1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020

67 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Tu Từ Trong Văn Bản Trữ Tình
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 121,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiệnđiều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xâydựng chủ đề tích hợp văn bản – tiếng Việt -

Trang 1

CHỦ ĐỀ MÔN NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ 2 CHỦ ĐỀ: CÂU HỎI TU TỪ TRONG VĂN BẢN TRỮ TÌNH

PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ:

A CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ.

- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiệnđiều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xâydựng chủ đề tích hợp văn bản – tiếng Việt - làm văn trong học kì I để xây dựng

nên chủ đề: Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình

- Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ gắn

kết gữa các phần văn bản-tiếng việt-tập làm văn, giúp cho các em học tốt mônNgữ văn, qua đó cũng giúp các em học sinh hiểu được:

+ Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong một

số bài thơ của một số nhà thơ yêu nước tiến bộ và cách mạng Việt Nam trongphong trào thơ mới giai đoạn 1930-1945

+ Hiểu được nét đặc sắc cảu từng bài thơ: Khí phách cảu ngưởi chiến sĩ yêu nước,nỗi chán ghét thực tại, niềm khao khát tự do, cảm hứng lãng mạn, lòng yêu nướcthầm kín, sự trân trọng truyền thống văn hóa nỗi cảm thương lớp nhà nho khônghợp thời

+ Biết một số đổi mới về thể loại, đề tài, cảm hứng, sự kết hợp giữa truyền thống

và hiện đại của thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945

+ Củng cố và nâng cao kiến thức về kiểu câu nghi vấn: Nhớ được đặc điểm, hìnhthức, chức năng, nhận biết và phân tích được giá trị biểu đạt của kiểu câu nghivấn

- Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc - viết thành thạo, sử dụngthành thạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bản hoànchỉnh, văn bản khi tạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc

- Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cáinhìn hoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìmtòi, học hỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động

B CÁC NỘI DUNG TÍCH HỢP THÀNH CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN DỰ KIẾN:

Trang 2

Tuần Tiết Bài dạy Ghi chú

Qua chủ đề “ Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình ” học sinh nắm được

một số đặc điểm của văn bản trữ tình được thể hiện qua các văn bản, các tiết học:Nhớ rừng, ông đồ, câu nghi vấn, câu nghi vấn (tt)

- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước được diễn tảsâu sắc qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

- Hiểu được giá trị đặc sắc nghệ thuật, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm của nhàthơ, từ đó cùng rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâusắc của thực tại tù túng, tầm thường, giả dối-tâm trạng đầy bi ai, phẫn uất củanhân vật trữ tình

- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của ông đồ đồng thời thấy được lòng thươngcảm và niềm hoài cổ của nhà thơ được thể hiện qua lói viết bình dị, gợi cảm

- Củng cố và nâng cao kiến thức về câu nghi vấn

2.Kỹ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm thể thơ tám chữ liền vần, tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháplãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

- Nhận diện và sử dụng câu nghi vấn

Trang 3

- Tích hợp, liên hệ thực tế cuộc sống, xã hội và tâm hồn thanh niên Việt Namtrong những năm 30 của thế kỉ XX.

* Tích hợp liên môn: Giáo dục công dân, mĩ thuật vào tìm hiểu, khai thác, bổ

sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làm phong phú vàlàm sáng tỏ thêm chương trình chính khóa

4 Phát triển phẩm chất, năng lực:

a Phát triển phẩm chất.

Yêu nước

- Yêu thiên nhiên, di sản, con người

- Tự hào và bảo vệ thiên nhiên, di sản, con người

Nhân ái

- Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện

- Tôn trọng sự khác biệt giữa con người và nền văn hóa

- Sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người

Trang 4

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

- Năng lực chuyên biệt

+ Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng địnhbản thân

+ Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

+ Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

+ Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

+ Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giaotiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng vớihoàn cảnh

Hiểu được tâmtrạng của con hổtrong vườn báchthú, tác giải dùngbiện pháp nghệthuật ẩn dụ để nói

về nỗi đau củangười dân ViệtNam mất nướckhi đó

Nỗi nhớ của con

hổ về chốn rừngxanh hùng vỹ, đó

Trình bày suynghĩ quan điểm,

tư tưởng củamình về nhữnghình ảnh thực tếtrong văn bảnbằng một đoạnvăn

Từ một chủ đề cụthể: chỉ ra được

bố cục của chủ đề

đó, chỉ ra đượcnhững phép liênkết trong văn bản,trong chủ đề đó

Tìm hiểu thêmnhững văn bản cócùng chủ đề đểthấy rõ hơn nhữngnội dung đangphản ánh

Nghiên cứu, phântích trình bày kếthợp với nội dungphần tiếng việt vàtập làm văn để tạolập lên một văn bản

có tính liên kết,chủ chủ đề, có bốcục rõ ràng vàmạch lạc

Trang 5

Niềm ngao ngánthực tại và lờinhắn gửi thốngthiết của con hổ

Hình ảnh ông đồtrong mùa xuânnăm xưa Hìnhảnh ông đồ trongmùa xuân hiệntại

Qua hình ảnh ông

đồ, nhà thơ thểhiện nỗi tiếc nuốinhững giá trị cổtruyền của dân tộcđang bị tàn phai

Các chức năngcủa câu nghi vấn

Trong nỗi nhớcủa con hổ có bứctranh thiên nhiênnúi rừng hùng vĩthơ mộng, tràntrề, hùng vỹ

Vận dụng kiếnthức, nội dung từ

2 văn bản vănhọc, phần tiếngViêt để viết đượcmột đoạn văn có

sử dụng câu nghivấn để nói lêntâm trạng và cảmxúc của tác giả

Tạo lập văn bản,trình bày suy nghĩ,cảm nhận của bảnthân để tạo lập nênmột văn bản có đầy

Trang 6

- Phiếu học tập.

- Chuẩn bị tài liệu về phong trào thơ mới giai đoạn 1930-1945

2 Học sinh

- Đọc bài, soạn bài

- Sưu tầm những tài liệu có liên quan đến chủ đề

- Thực hiện các hướng dẫ khác theo yêu cầu của giáo viên

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

1 Phương pháp, kĩ thuật dạy học.

- Phương pháp: gợi mở, thảo luận nhóm, thảo luận theo cặp đôi, nêu vấn đề, giảiquyết vấn đề, bình giảng, thuyết trình

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, trình bày 1 phút, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật hỏichuyên gia, đọc tích cực, viết tích cực,

2 Phương tiện dạy học.

Sgk, máy tính có kết nối tivi

PHẦN II: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Tuần:

Tiết:

VĂN BẢN

NHỚ RỪNG Thế Lữ

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới

- Thấy được một só biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bútpháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ

- Chiều sâu tư tưởng thầm kín của lớp thế hệ trẻ tri thức Tây học chán ghét thựctại, vươn tới cuộc sống tự do

2 Kĩ năng

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

Trang 7

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ

- Yêu tự do, hoà bình Biết trân trọng tự do hoà bình do ông cha đem lại bằng sựđánh đổi cả xương máu

4 Kiến thức tích hợp

- Tích hợp Tiếng Việt, Tập làm văn

- Tích hợp lịch sử: XH Việt Nam đầu TK XX

5 Định hướng phát triển năng lực

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Soạn bài, tư liệu về tác giả, tác phẩm (Chân dung nhà thơ, tư liệu về cuộc đời,

sự nghiệp, lời bình, lời đánh giá về bài thơ

- Hướng dẫn HS sưu tầm trên mạng về nhà thơ và phong trào Thơ mới

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài, tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm theo hướng dẫn của GV

III – TIỂN TRÌNH DẠY HỌC

* Bước 1: Ổn định tổ chức

Trang 8

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng hs 2 của học sinh

* Bước 3: tổ chức dạy và học bài mới

- Nêu yêu cầu: Những

hình ảnh trên gợi cho em

- Nghe, suy nghĩ, trao đổi

- 1 HS trình bày, dẫn vàobài mới

Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu: Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài

- PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút

1.Tác giả:

Trang 9

về tác giả Thế Lữ ?

GV: Sau 1930, một số

thi sĩ du học về và theo

lối “Tây học” phê phán

thơ cũ, đặc biệt là thơ

Đường luật để làm theo

lối phóng khoáng, tự do

bộc lộ cảm xúc mà

không bị trói buộc bởi

khuôn sáo, niêm luật

H: Em hiểu như thế nào

khoáng, Thơ mới gắn

với Xuân Diệu, Lưu

- Giới thiệu về bài thơ

- Tìm hiểu chú thích

- HS nghe hướng dẫn cáchđọc

- Đọc bài

- Nhận xét cách đọc

- Đây là sự sáng tạo độc đáonhưng dựa trên cơ sở kếthừa thơ 8 chữ

(1907-1989), tên thật làNguyễn Thứ Lễ, quê ở BắcNinh Ông là nhà thơ tiêubiểu nhất của phong tràoThơ mới (1932 - 1945), làngười cắm ngọn cờ đầutiên cho sự thắng lợi củaphong trào thơ mới vớimột hồn thơ dồi dào, đầylãng mạn

2.Tác phẩm:

a Xuất xứ

-Là bài thơ tiêu biểu nhấtcủa Thế Lữ, là tác phẩmgóp phần mở đường cho sựthắng lợi của Thơ mới

b Từ khó

Trang 10

? Bố cục bài thơ được

chia làm mấy phần?

Nội dung từng phần ?

? Bài thơ được làm theo

thể thơ nào? Vì sao?

+Đoạn 1: chủ yếu tâm trạngcủa hổ

+Đoạn 4: chủ yếu thể hiệncái nhìn của hổ về thực tạicảnh vườn bách thú

c Bố cục

- Bố cục: 5 đoạn:

+ Đoạn 1,4: nỗi căm hờn,niềm uất hận của hổ khi ởvườn bách thú

+ Đoạn 2,3: Nỗi nhớ , sựnuối tiếc về một thời oanhliệt của hổ

+ Đoạn 5: Khao khát giấcmộng ngàn (khát vọng tựdo)

Trang 11

Yêu cầu hs theo dõi khổ

- HS thảo luận , tìm hiểunghĩa từ

+khối căm hờn : nỗi cămhờn, nhục nhằn như đúc lạithành hình khối

+gậm : nhai, nghiến nghiềntan khối căm hờn ấy

+nằm dài : sự chán nản, bấtlực, buông xuôi

-Sự căm hờn tột độ, sự chánnản, bất lực, buông xuôi

- Lời thơ như dằn ra thànhtừng tiếng, giọng điệubuồn chán

Trang 12

- Yêu cầu HS theo dõi

thuật của đoạn thơ?

? Qua đó cho biết tâm

- Khinh lũ người kia

Giương mắt bé giễu oai linhrừng thẳm

Hoa chăm, cỏ xén

Dải nước đen giả suối

những mô gò thấp kémDăm vừng lá hiền lành

Cũng học đòi bắt chước vẻhoang vu

Của chốn ngàn năm cao cả

âm u

- HS phát hiện hình ảnh thơ

- Nhận xét nghệ thuật

- HS trả lời trước lớp->HS khác nhận xét bổsung

- Nghe//ghi

- Những cảnh sửa sang tầmthường giả dối

-> Giọng điệu chế giễu,mỉa mai, khinh bỉ; một loạt

từ ngữ liệt kê liên tiếp,cách ngắt nhịp ngắn; haicâu cuối đọc liền như kéodài ra

=> cảnh vườn bách thú làcảnh tầm thường, giả dối,

Trang 13

muôn loài mang vẻ đẹp

- Thảo luận, trả lời:

Tâm trạng, tiếng lòng củangười dân mất nước lúc bấygiờ

- Hs ghi đề mục

- Đọc

- HS tìm hình ảnh thơ

- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cảcây già

Với tiếng gió gào ngàn, vớigiọng nguồn hét núi

Với khi thét khúc trường ca

dữ dội

- Nhận xét, phân tích cácgiá trị nghệ thuật

2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ.

- Nhớ cảnh núi rừng khicòn được tự do

-> điệp từ với kết hợpnhững động từ chỉ đặcđiểm của hành động Gợi tảcảnh giang sơn núi rừnghùng vĩ, đầy hoang vu bíẩn

Trang 14

kiến thức hội hoạ để

tăng cường hiệu lực

Ta…chú tể cả muôn loài

- Nhận xét nghệ thuật

Trên nền thiên nhiên hùng

vĩ ấy con hổ hiện ra với tưthế và vẻ đẹp oai phong lẫmliệt, vừa uyển chuyển vừa

uy nghi - vẻ đẹp của vị chúasơn lâm

- Nào đâu những đêmvàng…

Ta say mồi…uống ánhtrăng

Đâu những ngày mưachuyển…

- Cảm nhận vẻ đẹp của hổ

- Tìm hình ảnh thơ

- Hổ nhớ cuộc sống xưa:

-> Từ ngữ gợi tả hìnhdáng, tính cách

- Trên nền thiên nhiênhùng vĩ ấy con hổ hiện ravới tư thế và vẻ đẹp oaiphong lẫm liệt, vừa uyểnchuyển vừa uy nghi - vẻđẹp của vị chúa sơn lâm

Trang 15

-> dựng lên chân dung

tâm hồn của vị chúa tể

rừng xanh Đoạn 3 của

bài có thể coi như một

trong đoạn thơ?

? Sự tiếc nuối da diết

của con hổ được kết

thúc bằng câu thơ nào?

Em có suy nghĩ gì về

câu thơ này?

? Qua sự đối lập sâu sắc

giữa hai cảnh (cảnh con

hổ bị giam hãm trong

vườn bách thú và cảnh

con hổ với cuộc sống tự

do xưa), tâm sự của con

hổ được thể hiện ntn?

? Tâm sự đó gần với

tâm sự của ai?

+Cảnh đêm trăng+Cảnh mưa rừng+Cảnh bình minh+Cảnh hoàng hôn

- Nghe, tiếp thu

> tác giả đã diễn tả thấmthía nỗi nhớ tiếc da diết,khôn nguôi của con hổ vềmột thời vàng son, oanhliệt, huy hoàng

- Than ôi! Thời oanh liệtnay còn đâu?

-> bộ tứ bình lộnglẫy.Hình ảnh gợi tả màusắc, đường nét, âm thanh

Trang 16

- Gọi HS đọc đoạn cuối

? Câu kết bài có ý nghĩa

- Tìm phân tích hiệu quảnghệ thuật

- Phân tích câu thơ

- Nghe//ghi

- HS thảo luận theo nhómbàn trả lời:

Đó là tâm sự chán ghét, bấthòa với thực tại, khao khát

và cũng chính là tâm sựcủa người dân Việt Namđương thời Vì họ đangsống trong cảnh nô lệ, bịnhục nhằn tù hãm, trong

họ cũng trào dâng nỗi cămhờn và tiếc nhớ thời oanhliệt với những chiến công

vẻ vang trong lịch sử Lờicon hổ như chính tiếnglòng sâu kín của họ

3 Giấc mộng ngàn của hổ

-> Đoạn thơ thể hiện khátvọng được giải phóng, khátvọng tự do, tâm sự nhớrừng

- Hỡi cảnh rừng ghê gớmcủa ta ơi!

-> Câu kết bài là tiếngvang sâu thẳm của nỗi nhớrừng, của nỗi lòng yêu

Trang 17

GV: Phải chăng đó

cũng là nỗi lòng, tấm

lòng của người dân

nước Việt đương thời,

chán ghét, u uất trong

cảnh đời nô lệ mà vẫn

son sắt thuỷ chung với

giống nòi, non nước

nhưng có phải tác giả

chỉ nói chuyện con hổ

không? Tác giả nghĩ

đến tâm trạng của ai?

Oai linh, hùng vĩ, thênhthang

- Khát vọng giải phóng,khát vọng tự do

- Hỡi oai linh, cảnh nướcnon hùng vĩ!

Nơi thênh thang ta vùngvẫy

Ta đương theo giấc mộngngàn to lớn

Để hồn ta phảng phất đượcgần ngươi

- Phân tích câu kết bài

- HS khái quát những nghệthuật trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổsung

- Nghe//ghi

1 Nghệ thuật:

nước thiết tha thầm kín,của tấm lòng thủy chungvới giống nòi, non nước

III Ghi nhớ/ SGK/7

Trang 18

- Bút pháp lãng mạn, cảmhứng lãng mạn.

- Xây dựng hình ảnh thơmang ý nghĩa biểu tượng(con hổ và tâm sự của conhổ)

- Từ ngữ gợi hình gợi cảm

- Ngôn ngữ nhạc điệuphong phú

- Kết hợp nhiều biện phápnghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ,đối lập, điệp từ, câu hỏi tutừ…

2 Nội dung:

- Mượn lời con hổ ở vườnbách thú, bài thơ diễn tả nỗichán ghét thực tại tầmthường, tù túng và niềmkhao khát tự do mãnh liệt

Bài thơ còn thể hiện lòngyêu nước thầm kín củangười dân mất nước

- HS thảo luận theo nhómbàn trả lời

Trang 19

- KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút.

- Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Cho HS thảo luận: Nhà

phê bình văn học Hoài

Đó là sức mạnh của cảm xúc.Trong thơ lãng mạn, cảm xúcmãnh liệt là yếu tố quantrọng hàng đầu Từ đó kéotheo sự phù hợp của hìnhthức câu thơ => Cảm xúcmãnh liệt kéo theo nhữngchữ bị xô đẩy

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

- Mục tiêu:

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

………

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu:

Trang 20

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Phương pháp: Dự án

- Kỹ thuật: Giao việc

- Thời gian: 2 phút con hổ, vườn bách thú, núi rừng).

+ Thế Lữ cũng là cây bút tiênphong cho phong trào Thơ Mới vìthế sự thôi thúc vượt thoát khỏinhững chuẩn mực cũ giúp ôngchủ động khi sử dụng ngôn từ

Trang 21

Bước 4 Giao bài, hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (2’)

1 Bài cũ:

- Nắm vững phần ghi nhớ + làm hoàn chỉnh các BT

- Hãy đóng vai con hổ ghi lại tâm trạng lúc bị nhốt trong vườn bách thú

2 Bài mới: Chuẩn bị bài: Ông đồ

Trang 22

- Tích hợp Tiếng Việt, Tập làm văn (Thuyết minh)

- Tích hợp lịch sử: XH Việt Nam đầu TK XX

5 Định hướng phát triển năng lực

Trang 23

II – CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Soạn bài, tư liệu về tác giả, tác phẩm (Chân dung nhà thơ, tư liệu về cuộc đời,

sự nghiệp, lời bình, lời đánh giá về bài thơ

- Tranh vẽ ông đồ của tác giả Bùi Xuân Phái, một số tư liệu về ông đồ hiện đại

- Hướng dẫn HS sưu tầm trên mạng

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài, tìm hiểu về nghệ thuật chơi câu đối Tết của người xưa

- Tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm trên mạng theo hướng dẫn của GV

III – TIỂN TRÌNH DẠY HỌC

* Bước 1: Ổn định tổ chức

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng của học sinh

* Bước 3: tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: Tạo tình huống

- Kĩ thuật: Động não.

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

* GV quan sát một số

tranh Nêu y/cầu: Những

h/ả trên gợi cho em liên

tưởng đến lớp người nào

trong XH PK xưa? Em

hiểu biết gì về họ?

- Từ phần trình bày của

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình

- Quan sát trao đổi

Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình

Trang 24

HS, dẫn vào bài mới.

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Hs nắm được các giá trị của văn bản

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

* Kỹ thuật: Động não, trình bày 1 phút

* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Hãy đọc chú thích và nêu

những hiểu biết của em

về cuộc đời, sự nghiệp,

phong cách sáng tác của

VĐL?

* Cho HS quan sát chân

dung nhà thơ và bổ sung:

* Phong trào “Thơ

- Chủ yếu sinh sống ở phốHàng Bạc - Hà Nội

- Đỗ Tú tài năm 1932, là

cử nhân luật khoa

* Sự nghiệp : + Trước Cách mạng tháng Tám: ông là một

trong những nhà thơ lãngmạn đầu tiên của nước ta,xuất hiện trong phong

trào “Thơ Mới”

I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH

1 Tác giả,

Vũ Đình Liên 1996)

(1913 Quê gốc: thôn ChâuKhê, xã Thúc Kháng,huyện Bình Giang, tỉnhHải Dương

Trang 25

* Về phong cách sáng

tác: Khi giới thiệu về Vũ

Đình Liên, nhà nghiên

cứu phê bình văn học

Hoài Thanh trong cuốn

“Thi nhân Việt Nam”

nhận xét: “Người (Vũ

Đình Liên) cũng ca tình

yêu như hầu hết mọi nhà

thơ bấy giờ Nhưng hai

nguồn thi cảm chính của

hai nguồn cảm hứng ấy

đã gặp nhau và để lại cho

chúng ta một bài thơ kiệt

- Ông tham gia cách mạngngay từ những ngày đầucuộc kháng chiến chốngPháp trong Hội văn nghệliên khu 3

- Ông từng tham gia giảngdạy văn học nhiều năm,từng là Chủ nhiệm khoatiếng Pháp của Đại họcQuốc gia Hà Nội Hiệnnay một hội trường lớncủa Đại học quốc gia HNmang tên Vũ Đình Liên

- Ngoài sáng tác thơ, ôngcòn nghiên cứu, dịchthuật

- Là hội viên sáng lập nênHội Nhà văn Việt Nam

2 Tác phẩm

a Xuất xứ

Bài thơ ra đời lần đầu

Trang 26

- GV bổ sung: Đúng như

lời Hoài Thanh nhận xét

“Theo đuổi nghề văn mà

làm được một bài thơ

nhóm Lê Qúy Đôn);Dịch

thơ “Thơ Baudelaire”

GV nêu yêu cầu : VB

cần đọc với giọng điệu,

1 và mùa xuân năm 1936mới xong 4 khổ tiếp theo

- Bài thơ được đăng trênbáo “Tinh hoa”-1936 dochính tác giả làm chủbiên

- Vị trí: Là bài thơ tiêubiểu nhất của hồn thơgiàu thương cảm Vũ ĐìnhLiên và là một trongnhững bài thơ hay nhấtcủa Phong trào “Thơmới”

- Quan sát trên máy chiếumột số tác phẩm của VũĐình Liên

HS nêu yêu cầu về cáchđọc văn bản, nghe GVđọc mẫu, 2 HS đọc, cả lớpnghe, nhận xét cách

đọc của bạn

vào năm 1935

b Đọc – chú thích

Trang 27

2/1/2

Cho HS đọc các chú

thích

- Bài thơ có thể chia làm

mấy phần ? Nội dung

của từng phần

GV nêu yêu cầu:

- Bài thơ được làm theo

ấy đã chi phối đến giọng

điệu của bài thơ như thế

nào?

Bố cục: 3 phần

- Khổ 1,2 : H/ảnh ông đồtrong mùa xuân năm xưa

- Khổ 3,4 : Hình ảnh ông

đồ trong mùa xuân hiệntại

- Khổ 5: Nỗi lòng của tácgiả

- Thể loại: thơ ngũ ngôn hiện đại

+ Cả bài gồm có 5 khổ

thơ, mỗi khổ có 4 câu(dòng) thơ, gieo vần chân,vần liền, vần cách, vầnbằng, vần trắc xen kẽhoặc nối tiếp nhau

+ Ngôn ngữ giản dị, hìnhảnh thơ lãng mạn, baybổng thích hợp nhất vớiviệc diễn tả những tìnhcảm, cảm xúc sâu lắng,tâm tình

- PTBĐ : biểu cảm, kết

hợp tự sự, miêu tả

- Cảm xúc chủ đạo: Qua

h/ảnh đáng thương củaông đồ, tác giả đã bộc lộniềm xót thương đối vớimột lớp người đang tàn

c Bố cục văn bản

3 phần

d Thể loại và phương thức biểu đạt

- Thể loại: Thơ ngũ ngôn

- Ptbđ: BC+MT+TS

Trang 28

Đọc lại hai khổ thơ đầu,

hãy cho biết:

- Ông đồ xuất hiện vào

thời điểm không gian và

thời gian như thế nào?

- Nêu hiểu biết của em

về phong tục chơi câu

đối trong ngày Tết ở

nước ta xưa kia?

lụi và nỗi nhớ tiếc cảnh cũngười xưa

- Giọng điệu : chủ yếu là

trầm lắng, ngậm ngùi thểhiện được tâm trạng buồnthương, tiếc nuối một cái

gì đó đến tội nghiệp

HS đọc, phát hiện chi tiết,nhận xét, trả lời

Ông đồ : Bày mực tàu,

giấy đỏ ->viết câu đối

* Phong tục chơi câu đốitrong ngày Tết ở nước ta

xưa kia: Chơi chữ, treo

câu đối chữ Nho nhất làtrong ngày Tết là một nétsinh hoạt văn hoá rất đẹpcủa người Việt Nam từ

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân năm xưa

Thời gian: hoa đào nở

-> báo hiệu Tết đến, xuânvề

- Không gian: bên hè

phố, đông người qua lại

-> Ông có mặt vào giữa mùa đẹp, vui nhất, hạnh phúc nhất của con người, trong khung cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về.

*Ông đồ : Bày mực tàu,

giấy đỏ ->viết câu đối

Trang 29

Trong khổ thơ đầu, tác

ở những nơi trang trọngnhất Hoặc người viết chữđẹp thường đem tặng,đem biếu chữ của mìnhcho người thân

- Người ta viết lên giấyđiều hay mảnh lụa, phiếngỗ

->Sự lặp lại trở thành nếp,thành quy luật tuần hoàncủa thời gian, không gian

và con người

- Bao nhiêu: là từ chỉ sốlượng có tính phiếm địnhgợi hình ảnh người đếnthuê viết rất đông, rấtnhiều và ông rất đắt hàng

- Tấm tắc: là tính từ biểuđạt sự thán phục, ca ngợi,trân trọng tài nghệ của

* Phong tục chơi câu đốitrong ngày Tết ở nước ta

xưa kia:

=> Sự tồn tại của ông

đồ trong xã hội là không thể thiếu, rất quen thuộc với mọi người và góp phần làm nên nét đẹp văn hoá truyền thống dân tộc.

* Tài năng của ông đồ:

Bao nhiêu rồng bay

Trang 30

hãy cho biết tài viết chữ

của ông đồ được tác giả

gợi tả qua các chi tiết

nào ?

- Em hiểu bao nhiêu, tấm

tắc là gì? Có ý nghĩa gì?

- Hai câu thơ “ Hoa

tay… phượng bay”, tác

viết câu đối đẹp)

+ Phép so sánh : như- phượng múa rồng bay.

phóng khoáng, bay bổng, song lại cao quý, oai phong, sống động,

có hồn.

*GV bình:

Bằng bút pháp miêu tả tinh tế, ngôn ngữ điêu luyện, trong hai câu thơ, tác giảnhư khắc hoạ trước mắt người đọc hình ảnh của ông đồ già với dáng ngồi, dánglưng khom, nét mặt tuy khắc khổ nhưng ẩn chứa niềm vui và đôi bàn tay già, gầyguộc đưa lên hạ xuống như bay như múa, như đang tung hoành trên nền giấy

điều thắm tươi Lúc này đây ông đồ như một người nghệ sĩ tài hoa trước công chúng

Nét chữ tài hoa ấy, giúp

cho ông đồ có địa vị như

thế nào trong con mắt

của người đời?

? Qua hai khổ thơ đầu,

em có suy nghĩ gì về

hình ảnh ông đồ?

? Vì sao lúc này ông đồ

HS suy nghĩ, trả lời HSkhác bổ sung,

=> Được mọi người quý trọng, ngưỡng mộ

Là trung tâm của mọi sựchú ý Ông được sángtạo, sự sáng tạo của ông

có ích cho mọi người

-> Đây thực sự là những ngày huy hoàng, đắc ý nhất của cuộc đời

Trang 31

được mọi người mến mộ

như vậy?

Cho HS thảo luận: Đọc

hai khổ thơ đầu, có

người cho rằng: Đây là

những ngày huy hoàng

đắc ý nhất của ông đồ

Nhưng lại có người bảo

rằng: Ngay từ đầu bài

thơ đã cho ta thấy những

ngày tàn của Nho học và

thân phận buồn của ông

đồ Ý kiến của em như

thế nào trước hai nhận

định trên?

- HS trao đổi, thảo luậnnhóm,, đại diện trình bày,nhận xét,

thịnh hành (Chữ thánh hiền vẫn còn được coi trọng)

* Đây là những ngày đắc ý nhất của ông đồ :

- Vẫn còn có người nhớ đến ông, nhớ đến tài hoa củaông, nhớ đến chữ thánh hiền

- Ông vẫn còn có khách, vẫn còn đắt hàng, vẫn còn

có niềm vui, vẫn còn tồn tại được

* Đây đúng là những ngày tàn của Nho học, ngàybuồn của ông đồ:

- Chữ Nho- chữ thánh hiền vốn dùng để cho, tặng,biế u - nay đem bày bán trên hè phố

- Nhà Nho- ông đồ vốn sống thanh bần bằng nghềdạy học, nay không còn trò phải đi bán chữ để kiếmsống trên phố phường chật hẹp, bon chen

- Ông đồ: kẻ sĩ sinh bất phùng thời, tài hoa nhưngkhông đựơc trọng dụng đúng chỗ

-> Ẩn chứa một nỗi buồn xót xa

Nếu mới đọc qua, nhìn thấy sắc màu rực rỡ của hoa đào, của giấy điều và nghenhững lời khen hào phóng của người đời…thì thấy rằng dường như ông đang gặpthời Nhưng nếu ngẫm kĩ thì ta thấy bài thơ buồn ngay từ những dòng đầu tiên,buồn ngay cả khi ông đang ở thời đắc ý Ngày Tết, mài mực bán chữ ngoài vỉa hèchắc cũng là việc làm bất đắc dĩ của Nho gia, là cái cực của kẻ sĩ mọi thời Chữthì biếu, tặng, cho, chứ ai lại bán Thứ hàng của ông tuy thể hiện sự tài hoanhưng cũng chỉ là một thứ hàng bán trên hè phố Tài năng của ông không đượctrọng dụng, ông chỉ là kẻ sĩ sinh bất phùng thời Quả thực là đau xót biết chừngnào Nhưng thôi, kẻ mướn, người thuê nhộn nhịp cũng là vui rồi, âu đó cũng là

Trang 32

cái tình mà người đời dành cho ông, an ủi ông phần nào Đó cũng là dịp để ônggửi hồn vào chữ, được hoá thân làm nghệ sĩ, để máu nghệ sĩ được nổi lên qua nétbút tài hoa.

GV chuyển Nhưng cuộc đời đã không như thế mãi, cái ý thích của người đờicũng thay đổi theo thời cuộc Lớp người mới lớn không có liên hệ gì để màquyến luyến cái thứ chữ tượng hình kia Cái tài, cái chữ của ông, họ không cầnbiết đến Vậy trong hiện tại hình ảnh ông đồ ntn?

phản trong 2 khổ thơ này

so với 2 khổ tho đầu?

Nỗi buồn vắng khách của

ông đồ thể hiện qua hình

ảnh thơ nào? Hãy phân

HS đọc, so sánh, trìnhbày

- “Nhưng” – tạo sự tươngphản, đối lập

+ Xưa : Bao nhiêu ngườithuê viết, tấm tắc ngợikhen

+ Nay: Mỗi năm mỗivắng - Người thuê viếtnay đâu

=> Xuất hiện trong cảnh tượng vắng vẻ, thưa dần.

Ông đồ lúc này ế hàng

-> Tâm trạng buồn vì

không có người thuê viết,không có người thích thúvới tài nghệ viết chữ Nhocủa ông Cho nên ôngngồi đấy mà không chạmđến giấy, không cầm đếnbút

- Giấy đỏ buồn nghiên

sầu: BPNT: nhân hoá ->

2 Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân hiện tại.

- Xuất hiện trong cảnh tượng vắng vẻ, thưa dần.

Ông đồ lúc này ế hàng

- Lúc này ông rơi vàotình cảnh người nghệ sĩhết công chúng

- BPNT: nhân hoá: ->

Trang 33

tích để làm nổi bật điều

đó?

- Lúc này, thái độ của

mọi người với ông đồ

ntn? Em có nhận xét gì

về giọng điệu và nhịp

điệu trong hai câu thơ

này?Qua đó giúp em

hình dung như thế nào về

ông đồ ở thời điểm này?

Cho HS thảo luận

nhóm:

Nỗi buồn dường nhưđọng lại thành nỗi sầu tủilan toả sang cả những vật

vô tri vô giác và làm chochúng trở thành nhữngsinh thể có hồn Tờ giấy

đỏ cứ phơi ra đấy màchẳng được đụng đếnbỗng trở nên bẽ bàng, vôduyên không thắm nênđược, nghiên mực cũngchẳng được bút lôngchấm vào, nên đọng lạitrở thành nghiên sầu

- Ông đồ: vẫn ngồi đấy

không ai hay -> ông đồ

không thay đổi, vẫn cố

bám lấy sự sống, vẫn

muốn có mặt với đờinhưng mọi người thayđổi, họ đã phủ nhận ông,ông hoàn toàn bị lãngquên, không ai biết đến sự

có mặt của ông, cuộc đời

tâm trạng buồn xót xa thấm vào cảnh vật của ông đồ.

=> Ông đồ già nua, sầu tủi, trở nên xa lạ, lạc lõng, lẻ loi, cô độc giữa dòng đời.

BPNT: tả cảnh ngụ tình, lấy cái ngoại cảnh để thể

Ngày đăng: 19/08/2021, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, 1. Giáo viên: - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
1. Giáo viên: (Trang 5)
Qua hình ảnh ông đồ,   nhà   thơ   thể hiện nỗi tiếc nuối những   giá   trị   cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
ua hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối những giá trị cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai (Trang 5)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 8)
Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
Hình th ành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình (Trang 8)
- Theo dõi khổ 1, tìm hình ảnh thơ. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
heo dõi khổ 1, tìm hình ảnh thơ (Trang 11)
- HS phát hiện hình ảnh thơ - Nhận xét nghệ thuật. - HS trả lời trước lớp - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
ph át hiện hình ảnh thơ - Nhận xét nghệ thuật. - HS trả lời trước lớp (Trang 12)
? Hình ảnh chúa tể muôn loài mang vẻ đẹp - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
nh ảnh chúa tể muôn loài mang vẻ đẹp (Trang 13)
-> bộ tứ bình lộng lẫy.Hình ảnh gợi tả màu sắc, đường nét, âm thanh cụ thể. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
gt ; bộ tứ bình lộng lẫy.Hình ảnh gợi tả màu sắc, đường nét, âm thanh cụ thể (Trang 15)
Hình thành kĩ năng q/sát   nhận   xét,   thuyết trình - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
Hình th ành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình (Trang 23)
I. ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
I. ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH (Trang 24)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC *  Mục tiêu : - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Mục tiêu : (Trang 24)
+ Ngôn ngữ giản dị, hình ảnh   thơ   lãng   mạn,   bay bổng   thích   hợp   nhất   với việc   diễn   tả   những   tình cảm,   cảm   xúc   sâu   lắng, tâm tình - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
g ôn ngữ giản dị, hình ảnh thơ lãng mạn, bay bổng thích hợp nhất với việc diễn tả những tình cảm, cảm xúc sâu lắng, tâm tình (Trang 27)
1. Hình ảnh ông đồ trong   mùa   xuân   năm xưa - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
1. Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân năm xưa (Trang 28)
2. Hình ảnh ông đồ trong   mùa   xuân   hiện tại. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
2. Hình ảnh ông đồ trong mùa xuân hiện tại (Trang 32)
- Nêu được cảm nhận của cá nhân về hình ảnh ông đồ. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
u được cảm nhận của cá nhân về hình ảnh ông đồ (Trang 37)
- Hình thành năng lực: Tư duy, giao tiếp - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
Hình th ành năng lực: Tư duy, giao tiếp (Trang 39)
GV treo bảng phụ ghi VD - Gọi HS đọc đoạn văn - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
treo bảng phụ ghi VD - Gọi HS đọc đoạn văn (Trang 40)
Bài tập 4: Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
i tập 4: Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu (Trang 43)
SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, bảng phụ. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
chu ẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, bảng phụ (Trang 47)
gv phát bảng phụ kẻ sẵn hai   cột:   câu   nghi   vấn/ chức năng - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
gv phát bảng phụ kẻ sẵn hai cột: câu nghi vấn/ chức năng (Trang 48)
điểm hình thức của nó? - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
i ểm hình thức của nó? (Trang 50)
Đọc bài thơ nhớ rừng và cho biết hình ảnh con hổ khi tự do và hình ảnh con hổ khi bị giam cầm có gì khác nhau? - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
c bài thơ nhớ rừng và cho biết hình ảnh con hổ khi tự do và hình ảnh con hổ khi bị giam cầm có gì khác nhau? (Trang 54)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 55)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 55)
? Bên cạnh hình ảnh con thuyền, còn hình ảnh nào nổi bật? - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
n cạnh hình ảnh con thuyền, còn hình ảnh nào nổi bật? (Trang 58)
? Hình ảnh người dân chài được   miêu   tả   ntn?   Phân   tích những hình ảnh thơ đó? - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
nh ảnh người dân chài được miêu tả ntn? Phân tích những hình ảnh thơ đó? (Trang 60)
-> Hình ảnh thơ vừa chân   thực   vừa   lãng mạn   ->   khắc   họa   vẻ đẹp   giản   dị,   khoẻ khoắn, thơ mộng của người   dân   chài   lưới: nước da ngăm nhuộm nắng, nhuộm gió, thân hình vạm vỡ và thấm đậm vị mặn mòi  của biển khơi. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
gt ; Hình ảnh thơ vừa chân thực vừa lãng mạn -> khắc họa vẻ đẹp giản dị, khoẻ khoắn, thơ mộng của người dân chài lưới: nước da ngăm nhuộm nắng, nhuộm gió, thân hình vạm vỡ và thấm đậm vị mặn mòi của biển khơi (Trang 61)
->những hình ảnh thân   thuộc,   gắn   bó, mang hương vị riêng đầy   quyến   rũ   của miền biển. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
gt ;những hình ảnh thân thuộc, gắn bó, mang hương vị riêng đầy quyến rũ của miền biển (Trang 63)
Để có thể tái hiện hình ảnh quê   hương   đẹp,   tươi   sáng như vậy chứng tỏ tác giả là người  như thế nào? - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
c ó thể tái hiện hình ảnh quê hương đẹp, tươi sáng như vậy chứng tỏ tác giả là người như thế nào? (Trang 63)
- Hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo với các phép   tu   từ   so   sánh, nhân hoá, ẩn dụ. - Giáo án chủ đề ngữ văn 8 kì 2 chuẩn cv 3280 năm 2020
nh ảnh thơ độc đáo, sáng tạo với các phép tu từ so sánh, nhân hoá, ẩn dụ (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w