TOÅNG COÂNG TY BAY DÒCH VUÏ VIEÄT NAM Mục lục 4PH ẦN I TỔNG QUAN 41 Vị trí công trình 42 Quy mô 5PHẦN II 5BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT CỌC XI MĂNG ĐẤT 5I Phần việc chung 51 Giải pháp kỹ thuật 52 Côn[.]
Trang 1Mục lục
PH ẦN I TỔNG QUAN 4
1 Vị trí công trình: 4
2 Quy mô: 4
PHẦN II 5
BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT CỌC XI MĂNG ĐẤT 5
I Phần việc chung 5
1 Giải pháp kỹ thuật 5
2 Công nghệ thi công: 5
3 Công tác chuẩn bị 6
4 Làm mặt bằng thi công: 6
5 Công tác đo đạc, định vị tim mốc 6
II Chi tiết thi công: 6
1 Công tác thi công cọc 6
1.1 Các bước thi công chính: 6
1.2 Thi công cọc thử nghiệm 7
1.3 Thi công cọc đại trà 7
2 Thiết bị thi công: 7
2.1 Máy khoan: 7
2.2 Trạm trộn, thùng chứa, bơm chuyển vữa: 8
2.3 Bơm vữa: 9
3 Hỗn hợp vữa xi măng: 9
4 Tập kết, cung cấp xi măng: 9
III Các phần việc liên quan khác: 9
1 Mặt bằng tổ chức, khu phụ trợ sản xuất, lán trại tạm 9
1.1 Mặt bằng tổ chức thi công 9
1.2 Khu phụ trợ, lán trại tạm 9
2 Hệ thống điện, nước phục vụ thi công 10
2.1 Hệ thống điện cho thi công, sinh hoạt 10
2.2 Hệ thống nước cho thi công 10
3 Tiến độ thi công 10
3.1 Thời gian thi công 10
3.2 Biện pháp kiểm soát quá trình và thời gian thi công 10
4 Các vấn đề thường gặp khi thi công, phương pháp xử lý: 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
1 Căn cứ lập biện pháp thi công 12
2 Quy định, tiêu chuẩn thiết kế, thi công 12
PHẦN III 13
Trang 2KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG
1 Kế hoạch đảm bảo vệ sinh môi trường 13
2 Kế hoạch an toàn lao động 13
3 Phòng chống cháy nổ 13
Trang 3BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
GIA CỐ NỀN MÓNG BẰNG CỌC XI MĂNG ĐẤT
DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐƯỜNG PHÁP VÂN – CẦU GIẼ
Trang 4PH ẦN I TỔNG QUAN
1 Vị trí công trình:
Dự án nâng cấp tuyến đường Pháp Vân – Cầu Giẽ thành đường cao tốc có điểm đầu km181+300, tại vị trí nút giao pháp Vân giao đường Pháp Vân – Cầu Giẽ với dduwowgf Vành đai 3 của hà Nội Điểm cuối Dự án K211+256 Chiều dài tuyến khoảng 29km
Địa điểm: Thành phố Hà Nội
2 Quy mô:
Quy mô Dự án sau khi hoàn thiện:
Cấp đường: Đường cao tốc loại A
Vận tốc: 100km/h
Quy mô phần xử lí nền bằng cọc xi măng đất giai đoạn 1 tại các đường đầu cống và đoạn đường có các lí trình như sau:
Phạm vi thi công cọc đất gia cố xi măng D600 gia cố nền xử lí lún nền đường
Chiều dài tuyến xử lí nền bằng cọc xi măng đất phần đường dài: 1.010 m và phần đường đầu cống về hai phía mỗi bên 20m, riêng đoạn K197+944 xử lí chiều dài về hai bên mỗi bên là 50m Sau khi khảo sát mặt bằng hiện trạng, tổ chức nhân sự, huy động máy móc thiết bị, nhà thầu lập biện pháp thi công chi tiết phần cọc xi măng đất gia cố nền cụ thể dưới đây
Trang 5PHẦN II
BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT CỌC XI MĂNG ĐẤT
I Phần việc chung
1 Giải pháp kỹ thuật
Giải pháp đưa ra xử lí nền của Dự án bằng cọc xi măng đất như sau:
- Thi công cọc xi măng đất theo công nghệ trộn ướt
- Đường kính cọc D = 600mm
- Mật độ @ = 1.6-2.0m
- Khối lượng: 197.635 md
2 Công nghệ thi công:
Sơ đồ công nghệ:
Công nghệ cọc xi măng đất thi công theo phương pháp trộn ướt, khi chế tạo trụ trong đất rời cần khoan quay liên tục có cánh trộn và cánh cắt Hình dạng khác nhau, có đủ công suất để phá kết cấu đất và trộn đều vữa
Cường độ và tính thấm phụ thuộc vào thành phần và đặc tính của đất (hàm lượng hạt mịn, hàm lượng hữu cơ, loại sét, thành phần hạt ), khối lượng và chủng loại vữa và quy trình trộn
Có thể ngưng trộn khi vữa chưa bắt đầu đông cứng do thiếu vữa, máy hỏng, máy bơm hỏng không quá 2 h thì có thể khởi động trộn lại tại độ sâu ít nhất 0,5 m phần cọc đã phun xi trong đất của cọc đó để xử lý
Bơm để chuyển vữa đến lô phun cần phải có đủ công suất (lưu lượng và áp lực) để bơm lượng vữa thiết kế an toàn
Nước Xi măng
Kiểm soát KL vữa Tạo cọc
Phụ gia(nếu
có)
Kiểm soát độ sâu và độ quay
Bồn chứa
Trang 63 Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị nguồn vật tư phục vụ việc thi công như xi măng, nước đúng theo yêu cầu kỹ thuật hồ sơ, tiêu chuẩn quy định sẵn sàng đủ điều kiện
Máy móc, thiết bị được lắp dựng, kiểm tra, kiểm định vận hành thử, thiết bị hoạt động đồng bộ được Tư vấn kiểm tra, chấp nhận
4 Làm mặt bằng thi công:
Bóc, đào bỏ lớp kết cấu mặt đường hết lớp cấp phối đá dăm có chiều dày khoảng 0,9 m Sau đó san gạt tạo mặt phẳng để máy di chuyển ổn định trong quá trình thi công
5 Công tác đo đạc, định vị tim mốc.
Nhận bàn giao tim mốc khống chế cao độ và tọa độ được bàn giao ngoài thực địa
Đo đạc kiểm tra cao độ và tọa độ và triển khai gửi tim mốc để định vị các vị trí mốc chính cho quá trình thi công cọc
Sau khi được bàn giao mặt thi công đơn vị tiến hành đo đạc kiểm tra kích thước hình học bàn giao, lập biên bản bàn giao mặt bằng tại hiện trường giữa các bên liên quan
Trước khi thi công cọc xi măng đất một đoạn gửi phiếu yêu cầu kiểm tra công tác đào, đắp, làm mặt bằng, vị trí cọc, kèm theo một biểu tính sẵn cao độ từng khu vực, phân đoạn thi công Việc kiểm tra được thực hiện từng đoạn và có xác nhận của Nhân viên đo đạc của Nhà thầu và Tư vấn giám sát hiện trường được đánh dấu, định vị tim bằng cọc tre hoặc cọc gỗ
II Chi tiết thi công:
1 Công tác thi công cọc
1.1 Các bước thi công chính:
Các bước thi công cọc đất gia cố xi măng được thực hiện như sau:
Bóc lớp kết cấu, đất đá trên mặt bằng, san phẳng theo cao độ thiết kế
Định vị tim cọc: Dùng máy toàn đạc chuyển vị trí toạ độ chính và từ tọa độ chính dung thước triển khai vị trí cọc định khoan, sai số trong phạm cho phép là nhỏ hơn 10cm Định vị tim cọc thi công bằng cọc tre hoặc gỗ
Di chuyển máy khoan vào vị trí, điều chỉnh mũi khoan trùng tim cọc đã định vị, điều chỉnh cân bằng máy bằng hệ thống thủy lực trên máy và được kiểm tra bằng thước bọt thủy kiểm tra trên cần khoan, quả dọi treo trên giàn khoan
Kiểm tra thiết bị phun, thiết bị kiểm tra định lượng vữa xi măng, chuẩn bị vữa xi măng gia cố
Khoan phun tạo cọc: Vận hành cho máy khoan khoan xuống các lớp đất, đầu trộn sẽ cắt
và phá kết cấu đất đến độ sâu yêu cầu đồng thời phun hỗn hợp vữa xi măng được đưa vào thân cọc bằng bơm thông qua lỗ ở đầu mũi khoan, áp lực bơm điều chỉnh phù hợp với tốc độ đi xuống Chi tiết thông số máy kiểm tra thực tế trên máy và ghi trong hồ sơ nghiệm thu, phiếu in của cọc Khi mũi khoan đạt độ sâu thiết kế thì đảo chiều quay của mũi khoan ngược lại vừa quay vừa rút lên
Trang 7Di chuyển máy sang vị trí thi công cọc tiếp theo trên nguyên tắc hạn chế đi lên vị trí vừa khoan và lặp lại các bước như trên
1.2 Thi công cọc thử nghiệm
Thi công thử nghiệm cọc tại hiện trường: Căn cứ vào tình hình thực tế trên công trường, Nhà thầu tổ chức bố trí máy thi công cọc thử tại các vị trí do Tư vấn hiện trường chỉ định Thi công cọc thử theo các hàm lượng xi măng khác nhau, phụ gia (nếu có) theo đúng yêu cầu thiết
kế đã đưa ra
Sau khi khoan xong chờ cọc đủ 14 hoặc 28 ngày tiến hành khoan lấy mẫu và thí nghiệm nén mẫu trong phòng kiểm tra số liệu so với yêu cầu thiết kế
Sau khi có kết quả và được Tư vấn và Chủ đầu tư chấp thuận cho thi công đại trà thì nhà thầu sẽ bố trí cho thi công đại trà
1.3 Thi công cọc đại trà
Dự kiến bố trí 12 bộ máy khoan, thiết bị thi công Khi thi công hoàn thiện phân đoạn này mới chuyển sang phân đoạn khác và thi công từng làn đường phía trái xong mới chuyển sang thi công phần làn đường bên phải
Việc khoan được thực hiện liên tục ngay sau các cọc vừa thi công xong, không yêu cầu thời gian chờ Sau thời gian 7 hoặc 14 ngày có thể tiến hành khoan lấy mẫu thí nghiệm để đánh giá chất lượng cọc quy về 28 ngày tuổi
2 Thiết bị thi công:
Toàn bộ danh mục máy móc, dụng cụ, và thiết bị sẽ được trình lên Tư vấn giám sát để phê duyệt trước khi thi công
Căn cứ tiến độ Nhà thầu dự kiến sử dụng số lượng thiết bị sau:
2 Trạm trộn vữa xi măng có hệ thống kiểm
2.1 Máy khoan:
Trang 8Để tiến hành thi công cọc đất gia cố xi măng trong giai đoạn thi công đại trà nhà thầu sử dụng các máy có tính năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Số lượng máy phục vụ thi công là 12 máy
Trang thiết bị phải bền vững, đảm bảo trộn ở tốc độ yêu cầu
Số lần trộn được xác định là số lần quay của mũi khoan trong hỗn hợp gia cố đất trong 1m dài trong khi mũi khoan, khoan xuống và rút lên và được phải được tính theo công thức:
T = M (Nd/Vd + Nu/Vu),
Trong đó:
T: số lần trộn trên 1 md (n/m)
ΣM: tổng số cánh trộn
Nd: tốc độ cánh trộn khi khoan xuống (vòng/phút)
Vd: tốc độ hạ xuống của cánh trộn khi khoan xuống (m/phút)
Nu: tốc độ cánh trộn khi khoan xuống (vòng/phút)
Vu: tốc độ rút của cánh trộn khi rút lên (m/phút)
Số lần quay gàu theo quy định không được nhỏ hơn 350 Gàu trộn phải được thiết kế sao cho đảm bảo được tính đồng nhất của hỗn hợp đất và chất gia cố/chất ổn định Dung sai chênh lệch đường kính của gàu trộn không được vượt quá 5%
Bảng tính toán thời gian khoan trung bình 1 cọc dài 20m
Ghi chú
Khoan
xuống
Vd(m/phút)
Rút lên Vu (m/phút) Khoan xuống(phút) Rút lên(phút) Tổng cộng(phút)
Cần trộn phải có chiều dài không nhỏ hơn chiều dài của cọc đất-xi măng Cánh trộn cũng phải có đường kính không nhỏ hơn đường kính của cọc d600 như đã được quy định trong thuyết minh thiết kế
Sau khi trộn xong một cọc phải ghi chép lại giữ liệu thi công, dữ liệu ghi chép phải cho thấy số hiệu cọc, thời gian, độ sâu của cọc, hàm lượng vữa xi măng đã sử dụng trong quá trình trộn và số lần quay Quá trình trộn cho tất cả các cọc được lắp đặt phải được ghi chép lại và trình nộp để kiểm tra tính nguyên vẹn và chất lượng của sản phẩm hoàn chỉnh
2.2 Trạm trộn, thùng chứa, bơm chuyển vữa:
Đối với cọc đất- xi măng thi công bằng phương pháp trộn ướt, Nhà thầu phải cung cấp thiết
bị chứa để chứa vật liệu gia cố, chứa nước, máy bơm, máy khuấy, máy trộn hỗn hợp có thùng trộn và cánh trộn bằng thép ở đuôi, và thiết bị đo để xác định khối lượng vật liệu vữa được bơm vào Hỗn hợp vật liệu và nước phải được khuấy liên tục để duy trì sự đồng đều Tỉ lệ vật liệu gia cố và nước phải theo tỉ lệ đã được thử nghiệm và được Tư Vấn giám sát chấp thuận
Tư vấn Giám sát có thể kiểm tra tỉ lệ vữa bất kỳ lúc nào bằng cách kiểm tra thông số hiển thị trên màn hình điều khiển cài đặt tự động khi trộn vữa xi măng Vữa đã trộn ra phải được sử
Trang 9dụng trong vòng 2 giờ Không được sử dụng vữa quá hạn 2 giờ trừ khi hỗn hợp này được sử dụng cho mục đích làm chậm quá trình đông kết đã được Tư Vấn Giám sát chấp thuận
Máy trộn phải có khả năng quay trong quá trình trộn ướt với đất hiện hữu ở tốc độ đã được phê duyệt nhằm thi công cọc đồng nhất Tốc độ trộn phải được xác định bằng thí nghiệm thực
tế trên hiện trường Cánh trộn phải có khả năng trộn toàn bộ đất và vật liệu cố kết
Bơm chuyển vữa có đủ công xuất cấp tới vị trí bồn chứa và đủ lượng vữa khi khoan cọc
2.3 Bơm vữa:
Máy bơm vữa vào trong đất phải có áp suất đủ để bơm vữa liên tục vào trong đất
Ngoài các yêu cầu trên, thiết bị thi công phải thỏa mãn các yêu cầu:
Phải cung cấp các thiết bị trộn cùng với máy khoan, thùng chứa xi măng, lưỡi trộn và các thiết
bị tiện ích để điều chỉnh theo dõi trong quá trình thi công Vữa xi măng phải được bơm để đảm bảo chất lượng trộn theo yêu cầu
Tốc độ phun vữa phù hợp với tốc độ khoan xuống và rút lên đảm bảo lượng vữa phun ra đúng theo cấp phối thiết kế, lượng vữa hiển thị trên màn hình khi phun và in ra phiếu sau khi khoan xong cọc
Lượng vật liệu sử dụng được kiểm soát định lượng bằng hệ thống điện tử trên từng m dài khoan và được hiển thị trên màn hình khi khoan và được in ra phiếu khi khoan xong cọc
3 Hỗn hợp vữa xi măng:
Hỗn hợp vữa xi măng sử dụng cho công trình với tỉ lệ nước/ xi măng(W/C)
Lựa chọn W/C = 0,7 – 1, trong quá trình thi công có thể điều chỉnh cho phù hợp
4 Tập kết, cung cấp xi măng:
Xi măng được chuyển từ Nhà máy đến công trường bằng xe chuyên dụng Xi măng đến công trường trước khi nạp vào xi lô phải báo các bên liên quan để kiểm tra niêm phong kẹp chì, phiếu xuất kho, chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất Tập kết chia đều trong quá trình thi công/ngày, có thể bơm nạp vào xi lô trong quá trình thi công
III Các phần việc liên quan khác:
1 Mặt bằng tổ chức, khu phụ trợ sản xuất, lán trại tạm
1.1 Mặt bằng tổ chức thi công
Tổ chức mặt bằng phân đoạn thi công phù hợp để hạn chế việc di chuyển xe máy trên phần đường chưa gia cố Các phân đoạn đã xử lý gia cố nền xong được tận dụng làm đường di chuyển
Bố trí thi công theo đoạn và làm từng làn đường một, sau đó hoàn thiện mới chuyển sang phần làn đường còn lại để đảm bảo giao thong trong suốt quá trình thi công
1.2 Khu phụ trợ, lán trại tạm
Bố trí khu phụ trợ, lán trại, văn phòng thuê nhà dân ngoài phạm vi công trường thi công cọc đất gia cố xi măng Chỉ bố trí 1 công kho 20 feet chứa vật tư, thiết bị phụ trợ, sửa chữa… trong quá trình thi công
Trang 102 Hệ thống điện, nước phục vụ thi công.
2.1 Hệ thống điện cho thi công, sinh hoạt.
Điện dùng cho sản xuất lấy từ hệ thống điện lưới qua trạm cấp điện, hoặc máy phát điện thông qua đường dây dẫn, tủ điện tới các khu vực thi công dọc theo tuyến để phục vụ máy móc thiết bị thi công
2.2 Hệ thống nước cho thi công
Nhà thầu sử dụng nước nước giếng khoan trong khu vực thi công Nước được bơm về liên tục vào trong bể chứa cấp cho trạm trộn
3 Tiến độ thi công
Thời gian khoan 1 cọc trung bình khoảng 50 phút đối với cọc 20m bao gồm cả di chuyển, định vị, cân chỉnh, trộn vữa và các công tác khác… khối lượng trung bình 1 ngày là 12 cọc Khối lượng thi công: =10 cọc/2ca x 12 máy =120 cọc/ngày
3.1 Thời gian thi công
Thời giant hi công cọc thí nghiệm và chờ thí nghiệm, báo có, duyệt: 40 ngày
Tổng thời gian khoan cọc đại trà là: 180 ngày, số lượng máy là 12 máy, không kể đến các ngày vướng mặt bằng và các điều kiện bất khả kháng…
3.2 Biện pháp kiểm soát quá trình và thời gian thi công
Tổ chức thi công có kế hoạch, biện pháp hợp lý, điều hành phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch tiến độ đặt ra
Tổ chức đội ngũ sửa chữa máy móc, thợ có tay nghề cao, chuẩn bị đầy đủ linh kiện phụ tùng thay thế nhằm khắc phục nhanh nhất sự cố hỏng hóc máy móc thiết bị
Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng để thiết bị luôn đảm bảo tốt nhất phục vụ cho công tác thi công
Thường xuyên kiểm soát quá trình và thời gian thực hiện công việc chính, theo dõi tiến độ ngày, tuần để điều chỉnh mọi việc phù hợp trong thi công, tăng năng suất lao động đảm bảo tiến độ công trình
4 Các vấn đề thường gặp khi thi công, phương pháp xử lý:
Khi các cọc không đạt yêu cầu về sai số thi công hay các yêu cầu về cường độ do các nguyên nhân khác nhau gây ra như địa chất, máy móc, con người…khi thí nghiệm hiện trường thì phải khoan cọc bổ sung ngay tại vị trí cọc không đạt yêu cầu Số lượng và vị trí cọc khoan
bổ sung do TVTK quy định căn cứ theo kết quả kiểm tra thí nghiệm hiện trường;
Trong trường hợp khoan tạo cọc mà mũi khoan gặp chướng ngại vật thì được phép rút lên Nếu chướng ngại vật nhỏ, nằm ở độ sâu không quá 3m thì sẽ dùng máy xúc đào bỏ và khoan lại đúng vị trí cũ Trường hợp vật cản lớn hoặc nằm sâu hơn 3m thì khoan bù một cọc bên cạnh, vị trí do TVGS chỉ định;
Khi cọc thi công không đạt các yêu cầu về sai số thi công cho phép như khối lượng phun vữa xi măng vào đất chưa đạt yêu cầu cần có biện pháp trộn lại phun bổ sung và kiểm tra đạt cường độ mới nghiệm thu, nếu không đạt phải khoan bổ sung 1 cọc bên cạnh cọc không đạt;