- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiệnđiều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xâydựng chủ đề tích hợp văn bản – tiếng Việt -
Trang 1CHỦ ĐỀ MÔN NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ 2 CHỦ ĐỀ: CÂU HỎI TU TỪ TRONG VĂN BẢN TRỮ TÌNH
PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ:
A CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ.
- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiệnđiều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xâydựng chủ đề tích hợp văn bản – tiếng Việt - làm văn trong học kì I để xây dựng
nên chủ đề: Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình
- Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ gắn
kết gữa các phần văn bản-tiếng việt-tập làm văn, giúp cho các em học tốt mônNgữ văn, qua đó cũng giúp các em học sinh hiểu được:
+ Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong một
số bài thơ của một số nhà thơ yêu nước tiến bộ và cách mạng Việt Nam trongphong trào thơ mới giai đoạn 1930-1945
+ Hiểu được nét đặc sắc cảu từng bài thơ: Khí phách cảu ngưởi chiến sĩ yêu nước,nỗi chán ghét thực tại, niềm khao khát tự do, cảm hứng lãng mạn, lòng yêu nướcthầm kín, sự trân trọng truyền thống văn hóa nỗi cảm thương lớp nhà nho khônghợp thời
+ Biết một số đổi mới về thể loại, đề tài, cảm hứng, sự kết hợp giữa truyền thống
và hiện đại của thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945
+ Củng cố và nâng cao kiến thức về kiểu câu nghi vấn: Nhớ được đặc điểm, hìnhthức, chức năng, nhận biết và phân tích được giá trị biểu đạt của kiểu câu nghivấn
- Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc - viết thành thạo, sử dụngthành thạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bản hoànchỉnh, văn bản khi tạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc
- Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cáinhìn hoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìmtòi, học hỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động
B CÁC NỘI DUNG TÍCH HỢP THÀNH CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN DỰ KIẾN:
Trang 2Tuần Tiết Bài dạy Ghi chú
Qua chủ đề “ Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình ” học sinh nắm được
một số đặc điểm của văn bản trữ tình được thể hiện qua các văn bản, các tiết học:Nhớ rừng, ông đồ, câu nghi vấn, câu nghi vấn (tt)
- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước được diễn tảsâu sắc qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú
- Hiểu được giá trị đặc sắc nghệ thuật, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm của nhàthơ, từ đó cùng rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâusắc của thực tại tù túng, tầm thường, giả dối-tâm trạng đầy bi ai, phẫn uất củanhân vật trữ tình
- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của ông đồ đồng thời thấy được lòng thươngcảm và niềm hoài cổ của nhà thơ được thể hiện qua lói viết bình dị, gợi cảm
- Củng cố và nâng cao kiến thức về câu nghi vấn
2.Kỹ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm thể thơ tám chữ liền vần, tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháplãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
- Nhận diện và sử dụng câu nghi vấn
Trang 3- Tích hợp, liên hệ thực tế cuộc sống, xã hội và tâm hồn thanh niên Việt Namtrong những năm 30 của thế kỉ XX.
* Tích hợp liên môn: Giáo dục công dân, mĩ thuật vào tìm hiểu, khai thác, bổ
sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làm phong phú vàlàm sáng tỏ thêm chương trình chính khóa
4 Phát triển phẩm chất, năng lực:
a Phát triển phẩm chất.
Yêu nước
- Yêu thiên nhiên, di sản, con người
- Tự hào và bảo vệ thiên nhiên, di sản, con người
Nhân ái
- Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện
- Tôn trọng sự khác biệt giữa con người và nền văn hóa
- Sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người
Trang 4+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực chuyên biệt
+ Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng địnhbản thân
+ Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp
+ Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực
+ Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân
+ Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giaotiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng vớihoàn cảnh
Hiểu được tâmtrạng của con hổtrong vườn báchthú, tác giải dùngbiện pháp nghệthuật ẩn dụ để nói
về nỗi đau củangười dân ViệtNam mất nướckhi đó
Nỗi nhớ của con
hổ về chốn rừngxanh hùng vỹ, đó
Trình bày suynghĩ quan điểm,
tư tưởng củamình về nhữnghình ảnh thực tếtrong văn bảnbằng một đoạnvăn
Từ một chủ đề cụthể: chỉ ra được
bố cục của chủ đề
đó, chỉ ra đượcnhững phép liênkết trong văn bản,trong chủ đề đó
Tìm hiểu thêmnhững văn bản cócùng chủ đề đểthấy rõ hơn nhữngnội dung đangphản ánh
Nghiên cứu, phântích trình bày kếthợp với nội dungphần tiếng việt vàtập làm văn để tạolập lên một văn bản
có tính liên kết,chủ chủ đề, có bốcục rõ ràng vàmạch lạc
Trang 5Niềm ngao ngánthực tại và lờinhắn gửi thốngthiết của con hổ
Hình ảnh ông đồtrong mùa xuânnăm xưa Hìnhảnh ông đồ trongmùa xuân hiệntại
Qua hình ảnh ông
đồ, nhà thơ thểhiện nỗi tiếc nuốinhững giá trị cổtruyền của dân tộcđang bị tàn phai
Các chức năngcủa câu nghi vấn
Trong nỗi nhớcủa con hổ có bứctranh thiên nhiênnúi rừng hùng vĩthơ mộng, tràntrề, hùng vỹ
Vận dụng kiếnthức, nội dung từ
2 văn bản vănhọc, phần tiếngViêt để viết đượcmột đoạn văn có
sử dụng câu nghivấn để nói lêntâm trạng và cảmxúc của tác giả
Tạo lập văn bản,trình bày suy nghĩ,cảm nhận của bảnthân để tạo lập nênmột văn bản có đầy
Trang 6- Phiếu học tập.
- Chuẩn bị tài liệu về phong trào thơ mới giai đoạn 1930-1945
2 Học sinh
- Đọc bài, soạn bài
- Sưu tầm những tài liệu có liên quan đến chủ đề
- Thực hiện các hướng dẫ khác theo yêu cầu của giáo viên
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1 Phương pháp, kĩ thuật dạy học.
- Phương pháp: gợi mở, thảo luận nhóm, thảo luận theo cặp đôi, nêu vấn đề, giảiquyết vấn đề, bình giảng, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não, tia chớp, trình bày 1 phút, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật hỏichuyên gia, đọc tích cực, viết tích cực,
2 Phương tiện dạy học.
Sgk, máy tính có kết nối tivi
PHẦN II: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tuần:
Tiết:
VĂN BẢN
NHỚ RỪNG Thế Lữ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới
- Thấy được một só biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bútpháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ
- Chiều sâu tư tưởng thầm kín của lớp thế hệ trẻ tri thức Tây học chán ghét thựctại, vươn tới cuộc sống tự do
2 Kĩ năng
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
Trang 7- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ
- Yêu tự do, hoà bình Biết trân trọng tự do hoà bình do ông cha đem lại bằng sựđánh đổi cả xương máu
4 Kiến thức tích hợp
- Tích hợp Tiếng Việt, Tập làm văn
- Tích hợp lịch sử: XH Việt Nam đầu TK XX
5 Định hướng phát triển năng lực
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn bài, tư liệu về tác giả, tác phẩm (Chân dung nhà thơ, tư liệu về cuộc đời,
sự nghiệp, lời bình, lời đánh giá về bài thơ
- Hướng dẫn HS sưu tầm trên mạng về nhà thơ và phong trào Thơ mới
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài, tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm theo hướng dẫn của GV
III – TIỂN TRÌNH DẠY HỌC
* Bước 1: Ổn định tổ chức
Trang 8* Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng hs 2 của học sinh
* Bước 3: tổ chức dạy và học bài mới
- Nêu yêu cầu: Những
hình ảnh trên gợi cho em
- Nghe, suy nghĩ, trao đổi
- 1 HS trình bày, dẫn vàobài mới
Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài
- PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích
- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút
1.Tác giả:
Trang 9về tác giả Thế Lữ ?
GV: Sau 1930, một số
thi sĩ du học về và theo
lối “Tây học” phê phán
thơ cũ, đặc biệt là thơ
Đường luật để làm theo
lối phóng khoáng, tự do
bộc lộ cảm xúc mà
không bị trói buộc bởi
khuôn sáo, niêm luật
H: Em hiểu như thế nào
khoáng, Thơ mới gắn
với Xuân Diệu, Lưu
- Giới thiệu về bài thơ
- Tìm hiểu chú thích
- HS nghe hướng dẫn cáchđọc
- Đọc bài
- Nhận xét cách đọc
- Đây là sự sáng tạo độc đáonhưng dựa trên cơ sở kếthừa thơ 8 chữ
(1907-1989), tên thật làNguyễn Thứ Lễ, quê ở BắcNinh Ông là nhà thơ tiêubiểu nhất của phong tràoThơ mới (1932 - 1945), làngười cắm ngọn cờ đầutiên cho sự thắng lợi củaphong trào thơ mới vớimột hồn thơ dồi dào, đầylãng mạn
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ
-Là bài thơ tiêu biểu nhấtcủa Thế Lữ, là tác phẩmgóp phần mở đường cho sựthắng lợi của Thơ mới
b Từ khó
Trang 10? Bố cục bài thơ được
chia làm mấy phần?
Nội dung từng phần ?
? Bài thơ được làm theo
thể thơ nào? Vì sao?
+Đoạn 1: chủ yếu tâm trạngcủa hổ
+Đoạn 4: chủ yếu thể hiệncái nhìn của hổ về thực tạicảnh vườn bách thú
c Bố cục
- Bố cục: 5 đoạn:
+ Đoạn 1,4: nỗi căm hờn,niềm uất hận của hổ khi ởvườn bách thú
+ Đoạn 2,3: Nỗi nhớ , sựnuối tiếc về một thời oanhliệt của hổ
+ Đoạn 5: Khao khát giấcmộng ngàn (khát vọng tựdo)
Trang 11Yêu cầu hs theo dõi khổ
- HS thảo luận , tìm hiểunghĩa từ
+khối căm hờn : nỗi cămhờn, nhục nhằn như đúc lạithành hình khối
+gậm : nhai, nghiến nghiềntan khối căm hờn ấy
+nằm dài : sự chán nản, bấtlực, buông xuôi
-Sự căm hờn tột độ, sự chánnản, bất lực, buông xuôi
- Lời thơ như dằn ra thànhtừng tiếng, giọng điệubuồn chán
Trang 12- Yêu cầu HS theo dõi
thuật của đoạn thơ?
? Qua đó cho biết tâm
- Khinh lũ người kia
Giương mắt bé giễu oai linhrừng thẳm
Hoa chăm, cỏ xén
Dải nước đen giả suối
những mô gò thấp kémDăm vừng lá hiền lành
Cũng học đòi bắt chước vẻhoang vu
Của chốn ngàn năm cao cả
âm u
- HS phát hiện hình ảnh thơ
- Nhận xét nghệ thuật
- HS trả lời trước lớp->HS khác nhận xét bổsung
- Nghe//ghi
- Những cảnh sửa sang tầmthường giả dối
-> Giọng điệu chế giễu,mỉa mai, khinh bỉ; một loạt
từ ngữ liệt kê liên tiếp,cách ngắt nhịp ngắn; haicâu cuối đọc liền như kéodài ra
=> cảnh vườn bách thú làcảnh tầm thường, giả dối,
Trang 13muôn loài mang vẻ đẹp
- Thảo luận, trả lời:
Tâm trạng, tiếng lòng củangười dân mất nước lúc bấygiờ
- Hs ghi đề mục
- Đọc
- HS tìm hình ảnh thơ
- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cảcây già
Với tiếng gió gào ngàn, vớigiọng nguồn hét núi
Với khi thét khúc trường ca
dữ dội
- Nhận xét, phân tích cácgiá trị nghệ thuật
2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ.
- Nhớ cảnh núi rừng khicòn được tự do
-> điệp từ với kết hợpnhững động từ chỉ đặcđiểm của hành động Gợi tảcảnh giang sơn núi rừnghùng vĩ, đầy hoang vu bíẩn
Trang 14kiến thức hội hoạ để
tăng cường hiệu lực
Ta…chú tể cả muôn loài
- Nhận xét nghệ thuật
Trên nền thiên nhiên hùng
vĩ ấy con hổ hiện ra với tưthế và vẻ đẹp oai phong lẫmliệt, vừa uyển chuyển vừa
uy nghi - vẻ đẹp của vị chúasơn lâm
- Nào đâu những đêmvàng…
Ta say mồi…uống ánhtrăng
Đâu những ngày mưachuyển…
- Cảm nhận vẻ đẹp của hổ
- Tìm hình ảnh thơ
- Hổ nhớ cuộc sống xưa:
-> Từ ngữ gợi tả hìnhdáng, tính cách
- Trên nền thiên nhiênhùng vĩ ấy con hổ hiện ravới tư thế và vẻ đẹp oaiphong lẫm liệt, vừa uyểnchuyển vừa uy nghi - vẻđẹp của vị chúa sơn lâm
Trang 15-> dựng lên chân dung
tâm hồn của vị chúa tể
rừng xanh Đoạn 3 của
bài có thể coi như một
trong đoạn thơ?
? Sự tiếc nuối da diết
của con hổ được kết
thúc bằng câu thơ nào?
Em có suy nghĩ gì về
câu thơ này?
? Qua sự đối lập sâu sắc
giữa hai cảnh (cảnh con
hổ bị giam hãm trong
vườn bách thú và cảnh
con hổ với cuộc sống tự
do xưa), tâm sự của con
hổ được thể hiện ntn?
? Tâm sự đó gần với
tâm sự của ai?
+Cảnh đêm trăng+Cảnh mưa rừng+Cảnh bình minh+Cảnh hoàng hôn
- Nghe, tiếp thu
> tác giả đã diễn tả thấmthía nỗi nhớ tiếc da diết,khôn nguôi của con hổ vềmột thời vàng son, oanhliệt, huy hoàng
- Than ôi! Thời oanh liệtnay còn đâu?
-> bộ tứ bình lộnglẫy.Hình ảnh gợi tả màusắc, đường nét, âm thanh
Trang 16- Gọi HS đọc đoạn cuối
? Câu kết bài có ý nghĩa
- Tìm phân tích hiệu quảnghệ thuật
- Phân tích câu thơ
- Nghe//ghi
- HS thảo luận theo nhómbàn trả lời:
Đó là tâm sự chán ghét, bấthòa với thực tại, khao khát
và cũng chính là tâm sựcủa người dân Việt Namđương thời Vì họ đangsống trong cảnh nô lệ, bịnhục nhằn tù hãm, trong
họ cũng trào dâng nỗi cămhờn và tiếc nhớ thời oanhliệt với những chiến công
vẻ vang trong lịch sử Lờicon hổ như chính tiếnglòng sâu kín của họ
3 Giấc mộng ngàn của hổ
-> Đoạn thơ thể hiện khátvọng được giải phóng, khátvọng tự do, tâm sự nhớrừng
- Hỡi cảnh rừng ghê gớmcủa ta ơi!
-> Câu kết bài là tiếngvang sâu thẳm của nỗi nhớrừng, của nỗi lòng yêu
Trang 17GV: Phải chăng đó
cũng là nỗi lòng, tấm
lòng của người dân
nước Việt đương thời,
chán ghét, u uất trong
cảnh đời nô lệ mà vẫn
son sắt thuỷ chung với
giống nòi, non nước
nhưng có phải tác giả
chỉ nói chuyện con hổ
không? Tác giả nghĩ
đến tâm trạng của ai?
Oai linh, hùng vĩ, thênhthang
- Khát vọng giải phóng,khát vọng tự do
- Hỡi oai linh, cảnh nướcnon hùng vĩ!
Nơi thênh thang ta vùngvẫy
Ta đương theo giấc mộngngàn to lớn
Để hồn ta phảng phất đượcgần ngươi
- Phân tích câu kết bài
- HS khái quát những nghệthuật trả lời trước lớp
->HS khác nhận xét bổsung
- Nghe//ghi
1 Nghệ thuật:
nước thiết tha thầm kín,của tấm lòng thủy chungvới giống nòi, non nước
III Ghi nhớ/ SGK/7
Trang 18- Bút pháp lãng mạn, cảmhứng lãng mạn.
- Xây dựng hình ảnh thơmang ý nghĩa biểu tượng(con hổ và tâm sự của conhổ)
- Từ ngữ gợi hình gợi cảm
- Ngôn ngữ nhạc điệuphong phú
- Kết hợp nhiều biện phápnghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ,đối lập, điệp từ, câu hỏi tutừ…
2 Nội dung:
- Mượn lời con hổ ở vườnbách thú, bài thơ diễn tả nỗichán ghét thực tại tầmthường, tù túng và niềmkhao khát tự do mãnh liệt
Bài thơ còn thể hiện lòngyêu nước thầm kín củangười dân mất nước
- HS thảo luận theo nhómbàn trả lời
Trang 19- KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút.
- Thời gian: 5 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt
Cho HS thảo luận: Nhà
phê bình văn học Hoài
Đó là sức mạnh của cảm xúc.Trong thơ lãng mạn, cảm xúcmãnh liệt là yếu tố quantrọng hàng đầu Từ đó kéotheo sự phù hợp của hìnhthức câu thơ => Cảm xúcmãnh liệt kéo theo nhữngchữ bị xô đẩy
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
………
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Mục tiêu:
Trang 20+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: Dự án
- Kỹ thuật: Giao việc
- Thời gian: 2 phút con hổ, vườn bách thú, núi rừng).
+ Thế Lữ cũng là cây bút tiênphong cho phong trào Thơ Mới vìthế sự thôi thúc vượt thoát khỏinhững chuẩn mực cũ giúp ôngchủ động khi sử dụng ngôn từ
Trang 21Bước 4 Giao bài, hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (2’)
1 Bài cũ:
- Nắm vững phần ghi nhớ + làm hoàn chỉnh các BT
- Hãy đóng vai con hổ ghi lại tâm trạng lúc bị nhốt trong vườn bách thú
2 Bài mới: Chuẩn bị bài: Ông đồ
Trang 22- Tích hợp Tiếng Việt, Tập làm văn (Thuyết minh)
- Tích hợp lịch sử: XH Việt Nam đầu TK XX
5 Định hướng phát triển năng lực
Trang 23II – CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn bài, tư liệu về tác giả, tác phẩm (Chân dung nhà thơ, tư liệu về cuộc đời,
sự nghiệp, lời bình, lời đánh giá về bài thơ
- Tranh vẽ ông đồ của tác giả Bùi Xuân Phái, một số tư liệu về ông đồ hiện đại
- Hướng dẫn HS sưu tầm trên mạng
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài, tìm hiểu về nghệ thuật chơi câu đối Tết của người xưa
- Tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm trên mạng theo hướng dẫn của GV
III – TIỂN TRÌNH DẠY HỌC
* Bước 1: Ổn định tổ chức
* Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng của học sinh
* Bước 3: tổ chức dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
- Phương pháp: Tạo tình huống
- Kĩ thuật: Động não.
- Thời gian: 1 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt
* GV quan sát một số
tranh Nêu y/cầu: Những
h/ả trên gợi cho em liên
tưởng đến lớp người nào
trong XH PK xưa? Em
hiểu biết gì về họ?
- Từ phần trình bày của
Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình
- Quan sát trao đổi
Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình
Trang 24HS, dẫn vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm
- Hs nắm được các giá trị của văn bản
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích
* Kỹ thuật: Động não, trình bày 1 phút
* Thời gian: 27- 30’.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt
Hãy đọc chú thích và nêu
những hiểu biết của em
về cuộc đời, sự nghiệp,
phong cách sáng tác của
VĐL?
* Cho HS quan sát chân
dung nhà thơ và bổ sung:
* Phong trào “Thơ
- Chủ yếu sinh sống ở phốHàng Bạc - Hà Nội
- Đỗ Tú tài năm 1932, là
cử nhân luật khoa
* Sự nghiệp : + Trước Cách mạng tháng Tám: ông là một
trong những nhà thơ lãngmạn đầu tiên của nước ta,xuất hiện trong phong
trào “Thơ Mới”
I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH
1 Tác giả,
Vũ Đình Liên 1996)
(1913 Quê gốc: thôn ChâuKhê, xã Thúc Kháng,huyện Bình Giang, tỉnhHải Dương
Trang 25* Về phong cách sáng
tác: Khi giới thiệu về Vũ
Đình Liên, nhà nghiên
cứu phê bình văn học
Hoài Thanh trong cuốn
“Thi nhân Việt Nam”
nhận xét: “Người (Vũ
Đình Liên) cũng ca tình
yêu như hầu hết mọi nhà
thơ bấy giờ Nhưng hai
nguồn thi cảm chính của
hai nguồn cảm hứng ấy
đã gặp nhau và để lại cho
chúng ta một bài thơ kiệt
- Ông tham gia cách mạngngay từ những ngày đầucuộc kháng chiến chốngPháp trong Hội văn nghệliên khu 3
- Ông từng tham gia giảngdạy văn học nhiều năm,từng là Chủ nhiệm khoatiếng Pháp của Đại họcQuốc gia Hà Nội Hiệnnay một hội trường lớncủa Đại học quốc gia HNmang tên Vũ Đình Liên
- Ngoài sáng tác thơ, ôngcòn nghiên cứu, dịchthuật
- Là hội viên sáng lập nênHội Nhà văn Việt Nam
2 Tác phẩm
a Xuất xứ
Bài thơ ra đời lần đầu
Trang 26- GV bổ sung: Đúng như
lời Hoài Thanh nhận xét
“Theo đuổi nghề văn mà
làm được một bài thơ
nhóm Lê Qúy Đôn);Dịch
thơ “Thơ Baudelaire”
GV nêu yêu cầu : VB
cần đọc với giọng điệu,
1 và mùa xuân năm 1936mới xong 4 khổ tiếp theo
- Bài thơ được đăng trênbáo “Tinh hoa”-1936 dochính tác giả làm chủbiên
- Vị trí: Là bài thơ tiêubiểu nhất của hồn thơgiàu thương cảm Vũ ĐìnhLiên và là một trongnhững bài thơ hay nhấtcủa Phong trào “Thơmới”
- Quan sát trên máy chiếumột số tác phẩm của VũĐình Liên
HS nêu yêu cầu về cáchđọc văn bản, nghe GVđọc mẫu, 2 HS đọc, cả lớpnghe, nhận xét cách
đọc của bạn
vào năm 1935
b Đọc – chú thích
Trang 272/1/2
Cho HS đọc các chú
thích
- Bài thơ có thể chia làm
mấy phần ? Nội dung
của từng phần
GV nêu yêu cầu:
- Bài thơ được làm theo
ấy đã chi phối đến giọng
điệu của bài thơ như thế
nào?
Bố cục: 3 phần
- Khổ 1,2 : H/ảnh ông đồtrong mùa xuân năm xưa
- Khổ 3,4 : Hình ảnh ông
đồ trong mùa xuân hiệntại
- Khổ 5: Nỗi lòng của tácgiả
- Thể loại: thơ ngũ ngôn hiện đại
+ Cả bài gồm có 5 khổ
thơ, mỗi khổ có 4 câu(dòng) thơ, gieo vần chân,vần liền, vần cách, vầnbằng, vần trắc xen kẽhoặc nối tiếp nhau
+ Ngôn ngữ giản dị, hìnhảnh thơ lãng mạn, baybổng thích hợp nhất vớiviệc diễn tả những tìnhcảm, cảm xúc sâu lắng,tâm tình
- PTBĐ : biểu cảm, kết
hợp tự sự, miêu tả
- Cảm xúc chủ đạo: Qua
h/ảnh đáng thương củaông đồ, tác giả đã bộc lộniềm xót thương đối vớimột lớp người đang tàn
c Bố cục văn bản
3 phần
d Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: Thơ ngũ ngôn
- Ptbđ: BC+MT+TS
Trang 28Đọc lại hai khổ thơ đầu,
hãy cho biết:
- Ông đồ xuất hiện vào
thời điểm không gian và
thời gian như thế nào?
- Nêu hiểu biết của em
về phong tục chơi câu
đối trong ngày Tết ở
nước ta xưa kia?
lụi và nỗi nhớ tiếc cảnh cũngười xưa
- Giọng điệu : chủ yếu là
trầm lắng, ngậm ngùi thểhiện được tâm trạng buồnthương, tiếc nuối một cái
gì đó đến tội nghiệp
HS đọc, phát hiện chi tiết,nhận xét, trả lời
Ông đồ : Bày mực tàu,
giấy đỏ ->viết câu đối
* Phong tục chơi câu đốitrong ngày Tết ở nước ta
xưa kia: Chơi chữ, treo
câu đối chữ Nho nhất làtrong ngày Tết là một nétsinh hoạt văn hoá rất đẹpcủa người Việt Nam từ
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân năm xưa
Thời gian: hoa đào nở
-> báo hiệu Tết đến, xuânvề
- Không gian: bên hè
phố, đông người qua lại
-> Ông có mặt vào giữa mùa đẹp, vui nhất, hạnh phúc nhất của con người, trong khung cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về.
*Ông đồ : Bày mực tàu,
giấy đỏ ->viết câu đối
Trang 29Trong khổ thơ đầu, tác
ở những nơi trang trọngnhất Hoặc người viết chữđẹp thường đem tặng,đem biếu chữ của mìnhcho người thân
- Người ta viết lên giấyđiều hay mảnh lụa, phiếngỗ
->Sự lặp lại trở thành nếp,thành quy luật tuần hoàncủa thời gian, không gian
và con người
- Bao nhiêu: là từ chỉ sốlượng có tính phiếm địnhgợi hình ảnh người đếnthuê viết rất đông, rấtnhiều và ông rất đắt hàng
- Tấm tắc: là tính từ biểuđạt sự thán phục, ca ngợi,trân trọng tài nghệ của
* Phong tục chơi câu đốitrong ngày Tết ở nước ta
xưa kia:
=> Sự tồn tại của ông
đồ trong xã hội là không thể thiếu, rất quen thuộc với mọi người và góp phần làm nên nét đẹp văn hoá truyền thống dân tộc.
* Tài năng của ông đồ:
Bao nhiêu rồng bay
Trang 30hãy cho biết tài viết chữ
của ông đồ được tác giả
gợi tả qua các chi tiết
nào ?
- Em hiểu bao nhiêu, tấm
tắc là gì? Có ý nghĩa gì?
- Hai câu thơ “ Hoa
tay… phượng bay”, tác
viết câu đối đẹp)
+ Phép so sánh : như- phượng múa rồng bay.
phóng khoáng, bay bổng, song lại cao quý, oai phong, sống động,
có hồn.
*GV bình:
Bằng bút pháp miêu tả tinh tế, ngôn ngữ điêu luyện, trong hai câu thơ, tác giảnhư khắc hoạ trước mắt người đọc hình ảnh của ông đồ già với dáng ngồi, dánglưng khom, nét mặt tuy khắc khổ nhưng ẩn chứa niềm vui và đôi bàn tay già, gầyguộc đưa lên hạ xuống như bay như múa, như đang tung hoành trên nền giấy
điều thắm tươi Lúc này đây ông đồ như một người nghệ sĩ tài hoa trước công chúng
Nét chữ tài hoa ấy, giúp
cho ông đồ có địa vị như
thế nào trong con mắt
của người đời?
? Qua hai khổ thơ đầu,
em có suy nghĩ gì về
hình ảnh ông đồ?
? Vì sao lúc này ông đồ
HS suy nghĩ, trả lời HSkhác bổ sung,
=> Được mọi người quý trọng, ngưỡng mộ
Là trung tâm của mọi sựchú ý Ông được sángtạo, sự sáng tạo của ông
có ích cho mọi người
-> Đây thực sự là những ngày huy hoàng, đắc ý nhất của cuộc đời
Trang 31được mọi người mến mộ
như vậy?
Cho HS thảo luận: Đọc
hai khổ thơ đầu, có
người cho rằng: Đây là
những ngày huy hoàng
đắc ý nhất của ông đồ
Nhưng lại có người bảo
rằng: Ngay từ đầu bài
thơ đã cho ta thấy những
ngày tàn của Nho học và
thân phận buồn của ông
đồ Ý kiến của em như
thế nào trước hai nhận
định trên?
- HS trao đổi, thảo luậnnhóm,, đại diện trình bày,nhận xét,
thịnh hành (Chữ thánh hiền vẫn còn được coi trọng)
* Đây là những ngày đắc ý nhất của ông đồ :
- Vẫn còn có người nhớ đến ông, nhớ đến tài hoa củaông, nhớ đến chữ thánh hiền
- Ông vẫn còn có khách, vẫn còn đắt hàng, vẫn còn
có niềm vui, vẫn còn tồn tại được
* Đây đúng là những ngày tàn của Nho học, ngàybuồn của ông đồ:
- Chữ Nho- chữ thánh hiền vốn dùng để cho, tặng,biế u - nay đem bày bán trên hè phố
- Nhà Nho- ông đồ vốn sống thanh bần bằng nghềdạy học, nay không còn trò phải đi bán chữ để kiếmsống trên phố phường chật hẹp, bon chen
- Ông đồ: kẻ sĩ sinh bất phùng thời, tài hoa nhưngkhông đựơc trọng dụng đúng chỗ
-> Ẩn chứa một nỗi buồn xót xa
Nếu mới đọc qua, nhìn thấy sắc màu rực rỡ của hoa đào, của giấy điều và nghenhững lời khen hào phóng của người đời…thì thấy rằng dường như ông đang gặpthời Nhưng nếu ngẫm kĩ thì ta thấy bài thơ buồn ngay từ những dòng đầu tiên,buồn ngay cả khi ông đang ở thời đắc ý Ngày Tết, mài mực bán chữ ngoài vỉa hèchắc cũng là việc làm bất đắc dĩ của Nho gia, là cái cực của kẻ sĩ mọi thời Chữthì biếu, tặng, cho, chứ ai lại bán Thứ hàng của ông tuy thể hiện sự tài hoanhưng cũng chỉ là một thứ hàng bán trên hè phố Tài năng của ông không đượctrọng dụng, ông chỉ là kẻ sĩ sinh bất phùng thời Quả thực là đau xót biết chừngnào Nhưng thôi, kẻ mướn, người thuê nhộn nhịp cũng là vui rồi, âu đó cũng là
Trang 32cái tình mà người đời dành cho ông, an ủi ông phần nào Đó cũng là dịp để ônggửi hồn vào chữ, được hoá thân làm nghệ sĩ, để máu nghệ sĩ được nổi lên qua nétbút tài hoa.
GV chuyển Nhưng cuộc đời đã không như thế mãi, cái ý thích của người đờicũng thay đổi theo thời cuộc Lớp người mới lớn không có liên hệ gì để màquyến luyến cái thứ chữ tượng hình kia Cái tài, cái chữ của ông, họ không cầnbiết đến Vậy trong hiện tại hình ảnh ông đồ ntn?
phản trong 2 khổ thơ này
so với 2 khổ tho đầu?
Nỗi buồn vắng khách của
ông đồ thể hiện qua hình
ảnh thơ nào? Hãy phân
HS đọc, so sánh, trìnhbày
- “Nhưng” – tạo sự tươngphản, đối lập
+ Xưa : Bao nhiêu ngườithuê viết, tấm tắc ngợikhen
+ Nay: Mỗi năm mỗivắng - Người thuê viếtnay đâu
=> Xuất hiện trong cảnh tượng vắng vẻ, thưa dần.
Ông đồ lúc này ế hàng
-> Tâm trạng buồn vì
không có người thuê viết,không có người thích thúvới tài nghệ viết chữ Nhocủa ông Cho nên ôngngồi đấy mà không chạmđến giấy, không cầm đếnbút
- Giấy đỏ buồn nghiên
sầu: BPNT: nhân hoá ->
2 Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân hiện tại.
- Xuất hiện trong cảnh tượng vắng vẻ, thưa dần.
Ông đồ lúc này ế hàng
- Lúc này ông rơi vàotình cảnh người nghệ sĩhết công chúng
- BPNT: nhân hoá: ->
Trang 33tích để làm nổi bật điều
đó?
- Lúc này, thái độ của
mọi người với ông đồ
ntn? Em có nhận xét gì
về giọng điệu và nhịp
điệu trong hai câu thơ
này?Qua đó giúp em
hình dung như thế nào về
ông đồ ở thời điểm này?
Cho HS thảo luận
nhóm:
Nỗi buồn dường nhưđọng lại thành nỗi sầu tủilan toả sang cả những vật
vô tri vô giác và làm chochúng trở thành nhữngsinh thể có hồn Tờ giấy
đỏ cứ phơi ra đấy màchẳng được đụng đếnbỗng trở nên bẽ bàng, vôduyên không thắm nênđược, nghiên mực cũngchẳng được bút lôngchấm vào, nên đọng lạitrở thành nghiên sầu
- Ông đồ: vẫn ngồi đấy
không ai hay -> ông đồ
không thay đổi, vẫn cố
bám lấy sự sống, vẫn
muốn có mặt với đờinhưng mọi người thayđổi, họ đã phủ nhận ông,ông hoàn toàn bị lãngquên, không ai biết đến sự
có mặt của ông, cuộc đời
tâm trạng buồn xót xa thấm vào cảnh vật của ông đồ.
=> Ông đồ già nua, sầu tủi, trở nên xa lạ, lạc lõng, lẻ loi, cô độc giữa dòng đời.
BPNT: tả cảnh ngụ tình, lấy cái ngoại cảnh để thể