiên
b Khi đứng giữa sân trường và nghe gọi tên vào lớp học
- Không khí của ngày hội tựu trường: náo nức, vui vẻ nhưng cũng rất trang trọng: “sân trường: dày đặc cả người Người nào cũng áo quần sạch sẽ, gương mặt vui tươi sáng sủa”.
- Cảm thấy nhỏ bé so với trường, lo sợ vẩn vơ: “cũng như tôi, mấy cậu học trò mới đứng nép bên người thân… Họ như con chim non đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ”.
- Hồi hộp, lo sợ chờ nghe gọi tên mình: Nghe tiếng trống giục thì bước chân cứ “dềnh dàng mãi”, “toàn thân các cậu đang run run theo nhịp bước rộn ràng”, “Tôi cảm thấy quả tim tôi như ngừng đập”, “tự nhiên giật mình lúng túng”
- Khi sắp vào lớp học thì lo sợ, bật khóc “Tôi bất giác quay lưng lại dúi đầu vào lòng
mẹ tôi nức nở khóc theo”…
⇒ Diễn tả sinh động tâm trạng của nhân vật “tôi” với từng cung bậc, cảm xúc, có nhiềutrạng thái cảm xúc đối lập, tâm trạng phức tạp
c Khi ngồi trong lớp học
- Khi rời vòng tay mẹ để vào lớp cảm thấy nhớ mẹ: “trong thời thơ ấu tôi chưa lần nào
thấy xa mẹ tôi như lần này”.
- Cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật, với nguời bạn ngồi bên: “Một mùi hương lạ xông lên trong lớp”, “trông hình gì treo trên tường tôi cũng thấy lạ lạ và hay hay”, “lạm nhận” bàn ghế chỗ ngồi là của riêng mình, “nhìn người bạn tôi chưa hề quen biết, nhưng lòng tôi lại không cảm thấy xa lạ chút nào”
+ Làm quen, tìm hiểu phòng học, bàn ghế, … ⇒ thấy quyến luyến
⇒ Tâm trạng, cảm giác của nv “tôi” khi ngồi trong lớp học, đón nhận giờ học đầu tiên
Trang 10hợp tự nhiên, sinh động, hấp dẫn.
III Kết bài
- Khẳng định lại những nét tiêu biểu về nghệ thuật làm nên thành công của đoạn trích:Miêu tả tinh tế, chân thật diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh
so sánh độc đáo và giọng điệu trữ tình, trong sáng
- Đoạn trích ngắn gọn nhưng để lại trong lòng người bao niềm bồi hồi, xúc động khinhớ về ngày đầu tiên đi học của mình
Yêu cầu HS: viết hoàn thành bài văn vào vở.
CHỦ ĐỀ: VĂN XUÔI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 – 1945;
TIẾT 3 VĂN BẢN TRONG LÒNG MẸ
Nguyên Hồng
Kiến thức cần đạt
Trang 11A Hệ thống lại kiến thức đã học
I – Vài nét về tác giả, tác phẩm
1 Tác giả:
+ Nguyên Hồng ( 1918 - 1982), tên thật là Nguyễn Nguyên Hồng
- Ngòi bút của ông luôn hướng về những người cùng khổ, đặc biệt là phụ nữ vànhi đồng Khi viết về họ, ông tỏ rõ niềm yêu thương sâu sắc, mãnh liệt và lòngtrân trọng
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc, tự học mà thành tài
2 Tác phẩm:
* Xuất xứ:
- Những ngày thơ ấu là tập hồi kí về tuổi thơ cay đắng của tác giả (1938), gồm 9
chương
- Tác phẩm viết năm 1938 và đến năm 1940 thì được in trọn vẹn thành sách Đó
là một tập hồi ký gồm 9 chương ghi lại một cách trung thực những năm tháng tuổi thơ cay đắng của tác giả Đó là một tuổi thơ có quá ít những kỷ niệm êm đềm, ngọt ngào, mà chủ yếu là những kỷ niệm đau buồn, tủi cực của một “đứa
bé côi cút, cùng khổ” sinh ra trong một gia đình sa sút, bất hoà, sớm phải sống lêu lổng, bơ vơ giữa sự ghẻ lạnh cay nghiệt của họ hàng và thái độ dửng dưng một cách tàn nhẫn của xã hội
- Đoạn trích Trong lòng mẹ là chương IV của tập hồi ký.
* Tóm tắt:
+ Sự kiện 1: Cuộc trò chuyện giữa bé Hồng và bà cô.
+ Sự kiện 2: Mẹ bé Hồng trở về – cuộc gặp gỡ đầy nước mắt của niềm vui và hạnh phúc
* Thể loại : Hồi kí ( Ghi lại chuyện đã xảy ra trong cuộc đời 1 con người thường
là chính tác giả)
* Phương thức biểu đạt : Tự sự, miêu tả và biểu cảm.
Trang 12II Phân tích đoạn trích
1 Cảnh ngộ của bé Hồng.
- Gia cảnh sa sút, cha nghiện ngập mất sớm
- Mẹ Hồng : Một người phụ nữ trẻ, khao khát yêu đương phải chôn vùi tuổixuân của mình trong cuộc hôn nhân không hạnh phúc Sau khi chồng mất 1năm, mẹ bé Hồng đã có con với người đàn ông khác => Cùng túng quá phải bỏcon đi tha phương cầu thực
- Hồng trở thành đứa trẻ côi cút, sống lang thang, thiếu tình thương ấp ủ, bị ghẻlạnh hắt hủi của những người họ hàng bên nội
=>Tuổi thơ của Nguyên Hồng có quá ít những kỉ niệm êm đềm ngọt ngào Chủyếu là những kỉ niệm đau buồn, tủi cực của một đứa trẻ côi cút, cùng khổ
2 Tâm trạng của bé Hồng khi đối thoại với bà cô.
- Kìm nén khi bà cô hỏi: « Có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không»:
Bé Hồng đã kìm nén xúc động, kìm nén nỗi đau, nhẫn nhục chịu đựng(cúi đầukhông đáp, lòng thắt lại, khoé mắt cay cay)
- Khi bà cô nhắc dến em bé: nước mắt ròng ròng, chan hoà, đầm đìa ở cằm và ở
cổ, hai tiếng em bé « xoắn chặt lấy tâm can em » và bé Hồng đã đau đớn:
« cười dài trong tiếng khóc » Nỗi đau đớn, sự phẫn uất không kìm nén lại được khiến Hồng : cười dài trong tiếng khóc
- Khi nghe kể về tình cảnh của mẹ : ăn vận rách rưới, mặt mày xanh bủng, người gầy rạc đi… : cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng.
=> Diễn tả tình yêu thương mẹ, sự nhạy cảm và lòng tự trọng cao độ của chú béHồng, sự uất ức, căm giận với hủ tục phong kiến
3 Tâm trạng của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ.
- Khi thoáng thấy bòng người ngồi tren xe giống mẹ: vội vã, đuổi theo, gọi rối
rít -> Lòng khắc khoải mong chờ, sự khao khát được gặp mẹ: “khác gì cái ảo ảnh….sa mạc
- Khi ngồi trên xe: oà khóc nức nở -> khóc vì hờn dỗi, vì sung sướng, hạnh
Trang 13mất đi bỗng mơn man khắp da thịt
=>Những rung động cực điểm của tâm hồn cực kì đa cảm, cảm xúc chân thành
của 1 chú bé khao khát tình mẫu tử : phải bé lại……… mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.
4 Nội dung, nghệ thuật
*Nội dung : Nỗi cay đắng, tủi cực cùng tình thương yêu cháy bỏng đối với
Trang 14* ĐỀ LUYỆN TẬP
Đề bài: Em hãy làm sáng tỏ nhận định sau: “Đoạn trích Trong lòng mẹ đã ghi
lại những rung động cực điểm của một tâm hồn trẻ dại”
* Căm ghét đến cao độ những cổ tục:
Cuộc đời nghiệt ngã, bất công đã tước đoạt của mẹ tất cả tuổi xuân, niềm vui,hạnh phúc Càng yêu thương mẹ bao nhiêu thì nỗi căm thù xã hội càng sâu
Trang 15sắc quyết liệt bấy nhiêu: “Giá những cổ tục kia là một vật như mớithôi.”
* Niềm khao khát được gặp mẹ lên tới cực điểm:
Những ngày tháng xa mẹ, Hồng phải sống trong đau khổ, thiếu thốn cả vậtchất lẫn tinh thần Có những đêm Noen em đi lang thang trên phố trong sự côđơn và đau khổ vì nhớ thương mẹ Có những ngày chờ mẹ bên bến tàu, để rồitrở về trong nỗi buồn bực Vì thế, nỗi khao khát được gặp mẹ trong lòng emlên tới cực điểm
* Niềm vui sướng, hạnh phúc lên tới cực điểm khi được ở trong lòng mẹ:
Niềm sung sướng lên tới cức điểm khi bên tai Hồng câu nói của bà cô đãchìm đi, chỉ còn cảm giác ấm áp, hạnh phúc của đứa con khi sống trong lòngmẹ
c Kết bài:
- Khẳng định lại nhận định
2 Viết đoạn văn với câu chủ đề sau: Hạnh phúc của trẻ thơ là được đến
trường(có sử dụng trường từ vựng môi trường, gạch chân trường từ vựng đó) Gợi ý
Học tập có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc đời của mỗi người.Hạnh phúc là trạng thái, là cảm giác sung sướng nhất của con người vì cảmthấy hoàn toàn đạt được ý nguyện Hạnh phúc của trẻ thơ là được đến trường,được học tập, được sống trong tình yêu thương, dìu dắt của thầy cô giáo, tình
Trang 16cảm của bạn bè: Nghĩa là đến trường các em không chỉ được trau dồi kiếnthức mà còn được nhận tình yêu thương, chăm sóc của thầy, cô và sự chanhòa bè bạn Câu nói đã đề cao vai trò, công lao to lớn vĩ đại của việc học vớicuộc đời mỗi người Trong cuộc đời của mỗi người, học tập có vai trò rấtquan trọng, nó mang đến tri thức, hiểu biết; trau dồi đạo đức, nhân cách chomỗi người Mỗi trẻ thơ khi đến trường đều được gặp và học một hoặc nhiềuthầy cô giáo Các thầy cô đã truyền dạy cho học trò kiến thức, kĩ năng, dạyđọc, dạy viết, dạy làm văn, làm toán Dạy cho học trò biết cách học để khámphá kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại Nhà trường và thầy cô khôngchỉ truyền dạy kiến thức mà còn dạy cách làm người, dạy biết điều hay, lẽphải, dìu dắt nâng đỡ học trò lớn lên hoàn thiện về nhân cách Từ đó, HS biếtyêu thương con người, yêu quê hương đất nước, biết sống nhân ái, đoàn kết,
…Nhà trường và thầy cô còn là những người thắp sáng niềm tin và ước mơcho học trò để các em biết sống có hoài bão, có lý tưởng Những điều màngười thầy truyền dạy cho chúng ta sẽ theo ta trong suốt hành trình của cuộcđời Nơi đây cũng mang đến cho các em tình cảm bạn bè trong sáng, sự đồngcảm và sẻ chia…Như vậy để có hạnh phúc tuổi thơ, mỗi HS cần xác địnhđộng cơ học tập và thực hiện tốt quyền công dân của mình
-Trường từ vựng trường học: Thầy cô, học trò, học sinh, bạn bè, học tập, tri
thức, học tập
3 Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ từng phần?
4 Các ý trong phần thân bài của văn bản thường được sắp xếp theo trình tự
nào? Do những yếu tố nào quy định?
- Học thuộc nội dung bài học
- Lập dàn ý cho đề bài: Đi một ngày đàng học một sàng khôn
- Chuẩn bị ôn tập bài: Xây đựng đoạn văn trong văn bản