1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề ngữ văn 8 (1)

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ngữ văn 8 (1)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Bình Lục
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2019 - 2020
Thành phố Bình Lục
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 26,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GDĐT BÌNH LỤC ĐỀ KIỂM TRA, KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 2020 MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 (Thời gian làm bài 90 phút) Phần I Đọc – hiểu văn bản (5,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời từ câu[.]

Trang 1

PHÒNG GDĐT BÌNH

NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Phần I: Đọc – hiểu văn bản (5,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời từ câu 1 đến câu 5

“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi, Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”

(Ngữ văn 8, Tập hai, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2010, trang 16,17)

Câu 1 Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Phương

thức biểu đạt chính của đoạn thơ là gì?

Câu 2 Trong khoảng thời gian xa cách, lòng tác giả nhớ tới những điều gì

nơi quê nhà?

Câu 3 Trong tác phẩm có đoạn thơ trên, nhiều lần tác giả viết về hình

ảnh “chiếc thuyền”, em hãy ghi lại những câu thơ đó?

Câu 4 Câu thơ: “Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!” thuộc kiểu câu

nào xét theo mục đích nói? Chỉ ra đặc điểm hình thức và chức năng của kiểu câu đó

Câu 5 Viết một đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu) trình bày cảm nhận của

em về khổ thơ trên, trong đoạn văn có sử dụng một câu cầu khiến (gạch chân dưới câu cầu khiến đó)

Phần II: Tập làm văn (5,0 điểm)

Từ bài “Bàn luận về phép học” của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, em

hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa “ học” và “hành”

Hết

Họ và tên: Số báo danh:

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn 8

I Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm

- Cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm và biểu điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo Những bài viết chưa thật

đủ ý, toàn diện nhưng trình bày được một số nội dung sâu sắc, có những kiến giải hợp lý cho những quan điểm riêng vẫn được đánh giá cao

II Hướng dẫn cụ thể và biểu điểm

PhầnI Đọc – hiểu

1 - Đoạn thơ trích trong văn bản: “ Quê hương”, tác giả: Tế Hanh

- Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: Biểu cảm 0,25đ 0,5đ

2 Trong khoảng thời gian xa cách lòng tác giả nhớ tới quê nhà với

những hình ảnh gần gũi, quen thuộc: màu nước (xanh), cá (bạc),

chiếc buồm (vôi), con thuyền, mùi nồng mặn

0,5đ

3 Câu thơ miêu tả về hình ảnh “chiếc thuyền” trong văn bản” Quê

hương”:

- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.

- Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

0,5đ 0,5đ

4 - Kiểu câu: Cảm thán

- Đặc điểm hình thức: Có từ ngữ cảm thán “quá”, kết thúc câu bằng

dấu chấm hỏi

- Chức năng: Bộc lộ cảm xúc, nỗi nhớ quê hương tha thiết, sâu nặng

của tác giả

0,25đ 0,25đ 0,25đ

5 Học sinh viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Hình thức:

+Trình bày đúng hình thức một đoạn văn, đảm bảo số câu (5-7 câu)

+Trong đó sử dụng câu cầu khiến, gạch chân (ghi chú)

- Nội dung:

+ Mở đoạn: Giới thiệu khái quát bài thơ, tác giả, dẫn dắt đến khổ

thơ: Tình cảm của nhà thơ đối với quê hương

+ Thân đoạn nêu được các nội dung sau:

Lời thơ giản dị, tự nhiên; liệt kê một loạt hình ảnh tiêu biểu của

quê hương( nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi…) nhằm cụ thể hóa

những đối tượng trong nỗi nhớ; điệp từ “ nhớ”- > diễn tả được tình

cảm chân thành, tha thiết của người con xa quê khi nhớ về quê

hương

0,5đ 1,5đ

Trang 3

Nỗi nhớ của nhà thơ kết đọng ở mùi vị “ nồng mặn”-> cho thấy

tình cảm yêu thương, gắn bó thủy chung với quê hương dù phải

trong xa cách

+ Kết đoạn: Khái quát lại tâm trạng của tác giả và liên hệ bản thân

Phần II Làm văn

1.Yêu cầu về kỹ năng:

-Nắm vững phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội

- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ

- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (Giải thích,chứng

minh, bình luận, so sánh, mở rộng vấn đề )

- Hành văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục

- Không mắc lỗi diến đạt, không sai lỗi chính tả, dùng từ, trình bày

bài rõ ràng

0,5đ

2.Yêu cầu về kiến thức:

a.Mở bài:

- Giới thiệu một số nét khái quát về tác giả Nguyễn Thiếp và tác

phẩm “ Bàn luận về phép học”

- Nêu vấn đề cần nghị luận: Mối quan hệ giữa “học” với” hành”

b Thân bài:

b.1 Nội dung phép học

– Lúc đầu, học để bồi lấy gốc, sau học đến Tứ thư, Ngũ kinh, Chư

sử là những kiến thức cơ bản mở đầu cho quá trình học tập lâu dài

– Học rộng để mở mang kiến thức, sau đó tóm lược lại cho gọn, lấy

những điều học được áp dụng vào thực tế (học phải kết hợp với

hành)

 Có như vậy thì nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà

vững yên Đó mới thực là cái đạo học có quan hệ tới lòng người,

mang lại lợi ích thiết thực cho dân, cho nước

b.2 Giải thích:

– Học là quá trình tiếp thu những tri thức cơ bản mà nhân loại đã

tích lũy được qua hàng ngàn năm, thông qua quá trình hoạt động học

tập ở trường, qua sách vở và học ở ngoài đời

– Hành là vận dụng những kiến thức đã học được vào thực tế công

việc cụ thể hàng ngày

b.3 Bàn luận, khẳng định và mở rộng vấn đề.

- Tại sao học với hành phải đi đôi với nhau?

 +Mục đích tối cao của việc học là để không ngừng nâng cao trình

độ hiểu biết, nhằm phục vụ cho công việc đạt hiệu quả cao hơn Vì

vậy học mà không hành, chỉ nắm lí thuyết mà không vận dụng vào

thực tiễn thì việc học trở nên vô ích, mất thời gian, tiền của, công

0,5đ

0,5đ

0,5đ

2,0đ

Trang 4

sức mà không mang lại lợi ích thiết thực nào(Dẫn chứng)

+ Hành mà không học thì hành không trôi chảy Nếu chỉ làm việc

theo thói quen và kinh nghiệm, không có lí thuyết soi sáng thì năng

suất và chất lượng công việc sẽ thấp Đối với những công việc đòi

hỏi phải có trình độ hiểu biết khoa học kỹ thuật thì lại càng phải học

và học không ngừng(Dẫn chứng)

+Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng như hiện

nay, nếu không học ta sẽ không thể đáp ứng như cầu ngày càng cao

của xã hội

- Khẳng định: Ý kiến trên của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp là

đúng đắn, có cơ sở khoa học và thực tiễn Vì cốt lõi trong phương

pháp học của La Sơn Phu Tử là học đi đôi với hành Giữa học và

hành có mối quan hệ hết sức chặt chẽ Học đóng vai trò chỉ đạo, soi

sáng cho hành Hành giúp cho con người vận dụng, củng cố, bổ

sung và hoàn chỉnh lí thuyết đã học được vào thực tế

b.4 Phê phán những người không biết kết hợp giữa học với

hành.

c Kết bài:

– Học với hành phải đi đôi, không nên coi nhẹ mặt nào Có như vậy

thì hiệu quả học tập và lao động sản xuất mới được nâng cao

– Ý kiến của La Sơn Phu Tử tuy đưa ra cách đây đã mấy thế kỷ

nhưng vẫn là kim chỉ nam cho phương pháp dạy, học trong thời đại

ngày nay Nguyễn Thiếp có con mắt nhìn cách tân về phép học: Mới

mẻ, tiến bộ, đúng đắn, thực tiễn, khoa học

- Hiểu vấn đề , cần áp dụng trong thực tế, ngay từ khi còn ngồi trên

ghế nhà trường

- Đặt ra câu hỏi cho mỗi người: Thực hiện học đi đôi với hành như

thế nào để có hiệu quả?

0,25đ

0,25đ 0,5đ

Ngày đăng: 16/02/2023, 15:39

w