1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYET MINH BPTC nop 1

82 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 722,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc bố trí công trường phải luôn đảm bảo thuận tiện nhất cho quá trình triển khai thi công, an toàn cho công tác bảo quản máy móc, thiết bị và con người...Nhà thầu dự kiến sẽ: - Đối với

Trang 1

MỤC LỤC THUYẾT MINH

thầu

2 Chương I: Giới thiệu về dự án

3 Chương II: Giới thiệu chung về gói thầu

4 I Giới thiệu về gói thầu

5 II Điều kiện tự nhiên và nguồn cung cấp

vật tư, vật liệu xây dựng

6 III Giải pháp thiết kế chủ yếu

7 IV Các khối lượng thi công chủ yếu của

gói thầu

9 Chương I: Cơ sở lập biện pháp tổ chức thi

công

10 I Cơ sở lập biện pháp tổ chức thi công

11 II Mục tiêu lập biện pháp tổ chức thi công

12 III Các nguyên tắc lập biện pháp tổ chức

thi công

13 IV Công tác chuẩn bị

14 IV 1 Xây dựng nhà điều hành lán trại công

trường

15 IV.2 Tổ chức bộ máy công trường

16 IV.3 Tổ chức đảm bảo an toàn giao thông:

17 IV.4 Đảm bảo an toàn cho các công trình

ngầm và nổi

Trang 2

18 IV.5 Công tác chuyển quân, chuyển máy

19 IV.6 Công tác chuẩn bị nguồn vật tư, vật

liệu.

21 V Các bước thi công chủ yếu

22 V.I Chọn hướng thi công

23 V.2 Các bước thi công chủ yếu

24 Chương II: Biện pháp tổ chức thi công chi

tiết

26 I Công tác đo đạc định vị công trình

27 II Công tác dọn dẹp, phát quang mặt bằng

28 III Công tác đánh cấp, đào nền, đào khuôn

đường

29 IV Công tác đắp đất lề đường, nền đường

K95

30 V Công tác thi công lớp đá dăm tiêu chuẩn

31 VI Công tác thi công mặt đường đá dăm

láng nhựa

32 VIII Công tác thi công vuốt nối đường

ngang bê tông.

33 Chương III Các biện pháp đảm bảo ATGT,

ATLĐ, VSMT, PC cháy nổ, phòng chống

tệ nạn xã hội

34 I Công tác đảm bảo an toàn giao thông

35 II Công tác đảm bảo an toàn lao động

36 III Công tác đảm bảo vệ sinh môi trường

37 IV Công tác phòng chống cháy nổ

Trang 3

38 V Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tệ

nạn xã hội

lượng, tiến độ

40 I Các biện pháp đảm bảo tiến độ thi công

41 II Lường trước các điều kiện khó khăn khi

GÓI THẦU XL1: THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

DỰ ÁN: SỬA CHỮA MẶT ĐƯỜNG ĐOẠN TỪ KM41+500 – KM42+500; KM52+700 – KM53+800, QUỐC LỘ 21B, TỈNH HÀ NAM

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: KM41+500 – KM42+500, KM52+700 – KM53+800,

Trang 4

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN

1 Khái quát dự án

1.1 Tên dự án: Thi công xây dựng công trình.

1.2 Tên Gói thầu: Sửa chữa mặt đường đoạn từ Km41+500 – Km42+500;

Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B, tỉnh Hà Nam

1.3 Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam.

1.4 Bên mời thầu: Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam.

1.5 Mục tiêu đầu tư:

Tuyến Quốc lộ 21B đoạn Từ Km41+500 – Km53+800, là tuyến đường giao thônghuyết mạch trong khu vực, có tính chất quan trọng trong việc giao thương giữa hai huyệnKim Bảng, tỉnh Hà Nam và huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội đồng thời kết nối đến cáctuyến quốc lộ 1A, quốc lộ 21, hai bên tuyến một số đoạn là các khu dân cư tập trung Đoạn tuyến được đầu tư xây dựng từ lâu với kết cấu mặt đường đá dăm láng nhựa(Bn=4,5-7m, Bm=3,5-5,5m), hiện trạng nền, mặt đường trên đoạn tuyến đã xuống cấp, hưhỏng nặng nề (xuất hiện nhiều vị trí mặt đường bị lún, nứt, ổ gà, một số vị trí bị cao sunền, mặt đường) gây đọng nước mặt đường tiềm ẩn những nguy cơ gây mất an toàn giaothông, ô nhiễm môi trường trong khu vực

Do vậy, việc đầu tư xây dựng sửa chữa hư hỏng mặt đường, cải thiện tình trạng kỹthuật trên đoạn tuyến là cần thiết

1.6 Địa điểm xây dựng: Km41+500 – Km42+500, Km52+700 – Km53+800, Quốc

lộ 21B, tỉnh Hà Nam

1.7 Thời gian thực hiện: 2018

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GÓI THẦU

I GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU

1.1 Tên gói thầu: Thi công xây dựng công trình thuộc Dự án: Sửa chữa mặt đường đoạn từ

Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ 21B, tỉnh Hà Nam

1.2 Loại công trình: Công trình giao thông, cấp IV

1.3 Vị trí xây dựng: Km41+500 – Km42+500; Km52+700 – Km53+800, Quốc lộ

21B, tỉnh Hà Nam

Trang 5

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ NGUỒN CUNG CẤP VẬT TƯ, VẬT LIỆU XÂY DỰNG.

1 Đặc điểm địa hình

Địa hình Hà Nam có hai vùng rõ rệt:

- Phía Tây là vùng đồi núi có nhiều tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là núi đá vôi vớitiềm năng phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, và tiềm năng phát triển du lịch

- Vùng đồng bằng là vùng đất đai màu mỡ thuộc bãi bồi ven sông Hồng có tiềm năngphát triển công nghiệp hàng hóa, công nghiệp chế biến nông sản thành phẩm và du lịchsinh thái

- Vị trí khảo sát công trình tương đối bằng phẳng (cao độ địa hình thay đổi trongphạm vi hẹp)

- Đoạn tuyến đi qua địa phận tỉnh Hà Nam có chiều dài 44Km điểm đầu Km41+500( giáp Hà Nội ) điểm cuối Km85+542 (giáp Nam Định )

- Điều kiện địa mạo: Điển hình là dạng vừa lắng đọng trầm tích, vừa bào mòn xâmthực

2 Đặc điểm khí hậu

Khu vực tuyến nằm trong địa phận tỉnh Hà Nam nên khí hậu trong vùng mang nhữngnét đặc trưng của khí hậu vùng đồng bằng Bắc bộ Gần khu vực có trạm khí tượng Phủ Lý(trạm đo đạc từ năm 1960 đến nay) Sau đây là một số đặc trưng khí hậu của trạm

a Nhiệt độ không khí

- Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ trung bình 16,1OC

- Nhiệt độ tối cao trung bình tháng 27,4OC

- Tháng nóng nhất là tháng VI, tháng VII có nhiệt độ trung bình lên tới 29,1OC.Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng 21,1OC Giới hạn tối thấp của nhiệt độ xuống đến 8OC.Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý được thống kê ở bảng dưới :

Bảng thống kê nhiệt độ trung bình tháng và năm trạm Phủ Lý ( OC)

Nhiệt độ 16,1 16,9 19,9 23,5 27,1 28,6 29,1 28,3 27,0 24,5 21,2 17,8 23,3

b Mưa:

Đây là khu vực có lượng mưa tương đối lớn, theo tài liệu đo đạc của trạm khí tượngPhủ Lý, tổng lượng mưa năm đạt tới 1830 mm Tổng số ngày mưa hàng năm trung bìnhđạt 144,0 ngày

Trang 6

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng IV và kết thúc vào tháng X, kéo dài 6 tháng, hai thángmưa lớn nhất là tháng VII và tháng IX Lượng mưa hai tháng này chiếm 30% lượng mưatoàn năm.

- Mùa ít mưa bắt đầu từ tháng XI đến tháng III năm sau Chế độ mưa ở khu vực nàybiến động mạnh từ năm này qua năm khác Lượng mưa ngày lớn nhất tại các trạm trongkhu vực ứng với các tần suất theo biểu sau:

Thống kê lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)

Bảng thống kê độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý

d Bốc hơi:

Theo số liệu thống kê nhiều năm, lượng bốc hơi trung bình năm tại Phủ Lý đạt845,6mm Hàng năm có 8 tháng, từ tháng V đến XII có lượng bốc hơi trung bình mỗitháng vượt 68,0mm Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng VII đạt 102mm Các tháng

có lượng bốc hơi nhỏ kéo dài từ tháng I đến tháng IV với lượng bốc hơi trung bình dưới60,0mm trùng với thời kỳ mưa ẩm mùa xuân Tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng IIvới lượng bốc hơi trung bình chỉ đạt 44,0mm

Bảng thống kê lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (mm)

Trang 7

205,3 giờ Thời kì ít nắng nhất là 4 tháng từ tháng I đến tháng IV, số giờ nắng trung bìnhnhỏ hơn 90 giờ mỗi tháng Tháng nắng ít nhất là tháng II, với số giờ nắng trung bìnhkhoảng 41,4 giờ.

Bảng thống kê số giờ nắng trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (giờ)

- Tốc độ gió trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý được thống kê ở bảng dưới:

Thống kê tốc độ gió trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (m/s)

Tốc độ 2,2 2,0 1,9 2,1 2,1 1,9 2,0 1,7 1,9 2,1 2,0 2,1 2,0

3 Địa chất công trình

a Đặc điểm địa hình - địa mạo

- Khu vực khảo sát thuộc dạng đồng bằng tích tụ ven biển Quá trình địa mạo chủ yếu

ở đây là sự bào mòn, vận chuyển và tích tụ và các loại vật liệu trầm tích có thành phần vànguồn gốc khác nhau Bề mặt địa hình tương đối thoải, chia cắt nhỏ bởi các dòng chảy

- Nhìn chung địa hình khu vực công trình tương đối bằng phẳng

b Điều kiện địa tầng và đặc tính cơ lý của các lớp.

Theo nhiệm vụ khảo sát thiết kế công trình: Km41+500-Km42+500; Km53+800, Quốc lộ 21B, tỉnh Hà Nam, công ty Cổ Phần đầu tư và tu vấn xây dựng 575

Km52+700-đã tiến điều tra thu thập số liệu công trình cho thấy, kết cấu nền, mặt đường các đoạn sửachữa như sau:

- Kết cấu trên tuyến QL 21B

+ Mặt đường đá dăm TC 12cm láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4.5Kg/m2

Trang 8

a Bãi cát đắp đất Phủ Lý - Hà Nam

- Vị trí: Bãi cát Phủ Lý – Hà Nam thuộc địa phận thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam,bãi cát cách cầu Hồng Phú mới khoảng 500m về phía Nam, bên phải QL1A khoảng 100m,sát bờ sông Đáy Hiện tại do Công ty TNHH Hải Hà quản lý và khai thác

- Trữ lượng: Bãi cát này được hút trực tiếp từ sông Đáy và một số sông khác trongkhu vực vận chuyển bằng tàu về tập kết tại bãi Công suất cung cấp của bãi khoảng từ 800-1000m3 /ngày

- Chất lượng: Kết quả thí nghiệm cho thấy cát tại bãi có thành phần là cát đen đạtchất lượng để đắp nền đường Hiện bãi cát đang cung cấp cho các công trình xây dựngtrong vùng

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Cát tại bãi được khai thác bằng tầu hút tại cácsông rồi tập kết lên bãi, vận chuyển tới các điểm tiêu thụ bằng đường sông hoặc đường bộ.Tại bãi có đầy đủ các máy móc để đưa cát lên các phương tiện vận chuyển

b Mỏ cát đắp Nguyên Lý - Lý Nhân - Hà Nam

- Vị trí: Bãi cát Nguyên Lý nằm ngoài bãi sông Hồng thuộc địa phận thôn Trần Xá xãNguyên Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam Hiện tại bãi cát được xã giao cho ông ĐặngXuân Phương quản lý và khai thác

- Trữ lượng: Nguồn cung cấp của bãi cát được hút trực tiếp từ sông Hồng lên tập kếttại bãi Hiện tại khả năng cung cấp của bãi khoảng từ 3000 - 4000m3 / ngày Trữ lượng của

mỏ lớn và được phục hồi hàng năm

- Chất lượng: Kết quả thí nghiệm cho thấy cát tại bãi có thành phần là cát đen đạtchất lượng để đắp nền đường Hiện đang bãi cát đang cung cấp cho các công trình xâydựng trong vùng

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Cát tại bãi được khai thác bằng tầu hút tại sôngHồng lên tập kết lên bãi Tại bãi có đầy đủ các máy móc để đưa cát lên các phương tiệnvận chuyển

c Mỏ cát xây dựng

Để cung cấp cát làm cốt liệu bê tông xi măng và bê tông nhựa cũng như vữa xây cho

Dự án, có 3 nguồn cung cấp được chuyển về tuyến:

- Bãi cát Phủ Lý (nguồn cung cấp từ Thanh Hoá): Đạt chất lượng làm cốt liệu bê tôngcác loại

- Bãi cát cảng Nam Định (nguồn cung cấp từ Việt Trì hoặc Thanh Hoá)

- Mỏ cát xây dựng Nhân Hoà nằm tại bãi tập kết Nhân Hoà xã Hoà Hậu, huyện LýNhân, nằm sát sông Hồng

d Mỏ đá Kiện khê - Hà Nam

Trang 9

- Vị trí: Mỏ đá Kiện Khê nằm bên phải QL1A, thuộc địa phận xã Kiện Khê, huyệnThanh Liêm, tỉnh Hà Nam Đây là mỏ đá có từ lâu, hiện đang khai thác phục vụ xây dựngcác công trình trong khu vực do Công ty cổ phần Đá vôi Hà Nam quản lý và khai thác.

- Trữ lượng: Khả năng cung cấp của công ty tại mỏ này khoảng 200.000 m3/nămgồm các loại đá dăm, cấp phối đá dăm loại 1, loại 2, đá hộc

- Chất lượng của mỏ: Đá lấy tại mỏ đạt chất lượng để phục vụ làm cốt liệu BTN vàBTXM cũng như để làm đá xây Đá lấy tại mỏ đã cung cấp rất nhiều cho các công trìnhgiao thông, xây dựng, thuỷ lợi trong vùng Cường độ kháng nén bão hoà trung bình của

mỏ Rbh = 816KG/cm2

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ đang khai thác vật liệu phục vụ xây dựngcác công trình trong khu vực, do đó tại mỏ có đủ các dây chuyền khai thác và điều kiệnvận chuyển của mỏ rất thuận lợi Có thể vận chuyển bằng đường bộ, đường sông và đườngsắt

e Mỏ đá Bồng Lạng - Hà Nam

- Vị trí: Mỏ đá Bồng Lạng nằm bên phải QL1A, cách QL1A khoảng 1km(Km244+100) thuộc địa phận xã Bồng Lạng – huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Hiện tại

mỏ do Công ty cổ phần Đá vôi Hà Nam quản lý và khai thác

- Trữ lượng: Khả năng cung cấp của công ty tại mỏ này khoảng 200.000 m3/ nămgồm các loại đá dăm, cấp phối đá dăm loại 1, loại 2, đá hộc

- Chất lượng của mỏ: Đá lấy tại mỏ đạt chất lượng để phục vụ làm cốt liệu BTN vàBTXM cũng như để làm đá xây Đá lấy tại mỏ đã cung cấp rất nhiều cho các công trìnhgiao thông, xây dựng, thuỷ lợi trong vùng Cường độ kháng nén bão hoà trung bình của

mỏ Rbh = 846 KG/cm2

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ đang khai thác vật liệu phục vụ xây dựngcác công trình trong khu vực, do đó tại mỏ có đủ các dây chuyền khai thác và điều kiệnvận chuyển của mỏ rất thuận lợi

f Mỏ đất đắp Ba Sao

- Vị trí: Mỏ đất đắp Ba Sao thuộc địa phận xóm 6 thôn Thung Cầu xã Ba Sao, huyệnKim Bảng, tỉnh Hà Nam Mỏ nằm bên phải tuyến của QL21A, hướng Phủ Lý đi Chi Nê, từQL21A vào mỏ khoảng 2km Hiện tại khu vực mỏ là đồi trồng cây của dân, do xã Ba Saoquản lý

- Trữ lượng: Mỏ nằm trên khu đồi có chiều dài khoảng 400m rộng khoảng 250m,chiều sâu khai thác khoảng 10m Trữ lượng khai thác ước tính khoảng 1.000.000 m3

- Chất lượng: Thành phần của mỏ là sét xám nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn Kết quả thínghiệm cho thấy đất lấy tại mỏ đạt các tiêu chuẩn để đắp nền đường

g Mỏ đất đắp Thanh Nghị - Thanh Liêm - Hà Nam:

Trang 10

- Vị trí: Mỏ đất đắp Thanh Nghị thuộc địa phận thôn Thượng xã Thanh Nghị, huyệnThanh Liêm, tỉnh Hà Nam Mỏ nằm phía bên phải của tuyến đường nối từ QL1A vào BồngLạng, từ QL1A vào mỏ khoảng 3,5km Hiện tại mỏ được tỉnh Hà Nam giao cho nhiềuCông ty, tổ hợp quản lý khai thác trong đó có Tổ hợp sản xuất chế biến đá Hợp Thành.

- Trữ lượng: Mỏ có trữ lượng khai thác khoảng 2.500.000m3 , trong đó Tổ hợp HợpThành được cấp phép khai thác 300.000 m3

- Chất lượng: Thành phần của mỏ là sét nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn Hiện tại đất lấy tại

mỏ đang được sử dụng để đắp nền đường của Dự án cầu đường Bồng Lạng và các dự ánkhác trong khu vực Kết quả thí nghiệm cho thấy đất lấy tại mỏ đạt yêu cầu đắp nềnđường

- Các mỏ cát: Vật liệu tại bãi tập kết đạt chất lượng làm cốt liệu trong bê tông cũngnhư các hạng mục khác của công trình

- Kiến nghị: Các mỏ vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cần làm thí nghiệm xác địnhchất lượng theo đúng các quy định hiện hành

III GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CHỦ YẾU

1 Bình đồ tuyến đường:

- Đoạn bù vênh, sửa chữa hư hỏng mặt đường cũ bao gồm 2 đoạn:

+ Điểm đầu Km41+526,49 tuyến đi theo hiện trạng đường cũ đến điểm cuối tạiKm42+608,06

+ Điểm đầu Km52+931,24 (tiếp giáp với đoạn tăng cường mở rộng) tuyến đi theohiện trạng đường cũ đến điểm cuối tại Km53+144,72 (tiếp giáp giao nút giao ngã tư tuyếntránh)

- Đoạn tăng cường, mở rộng mặt đường: Điểm đầu Km52+700 tuyến đi theo hiệntrạng đường cũ đến điểm cuối tại Km52+931,24

2 Thiết kế trắc dọc:

Cơ bản bám theo độ dốc dọc hiện hữu Trên cơ sở hiện trạng đường cũ, thiết kế trắcdọc đảm bảo phù hợp với chiều dầy kết cấu mặt đường tăng cường trên mặt đường cũ vàmặt đường mở rộng vuốt nối êm thuận tại các điểm đầu, cuối đoạn tăng cường

3 Thiết kế mặt cắt ngang đường:

Trang 11

- Đoạn Km41+526,49 - Km41+608,06: Trên cơ sở mặt đường hiện tại tiến hành tiếnhành bù vênh bằng đá dăm tiêu chuẩn, rải lớp mặt đường tăng cường đá dăm tiêu chuẩn(4x6)cm dày 12cm (trước khi láng nhựa mặt đường 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 dày3,5cm) Bề rộng nền đường Bnền= 5,5 - 6,5m, Bề rộng mặt đường Bmặt = 4,5-5,5m, Bềrộng lề đất Blề đất =2x0,5m=1m; Độ dốc ngang mặt đường im = 3%, lề đường ilề = 4%.

- Đoạn Km52+700- Km52+931,24: Thiết kế trắc ngang theo tiêu chuẩn đường cấp Vđồng bằng, Bề rộng nền đường Bnền= 6,5m, Bề rộng mặt đường Bmặt = 5,5m, Bề rộng lềđất Blề đất =2x0,5m=1m; Độ dốc ngang mặt đường im = 3%, lề đường ilề = 4%

- Đoạn Km52+931,24- Km53+144,72: Trên cơ sở mặt đường hiện tại tiến hành tiếnhành bù vênh bằng đá dăm tiêu chuẩn (trước khi láng nhựa mặt đường 3 lớp, tiêu chuẩnnhựa 4,5kg/m2 dày 3,5cm)

Km52+700-+ Đào khuôn đường, xáo xới lu lèn nền đường cũ đạt độ chặt K98,

(tại đoạn nền đường đắp đắp đất đầm chặt K98 dày 30cm trên lớp nền đường K95)+ Lớp móng đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm dày 28cm

+ Lớp mặt đường đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm dày 12cm,

+ Láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 dày 3,5cm

- Kết cấu 2 (Tăng cường trên mặt đường cũ đoạn Km41+526,49- Km42+608,06): + Bù vênh mặt đường cũ bằng đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm;

+ Lớp mặt đường đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm dày 12cm;

+ Láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 dày 3,5cm

- Kết cấu 3 (Áp dụng cho đoạn Km52+931,24- Km53+144,72 ):

+ Bù vênh, tạo mui luyện mặt đường bằng đá dăm tiêu chuẩn;

+ Láng nhựa mặt đường 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 dày 3,5cm

- Kết cấu xử lý lún võng, ổ gà trên mặt đường cũ:

+ Đoạn ngoài tăng cường mặt đường: Đào bỏ kết cấu bị hư hỏng sâu 15cm; hoàn trả12cm đá dăm tiêu chuẩn 4x6cm; láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5Kg/m2 dày 3,5cm.+ Đoạn trong tăng cường mặt đường: Đào bỏ kết cấu bị hư hỏng sâu 15cm; hoàn trả

Trang 12

6 Nút giao, đường giao dân sinh:

Tại các vị trí nút giao, đường giao dân sinh thực hiện vuốt nối đảm bảo êm thuận và

an toàn giao thông với kết cấu theo kết cấu hiện tại của nút giao và các đường giao dânsinh

+ Hiện trạng đường ngang, nút giao là đường BTXM; Vuốt nối bằng BTM C16 dàytrung bình 10cm

+ Hiện trạng đường ngang, nút giao là đường đất, đường láng nhựa; Vuốt nối bằngmặt đường láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 dày 3,5cm trên lớp đá dăm tiêuchuẩn dày trung bình 8cm

7 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng:

1 Khảo sát:

- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000;

- Quy phạm đo vẽ bản đồ 96TCN 43-90 của Cục Đo đạc bản đồ Nhà nước;

- Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012; TCVN309:2004

2 Thiết kế:

- Đường ô tô yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005;

- Quy trình thiết kế áo đường mềm TCN 211-06;

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô: 22TCN 273- 01;

- TCVN 5574:2012 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bêtông và bêtông cốt thép;

- QCVN 41:2016/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ;

3 Thi công và nghiệm thu:

- TCVN 9361:2012 Công tác nền, móng - Thi công và nghiệm thu;

- TCVN 9436:2012 Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu;

- TCVN 9115:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - thi công vànghiệm thu;

- TCVN 8863- 2011 Mặt đường láng nhựa nóng - thi công và nghiệm thu;

- TCVN 9504-2012 Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước - thi công và nghiệm thu;

- Các quy trình, quy phạm khác liên quan

IV: CÁC KHỐI LƯỢNG THI CÔNG CHÍNH CỦA GÓI THẦU

STT Mô tả công việc mời thầu

Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật chính

Khối lượng mời thầu

Đơn vị tính

A Nền đường

Trang 13

STT Mô tả công việc mời thầu thuật/Chỉ dẫn kỹ Yêu cầu kỹ

thuật chính

Khối lượng mời thầu

Đơn vị tính

1 Đào nền, đào cấp Chương V Yêu cầu về kỹ thuật 78,91 m3

3 Đắp nền, lề đường đầm chặt K95 Chương V Yêu cầu về kỹ thuật 571,12 m3

4 Đầm lèn khuôn đào K98 Chương V Yêu cầu về kỹ thuật 417,48 m2

B Móng, mặt đường

1 Xử lý ổ gà trong tăng cường sâu TB15cm bằng đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm Chương V Yêu cầu về kỹ thuật 95,25 m2

2

Xử lý ổ gà ngoài tăng cường sâu TB15cm bằng

đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm, láng nhựa 3 lớp, tiêu

chuẩn nhựa 4,5kg/m2

Chương V Yêu cầu

3 Mặt đường đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm dày 28cm(chia 02 lớp) Chương V Yêu cầu về kỹ thuật 418,62 m2

4 Bù vênh trên mặt đường cũ bằng đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm Chương V Yêu cầu về kỹ thuật 419,52 m3

5 Mặt đường đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm dày 12cmChương V Yêu cầu

về kỹ thuật 6.918,06 m2

6 Láng nhựa 3 lớp t/c nhựa 4,5kg/m2 Chương V Yêu cầu

về kỹ thuật 7.736,21 m2

C Đường giao dân sinh

1 Vuốt nối đường ngang bằng BTXM C16 dày

2 Đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi

3 Chi phí một số công tác không xác định được khối lượng từ thiết kế 1 Toàn bộ

Trang 14

PHẦN II: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

CHƯƠNG I: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ

I CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG:

- Hồ sơ mời thầu xây lắp do Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam ban hành;

- Căn cứ vào hệ thống TCVN về xây dựng, Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệmthu các công trình Giao thông hiện hành;

- Đặc điểm khí hậu, địa hình, địa chất, thủy văn khu vực tuyến cần xây dựng;

- Điều kiện mặt bằng thi công thực tế;

- Nguồn cung cấp vật tư, vật liệu cho Dự án;

Trang 15

- Căn cứ vào yêu cầu đảm bảo giao thông và vệ sinh môi trường vùng tuyến đi qua.

- Năng lực thiết bị, kinh nghiệm và khả năng huy động của nhà thầu,

- Khảo sát thực tế tại hiện trường của Nhà thầu

Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến và kinh nghiệm thi công các công trìnhtương tự để sử dụng và huy động thiết bị đưa vào thi công có tính năng kỹ thuật ưu việtnhất

II MỤC TIÊU LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

Để có được kết quả theo yêu cầu thiết kế của Chủ đầu tư, chúng tôi đưa ra một số mục tiêu cần đạt được là:

- Đảm bảo thi công công trình với chất lượng cao nhất, đúng yêu cầu kỹ thuật vàcông nghệ thi công, đúng quy trình quy phạm và những tiêu chuẩn kỹ thuật đã nêu trong

- Đảm bảo an toàn giao thông trong suốt quá trình thi công.

- Đảm bảo thoát nước tốt trong suốt quá trình thi công.

III CÁC NGUYÊN TẮC LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG.

Để thi công đạt chất lượng, tiến độ, đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động,

vệ sinh môi trường Nhà thầu đề ra phương án tổ chức thi công xây dựng công trình dựa trên các cơ sở sau:

1 Xây dựng nguyên tắc tổ chức thi công công trình:

- Tuân thủ các quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành và các quy định riêng đốivới công trình

- Vật liệu xây dựng phải đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng

- Tận dụng tối đa các công trình sẵn có để phục vụ thi công, giảm thiểu việc làm mớicác công trình phụ tạm

- Áp dụng phương pháp thi công hỗn hợp cố gắng làm gọn trên từng đoạn tránh dàntrải, có thể bố trí nhiều mũi thi công nhưng không cắt thành từng đoạn quá nhỏ

- Tổ chức thành nhiều mũi thi công và thi công bắt đầu từ các đầu mối giao thông đểthuận tiện cho công tác tổ chức giao thông và vận chuyển vật liệu

Trang 16

Trên cơ sở Hồ sơ mời thầu, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và các qui trình về thicông kiểm tra và nghiệm thu hiện hành, chúng tôi lập biện pháp tổ chức thi công khả thi,phù hợp với yêu cầu thực tế và đạt hiệu quả cao về kinh tế, đảm bảo tiến độ và chất lượngcông trình Các chỉ tiêu cần phải đạt được là:

- Sử dụng một cách hiệu quả năng lực hiện có của đơn vị thi công về máy móc thiết

bị cũng như trình độ cán bộ điều hành công trình và công nhân kỹ thuật được sử dụng chocông trình

- Trong quá trình thi công đảm bảo các qui trình qui phạm, các chỉ tiêu kỹ thuật đãđược nêu trong hồ sơ thiết kế

- Đảm bảo được an toàn lao động, vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong quátrình thi công và sau khi hoàn thành công trình

- Đảm bảo giao thông cho các phương tiện lưu thông trên tuyến

- Thi công với tiến độ, trình tự hợp lý nhất, rút ngắn thời gian thi công nhằm sớmđưa công trình vào khai thác sử dụng

4 Xây dưng các biện pháp đảm bảo thi công trong điều kiện bất lợi:

Để đảm bảo thi công liên tục kể cả trong mùa mưa, nhà thầu sẽ thực hiện tốt các côngviệc sau:

- Có kế hoạch, biện pháp thi công hợp lý, khoa học

- Lên kế hoạch phòng chống lụt bão, trong quá trình thi công luôn luôn chú ý côngtác thoát nước, tránh ứ đọng nước trong quá trình xử lý cao su nền đường

- Tận dụng tối đa công suất của máy móc để thi công vào những ngày thời tiết thuậnlợi

IV CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

IV.1 XÂY DỰNG NHÀ ĐIỀU HÀNH, LÁN TRẠI CÔNG TRƯỜNG

1 Bố trí Công trường :

Lán trại công trường là nơi tập trung cán bộ công nhân, nơi bảo quản các loại vật tư,thiết bị xe máy, ván khuôn và cấu kiện bê tông đúc sẵn để từ đó cung cấp đến các vị tríthi công của công trình Do đó, Nhà thầu sẽ bố trí lán trại công trường ở các vị trí trungtâm sao cho từ đó di chuyển đến các vị trí thi công thuận lợi nhất

1.1 Nhà điều hành, lán trại công trường.

Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường, và biện pháp thi công nhà thầu dự kiến xây dựng hai khu vực lán trại:

Khu vực thứ nhất: Do tuyến đường thi công sửa chữa là tuyến đê cao, mặt bằng thi

công hẹp nên khu vực lán trại công trường thứ nhất nhà thầu dự kiến sẽ bố trí ở đoạn đầutuyến, nhà thầu sẽ liên hệ để nhờ (thuê) đất hay công trình hiện có của dân để làm lán trạiBCH công trường Vị trí dự kiến trong khoảng từ cọc TĐ2 (Km41+544) đến cọc TC2(Km41+580,06)

Khu vực thứ hai: Nhà thầu sẽ bố trí khu vực lán trại thứ hai ven đường, ngay bên

trái tuyến Vị trí dự kiến trong khoảng từ cọc 1 (Km52+720) đến cọc 3 (Km52+760)

Trang 17

Việc bố trí công trường thực tế khi triển khai thi công sẽ phụ thuộc vào điều kiện mặt bằng công trường, phương án bố trí các mũi thi công Việc bố trí công trường phải luôn đảm bảo thuận tiện nhất cho quá trình triển khai thi công, an toàn cho công tác bảo quản máy móc, thiết bị và con người

Nhà thầu dự kiến sẽ:

- Đối với khu vực thứ nhất, nhờ (thuê) đất hay công trình sẵn có của dân để làmtrụ sở ban chỉ huy công trường Trong trường hợp chỉ nhờ ( thuê) được đất, nhà thầu sẽ bốtrí dựng ban chỉ huy công trường Nhà ban chỉ huy công trường được xây dựng bằngkhung thép bưng tôn;

- Đối với khu vực thứ 2, nhà thầu dự kiến sẽ sử dụng các Container khép kín đểlàm Nhà Ban chỉ huy công trường hoặc xây dựng nhà ban chỉ huy công trường bằng nhàkhung thép, bưng tôn

- Khu vực nhà ở cho công nhân công trường sẽ được xây dựng trong phạm vi

công trường (khu vực 2) Diện tích nhà ở dự kiến là 150 m2, đủ rộng cho CBCNV tham

gia xây dựng, trong đó Ban chỉ huy có văn phòng riêng thuận tiện cho việc chỉ đạo sảnxuất, điều hành cũng như giao tiếp đối ngoại Tại đây được trang bị đủ các tiện ghi phục vụsinh hoạt và công tác điều hành sản xuất như nước, điện sinh hoạt, điện sản xuất, điệnthoại, Fax, máy vi tính

+ Nhà thầu đã liên hệ với một đơn vị thí nghiệm chuyên nghiệp và uy tín trên địa bàn

là công ty: Công ty TNHH Tư vấn và kiểm định xây dựng số 8 có địa chỉ tại Km 237,Q.Lộ 1A, Quang Trung, Thanh Hà, Thanh Liêm, Hà Nam để thực hiện các công việc thínghiệm kiểm tra chất lượng cho công trình

+ Bãi tập kết ôtô, thiết bị: Do mặt bằng thi công hẹp nên máy và thiết bị sẽ được tậpkết ngay tại trên tuyến đường thi công, bên phần tuyến thi công

Trong khu vực nhà ở của Cán bộ công nhân viên chúng tôi bố trí các công trình phục

vụ sinh hoạt sau:

+ Nhà ăn cho cán bộ công nhân viên

+ Khu vệ sinh, nhà tắm, khu vực sinh hoạt chung

1.2 Khu kho xưởng:

Bố trí các kho, xưởng như sau:

+ Xưởng sửa chữa cơ khí được bố trí ngay tại công trường.

1.3 Khu vực sân bãi:

+ Bãi tập kết máy móc thiết bị: được bố trí ngay trên tuyến, phần mặt đường đang thicông

+ Bãi dự trữ vật liệu để thi công: Được bố trí trải dài dọc trên phần tuyến thi công

1.4 Khu vực điện nước:

Trang 18

Nhà thầu sẽ xây dựng và bố trí bể nước, đảm bảo yêu cầu sử dụng của công trường.Bao gồm:

+ Bể nước phục vụ sinh hoạt

+ Hệ thống đường ống cung cấp nước

* Mạng lưới cấp nước sinh hoạt dùng ống nhựa PVC chôn ngầm và dẫn đến từng nơi

sử dụng Tại các công trường xa trung tâm nhà thầu sẽ bố trí các bể chứa để phục vụ thicông hoặc chuyển đến bằng xe tẹc

Ngoài ra, trong công trường còn được bố trí đường đi lại cho người và thiết bị xungquanh mặt bằng công trường được bảo vệ bằng lưới thép B40 cao 1,5m và nhà bảo vệ tạicổng ra vào công trường

1.4.2 Nước phục vụ thi công:

Nước phục vụ thi công có thể được lấy từ hai nguồn:

+ Nước giếng khoan từ các hộ dân hai bên tuyến;

+ Nước từ hệ thống ao hồ tự nhiên dọc theo tuyến ( trong trường hợp nguồn nước nàyđảm bảo đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công)

1.4.3 Nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt sẽ được thu gom vào hệ thống hố ga, bể chứa nước thải được xâydựng tại khu vực lán trại công trường Nước thải sinh hoạt của công trường sẽ được thugom vào hệ thống các bể chứa này

Trong trường hợp thực sự cần thiết nhà thầu sẽ xem xét để liên hệ với Công ty môitrường Đô thị trên địa bàn để được cung cấp dịch vụ thu gom và sử lý nước thải bằng xechuyên dụng

1.4.4 Cấp điện cho công trường:

Nhà thầu liên hệ để được sử dụng nguồn điện hiện có gần khu vực công trường đangthi công và lắp đặt các thiết bị đo đếm, bảo vệ an toàn Để chủ động trong quá trình thicông nhà thầu dự phòng 01 máy phát điện có công suất 5 - 10KVA sử dụng khi mạng lướiđiện không ổn định

Nhà thầu lắp đặt tủ điện tổng và từ đó dẫn đến các thiết bị tiêu thụ điện, tại đây đặtcông tơ để tiện thanh toán chi phí

Điện thắp sáng dùng điện 1 pha 220V, sử dụng dây (loại dây 2x4) bọc cao su hoặcnhựa và đặt dọc đường đi Bóng đèn chiếu sáng bố trí tại vị trí cột có chụp chắn nước Cộtđiện làm bằng gỗ cao 6-8m đặt tại các vị trí thi công đào hố móng

IV.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TRƯỜNG

1 Lập ban điều hành công trường

- Sơ đồ bộ máy, các thành viên và trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên trongBan chỉ huy công trường được trình bày cụ thể, chi tiết trong sơ đồ và thuyết minh tổ chức

Trang 19

hiện trường Ban chỉ huy công trường có trách nhiệm chỉ đạo chung thi công trên tuyến,quan hệ làm việc với Ban quản lý dự án, tư vấn giám sát, chính quyền địa phương để giảiquyết các vấn đề mặt bằng, thủ tục, văn bản nghiệm thu.

- Sơ đồ tổ chức nhân sự phục vụ Dự án gồm có:

- 01 Chỉ huy trưởng công trường: Điều hành công việc chung trên công trường

- 02 Cán bộ kỹ thuật: Phụ trách tổng thể về công tác thi công

- Các bộ phận nghiệp vụ (do các phòng ban Công ty phối hợp kiêm nhiệm): Bộ phậnHành chính, kế toán, Bộ phận vật tư – thiết bị, Bộ phận chất lượng tiến độ, Bộ phận anninh, ATLĐ, VSMT

- Ban điều hành công trường được trang bị;

- Phương tiện: Xe máy, các thiết bị đo đạc;

- Văn phòng làm việc: điện thoại, photocopy, máy vi tính, máy in;

2 Thành lập và bố trí đội sản xuất

Tổ chức của một đội sản xuất bao gồm:

- 01 đội trưởng: Điều hành sản xuất trên đoạn tuyến, cung ứng điều hành vật tư, máymóc thiết bị thi công, nhân công Đội trưởng cũng đồng thời là người phụ trách chỉ đạo kỹthuật, kiểm soát an toàn lao động, VSMT

- 01 cán bộ vật tư: Theo dõi vật tư, nhân công

- Các công nhân chuyên nghiệp

- Lái xe, lái máy

- Các máy móc thiết bị cần thiết cho thi công: Máy ủi, máy đào, ô tô, lu các loại, xetưới nước, xe tưới nhựa v.v

IV.3 TỔ CHỨC ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG:

- Do đặc thù của Gói thầu là mở rộng, nâng cấp tuyến đường hiện hữu Qua khảo sátthực tế, Nhà thầu nhận thấy một số đặc điểm sau:

- Mặt đường cũ rất hẹp, lưu lượng giao thông trên tuyến hiện trạng rất lớn, tương đối

ổn định, chủ yếu là các xe nặng chở vật liệu xây dựng từ các bến bãi, mỏ

- Hai bên tuyến có rất nhiều đường ngang, đường nhánh dân sinh, dẫn vào các khuvực dân cư

- Chính vì vậy việc đảm bảo an toàn giao thông trên toàn tuyến là vô cùng quan trọng

và cấp thiết, đòi hỏi biện pháp đảm bảo an toàn giao thông phải văn minh, khoa học vàphải được thực hiện triệt để, thường xuyên, liên tục không được lơ là Nhà thầu dự kiến sẽthực hiện đồng thời một loạt các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông như sau:

1 Xây dựng hệ thống hàng chắn dọc theo các đoạn tuyến thi công.

Trang 20

- Kết cấu rào chắn tuân thủ theo mẫu rào chắn thi công theo văn bản số5955/BGTVT-KCHT ngày 24/06/2013 của Bộ Giao thông vận tải (Mẫu rào chắn ngoài đôthị)

Cấu tạo một đoạn rào chắn điển hình

Chi tiết cột rào chắn đảm bảo ATGT

Trang 21

2 Lắp hệ thống đèn báo hiệu công trường.

- Lắp đặt hệ thống đèn báo hiệu công trường (đèn đỏ nhấp nháy) Đèn bào hiệuđược lắp trên hàng rào tôn, khoảng cách giữa các đèn vào khoảng 20-30 m

3 Đặt hệ thống biển báo hiệu:

- Lắp dựng hệ thống biển báo trong phạm vi công trường và ngoài phạm vi côngtrường: Công trường, hạn chế tốc độ ở cả hai đầu tuyến

4 Bố trí nhân sự đảm bảo giao thông:

- Bố trí nhân sự cầm cờ, trang bị quần áo bảo hộ, phản quang hướng dẫn giao thôngtại các vị trí như:

+ Hai đầu tuyến;

+ Các vị trí cổng ra vào công trường;

+ Các vị trí đặc biệt có nguy cơ xảy ra mất an toàn giao thông

IV.4.ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO CÁC CÔNG TRÌNH NGẦM VÀ CÔNG TRÌNH NỔIHIỆN HỮU:

- Qua khảo sát thực tế hiện trường, Nhà thầu nhận thấy: Do tuyến đường cải tạo, sửachữa là mặt đường đê nên cơ bản khoongtrong phạm vi thi công, không có các công trìnhngầm và công trình nổi hiện hữu Tuy nhiên trong quá trình thi công, nhà thầu cũng sẽ hếtsức lưu ý kiểm tra các hệ thống công trình ngầm (nếu có) và cam kết sẽ không làm ảnhhưởng đến các công trình này

IV.5 CÔNG TÁC CHUYỂN QUÂN, CHUYỂN MÁY

- Chúng tôi nhận thấy việc tập kết máy móc - thiết bị phục vụ cho thi công là mộttrong những yếu tố quan trọng hàng đầu, vấn đề sử dụng tối đa công suất của máy mócthiết bị là rất quan trọng vì nó quyết định năng suất, chất lượng, an toàn và đảm bảo đượctiến độ thi công đề ra

- Máy móc thiết bị được chuẩn bị theo biểu tiến độ thi công, số thiết bị trên sẽ đượckiểm tra sửa chữa trước khi vận chuyển đến công trình Khi đến công trình tất cả số máymóc thiết bị này phải nằm trong tình trạng hoạt động tốt

- Một phần, thiết bị máy móc được được Nhà thầu điều chuyển từ bãi tập kết củaCông ty tại khu CN Kim Bình, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam Một phần thiết bị sẽ được nhàthầu thuê của Công ty TNHH Hợp Tiến, địa chỉ tại thôn Lời, xã Thanh Hương, huyệnThanh Liêm, tỉnh Hà Nam

- Việc di chuyển các loại xe máy, thiết bị thi công đến công trình được thực hiệnbằng phương tiện đường bộ chuyên dụng

- Trong quá trình chuyển quân, chuyển máy đặc biệt chú ý đến việc đảm bảo an toàncho con người và thiết bị

IV.6 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ NGUỒN VẬT TƯ, VẬT LIỆU

Trang 22

- Qua việc thăm dò hiện trường và qua khảo sát của đơn vị thiết kế nguồn vật liệukhá thuận tiện, gần nơi thi công, có trữ lượng và chất lượng đảm bảo với yêu cầu thiết kế,các vật liệu khác cũng thuận tiện cho việc vận chuyển và tập kết.

- Do vậy khi tiến hành công tác chuẩn bị, nhà thầu sẽ lên sơ đồ qui hoạch, đăng kýcác mỏ và nguồn cung cấp vật liệu như: Đá dăm tiêu chuẩn (4x6), vật liệu đắp nền đường,nhựa đường, đá dăm các loại dùng cho mặt đường láng nhựa, cát vàng, đá 1x2, 4x6 dùngcho bê tông, xi măng

- Các loại vật tư, vật liệu nêu trên đều được mua tại các mỏ, các công ty cung cấpvật liệu xây dựng trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Hà Nam

- Lấy mẫu đi thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của thiết kế, trình

Kỹ sư TVGS và chỉ được phép dùng cho các hạng mục công trình khi đã được Kỹ sưTVGS và Chủ đầu tư chấp thuận

IV.7 BẢO HIỂM:

- Nhà Thầu sẽ mua bảo hiểm cho vật tư thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảohiểm đối với người lao động, bảo hiểm dân sự đối với người thứ ba Đề phòng những tạinạn đáng tiếc xẩy ra cho mình theo như quy định hiện hành của Bộ tài chính

- Trừ những nguyên nhân có trong quy tắc bảo hiểm của Bộ Tài Chính như: Chiếntranh nổi loạn, đình công, bãi công hoặc tổn thất thiệt do Chủ Đầu Tư gây ra hoặc donhững nguyên nhân khách quan khác như: Những thiên tai mà những nhà thầu có kinhnghiệm cũng không thể tránh khỏi (động đất, bão lũ, lốc )

V CÁC BƯỚC THI CÔNG CHỦ YẾU

V.1 CHỌN HƯỚNG THI CÔNG:

- Sau khi khảo sát hiện trường, kết hợp với việc điều tra về lưu lượng giao thôngtrên các tuyến đường cần sửa chữa Kết hợp với kinh nghiệm thi công nhiều năm của nhàthầu trong lĩnh vực sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đang khai thác, sử dụng.Nhà thầu đưa ra định hướng thi công và các hướng thi công như sau:

- Định hướng thi công: Thi công theo phương pháp cuốn chiếu, làm gọn từng đoạntuyến

- Hướng thi công và các mũi thi công: Hướng thi công dự kiến sẽ từ đầu tuyến đếncuối tuyến

- Tùy thuộc vào các điều kiện thực tế (thời tiết, yêu cầu tăng tiến độ của Chủ đầutư ) mà nhà thầu xe xem xét bố trí một, hai hay ba mũi thi công độc lập Các mũi thi côngnày sẽ thi công theo định hướng

+ Thi công từ hai đầu tuyến vào giữa;

+ Thi công từ giữa tuyến ra hai đầu;

+ Thi công nối tiếp;

+ Kết hợp hình thức thi công hỗn hợp của các phương án nêu trên

V.2 CÁC BƯỚC THI CÔNG CHỦ YẾU

Trang 23

V.2.1 Công tác chuẩn bị:

- Nhận bàn giao mặt bằng thi công, đo đạc kiểm tra hệ thống mốc, đường chuyềntrên tuyến, xây dựng hệ thống mốc phụ dọc tuyến đảm bảo thuận tiện cho công tác thicông sau này;

- Chuẩn bị công trường, xây dựng hệ thống nhà điều hành, chuẩn bị bãi tập kết máymóc thiết bị phục vụ thi công

- Xây dựng hệ thống đảm bảo an toàn giao thông ngăn cách phần mặt đường thicông với phần mặt đường hiện hữu đang khai thác, sử dụng Lắp đặt hệ thống biển báo,đèn báo hiệu công trường và các biện pháp đảm an toàn giao thông khác

- Di dời hoặc có biện pháp bảo vệ đối với các công trình ngầm, công trình nổi trongphạm vi khu vực tuyến

- Tập kết máy móc thiết bị phục vụ thi công;

V.2.2 Thi công nền đường:

- Thi công phát quang, dọn mặt bằng;

- Thi công đào bóc hữu cơ, đào cấp (thi công bằng máy kết hợp thủ công);

- Thi công đào nền đường, đào khuôn đường, đào sử lý các vị trí cao su mặt đường;

V.2.3 Thi công móng đường:

- Thi công các lớp mặt đường đá dăm tiêu chuẩn 4x6 cm (mặt đường đá dăm nước) V.2.4 Thi công mặt đường láng nhựa:

- Thi công và bảo dưỡng mặt đường đá dăm láng nhựa 3 lớp.

V.2.5 Hoàn thiện:

Dọn dẹp mặt bằng, giải thể công trường, bàn giao công trình đưa vào sử dụng

Trang 24

CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT

A THI CÔNG NỀN

I CÔNG TÁC ĐO ĐẠC ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH

- Sau khi có quyết định cho phép tiến hành xây dựng công trình, nhà thầu sẽ tổchức ngay một đội khảo sát với các thiết bị và nhân lực cần thiết để thực hiện công tácnhận tuyến với đơn vị thiết kế và chủ đầu tư đồng thời trong suốt quá trình thi công độikhảo sát của nhà thầu sẽ tiến hành công tác đo đạc phục vụ thi công và thu thập số liệu với

sự kiểm tra và hướng dẫn của kỹ sư tư vấn giám sát theo đúng tiến độ và yêu cầu đặt ra

- Căn cứ vào hệ thống cọc mốc định vị và cao độ của của đầu tư giao sẽ tiến hànhkiểm tra toàn bộ hồ sơ thiết kế, xác định các sai lệch (nếu có) về tọa độ, cao độ giữa hồ sơ

và thực tế để kịp thời cùng các đơn vị liên quan điều chỉnh trước khi tiến hành thi công lập

- Căn cứ vào các mốc tọa độ và cao độ của chủ đầu tư giao, nhà thầu sẽ xây dựng

và bảo vệ hệ thống mốc cao trình và mốc định vị tham chiếu gần địa điểm thi công và thỏathuận với kỹ sư tư vấn để làm cơ sở phục vụ và kiểm tra trong suốt quá trình thi công

- Công tác đo đạc trong quá trình thi công:

+ Công tác đo đạc xác định lại giới hạn thi công, lên ga phóng tuyến trước khithi công

+ Đo đạc khống chế cao độ, đào đắp từng lớp cát, đất … trên từng đoạn mặt cắttrong suốt thời gian thi công

+ Đo đạc, khống chế kiểm tra cao độ trong quá trình thi công mỗi hạng mụccông trình công trình

+ Đo đạc theo yêu cầu kỹ sư tư vấn trong quá trình kiểm tra nghiệm thu chuyểnbước thi công

- Với mỗi hạng mục hoàn thành nhà thầu sẽ tiến hành ngay công tác đo đạc thuthập số liệu phục vụ ngay công tác kiểm tra, nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công, thanh toánkhối lượng

Trang 25

- Việc đo đạc được tiến hành tại các vị trí mặt cắt ngang có trong bản vẽ thi công.nếu có yêu cầu đội trắc địa sẽ tiến hành đo đạc kiểm tra tại các vị trí theo yêu cầu của kỹ

sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư, để đảm bảo khối lượng được tính toán chính xác

II CÔNG TÁC DỌN DẸP, PHÁT QUANG MẶT BẰNG:

1 Khái quát về công việc:

Công tác dọn dẹp mặt bằng, phát quang bao gồm:

- Phát quang, đào bỏ cây cối, cỏ rác trên phạm vi mặt bằng thi công:

- Dọn sạch đất thải, rác thải, vật liệu không thích hợp trên bề mặt ra khỏi phạm vithi công tuyến

2 Tổ chức thi công:

- Bố trí đồng thời 01 mũi thi công công tác phát quang, dọn dẹp mặt bằng, thi côngtheo tuần tự, từ đầu đến cuối tuyến

- Máy móc thi công chủ yếu của một mũi thi công bao gồm:

+ Máy xúc đào có dung tích gầu >0,8 (m3): 01 máy;

+ Ô tô tự đổ, > 5 tấn: 02 xe;

- Dùng máy xúc, máy ủi đào, bóc bỏ toàn bộ lớp cây cối, tầng phủ bề mặt, rác thải,vật liệu không thích hợp trong phạm vi đoạn tuyến Các phế thải này sẽ được máy ủi gomgọn lại thành từng đống và được máy xúc chuyển lên ô tô tự đổ chuyển đến bãi đổ thải quyđịnh

- Các xe chở phế thải của quá trình phát quang dọn dẹp mặt bằng đều phải che phủbạt, cần đặc biệt lưu ý trong quá trình vận chuyển phế thải tránh không được để rơi vãixuống các tuyến đường giao thông ngoại tuyến Trong trường hợp để rơi vãi rác thải xuốngđường cần dọn sạch ngay

- Làm việc với Công ty Môi trường và Đô thị Hà Nam hoặc địa phương về vị trí đổthải, biện pháp phân loại và sử lý cho từng loại chất thải

III CÔNG TÁC ĐÁNH CẤP, ĐÀO NỀN, ĐÀO KHUÔN ĐƯỜNG.

1 Khái quát về công việc:

Công tác đánh cấp, đào nền, đào khuôn đường bao gồm các đầu mục công việc chínhnhư sau:

+ Đánh cấp bằng máy kết hợp thủ công tại các vị trí cần đắp cạp mà đường tựnhiên có độ dốc ≥20%

+ Đào nền đường cũ tại các mặt cắt có thiết kế đào nền, vận chuyển đất đào (đổthải hoặc tận dụng để đắp)

Trang 26

+ Đào khuôn đường (khuôn cũ và khuôn mới) tại các mặt cắt có thiết kế đàokhuôn, vận chuyển đất đào (đổ thải hoặc tận dụng để đắp).

2 Khối lượng công việc chính:

- Đào nền, đào cấp: 78,91m3;

- Đào khuôn: 37,29m3

3 Tổ chức thi công:

Máy móc thiết bị thi công chủ yếu cho công tác này gồm có:

- Máy đào gầu ≥0,80m3 01 cái

- Ô tô tải ≥5 tấn 01 cái

Công tác đào được tiến hành bởi các máy ủi, máy đào và xe ô tô vận chuyển, đất cátđào lên được phân chia thành 2 loại:

Loại vật liệu thích hợp sẽ được chất thành đống ở những nơi quy định hay vậnchuyển tới để đắp ở lề đường, xung quanh thân cống, … khi được sự đồng ý của tư vấngiám sát

Các loại vật liệu không thích hợp sẽ được vận chuyển đổ ra khỏi phậm vi côngtrường đến các địa điểm được phép đổ theo sự thỏa thuận với địa phương và chỉ dẫn của

kỹ sư tư vấn giám sát, không được đổ đất hoặc cát đào lên ở bên cạnh khu vực đào vàkhông được để lẫn đất hữu cơ với đất cát đắp

Đất cát đào phải được đổ xa mép phần nền đào và phải đổ cao đều không quá 1 m,không được đổ tập trung thành đống cao làm mất ổn định nền đào khi đào nền đường nhàthầu sẽ bố trí máy bơm túc trực để bơm nước mưa và nước ngầm đảm bảo cho đáy nềnđào, hố móng không bị đọng nước, taluy nền đào không bị sạt lở

IV CÔNG TÁC ĐẮP ĐẤT LỀ ĐƯỜNG, NỀN ĐƯỜNG K95

1 Khái quát về công việc:

Công tác này bao gồm các hạng mục công việc chính như sau: Cung cấp vật tư, máymóc, thiết bị, thi công đắp lề đường, nền đường đảm bảo độ chặt K=0,95

+ Tập kết vật tư, vật liệu phục vụ công tác đắp;

+ San rải vật tư, vật liệu;

Trang 27

Máy móc thiết bị thi công chủ yếu cho công tác này gồm có:

- Ô tô tải ≥5 tấn 02 cái

Dùng phương pháp xác định nhanh độ ẩm của vật liệu để điều chỉnh độ ẩm đạt tới độ

ẩm tốt nhất, nếu thiếu phải bổ sung bằng vòi tưới hoa sen đều trên toàn bộ lớp rải;

Sử dụng lu bánh sắt, lu rung để lu lèn lu lèn gồm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Lu sơ bộ ổn định lớp vật liệu, giai đoạn này chiếm 30% công lu yêu cầu,dùng lu nhẹ 6 – 8 t, tốc độ 1 – 1.5 km/h, sau 3 – 4 lượt đầu tiên cần bù phụ và sửa chữa chomặt đường đồng đều, đúng mui luyên, sau đó lu cho đủ công lu cho giai đoạn này và nghỉ

1 – 2 giờ cho bề mặt vừa lu se bớt lại rồi lại tiếp tục lu cho giai đoạn sau

Giai đoạn 2: Lu ép chặt mặt đường, giai đoạn này chiếm 70% công lu yêu cầu, sửdụng lu 8 – 10 t, tốc độ 2 – 3 km/h lu cho đến khi mặt đường bằng phẳng không hằn vếtbánh lu trên mặt đường Khi lu, vệt lu sau phải đè lên vệt lu trước ít nhất 20cm Khi lu lớptrên vệt lu phải phải lấn ra lề đường 20 – 30 cm, khi lu lớp dưới bánh lu phải cánh lềđường 10 cm

Lu trên đường cong phải theo thứ tự từ bụng lên lưng đường cong ( lu từ phía cạnhthấp trước, lên dần phía cạnh cao của đường cong)

Trong quá trình tiến hành lu lèn phải thường xuyên dùng máy cao đạc kiểm tra cao

độ và bề dày của sỏi thiết kế, nếu còn thiếu phải bù kịp thời

Khi lèn ép, nếu bánh lu dính bóc vật liệu thì phải dừng lu cho se bớt, rải đều một lớpcát mỏng trên mặt mới tiếp tục lu nếu bị bong rộp hay nứt rạn chân chim vì quá thiếunước, phải tưới nước đẫm một lượt, chờ cho se rồi lu tiếp

Gặp trời mưa rào, sau mưa chờ vật liệu khô đến độ ẩm tốt nhất, đảo trộn lại rồi tiếp

Trang 28

V CÔNG TÁC THI CÔNG LỚP ĐÁ DĂM TIÊU CHUẨN:

1 Khái quát về công việc:

Công việc này bao gồm việc:

- Cung cấp vật liệu, máy móc, thiết bị, thi công và hoàn thiện lớp mặt đường đá dămtiêu chuẩn (4x6 cm)

2 Khối lượng công việc:

1 Xử lý ổ gà trong tăng cường sâu TB15cm bằng đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm 95,25 m2

2 Xử lý ổ gà ngoài tăng cường sâu TB15cm bằng đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm 105,6 m2

3 Mặt đường đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm dày 28cm (chia 02 lớp) 418,62 m2

4 Bù vênh trên mặt đường cũ bằng đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm 419,52 m3

5 Mặt đường đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm dày 12cm 6.918,06 m2

6 Vuốt nối đường ngang bằng đá dăm tiêu chuẩn (4x6)cm dày TB8cm 252,14 m2

- Đá phải đồng đều, sắc cạnh, không lẫn các hạt mềm, yếu, phong hóa Đá phải sạch

và không lẫn cỏ rác

- Các chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu thô xay từ các loại đá gốc nói trên phải thỏa mãn cácquy định ở Bảng 1

Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cốt liệu thô dùng cho lớp đá dăm nước

Các chỉ tiêu cơ lý Quy định Phương pháp thử

Trang 29

Lớp mặt

Lớp móng trên

Lớp móng dưới

Cường độ nén của đá gốc, Mpa

Độ hao mòn khi va đập trong

máy Los Angeles, % ≤ 28 ≤ 35 ≤ 40 TCVN 7572-12:2006Lượng hạt thoi dẹt, % ≤ 15 ≤ 15 ≤ 20 TCVN 7572-13:2006Hàm lượng hạt mềm yếu,

phong hóa, % ≤ 10 ≤ 15 ≤ 15 TCVN 7572-17:2006Hàm lượng chung bụi, bùn sét,

Độ dày đầm nén một lớp, cm

Kích thước lỗ sàng vuông, mm

Phần trăm lọt sàn theo khối lượng, %

Phạm vi sử dụng

Loại 1 90 đến 63 15 (18)

Chỉ dùnglàm lớpmóng dưới

Trang 30

- Vật liệu chèn dùng để lấp kín khe hở giữa các loại hạt cốt liệu thô Vật liệu chènthường được xay từ cùng loại đá với cốt liệu thô Vật liệu chèn cũng có thể được xay từcuội, sỏi sông suối Vật liệu chèn phải có giới hạn chảy nhỏ hơn 20, chỉ số dẻo nhỏ hơn 6

và các hạt lọt qua sàng 0,075mm không lớn hơn 10%

- Thành phần hạt của vật liệu chèn phải phù hợp với quy định tại Bảng 3

Yêu cầu về kích cỡ và thành phần hạt của vật liệu chèn dùng

để thi công lớp đá dăm nước Phân loại vật liệu

chèn

Kích cỡ vật liệu chèn,

mm

Kích thước lỗ sàng vuông, mm

Phần trăm lọt sàn theo khối lượng, %

Loại A 9,5

9,5 85 – 1004,75 10 – 300,15 0 – 10

Loại B 4,75

4,75 85 – 1000,15 10 – 300,075 < 10

- Vật liệu chèn loại A được sử dụng kết hợp với cốt liệu thô loại 1, vật liệu chèn loại

B được sử dụng kết hợp với cốt liệu thô loại 3 Cốt liệu thô loại 2 có thể dùng kết hợp vớivật liệu chèn loại A hoặc loại B

3.1.3 Vật liệu kết dính:

- Bột khoáng được sử dụng làm vật liệu dính kết cho đá dăm nước khi dùng đá dămnước làm lớp mặt đường Bộ khoáng được sử dụng như vật liệu bịt khe hở, có thành phầngồm các hạt mịn lọt 100% qua sàng 0,425 mm và có chỉ số dẻo từ 4 đến 8 Bột khoáng làsản phẩm được nghiền từ đá các bô nát (đá vôi can xit, đolomit …), có cường độ nén của

đá gốc lớn hơn 20 MPA, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi măng

- Không cần thiết dùng vật liệu dính kết nếu vật liệu chèn được xay từ cuội, sỏi.Trong trường hợp dùng đá dăm nước làm lớp mặt đường và vật liệu chèn có chỉ số dẻo nhỏhơn 4, nên sử dụng một khối lượng nhỏ bột khoáng cho lớp trên cùng Khối lượng vật liệuchèn được giảm tương ứng với khối lượng bột khoáng sử dụng

3.1.4 Nước

- Nước sử dụng để thi công lớp đá dăm nước phải là nước sạch, không lẫn bụi bẩn,bùn rác, cây cỏ Tổng lượng nước dùng để tưới vào đá dăm trong quá trình thi công thường

từ 8 đến 10 L/m2 tùy thuộc vào độ ẩm của đá và điều kiện thời tiết ẩm ướt hay hanh khô

3.2 Công tác chuẩn bị trước khi thi công.

Trang 31

3.2.1 Công tác chuẩn bị mặt đường trước khi thi công lớp đá dăm nước.

- Nền đường, lớp móng dưới, lớp móng trên trước khi thi công lớp đá dăm nước phảibằng phẳng, vững chắc và đã được nghiệm thu Bề mặt phải được làm vệ sinh sạch sẽ,không có đất bẩn và các tạp chất Những vị trí lún vệt bánh xe hoặc những chỗ mềm yếu

do xe chạy, do thoát nước không tốt hoặc do các nguyên nhân khác đều phải được sửachữa và lu lèn đảm bảo yêu cầu về cường độ

- Khi rải đá dăm nước trên đường cũ không có lớp phủ mặt và đã bị hư hỏng, mặtđường cũ phải được cào xới tạo nhám, được sửa chữa để khôi phục hình dạng trắc quang

và độ bằng phẳng theo đúng quy định Những vị trí bị sình lún, ổ gà phải được xử lý đào

bỏ, đắp bằng vật liệu thích hợp và lu lèn đảm bảo cường độ trước khi rải cốt liệu thô

- Không nên rải đá dăm nước lên trên bề mặt đường nhựa cũ vì làm nảy sinh vấn đềliên kết và thoát nước giữa lớp đá dăm nước và mặt đường nhựa cũ Trong trường hợp bắtbuộc phải rải đá dăm nước lên trên mặt đường nhựa cũ, cần xem xét cày xới tạo nhám mặtđường nhựa tại vị trí sẽ rải lớp đá dăm nước Khu vực có lượng mưa nhỏ và khả năng thoátnước mặt tốt, cần xẻ rãnh thoát nước tiết diện 5 cm x 5 cm (tối thiểu) cách nhau 1 m vànghiêng một góc 450 so với tim đường trước khi thi công lớp đá dăm nước trên mặt đườngnhựa cũ

- Hướng và chiều sâu rãnh thoát nước cần phải đảm bảo giữ ổn định và thoát nướccho lớp móng nằm dưới lớp mặt đường nhựa

- Trong mọi trường hợp, phải có biện pháp thoát nước lòng đường trong quá trình thicông lớp đá dăm nước

3.2.2 Chuẩn bị xe máy, thiết bị thi công

3.2.2.1 Khi thi công bằng cơ giới cần chuẩn bị một đội xe máy và thiết bị gồm:

- Xe quét chải mặt đường,

- Xe phun tưới nước,

- Thiết bị tưới nước cầm tay,

- Máy rải đá hoặc thiết bị rải đá lắp vào ô tô,

- Ky ra đá, bàn trang, chổi quét

- Lu nhẹ từ 5 T đến 6 T và lu bánh sắt từ 10T đến 12 T,

- Ba-rie chắn đường, biển báo … đầy đủ theo quy định hiện hành

3.2.2.2 Khi thi công bằng thủ công:

- Ở các công trình nhỏ, nơi vùng sâu vùng xa chưa có điều kiện thi công cơ giới, cóthể dùng các thiết bị dụng cụ thủ công, cải tiến hoặc nửa cơ giới để làm lớp đá dăm nướcgồm:

+ Thiết bị tưới nước cầm tay,+ Xe cải tiến chở đá

+ Ky ra đá, bàn trang, chổi quét,+ Lu nhẹ từ 5 T đến 6 T và lu bánh sắt từ 10 T đến 12 T,+ Ba-rie chắn đường, biển báo … đầy đủ theo quy định hiện hành

Trang 32

- Tùy theo thi công bằng cơ giới hay thủ công, việc tổ chức thi công và công nghệ thicông có khác nhau; trong cả hai trường hợp đều phải tính toán lập tiến độ thi công bảo đảmphối hợp nhịp nhàng các khâu vận chuyển vật liệu rải cốt liệu thô, rải vật liệu chèn, tướinước, lu lèn trong một ca làm việc.

- Trước khi thi công đại trà, phải tổ chức thi công thử trên một đoạn đường dài tốithiểu 100m để xác định cụ thể các thông số của dây chuyền thi công nói trên và các thông

số của việc thi công đầm nén tương ứng với các trang thiết bị của đơn vị thi công

- Số liệu thu được sau khi thi công thử sẽ là cơ sở để điều chỉnh (nếu có) và chấpnhận để thi công đại trà Các số liệu chấp thuận bao gồm: Định mức chính xác cốt liệu thô

và vật liệu chèn dùng để thi công; chiều dày rải cốt liệu thô chưa lu lèn; sơ đồ lu lèn củacác loại lu khác nhau, số lượt lu cho từng giai đoạn; tốc độ lu lèn; lượng nước sử dụng chotừng giai đoạn lu lèn; nhận xét về tình trạng hư hỏng, vỡ đá khi lu lèn; độ bằng phẳng; độchặt sau khi thi công

3.3 Công tác thi công.

3.3.1 Bố trí thành chắn cốt liệu ở hai mép mặt đường

Để thi công lớp đá dăm nước, trước hết phải bố trí thành chắn cốt liệu ở hai mép mặtđường Thành chắn cốt liệu ở hai mép mặt đường được thi công bằng một trong nhiềucách: trồng đá vỉa kết hợp đắp đất dải lề đường và đầm chặt phía ngoài đá vỉa, hoặc mởrộng lòng đường để rải đá dăm dư thêm mỗi bên 10 cm Trong trường hợp trồng đá vỉa thìchiều cao của đá vỉa bằng độ dày lớp mặt cộng thêm 10 cm Đá vỉa có thể làm bằng đáhoặc bê tông

3.3.2 Rải cốt liệu thô

- Cốt liệu thô phải được rải đều, bằng phẳng trên bề mặt đã được chuẩn bị sẵn theođịnh mức tại Bảng 4/ Bảng 5/ Bảng 6 từ khu vực tập kết cốt liệu thô hoặc trực tiếp từ máyrải đá Không bên đổ cốt liệu thô thành đống trên mặt đường tại vị trí sẽ thi công vì có thểlàm cho mặt đường không bằng phẳng khi lu lèn Cốt liệu thô phải được rải một lần đến độdày quy định theo các cữ đặt trên mặt đường cách nhau 6m Nơi có điều kiện, nên sử dụngmáy rải đá để rải cốt liệu thô nhằm đảm bảo thật đồng đều Sau khi rải nếu phát hiệnnhững chỗ thiếu bề dày thì phải bù phụ bằng cốt liệu cùng loại

- Đá dăm nước được thi công từng lớp với độ dày đầm nén theo quy định tại 5.1.5.Từng lớp phải được kiểm tra độ dày bằng cữ

- Thông thường cốt liệu thô được rải từng đoạn có chiều dài không quá chiều dàitrung bình của những ngày làm việc trước đó bao gồm cả lu lèn và hoàn thiện

3.3.3 Lu lèn cốt liệu thô

- Sau khi rải, cốt liệu thô phải được lu lèn trên toàn chiều ngang Giai đoạn đầu làgiai đoạn lèn xếp Yêu cầu của giai đoạn này là lèn ép tạm ổn định, giảm bớt độ rỗng, đá ởtrước bánh lu ít xê dịch, gợn sóng Giai đoạn này phải dùng lu nhẹ từ 5 T đến 6 T, tốc độ lutối đa không quá 1,5 km/h để tránh vỡ đá Lượng nước sử dụng trong giai đoạn nàykhoảng 2 đến 3 L/m2, riêng ba lượt lu đầu không tưới nước Trong giai đoạn này phải tiếnhành xong việc bù cốt liệu thô vào những chỗ thiếu để lớp đá hạt căn bản về mui luyệntheo yêu cầu

- Việc lu lèn được bắt đầu từ mép đường, lu di chuyển tiến và lùi tại mép đường chođến khi mép đường được đầm chặt Sau đó lu di chuyển dần từ mép đường vào tim đường,song song với tim đường, các vệt lu sau đè lên vệt lu trước một nửa bánh lu sau Việc lu

Trang 33

lèn được tiếp tục cho đến khi không còn hiện tượng tương đá lượn sóng trước bánh lu hoặckhi lu đi qua không để lại vết hằn rõ rệt trên mặt lớp đá dăm thì kết thúc giai đoạn này.

- Chỗ mặt đường có siêu cao, cần lu từ mép thấp của mặt đường dần về phía mépcao của mặt đường (từ bụng đường cong đến lưng đường cong)

- Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn lèn chặt Yêu cầu chính trong giai đoạn này là làmcho cốt liệu thô được chèn chặt với nhau, tiếp tục làm giảm khe hở giữa các viên đá Mộtphần đá mạt và bột đá hình thành do quá trình vỡ đá khi lu lèn sẽ chèn chặt vào khe hởgiữa các viên đá Giai đoạn này phải dùng lu bánh sắt từ 10 T đến 12 T để lu lèn Tốc độ ludưới 2 km/h trong ba bốn lượt lu đầu sau tăng lên nhưng không quá 3 km/h và khôngđược để xảy ra vỡ đá Việc tưới nước trong quá trình lu lèn phải luôn đảm bảo mặt đá ẩm,không được tưới nhiều làm sũng nước lòng đường Lượng nước tưới trong giai đoạn nàykhoảng 3 đến 4 L/m2 Việc lu lèn được tiếp tục cho đến khi không còn vệt bánh xe khi lu

đi qua, đá không di động và không có hiện tượng lượn sóng ở bề mặt lớp đá trước bánh lu;

để một hòn đá trên mặt đường, cho lu đi qua, đá bị vỡ vụn và không bị ấn xuống Nếu độchặt chưa đủ thì hòn đá bị ấn vào trong lớp đá dăm

- Việc lu lèn không thể hoàn thiện nếu nền đường yếu, lún lõm hoặc bị dồn sóng ởnền hoặc móng đường Nếu bề mặt khi lu lèn không bằng phẳng, có khe hở lớn hơn 15 mmkhi đo bằng thước 3 m, mặt đường sẽ không chặt và cần bổ sung hoặc bớt cốt liệu trướckhi lu lại cho đến khi mặt đường bằng phẳng, đảm bảo độ dốc theo thiết kế Mặt đườngphải luôn được kiểm tra mui luyện, những sai lệch phải được điều chỉnh như mô tả phầntrên Không được dùng vật liệu chèn để bù phụ những chỗ lồi lõm

- Tại các chỗ tiếp giáp dọc và ngang của vệt thi công phải tăng cường thêm số lần lulèn và phải lu chồng lên vệt rải trước ít nhất là nửa bánh lu sau

- Cốt liệu thô bị vỡ nhiều trong quá trình lu lèn phải được thay thế bằng cốt liệu mớicùng loại

3.3.4 Rải và lu lèn vật liệu chèn

- Sau khi cốt liệu được lu lèn theo quy định tại 8.3, vật liệu chèn được rải dần để chènkín các khe hở trên mặt đường Việc lu lèn khô sẽ được thực hiện khi bắt đầu rải vật liệuchèn Trong giai đoạn này không được tưới nước trong quá trình lu lèn vật liệu chèn Hiệuứng lèn ép khi lu sẽ đẩy vật liệu chèn bịt kín khe hở giữa các hạt cốt liệu thô Đây là giaiđoạn hình thành lớp vỏ cứng của mặt đường Vật liệu chèn không được đổ thành đống màphải rải dần từng lớp mỏng thủ công bằng ky ra đá, bằng xe rải đá hoặc rải trực tiếp từ xecải tiến Xe rải vật liệu chèn di chuyển trên bề mặt cốt liệu thô phải trang bị bánh lốp, vậnhành êm ái để không làm xáo trộn, ảnh hưởng đến cốt liệu thô

- Vật liệu chèn phải được rải dần từng lượng nhỏ trong ba lần hoặc hơn tùy theo sựcần thiết Lượng vật liệu chèn mỗi lần rải khoảng 5 L/m2 Việc rải phải đồng bộ với việc lulèn khô và quét lùa vật liệu chèn vào các khe hở Quá trình tải, lu lèn khô và quét lùa vậtliệu chèn được tiếp tục cho đến khi không thể lèn thêm vật liệu chèn vào khe hở có thểthực hiện thủ công bằng chổi hoặc bằng máy quét Không được rải vật liệu chèn quá mau

và dày thành bánh hoặc thành đống trên mặt đường sẽ khiến cho vật liệu chèn khó bịt kínkhe hở hoặc ngăn cản bánh lu đè trực tiếp lên mặt cốt liệu thô Việc rải, lu lèn và quét lùavật liệu chèn phải được làm gọn cho từng đoạn và hoàn thành trong ngày Không được sửdụng vật liệu chèn bị ẩm ướt để thi công

3.3.5 Tưới nước tạo vữa

Trang 34

- Sau khi rải và lu lèn khô vật liệu chèn, mặt đường được tưới đủ nước và được lu lèntiếp bằng lu bánh sắt từ 10 T đến 12 T Có thể dùng chổi quét lùa vật liệu chèn đã thấmnước vào các khe hở cho bằng phẳng Tiếp tục phun nước, quét lùa vật liệu, lu lèn và bổsung vật liệu chèn ở những chỗ còn thiếu cho đến khi cốt liệu thô được chêm chèn chặt,vững chắc và lớp vữa tạo bởi vật liệu chèn và nước được hình thành phía trước bánh lu.Mặt đường sau khi lu lèn phải bằng phẳng, đảm bảo mui luyện, khi lu đi qua không để lạivết hằn, hoặc để một hòn đá trên điều kiện, lu đi qua, đá bị vỡ vụn mà không bị ấn vàotrong lớp đá Phải chú ý để nền đường hoặc móng đường không bị hư hại trong trường hợptưới nhiều nước khi lu lèn.

3.3.6 Sử dụng vật liệu dính kết

- Sau khi sử dụng vật liệu chèn theo quy định tại 8.4 và 8.5, vật liệu dính kết nếu sửdụng (xem 5.3) cũng sẽ được rải dần từng lượng nhỏ thành lớp mỏng trong hai lần hoặchơn Sau mỗi lần rải vật liệu dính kết, mặt đường được phun tưới đủ nước, lớp vữa tạothành được quét lùa vào các khe hở bằng chổi, bằng máy quét hoặc cả hai Sau đó dùng lu

10 T đến 2 T để lu lèn, trong quá trình lu có thể làm sạch bánh lu bằng nước nếu bị dínhvữa

3.3.7 Hoàn thiện và để khô

- Sau khi hoàn tất việc đầm chặt cốt liệu, lớp đá dăm nước được để khô qua đêm.Sáng hôm sau, những chỗ còn lỗi lõm được tiếp tục bù phụ bằng vật liệu chèn hoặc vậtliệu dính kết, phun nhẹ một chút nước nếu cần thiết và lu lèn Không cho phép thông xecho đến khi lớp đá dăm nước khô và vững chắc

- Trường hợp lớp đá dăm nước dùng làm lớp móng và phía trên có lớp mặt nhựa thìlớp mặt nhựa chỉ được thi công khi lớp đá dăm nước đã khô hoàn toàn và trước đó khôngcho phép thông xe

3.3.8 Bảo trì mặt đường đá dăm nước

Chất lượng phục vụ tốt của mặt đường đá dăm nước phụ thuộc vào công tác bảo trìtheo thời gian Công việc bảo trì mặt đường đá dăm nước bao gồm 3 nội dung: Thườngxuyên vá ổ gà, xử lý vệt lún bánh xe, chỗ lún lõm; trám vá các khe nứt mặt đường và khôiphục lớp hao mòn, bảo vệ mặt đường Các công việc này phải được thực hiện theo quyđịnh trong tiêu chuẩn 22TCN 306-03

3.4 Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu

Việc kiểm tra, giám sát được tiến hành thường xuyên trước, trong và sau khi thi công.Kiểm tra, giám sát công việc chuẩn bị bề mặt trước khi thi công lớp đá dăm nước baogồm:

- Kiểm tra lại cao độ và kích thước hình học của nền, móng đường theo các biên bảnnghiệm thu trước đó;

- Kiểm tra việc thực hiện lu lèn lại lòng đường;

- Kiểm tra chất lượng vá ổ gà, bù vênh …, nếu là mặt đường cũ;

- Kiểm tra độ sạch của bề mặt nền, móng đường

- Kiểm tra hệ thống rãnh thoát nước của lòng đường, lề đường

3.4.1 Kiểm tra các thiết bị xe máy.

Trang 35

Kiểm tra về sự hoạt động bình thường của xe phun nước, xe và thiết bị rải cốt liệuthô, rải vật liệu chèn, các máy lu.

Đối với máy rải cốt liệu thô chuyên dùng cần kiểm tra sự làm việc bình thường của

bộ phận phân phối đá; đầm chấn động của máy rải hoạt động tốt; chiều cao tấm san phùhợp với chiều dày của lớp đá dăm chưa lu lèn

Đối với xe và thiết bị rải vật liệu chèn, cần kiểm tra độ nhẵn và bằng phẳng của đáythùng ben, sự hoạt động của cửa xả và khe xả vật liệu chèn, sự hoạt động của trục quayphân phối ngang và yếm chắn của thiết bị rải đá

Kiểm tra dụng cụ thi công thủ công

3.4.2 Kiểm tra chất lượng vật liệu

Vật liệu đá trước khi sử dụng phải được kiểm tra độ khô ráo, độ sạch

Cốt liệu thô

Trước khi sử dụng phải lấy mẫu cốt liệu thô kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý quy định tạiBảng 1, kiểm tra kích thước và thành phần hạt theo quy định tại Bảng 2 Cứ 1000 m3 phảithí nghiệm 1 tổ mẫu

Cốt liệu thô

Trước khi sử dụng phải lấy mẫu vật liệu chèn kiểm tra kích thước và thành phần hạttheo quy định tại Bảng 3 và các quy định tại 5.2.1 Cứ 200 m3 phải thí nghiệm 1 tổ mẫu.Vật liệu dính kết

Nếu sử dụng, vật liệu dính kết phải được kiểm tra theo quy định tại 5.3.1

Nước

Nước sử dụng để thi công lớp đá dăm nước phải sạch, không lẫn bụi bẩn, bùn rác,cây cỏ

3.4.3 Kiểm tra, giám sát trong khi thi công

- Kiểm tra, giám sát việc rải cốt liệu thô đúng định mức, đủ chiều dày trước khi lulèn

- Kiểm tra, giám sát việc rải vật liệu chèn theo đúng quy định, bảo đảm đúng địnhmức, chèn kín khe hở giữa các hạt cốt liệu thô, quét đá thừa và bổ sung chỗ thiếu

- Kiểm tra, giám sát việc phun tưới nước khi thi công bảo đảm đủ độ ẩm và đồng đều

- Kiểm tra, giám sát việc lu lèn; sơ đồ lu, số lần lu trên một điểm trong mỗi giai đoạn

lu lèn, tốc độ lu, tình trạng đá dưới bánh xe lu

- Kiểm tra, giám sát việc thi công ở các đơn vị tiếp giáp

- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức giao thông nội bộ trong phạm vi công trường, việcbảo đảm giao thông trên đường Kiểm tra việc tổ chức canh gác, bố trí biển báo, điều hànhgiao thông

- Kiểm tra, giám sát các điều kiện an toàn lao động trong tất cả các khâu trước khi bắtđầu mỗi ca làm việc và cả trong quá trình thi công

- Kiểm tra, giám sát việc bảo vệ môi trường xung quanh, không cho phép đổ đá thừavào các cống, rãnh

Trang 36

3.3.4 Nghiệm thu

Sau khi thi công xong lớp kết cấu áo đường đá dăm nước được nghiệm thu theo cácyêu cầu kỹ thuật tại Bảng 7

Yêu cầu kỹ thuật nghiệm thu lớp kết cấu áo đường đá dăm nước

Nội dung kiểm tra về chất lượng và kích

thước hình học lớp kết cấu áo đường đá

dăm nước

Phương pháp kiểm tra

đánh giá

Yêu cầu kỹ thuật

Vật liệu chèn bịt kín đường đá dăm nước Quan sát bằng mắt Vật liệu chèn bịt kín

mặt đường đá dăm nước, không dưới 98%diện tích

Không bị lồi lõm cục bộ do thừa, thiếu đá Quan sát bằng mắt

-Độ bằng phẳng bề mặt lớp đá dăm nước (Đo

tại 4 mặt cắt cho 100 m mặt đường Ở mỗi

mặt cắt ngang đo tại mỗi làn xe và cách mép

mặt đường tối thiểu 0,6m)

Đo bằng thước dài 3m đặtsong song với tim đường

Phù hợp với các yêu cầu quy định tại TCVN 8864 : 2011

Chiều dày lớp đá dăm nước (kiểm tra 5 mặt

cắt ngang cho 1 Km Ở mỗi mặt cắt ngang

kiểm tra 3 vị trí: tim đường và cách mép mặt

đường tối thiểu 0,6m)

Đào hố sâu hết chiều dày lớp đá dăm nước, mỗi cạnh hố khoảng 30cm

Đo chiều dày bằng thước

(1)

Sai lệch không quá

10% chiều dày thiết

kế, nhưng không lớn hơn 20 mm

Bề rộng mặt đường đá dăm nước (Đo tại 10

mặt cắt ngang cho mỗi km) Đo bằng thước. Sai lệch không quá 

Trang 37

VI CÔNG TÁC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG LÁNG NHỰA:

1 Khái quát về công việc:

Công việc này bao gồm việc:

- Cung cấp vật liệu, máy móc, thiết bị, thi công và hoàn thiện lớp mặt đường đá lángnhựa

2 Khối lượng công việc:

1 Xử lý ổ gà , láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 105,6 m2

3 Vuốt nối đường ngang , láng nhựa 3 lớp, tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2. 252,14 m2

4 Yêu cầu đối với vật liệu làm lớp láng nhựa nóng

4.1 Đá

4.1.1 Đá nhỏ dùng trong lớp láng nhựa phải được xay ra từ đá tảng, đá núi Có thể

dùng cuội sỏi xay, trong đó phải có trên 85% khối lượng hạt nằm trên sàng 4,75mm có ítnhất hai mặt vỡ, và không quá 10% khối lượng là cuội sỏi gốc silic

4.1.2 Không được dùng đá xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét.

4.1.3 Các chỉ tiêu cơ lý của đá nhỏ xay từ các loại đá gốc nói trên phải thoả mãn các

quy định ở Bảng 2

Bảng 2 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá nhỏ dùng trong lớp láng nhựa nóng

1 Độ nén dập của cuội sỏi được xay vỡ, %  8 TCVN 7572-11: 2006

2 Độ hao mòn Los Angeles, %

a) Đối với đá mác ma, đá biến chất

b) Đối với đá trầm tích

 25 (30)

 35 (40)

TCVN 7572-12: 2006

Trang 38

Các chỉ tiêu cơ lý Mức Phương pháp thử

2 mặt vỡ) trong khối lượng cuội sỏi nằm trên

sàng 4,75 mm, %

4 Lượng hạt thoi dẹt (hạt trên sàng 4,75mm),

5 Lượng hạt mềm yếu và phong hoá, %  5 TCVN 7572-17: 2006

6 Hàm lượng chung bụi, bùn, sét, %  1 TCVN 7572-8: 2006

7 Hàm lượng sét cục, % 

0,25 TCVN 7572-8: 2006

8 Độ dính bám của đá với nhựa Đạt TCVN 7504: 2005

CHÚ THÍCH: Trị số trong ngoặc () chỉ dùng cho đường có Vtk < 60km/h

4.1.4 Kích cỡ đá nhỏ dùng trong lớp láng nhựa nóng được ghi ở Bảng 3 Mỗi loại

kích cỡ đá nhỏ được ký hiệu dmin/Dmax, trong đó dmin là cỡ đá nhỏ nhất danh định và Dmax là

cỡ đá lớn nhất danh định (theo lỗ sàng vuông) Tuỳ theo lớp láng nhựa nóng là 1, 2 hay 3lớp mà chọn loại kích cỡ thích hợp như quy định tại điều 5

Bảng 3 - Các loại kích cỡ đá nhỏ (theo lỗ sàng vuông) dùng trong các lớp láng nhựa nóng

Loại kích cỡ đá nhỏ, mm

d min

danh định, mm

D max

danh định, mm

4.2.1 Nhựa đường dùng thi công lớp láng nhựa nóng loại nhựa đặc gốc dầu mỏ có độ

kim lún 60/70 nấu đến nhiệt độ 160OC khi tưới Tuỳ theo vùng khí hậu và loại đá nhỏ Tưvấn thiết kế có thể cho phép dùng loại nhựa 40/50 (hoặc 85/100 với nhiệt độ thích hợp).Các loại nhựa đặc trên phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định trong TCVN 7493-2005Bitum – Yêu cầu kỹ thuật

4.2.2 Nhựa đường để tưới thấm bám là loại nhựa lỏng (hoặc nhũ tương) có tốc độ

đông đặc trung bình MC70 hoặc MC30

4.2.3 Nhựa đường phải sạch, không lẫn nước và tạp chất.

Trang 39

4.2.4 Trước khi sử dụng nhựa phải kiểm tra hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa

đường và phải thí nghiệm lại theo quy định của TCVN 7493-2005

5 Định mức lượng đá và lượng nhựa để làm lớp láng nhựa nóng trên các loại mặt đường

5.1 Lượng đá nhỏ và lượng nhựa yêu cầu tuỳ theo kiểu láng mặt và thứ tự lượt rải

được quy định theo Bảng 4

Bảng 4 – Định mức lượng đá và lượng nhựa để thi công lớp láng nhựa nóng một lớp, hai lớp và ba lớp

Loại

láng

mặt

Chiều dày (cm)

Thứ tự tưới

Lượng nhựa (kg/m 2 ) Thứ tự rải

Kích cỡ

đá (mm)

Lượng đá (L/m 2 )

Một lớp 1,0 Chỉ một lần 1,2 * Chỉ một lần 4,75/9,5 10-12

1,5 Chỉ một lần 1,5 (1,8) Chỉ một lần 9,5/12,5 15-17Hai lớp 2,0- 2,5 Lần thứ nhất 1,5 (1,8) Lần thứ nhất 9,5/12,5 14-16

Thứ tự tưới

Lượng nhựa (kg/m 2 ) Thứ tự rải

Kích cỡ

đá (mm)

Lượng đá (L/m 2 )

Ba lớp 3,0- 3,5

Lần thứ nhất 1,7 (1,9) Lần thứ nhất 12,5/19 18-20Lần thứ hai 1,5 Lần thứ hai 9,5/12,5 14-16Lần thứ ba 1,1 Lần thứ ba 4,75/9,5 9-11CHÚ THÍCH:

1 – (*) Chỉ dùng khi láng nhựa một lớp trên mặt đường nhựa cũ có lưu lượng

xe ít

2 – Trị số trong ngoặc ( ) là lượng nhựa tưới lần thứ nhất khi láng nhựa nóngtrên mặt đường đá dăm mới làm

3 – Khi thi công bằng thủ công được phép tăng lượng nhựa lên 5%

4 – Định mức nhựa ở Bảng 4 là chưa kể đến lượng nhựa thấm bám

5.2 Để chính xác hoá lượng vật liệu và để kiểm tra sự hoạt động của thiết bị máy

móc, sự phối hợp giữa các khâu tưới nhựa, rải đá nhỏ, lu lèn, trước khi thi công đại trà cầntiến hành thi công thử một đoạn tối thiểu 100m và điều chỉnh cho phù hợp với điều kiệnthực tế

6 Các công việc chuẩn bị trước khi láng nhựa nóng

6.1 Tuỳ theo mặt đường cần láng nhựa nóng là loại mặt đường đá dăm mới hay cũ,

mặt đường cấp phối đá, mặt đường đá dăm hoặc cấp phối đá gia cố xi măng, mặt đường

Trang 40

đất gia cố xi măng hay vôi, mặt đường nhựa mới hay cũ các loại (bê tông nhựa, thấm nhậpnhựa, láng nhựa ) mà việc chuẩn bị bề mặt trước khi láng nhựa nóng có khác nhau.

Trước khi láng nhựa, kết cấu mặt đường phải bảo đảm được các yêu cầu về cường độ

và các yếu tố hình học như thiết kế đã quy định Nếu là mặt đường cũ thì phải được sửachữa để khôi phục hình dạng trắc ngang và độ bằng phẳng

Láng nhựa nóng trên các loại mặt đường chỉ được thi công khi thời tiết nắng ráo,nhiệt độ không khí lớn hơn 15OC Nếu không đảm bảo được các điều kiện này, nên nghiêncứu sử dụng phương pháp láng nhựa bằng nhũ tương nhựa đường gốc axít

6.1.1 Chuẩn bị bề mặt lớp cấp phối đá dăm

6.1.1.1 Trước khi láng nhựa, mặt lớp cấp phối đá dăm phải được làm sạch, khô ráo,

bằng phẳng, có độ dốc ngang theo đúng yêu cầu thiết kế

Nếu là mặt đường cấp phối đá dăm mới thì phải được nghiệm thu theo các quy địnhcủa quy trình TCVN 8859:2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu đường ôtô - Vậtliệu, thi công và nghiệm thu

Nếu là mặt đường cấp phối đá dăm cũ thì các công việc sửa chữa chỗ lồi lõm, vá ổ

gà, bù vênh phải được hoàn thành trước đó ít nhất là 2 ngày

6.1.1.2 Quét chải, thổi (bằng hơi ép) sạch mặt đường cấp phối đá dăm Khi dùng xe

chải quét đường cần thận trọng không để làm bong bật các cốt liệu nằm ở phần trên củamặt đường Nếu mặt đường có nhiều bụi bẩn, bùn thì phải dùng nước để tẩy rửa và chờmặt đường khô ráo mới được tưới nhựa thấm bám Phạm vi làm sạch mặt đường phải rộnghơn phạm vi sẽ tưới nhựa là 0,20m dọc theo hai mép

6.1.1.3 Trên mặt cấp phối đá dăm đã sạch và khô ráo, tưới một lượng nhựa thấm bám

theo Điều 4.2.2 với tiêu chuẩn từ 1,0 kg/m2 đến 1,3 kg/m2 Lượng nhựa thấm bám này vừa

đủ để thấm sâu vào lớp cấp phối đá dăm từ 5 mm đến 10 mm và bọc các hạt bụi còn lạitrên bề mặt lớp cấp phối để tạo dính bám tốt với lớp láng nhựa; tuy nhiên không được đểlại những vệt nhựa hay màng nhựa dày trên mặt lớp cấp phối đá dăm sẽ làm trượt lớp lángmặt sau này

Lượng nhựa thấm bám được tưới trước khi làm lớp láng mặt 2 ngày, nhưng khôngnên quá 5 ngày để tránh bụi bẩn và nước mưa; trong trường hợp phải thông xe hoặc dođiều kiện thời tiết xấu thì ít nhất phải được 4 h

6.1.2 Đối với mặt đường cấp phối đá dăm gia cố xi măng, mặt đường đất gia cố xi

măng hay các chất liên kết vô cơ khác, công việc chuẩn bị lớp mặt trước khi láng nhựanóng được tiến hành như ở Điều 6.1.1, trong đó dùng lượng nhựa lỏng thấm bám từ 0,8kg/m2 đến 1,0 kg/m2

6.1.3 Đối với mặt đường đá dăm nước làm mới thì khi lu lèn đến giai đoạn 3 sẽ

không tưới nước, không rải đá mạt, không tưới nhựa thấm bám, để chuẩn bị láng nhựanóng

6.1.4 Đối với mặt đường đá dăm cũ, cần vá ổ gà, sửa mui luyện phục hồi trắc ngang

và độ bằng phẳng ít nhất 2 ngày trước khi láng nhựa nóng Quét sạch bụi bẩn, tưới nhựathấm bám theo Điều 4.2.2 với tiêu chuẩn từ 0,5 kg/m2 đến 0,8 kg/m2 ít nhất là 4 h trước khiláng nhựa nóng

Phạm vi quét chải, thổi sạch phải rộng hơn phạm vi sẽ tưới nhựa là 0,20m dọc theohai mép đường

Ngày đăng: 09/04/2022, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w