1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyet minh bptc

25 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyet Minh Bptc
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý Xây dựng
Thể loại thuyết minh dự án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 201 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ThiÕt kÕ biÖn ph¸p thi c«ng tæng thÓ phÇn I c¨n cø lËp biÖn ph¸p tæ chøc thi c«ng + C¨n cø Hå s¬ thiÕt kÕ kü thuËt c«ng tr×nh do ban qu¶n lý dù ¸n cung cÊp + C¨n cø vµo NghÞ ®Þnh 52/1999/N§ CP ngµy 08[.]

Trang 1

phần I

căn cứ lập biện pháp tổ chức thi công

+ Căn cứ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình do ban quản lý dự án cung cấp.+ Căn cứ vào Nghị định 52/1999/NĐ- CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu t và xây dựng

+ Căn cứ vào mặt bằng hiện trạng thực tế thi công công trình

+ Căn cứ vào năng lực bản thân Nhà thầu chúng tôi

phần II

giới thiệu chung và quy mô công trình

I Giới thiệu chung:

Tên công trình: Dự án khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền Cửa

Trang 2

-V¨n phßng c«ng trêng.

- Nhµ ë trùc b¶o vÖ

-Nhµ ë t¹m cho c«ng nh©n x©y dùng

-BÓ níc phôc vô sinh ho¹t

-BÓ níc phôc vô thi c«ng

-Kho b·i tËp kÕt vËt liÖu

-Khu vÖ sinh

-HÖ thèng cÊp, tho¸t níc t¹m thêi

Trang 3

 Trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ bố trí một bảng hiệu công trìnhbao gồm :

-Tên công trình

-Tên cơ quan chủ đầu t

-Tên cơ quan t vấn giám sát

-Tên cơ quan t vấn thiết kế

-Tên Nhà thầu thi công

-Phối cảnh công trình

-Các thông tin khác có liên quan

 Tổng mặt bằng thi công sẽ đảm bảo phát huy đợc tính khoa học vàtối u trên cơ sở khai thác tối đa các mặt thuận lợi của điều kiện hiện trạng cụthể công trình: Đảm bảo vệ sinh môi trờng, điều kiện cung cấp nguồn điện,nguồn nớc, đờng giao thông chung của khu vực đảm bảo kết hợp một cách tối

u giữa kỹ thuật và kinh tế, không có sự cản trở, chồng chéo giữa các công việctrong toàn bộ dây chuyền thi công

 Nhà thầu sẽ đảm bảo việc tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà

n-ớc về Tiêu chuẩn, quy phạm có liên quan tới xây dựng công trình, bảo vệ môitrờng, an ninh trật tự và an toàn lao động trong suốt toàn bộ quá trình thi côngcông trình

1- Lán, nhà tạm phục vụ thi công:

Do điều kiện mặt bằng công trình là không đợc rộng rãi, căn cứ trên tìnhhình thực tế Nhà thầu chúng tôi sẽ xây dựng nhà tạm bằng khung thép máitôn kết hợp vách tôn để phục vụ việc điều hành công trình, nhà nghỉ cho côngnhân, kho chứa vật liệu, xởng gia công cốt thép, sửa chữa ván khuôn… Nhà Nhàthầu tiến hành khởi công công trình ngay sau khi nhận đợc lệnh của Ban quản

lý dự án với số lợng trang thiết bị máy móc và nhân lực cần thiết

2- Hệ thống cấp, thoát nớc:

 Hệ thống cấp nớc:

Chúng tôi sẽ lấy nớc từ trạm bơm để làm nớc sinh hoạt hàng ngày cho

đội ngũ cán bộ và công nhân Ngoài ra bể nớc phục vụ thi công cũng đợcdùng làm nguồn nớc phục vụ cho công tác phòng chống cháy, nổ trong trờnghợp công trình xảy ra hoả hoạn

3- Hệ thống cấp điện:

 Để cấp điện phục vụ trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ sử dụng

điện trực tiếp từ trạm điện Lắp đặt đồng hồ 03 pha, căn cứ vào chỉ số tiêu thụtrên đồng hồ đo để thanh toán tiền theo định kỳ

 Việc bố trí hệ thống dây dẫn điện sẽ không ảnh hởng đến giao thông

và hoạt động của công trình cũng nh các khu vực xung quanh cụ thể nh sau:

- Điện thi công đợc dẫn từ trạm điện đến tủ điện chính của công trờngsau đó đợc chia tách cho từng khu vực thi công không gây ảnh hởng tới cấp

điện các khu vực khác trên công trờng

Trang 4

- Dây dẫn điện là các loại cáp điện nhiều vỏ bọc của các nhà sản xuất

có uy tín trên thị trờng hiện nay nh: Trần Phú, Cadivi, lioa sẽ đợc mắc trêncác trụ cột gỗ hoặc sắt cao 3.5m

 Nhà thầu sẽ cử cán bộ chuyên ngành phụ trách, quản lý điện tại côngtrờng theo từng ca, luôn có mặt trực kiểm tra, đấu nối, khắc phục các sự cố về

điện tại công trờng, nhất là những khi công trờng thi công đêm

 Tại các vị trí đặt các tủ điện, các thiết bị thi công Nhà thầu sẽ cho đặtcác biển báo nguy hiểm, biển cấm vi phạm phạm vi đặt các thiết bị điện vàphổ biến nội quy an toàn về điện tới công nhân tất cả các tổ thi công trên côngtrờng

4- Hệ thống kho b i vật tã :

 Các vật t, thiết bị sẽ đợc chuyển về theo từng giai đoạn và sử dụng

đến đâu đa về đến đó, đáp ứng đợc yêu cầu của tiến độ, Quản lý vật t đợctuân theo nguyên tắc nhập trớc xuất trớc, nhập sau xuất sau Tại hiện trờngchúng tôi bố trí kho thiết bị, kho đựng dụng cụ thi công, kho chứa vật liệu

 Lán trại, kho tàng đợc xây dựng trên cơ sở tính toán lợng vật liệu thiết

bị đủ đáp ứng yêu cầu từng giai đoạn thi công, đảm bảo các điều kiện về chấtlợng vật liệu cũng nh các yêu cầu trong công tác phòng chống cháy, nổ và vệsinh môi trờng chung của khu vực thi công cụ thể nh:

- Kho chứa xi măng và các vật t dạng bột, khô khác đợc thiết kế có sànchứa cao 0.3m so với mặt đất tự nhiên xung quanh có rãnh thoát nớc thôngvới hệ thống thoát nớc chung chống ma úng ngập cục bộ, thờng xuyên đợckiểm tra

- Kho thép thành phẩm đợc thiết kế có sàn chứa cao 0.30m so với mặt

đất tự nhiên, thờng xuyên đợc kiểm tra

- Bãi tập kết thép cha qua gia công và các loại vật t khác đều đợc kêcao bằng giá thép hoặc xà gồ thép cách mặt đất 0.3m che phủ bằng bạt nhựaloại dày kín và kiểm tra thờng xuyên

5- An ninh, trật tự và phòng chống cháy, nổ:

 Nhà thầu cho xây 01 nhà bảo vệ , trong giờ làm việc các bảo vệ trực

có trách nhiệm kiểm tra ngời và vật t xuất, nhập ra vào công trờng, kiểm tranhắc nhở việc thực hiện các nội quy, quy định về công tác vệ sinh sinh hoạt,phòng chống cháy nổ trên toàn công trờng, các nhân viên bảo vệ đợc trang bị

đầy đủ trang phục theo quy định của công ty, các bảo vệ khác của ca kế tiếp

có trách nhiệm phối hợp với bảo vệ ca đang trực khi có sự cố Việc giao cabảo vệ đợc tiến hành thông qua sổ trực ban hàng ngày

 Tại công trờng thành lập tổ bảo vệ chia ca trực 24/24 giờ, kết hợp với công an khu vực bảo vệ vòng ngoài công trờng Để quản lý việc ra vào của CBCNV tại công trờng, có nội quy làm việc tại công trờng trên cơ sở quy định chung của công ty CBCNV làm việc tại công trình mặc đồng phục quy định Công nhân thi công tại công trình do các Tổ trởng trực tiếp quản lý dới sự giámsát cán bộ chỉ huy tại công trờng, trờng hợp những công nhân ở xa nghỉ lại công trờng phải khai báo tạm trú đầy đủ và có giấy tạm vắng xác nhận của Chính quyền địa phơng nơi đăng ký hộ khẩu thờng trú

 Nhà thầu bố trí các bình cứu hoả các loại tại một số vị trí trọng điểm vàthành lập tổ phòng chống cháy nổ, có đầy đủ dụng cụ và đã qua tập huấn để

Trang 5

xử lý kịp thời mọi sự cố xảy ra trên công trờng thi cần thiết, phổ biến cách phòng chống cháy trên toàn công trờng.

 Nhà thầu kết hợp cùng Cảnh sát PCCC trong công tác phòng chống cháy, nổ, thờng xuyên trao đổi thông tin và tập huấn định kỳ cho nhân viên tổ phòng chống cháy, nổ của công trình

6- Vệ sinh môi trờng:

 Nhà thầu chúng tôi thực hiện phơng châm làm đâu sạch đấy và tiếnhành làm vệ sinh công nghiệp thờng xuyên Hạn chế tiếng ồn bằng cách ít sửdụng các loại máy có động cơ nổ và giảm các thiết bị gây tiếng ồn lớn tronggiờ hành chính Các xe máy, thiết bị thi công, chở rác thải, phế thải hoặc vậtliệu đợc rửa sạch bánh trớc khi ra khỏi công trình

 Nhà thầu kết hợp chặt chẽ với Công ty vệ sinh môi trờng thờng xuyêndọn dẹp vệ sinh khu vực tiếp giáp giữa công trờng và các khu lân cận đảmbảo không gây ảnh hởng tới vệ sinh và mỹ quan chung

Trang 6

phần IV

biện pháp kỹ thuật thi công

I Các yêu cầu chung:

1 Vật t công trình

Ngoài các yếu tố quyết định nh tổ chức nhân lực, tổ chức quản lý điềuhành , giải pháp kỹ thuật vật t là khâu then chốt quyết định đến tiến độ côngtrình

 Tất cả các vật liệu đợc sử dụng cho công trình sẽ đợc Nhà thầu đảmbảo đúng chất lợng yêu cầu, tuân thủ theo các quy định về kỹ thuật trong hồsơ thiết kế do Chủ đầu t quy định Tất cả các vật t đều có kết quả chứng nhận,chứng chỉ đảm bảo yêu cầu chất lợng, có hoá đơn xuất xởng, đăng ký chất l-ợng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm và thoả mãn các TCVN

 Nhà thầu sẽ đệ trình lên chủ đầu t các chứng chỉ xác nhận chất lợng,mẫu vật t, cũng nh nguồn gốc vật t và chỉ tiến hành ký hợp đồng mua vật t để

đa vào công trình sau khi có sự đồng ý và ký duyệt của Chủ đầu t

 Nhà thầu sẽ lu tại văn phòng công trờng 01 bộ hồ sơ đầy đủ cácchứng chỉ xác nhận nguồn gốc, kết quả thí nghiệm, kiểm định đạt yêu cầu cầucủa các loại vật t để Chủ đầu t và các cơ quan quản lý, thanh tra kiểm tra bất

cứ lúc nào Trong trờng hợp nếu có yêu cầu của Chủ đầu t trong việc kiểm tra

đột xuất chất lợng các chủng loại vật t có trên công trờng, Nhà thầu sẽ tuyệt

đối tuân thủ để nhằm mục đích đảm bảo chất lợng tuyệt đối của công trình

Vật t đa vào sử dụng cho công trình đợc tiến hành nghiệm thu theotrình tự:

+ Bộ phận kỹ thuật công trình đi tìm nguồn hàng và tự kiểm tra

+ Phòng kỹ thuật của công ty kiểm tra chất lợng nguồn hàng đó

+ Kỹ thuật Chủ đầu t, T vấn giám sát, Kỹ thuật công trình cùng nghiệmthu nguồn vật t

+ Sau khi đợc Chủ đầu t và T vấn giám sát đồng ý thì vật t mới đợc đa

về để sử dụng cho thi công công trình

2 Các loại vật t chính sử dụng cho công trình:

a) Xi măng: Theo tiêu chuẩn TCVN 2682 : 1999 Xi măng Póoc Lăng –

Yêu cầu kỹ thuật

* Xi măng Póoc lăng hỗn hợp khi xuất xởng sẽ có giấy chững nhận chấtlợng kèm theo với nội dung :

- Tên cơ sở sản xuất

- Tên gọi , mác và chất lợng xi măng theo tiêu chuẩn này

- Loại và tổng hàm lợng các phụ gia khoáng

- Khối lợng xi măng xuất xởng và số hiệu lô

- Ngày, tháng, năm sản xuất xi măng

* Bao gói xi măng

Trang 7

- Bao để đựng xi măng là loại giấy là Kraft, bao PP (Polyproylen) hoặc bao PP– Kraft, đảm bảo không làm giảm chất lợng xi măng và không bị rách vỡ khivận chuyển.

- Khối lợng tịnh quy định cho mỗi bao xi măng là 50 – 1 kg

- Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã đợc đăng ký sẽ có :

+ Mác xi măng theo tiêu chuẩn này

+ Khối lợng của bao xi măng và số hiệu lô

- Kho chứa xi măng bao phải có tờng bao và máI che chắc chắn, có lối cho xe

ra và xuất nhập dễ dàng Xi măng không đợc xếp cao quá 10 bao, phải cách ờng ít nhất 20cm và đợc xếp riêng theo từng lô

t Kho (silô) chứa xi măng rời đảm bảo chứa riêng theo từng loại

b) Cát đổ bêtông và vữa xây : Theo tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006 Cốt liệu

cho bêtông – yêu cầu kỹ thuật

* Cát dùng cho bê tông

- Theo mô đun độ lớn, khối lợng thể tích xốp, lợng hạt nhỏ hơn 0,14 mm và ờng biểu diễn thành phần hạt, cát dùng cho bê tông nặng đợc chia làm 4 nhóm: to , vừa, nhỏ và rất nhỏ nh bảng 1

10

1 đến 2,51300

10

1 đến nhỏhơn 2

1200

20

0,7 đến nhỏhơn 1

1150

35

- Cát dùng cho bê tông đúng quy định ở bảng 2

- Cát dùng cho vữa xây dựng đảm bảo đúng yêu cầu ghi trong bảng 3

- Cát dùng làm lớp đệm đờng sắt và xây dựng đờng ôtô

Trang 8

- Cát dùng làm lớp đệm đờng sắt và xây dựng đờng ôtô có khối lợng thểtích xốp lớn hơn 1200kg/m3.

- Hàm lợng hạt nhỏ hơn 0,14 mm không vợt quá 10% khối lợng cát

- Khi xuất xởng cơ sở sản xuất cát sẽ cấp giấy chứng nhận chất lợng kèmtheo cho mỗi lô cát

BảNG 2Tên các chỉ tiêu Mức theo mác bê tông

6 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng

pháp so mẫu, mầu của dung dịch trên cát không

sẫm hơn

Không1011,55

Mẫu số2

Không10113

Mẫu số2

Không10113

Mẫuchuẩn

8 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng

pháp so màu, màu của dung dịch trên cát không

sẫm hơn

0,7KhôngKhông115021035Mẫu hai

1,5KhôngKhông12501320Mẫu chuẩn

Trang 9

- Vận chuyển vào bảo quản :

+ Cát để ở kho hoặc trong khi vận chuyển sẽ tránh để đất, rác hoặc cáctạp chất khác lẫn vào

c) Đỏ dăm : Theo quy chuẩn TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bờ tụng –

Yờu cầu kỹ thuõt

- Hàm lượng hạt thoi dẹt trong đỏ dăm, sởi và sỏi dăm khụng đượcvượt quỏ 35% theo khối lượng

- Hàm lượng hạt mềm yếu và phong hoỏ trong đỏ dăm, sỏi và sỏi dămkhụng được lớn hơn 10% khối lượng

- hàm lượng tạp chất sulfat và sulfit ( tớnh theo SO3) đỏ dăm , sỏi và sỏidăm khụng được vượt quỏ 1% theo khối lượng

- Hàm lượng silic ụxyt vụ định hỡnh trong đỏ dăm, sỏi và sỏi dăm dựnglàm cốt liệu cho bờ tụng nặng, thụng thường khụng được quỏ 50 milimol/1000ml NaOH

- Hàm lượng hạt sột, bựn, bụi trong đỏ dăm, sỏi và sỏi dăm xỏc địnhbằng cỏch rửa khụng được quỏ trị số cho phộp, trong đú cục sột khụng quỏ0,25% , khụng cho phộp cú màng sột bao phủ cỏc hạt đỏ dăm, sỏi và sỏi dăm

và những tạp chất bẩn khỏc như gỗ mục, lỏ cõy, rỏc rưởi

- Quy tắc nghiệm thu :

+ Trước khi xuất xưởng, đỏ dăm, sỏi và sỏi dăm phải được bộ phậnKCS của cơ sở nghiệm thu về chất lượng theo lụ Số lượng của mỗi lụnghiệm thu là 300 tấn ( hoặc 200m3) cho đỏ dăm, sỏi và sỏi dăm của một cỡhạt hoặc hỗn hợp một vài cỡ hạt cú cựng cấp chất lượng Số lượng hạt nhỏhơn 300 tấn ( hoặc 200m3) cũng được xem như lụ đủ

+ Từ mỗi lụ nghiệm thu sẽ tiến hành lấy mẫu trung bỡnh theo TCVN

1772 : 1987 để kiểm tra cỏc chỉ tiờu 1.2 ; 1.10 ; 1.11 và 1.14 của tiêu chuẩnnày

+ Điều kiện chập nhận lô và các kết quả kiểm tra phù hợp với mức chấtlợng nêu tong các chỉ tiêu kiểm tra quy định là ở điều 2.2 hoặc đảm bảo yêucầu của hợp đồng với khách hàng Những lô bị loại sẽ đợc tiến hành xử lý vànghiệm thu lại

- Vận chuyển và bảo quản :

+ Khi xuất xởng, cơ sở sản xuất sẽ cấp giấy phép chứng nhận chất lợngcủa mỗi lô cho khách hàng, trong đó sẽ ghi rõ :

Tên cơ sở sản xuất đá sỏi, tên đá sỏi

Số thứ tự của lô, thời gian sản xuất

Kết quả các chỉ tiêu chất lợng đã kiểm tra

Số hiệu của tiêu chuẩn này và số hiệu của tiêu chuẩn dùng để thínghiệm đá sỏi Chữ ký của trởng KCS cơ sở sản xuất

Trang 10

+ Khi vận chuyển hay bảo quản ở bãi ( hoặc kho chứa) đá dăm sỏi vàsỏi dăm cần đợc để riêng theo từng cỡ hạt, tránh làm bẩn hoặc lẫn các tạpchất khác.

d) Đá hộc:

Đá hộc sử dụng cho việc xây hoặc lát phải cứng rắn , đặc chắc , bền,không bị rạn nứt, không bị hà, chống đợc tác động của không khí và nớc Khi

gõ búa có tiếng kêu trong, đờng kính viên đá phải đảm bảo chiều > 30 cm

e) Nớc: Tuân thủ theo TCXDVN 302: 2004 N “ N ớc trộn BT và vữa – Yêucầu kỹ thuật , n”, n ớc trộn bê tông và vữa cần có chất lợng thoả mãn yeu cầusau:

- Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ.

- Lợng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15mg/l

- Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5.

- Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí.

- Theo mục đích sử dụng, hàm lợng muối hoà tan, lợng ion sunfat , lợng

icon clo và cặn không tan không đợc lớn hơn các giá trị qui định trong bảng 1

BảNG 1 : HàM Lợng tối đa cho phép của muối hoà tan, ion sunfat Ion clo

và cặn không tan trong nớc trộn bê tông và vữa

Mục đích sử dụng Mức cho phép

Muối hoà tan Ion Sunfat Ion Clo Cặn không tan

Bảng 2 : Giới hạn cho phép về thời gian ninh kết và cờng độ chịu nén của hồ

xi măng và bê tông

Chỉ tiêu kỹ thuật Giới hạn cho phép

Thời gian đông kết của xi măng phải

đảm bảo :

Trang 11

- Bắt đầu, giờ.

- Kết thúc , giờ

Không nhỏ hơn 1Không lớn hơn 12Cờng độ chịu nén của vữa tại tuổi 28

ngày , % so với mẫu đối chứng

Không nhỏ hơn 90

g) Vải lọc

Là loại vải TS 40 hoặc loại vải có tính năng tác dụng tơng đơng vải lọc

TS 40 nh hồ sơ thiết kế, chiều dài cuộn 200m, chiều rộng 4m Trớc khi đa vàohiện trờng thi công nhà thầu sẽ có giấy chứng nhận chất lợng của nơi sản xuấthoặc nơi cung ứng và đợc kỹ s giám sát kiểm tra nghiệm thu trớc khi đa vào

sử dụng là đúng chủng loại và đảm bảo chất lợng Nhà thầu sẽ có biện phápbảo quản chất lợng khi đa đến công trờng bằng kho xởng hoặc lán trại, tuyệt

đối không để vải lọc phơi nắng lâu làm phá hoại tính năng tác dụng của vảilọc

h) Đá đổ hỗn hợp :

Đá hỗn hợp đổ thân đê là loại đá hộc hỗn hợp, không phân loại, máccủa đá đạt tối thiểu 300.105 N/m2 là đá sạch, không lẫn đất hay tạp chất hữucơ

Thành phần của hỗn hợp bao gồm không đợc quá 10% lẫn đá nhỏ, cát ;

65 % là đá hộc từ 5 đến 70 kg ; còn lại là 20% đá hộc có kích thớc trên 70 kg

đến 100kg

i) Thép xây dựng : Thép sử dụng cho xây dựng công trình phải yêu cầu

theo tiêu chuẩn TCVN 1651 : 1985 – Thép cốt bê tông cán móng

3 Trang thiết bị thi công:

Điều động đầy đủ các loại máy móc thiết bị tiên tiến hiện đại đến côngtrình phục vụ cho công tác thi công, thực hiện cơ giới hoá để nâng cao chất l-ợng và đẩy nhanh tiến độ công trình

Có phơng án dự thầu về máy móc thiết bị để đảm bảo thi công liên tụckhi có sự cố h hỏng hoặc mất điện nớc, có thợ sử dụng và sửa chữa máy mócthiết bị chuyên nghiệp

Thờng xuyên bảo dỡng sửa chữa định kỳ (theo chế độ hiện hành)

Trang 12

II giải pháp thi công

Những căn cứ để lập biện pháp thi công:

- Căn cứ vào đặc điểm thiết kế công trình

- Căn cứ vào đặc điểm vị trí mặt bằng xây dựng công trình

- Căn cứ vào khả năng điều động thiết bị máy móc thi công, nhân lực, vậtt

Căn cứ vào yêu cầu tiến độ của Chủ đầu t yêu cầu

III Biện pháp kỹ thuật thi công :

Trong quá trình thi công công trình Nhà thầu tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, quy trình , quy phạm của Việt Nam Thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ Thiết kế, Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu t Thực hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu của Chủ đầu t

có của địa phơng

2 Chuẩn bị sắp xếp bố trí lao động và thiết bị thi công.

- Nhà thầu sẽ căn cứ khối lợng bản vẽ thiết kế đã duyệt xác định đờng

và cự ly vận chuyển để bố trí lực lợng và dây chuyền thi công cho phù hợp mặtbằng thi công nhằm đảm bảo tiến độ thi công Chất lợng và an toàn lao động

IV Công tác thi công :

1 Công tác đo đạc:

Có thể có sai lệch lớn với mặt cắt lý thuyết các lớp trong công trình

Điều này phụ thuộc vào các phơng pháp thi công, điều kiện môi trờng và chấtlợng công tác kiểm tra hiện trờng Thông số kiểm tra chủ yếu là mái dốc, tổngthể và mái dốc cục bộ và chiều dày các lớp

Sai số cho phép cần xét đến các điều kiện thực tế, phải xác định cụ thểtrong thiết kế và trong các mô hình thí nghiệm thuỷ lực ( nếu có)

-Trong trờng hợp cần thiết chúng tôi có thể sử dụng phụ gia Các phụgia đa vào sử dụng nhất thiết phải có sự chấp thuận của chủ đầu t, thiết kế và

Ngày đăng: 08/03/2023, 22:19

w