1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề ngữ văn 8 giữa kì i

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ngữ văn 8 giữa kì I
Trường học Trường THCS Hoàng Nam
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề kiểm tra chất lượng giữa học kỳ
Năm xuất bản 2020 – 2021
Thành phố Nghĩa Hưng
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD ĐT ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10, THPT MÔN NGỮ VĂN 8 Ma trận đề ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ I Mức độ Lĩnh vực nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Thấp Cao Chủ đề 1 Văn học Văn bản “Tôi[.]

Trang 1

Ma trận đề : ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ I

Mức độ

Lĩnh

vực nội dung

Chủ đề 1:

Văn học:

Văn bản “Tôi đi

học”

PTBĐ và nội dung chính

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:1: 1

Số điểm:0,5 5%

Số câu 1: 1

Số điểm:0,5 5%

Chủ đề 2:

Tiếng Việt: Xác địnhđược: từ

tượng hình,

từ tượng thanh, trường

từ vựng, trợ

từ, thán từ, tình thái từ.

T\ừ ngữ và biện pháp tu từ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:8

Số điểm:2,0 20%

Số câu 2: 2,3

Số điểm:1,0 10%

Số câu:10

Số điểm:3,0 30%

Chủ đề 3:

Tập làm văn:

Viết đoạn văn

và văn tự sự

- Viết đoạn văn nghị luận.

- Viết bài văn

tự sư.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 6,5 65%

Số câu: 2

Số điểm: 6,5

65%`

Tổng số câu

Tổng số điểm

9 2,5

2

13 10

Trang 2

PHÒNG GDĐT NGHĨA HƯNG

TRƯỜNG HOÀNG NAM

ĐỀ KIỂM TRA CH Ấ T LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Ngữ văn – lớp 8 THCS (Thời gian làm bài: 90 phút.)

Đề khảo sát gồm 2 trang

PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm)

Hãy chọn phương án đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm Câu 1 Từ nào sau đây là từ tượng thanh?

A Tàn nhẫn B Mạnh mẽ C Lộp độp D Kì quặc

Câu 2 Trong các từ sau đây, từ nào không phải là từ tượng hình?

A Lom khom B Lập loè C Chênh vênh D Ào ào

Câu 3 Trong các từ sau từ nào là trợ từ?

Câu 4 Các từ: “gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi” thuộc trường từ vựng nào

dưới đây?

A Chỉ tính cách của con người B Chỉ trình độ của con người

C Chỉ hình dáng của con người D Chỉ thái độ cử chỉ của con người

Câu 5 Từ “ấy” trong phần trích “Ấy! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy.” thuộc từ loại

nào?

A Tình thái từ B trợ từ C.Thán từ D Từ nối

Câu 6 Các từ ngữ như: ôi, than ôi, hỡi ôi, chao ôi, trời ơi, ồ, ô hay, úi chà, ái chà, ủa,

ối, thay, xiết bao, biết chừng nào, thuộc loại từ nào?

Câu 7 Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì?

A Nghề nghiệp của người nói B Địa vị của người nói trong xã hội

C Tiếng nói địa phương D Tình huống giao tiếp

Câu 8 Tình thái từ in đậm trong câu sau thuộc loại nào?

“Hôm nay chưa chắc mẹ có ra không, chị ạ Mẹ còn bận làm gạo cơ mà.”

A Tình thái từ nghi vấn B Tình thái từ cầu khiến

C Tình thái từ cảm thán D Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm

PHẦN II: Đọc hiểu (3,5 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Nhưng lần này lại khác Trước mắt tôi trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hòa Ấp Sân nó rộng, mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè đầy vắng lặng Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ.

Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ Họ như con chim con đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ Họ thèm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.”

(“Tôi đi học”, Thanh Tịnh, Ngữ văn 8, Tập I, trang 6)

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính và nội dung đoạn trích?

Câu 2 (0,5 điểm) Tìm các từ thuộc trường từ vựng chỉ tâm trạng, cảm xúc?

Câu 3 (0,5 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu

văn: “Họ như con chim con đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập

ngừng e sợ.”

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

Câu 1 (2,0 điểm) Từ tâm trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học, em hãy viết một

đoạn văn ngắn khoảng 6-8 câu bàn về vai trò của tính tự lập trong cuộc sống.

Câu 2 (4,5 điểm) Hãy kể về những giây phút đầu tiên khi em gặp lại một người thân trong gia đình sau một thời gian dài xa cách

……… HẾT ………

Trang 4

PHÒNG GDĐT NHĨA HƯNG

TRƯỜNG HOÀNG NAM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 – 2021

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 8

Tổng điểm cho cả bài thi 10 điểm

Yêu cầu nội dung, hình thức và phân bố điểm thành phần như sau:

PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm)

- Yêu cầu:

Học sinh viết lại chữ cái đầu câu trả lời đúng (trong các câu trả lời sau mỗi câu hỏi) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm, trả lời sai hoặc thừa thì không cho điểm.

- Đáp án:

PHẦN II: Đọc hiểu (3,5 điểm)

Câu Nội dung Điểm

Câu

( 1,5 điểm)

* Yêu cầu: HS trả lời được:

Câu 1

- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

- Nội dung đoạn trích: Đoạn trích kể về kỉ niệm của nhân vật tôi khi đứng giữa sân trường và tâm trạng lo sợ vẩn vơ của những học sinh mới trong ngày đầu tiên đi học

Câu 2

Trường từ vựng chỉ tâm trạng, cảm xúc: “lo sợ”,“vẩn vơ”,“bỡ ngỡ”,“ngập ngừng”,“e sợ”,“thèm vụng”,“ước ao”,“rụt rè”.

Câu 3

* Biện pháp nghệ thuật so sánh:

“Họ // như // con chim con…”

Vế A TSS Vế B

* Tác dụng:

- Sử dụng hình ảnh so sánh khiến câu văn trở nên sinh động, giàu hình ảnh

- Làm nổi bật hình ảnh những cô cậu học trò trong lần đầu tiên đến trường Cũng giống như những chú chim con những cô cậu học trò còn nhiều bỡ ngỡ, ngập ngừng, lo sợ vẩn vơ nhưng đều có những khao khát đẹp đẽ được trưởng thành, được bay cao, bay xa vào bầu trời của tri thức

- Góp phần làm nổi bật dòng cảm xúc mơn man của tác giả khi nhớ về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của mình

0,25 đ 0,25 đ

0,5 đ

0,25 đ 0,25 đ

Câu 1

a) Về hình thức:

- Đảm bảo mô hình một đoạn văn diễn dịch

- Đảm bảo dung lượng 6-8 câu (nên đánh số thứ tự các

Trang 5

Phần TLV

Câu

( 6,5 điểm)

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận Tính tự lập có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình trưởng thành của con người

* Thân đoạn:

+ Giải thích: “Tự lập” là tự làm lấy, tự giải quyết

công việc của mình; không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc người khác

+ Khẳng định và chứng minh:

- Khẳng định: Tự lập là điều rất cần thiết trong cuộc sống

- Tính tự lập có các tác dụng lớn lao:

Giúp con người có ý thức rèn luyện để tự hoàn thiện mình

Giúp con người thích nghi với hoàn cảnh, vượt qua mọi thử thách

Người tự lập sẽ năng động, không ỷ lại người khác

Tự lập nhưng vẫn cần biết liên kết với người khác để tạo ra sức mạnh tập thể

- HS có thể lấy dẫn chứng minh họa

+ Bàn luận mở rộng:

Phê phán những người chưa biết tự lập, sống dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào người khác

* Kết đoạn: Liên hệ bản thân

Tự lập là đức tính rất cần thiết của mỗi người

Là học sinh cần phải rèn luyện tính tự lập ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường; trong học tập, công việc

và sinh hoạt hàng ngày

Câu 2:

* Yêu cầu:

- Bài viết có bố cục ba phần rõ ràng

- Bài viết được kể một cách sinh động, tự nhiên, ngôn ngữ trong sáng, có kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm một cách hợp lí

- Khuyến khích sự sáng tạo của học sinh

a) Mở bài:

- Giới thiệu chung về người thân trong gia đình mà em định kể

- Lí do gặp lại người thân…

………

b) Thân bài:

- Giới thiệu tình huống gặp gỡ …

- Từ xa, khi thấy người thân xuất hiện tâm trạng em như thế nào…?

- Kể và tả lại hình dáng, mái tóc, khuôn mặt, nụ cười…

………

- Khi lại gần, thấy hình ảnh người thân của em hiện giờ ra

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ

0,75 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

…………

1, 5 đ

…………

Trang 6

- Kể và tả lại hành động của mình và người thân trong cuộc gặp gỡ đó…

- Những biểu hiện, tình cảm của hai người sau khi đã gặp như thế nào…? (vui mừng, xúc động, thể hiện bằng các chi tiết nào? Ngôn ngữ cử chỉ, nét mặt, lời nói,…

- Những kỷ niệm tốt đẹp của người thân đối với em…

………

c) Kết bài:

- Khẳng định lại cảm xúc của bản thân về người đó

- Liên hệ đến những tình cảm tốt đẹp trong cuộc sống của con người…

2,5 đ

………… 0,25 đ

* Lưu ý với phần tập làm văn:

+ Bài làm của học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng diễn biến câu chuyện phải hợp lí Biết cách vận dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm, không mắc lỗi diễn đạt mới cho điểm tối đa ở mỗi ý

+ Nếu sai từ 8 đến 10 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu trừ 0,5 điểm Sai trên 10 lỗi trừ 1,0 điểm.

* Lưu ý chung:

+ Sau khi chấm điểm từng câu giám khảo nên cân nhắc để cho điểm toàn bài một cách hợp lí, đảm bảo đánh giá đúng trình độ của học sinh

+ Điểm của toàn bài là điểm của các câu cộng lại, cho điểm lẻ đến 0,25 không làm tròn

Ngày đăng: 18/02/2023, 15:16

w