1. Trang chủ
  2. » Tất cả

6.1 Thuyết minh BPTC Hải Vượng 16-01-2019

66 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Và Biện Pháp Kỹ Thuật Thực Hiện Gói Thầu Số 02: Xây Lắp
Trường học Đại Học Hà Nam
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 460,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ tổ chức hiện trường: Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu cộng với tham quan thực tế, nhà thầunhận thấy đây là công trình có diện thi công kéo dài nằm gần khu đông dân cư vìvậy ngoài

Trang 1

PHẦN III GIẢI PHÁP VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THỰC HIỆN GÓI THẦU

GÓI THẦU SỐ 02: XÂY LẮP (BAO GỒM CẢ CHI PHÍ HẠNG MỤC CHUNG)CÔNG TRÌNH: XÂY DỰNG HTKT PHỤC VỤ ĐẤU GIÁ QSD ĐẤT ĐỐI VỚIPHẦN DIỆN TÍCH CÒN LẠI TẠI CÁC KHU ĐẤT HỖ TRỢ 7% THUỘC ĐỊA BÀN

XÃ TIÊN NỘI, HUYỆN DUY TIÊN – VỊ TRÍ 2,3 THÔN NGÔ TÂN (GIAI ĐOẠN 1)ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: XÃ TIÊN NỘI – HUYỆN DUY TIÊN – TỈNH HÀ NAM

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

I Giới thiệu về công trình

1 Tên công trình: Xây dựng HTKT phục vụ đấu giá QSD đất đối với phần diện

tích còn lại tại các khu đất hỗ trợ 7% thuộc địa bàn xã Tiên Nội, huyện Duy Tiên

- Vị trí 2, 3 thôn Ngô Tân (giai đoạn I)

2 Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Duy Tiên

3 Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Duy Tiên

4 Nguồn vốn: Vốn ngân sách huyện và các nguồn vốn khác

5 Quyết định phê duyệt: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình

và kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt theo các Quyết dịnh số UBND ngày 26/12/2019 của UBND huyện Duy Tiên

5502/QĐ-6 Vị trí xây dựng: Xã Tiên Nội – Huyện Duy Tiên – Tỉnh Hà Nam

7 Loại công trình và chức năng: Công trình hạ tầng kỹ thuật

II Giới thiệu về gói thầu

1 Tên gói thầu: số 02 Xây lắp (Bao gồm cả chi phí hạng mục chung)

2 Phạm vi công việc của gói thầu: Thi công xây lắp các hạng mục công trình

được nêu dưới đây

* San lấp mặt bằng:

San lấp mặt bằng các lô LK-10, LK-11, LK-15, lô P bằng vật liệu đá thảisan lấp đầm chặt đạt K =0.85 (Cao độ san lấp thấp hơn cao độ quy hoạch là30cm) Tổng diện tích san lấp là 7.553,89m2, tổng khối lượng là 9.181,18m3

* Đường giao thông:

- Tuyến đường D4 được xây dựng từ cọc DT KM0+00 ÷ Km0+104,5;tuyến đường D5 được xây dựng từ cọc DT KM0+00 ÷ Km0+122,13; tuyếnđường N2 được xây dựng từ nút N7 đến nút N9 có chiều dài là 93,88m; tuyến

Trang 2

N4 được xây dựng từ nút N10 đến nút N12 có chiều dài là 226,25m; tuyến N6được xây dựng từ nút N21 đến nút N22 có chiều dài là 95,25m.

Riêng phần lát hè của các tuyến thực hiện ở giai đoạn sau

+ Đoạn tuyến N2 mặt cắt ngang theo quy hoạch là 8,5m = 3,0m+5,5m; mặtcắt ngang thiết kế là 6,5m = 1,0m+5,5m+0,5m

+ Đoạn tuyến N4 mặt cắt ngang theo quy hoạch và thiết kế là 13,0m =3,0m+7,0m+3,0m

+ Đoạn tuyến D4 mặt cắt ngang theo quy hoạch và thiết kế là 11,5m =3,0m+5,5m+3,0m

+ Đoạn tuyến D5, mặt cắt ngang theo quy hoạch và thiết kế là 13,0m =3,0m+7,0m+3,0m

- Kết cấu nền đường: Đào thay đất đến hết chiều sâu kết cấu nền mặt đườngmới Tại vị trí có độ dốc ngang của nền tự nhiên lớn hơn 20%, trước khi đắpphải tạo bậc cấp với bề rộng 0,5-1,0 m

- Kết cấu áo đường: Mặt đường láng nhựa 3 lớp dày 3,5cm TCN 4,5kg/m2,móng đá dăm tiêu chuẩn lớp trên dày 15cm, móng đá (4x6)cm chèn đá dăm lớpdưới dày 18cm, lớp đá lẫn đất đầm chặt K98 dày 30cm

* Kết cấu hè đường, bó vỉa, đan rãnh:

- Hè đường được đắp bằng đá lẫn đất dầm chặt K95 (cao độ đắp lớp K95thấp hơn cao độ mặt vỉa hoàn hoàn thiện là 18,5cm), trước khi đắp đào bỏ đấthữu cơ dày 0,3m

- Bó vỉa hè bằng thanh bê tông kích thước (1,0x0,23x0,26)m

- Đan rãnh bằng tấm bê tông xi măng mác 200# đá (1x2)cm đúc sẵn kíchthước (0,5x0,3x0,05)m

* Hệ thống thoát nước mưa:

- Xây dựng hệ thống cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn có tổng chiều dài549,80m và kết hợp 25 hố ga gồm tuyến cống tròn D600 với chiều dài 218mđược đấu nối và thoát ra kênh hiện trạng, tuỵến cống tròn D400 có chiêu dài là266,5m Đối với một bên tuyến đường không bố trí rãnh thoát nước dọc thì bốtrí thu nước mặt đường qua hệ thống hố ga thu và cống tròn ngang đường D300

có chiều dài 65,3m Cống tròn và đế cống D600, D400, D300 bê tông đúc sẵnđược đặt trên lớp đá dăm đệm móng dày 10cm

- Kết cấu hố thu nước mặt đường: Tấm sàn thu nước kích thước(0,57x0,28)m gia công bằng thép vuông (12x12)mm Kết cấu hố thu nước bằng

Trang 3

bê tông xi măng mác 250# đá (1x2)cm đúc sẵn trên lớp vữa xi măng mác 100#dày 2cm và lóp bê tông lót mác 150# đá (1x2)cm dày 5cm.

- Kết cấu hố ga: Hố ga xây bằng gạch gạch xi măng cốt liệu, vữa xi măngmác 75# trên lớp bê tông móng ga mác 150# đá (1x2)cm dày 15cm và lớp đádăm đệm dày 10cm, láng, trát trong tường bằng vữa xi măng mác 75# Tấm đan

ga, mũ mố bằng bê tông cốt thép mác 200# đá (1x2)cm Tấm nắp bằngComposite cấp tải trọng B, kích thước (100x100x7,5)cm

* Hệ thống thoát nước thải:

- Nước thải được thu gom bằng hệ thống rãnh kích thước trung bình(bxh)=(0,4x0,93)m với chiều dài 378m, kết hợp với 16 hố ga và các đoạn quađường bằng cống tròn D300 Rãnh và hố ga được xây bằng gạch xi măng cốtliệu, vữa xi măng mác 75# trên móng bê tông xi măng mác 150# đá (1x2)cmdày 10cm và lớp đá dăm đệm mỏng dày 10cm Tấm đan rãnh và hố ga bằng bêtông cốt thép mác 200# đá (1x2)cm Cống tròn và đế cống D300 bê tông đúc sẵnđược đặt trên lớp đá dăm đệm móng dày 10cm

- Tuyến ống dẫn nước thải của khu vực về vị trí xây dựng trạm xử lý nướcthải có chiều dài 102m, sử dụng cống tròn và đế cống D400 bằng bê tông đúcsẵn được đặt trên lớp đá dăm đệm móng dày 10cm

* Hệ thống điện: Xây dựng hệ thống lưới điện hạ thế theo quy hoạch gồm

11 cột trồng mới Cột sừ dụng cột bê tông ly tâm cao 8,5m, móng cột bằng bêtông cốt thép mác 200# đá (1x2)cm Dây dẫn bằng cáp vặn xoắn (4x25)mm2 dài398,31m

3 Thời gian thực hiện hợp đồng: 240 ngày.

4 Hình thức hợp đồng: Trọn gói

5 Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước

6 Phương thức đấu thầu: 01 giai đoạn, 01 túi hồ sơ.

Trang 4

CHƯƠNG II:

TỔ CHỨC BỘ MÁY THI CÔNG

I Bố trí nhân lực và quản lý trên công trường

1 Sơ đồ tổ chức hiện trường:

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu cộng với tham quan thực tế, nhà thầunhận thấy đây là công trình có diện thi công kéo dài nằm gần khu đông dân cư vìvậy ngoài mặt đảm bảo đúng yếu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng,tiến độthì yếu tố an toàn lao động và vệ sinh môi trường rất quan trọng cho nên Nhàthầu bố trí những kỹ sư giỏi nhất của công ty có nhiều kinh nghiệm thi công,công nhân có tay nghề cao đã từng trực tiếp thi công nhiều công trình có tínhchất tương tự

Căn cứ vào khối lượng công việc và tiến độ thi công của công trình, Nhàthầu thành lập ban chỉ huy công trường, quản lý, chỉ đạo thi công

Sơ đồ tổ chức hiện trường

a Ban chỉ đạo công ty:

Giám đốc công ty là chủ thể điều hành mọi hoạt động của đơn vị theochức năng nhà nước quy định

Các phòng ban nghiệp vụ được giao chức năng hoàn tất các thủ tục pháp

lý, hướng dẫn kiểm tra, cùng các đơn vị triển khai nhiệm vụ tổ chức thực hiệnthi công, đảm bảo các yêu cầu về tiến độ, chất lượng đề ra

Công trường nhận nhiệm vụ tổ chức thực hiện thi công công trình

b Ban chỉ huy công trường:

Ngoài các phòng ban quản lý chặt chẽ của Công ty, tại hiện trường Nhàthầu bố trí bộ máy quản lý tất cả các mặt của công trình gồm :

Trang 5

- Chỉ huy trưởng công trường: Là Kỹ sư giao thông đã làm việc lâu năm

đã có nhiều kinh nghiệm với công trình tương tự có nhiệm vụ quản lý chung mọicông việc tại công trường

- Bộ phận kỹ thuật: Gồm các đồng chí có trình độ đại học và cao đẳng cótrách nhiệm lập kế hoạch chi tiết cho từng phần việc, giám sát kỹ thuật, chấtlượng và tiến độ của mọi công việc trên công trường

+ Cùng bên A xử lý các thay đổi hoặc sai sót của thiết kế, các vấn đề phátsinh trong quá trình thi công công trình

+ Lập hệ thống biên bản quản lý chất lượng và hoàn công công trình

+ Kiểm tra, thí nghiệm chất lượng các hạng mục công trình trước khi gửiphiếu yêu cầu nghiệm thu…

- Bộ phận trắc địa: Bảo đảm vạch tất cả các mốc chuẩn trong suốt quátrình thi công

+ Bộ phận hành chính: Phụ trách công tác hành chính, bảo vệ trật tự, y tế,

an toàn lao động và vệ sinh môi trường

+ Bộ phận vật tư: cung ứng toàn bộ vật tư, vật liệu, thiết bị cho côngtrường

c Các tổ thi công tại công trường:

Các tổ thi công có trách nhiệm thi công trực tiếp toàn bộ khối lượng củacông trình theo chỉ đạo của các tổ thi công Đồng thời cũng có trách nhiệm thựchiện toàn bộ các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong khu vựcthi công do ban chỉ huy công trường đề ra Các tổ thi công gồm các tổ sau:

- Tổ thi công cơ giới

Mỗi tổ đề cử ra một đội trưởng, 1 đội phó phụ trách về mọi mặt và quản

lý chung trong tổ Công nhân có tay nghề cao, có ý thức tổ chức tốt, đã qua lớpđào tạo về an toàn lao động, chấp hành mọi nhiệm vụ được phân công

2 Quan hệ giữa trụ sở chính và quản lý ngoài hiện trường

Lãnh đạo Công ty tại trụ sở là người ký hợp đồng với Chủ đầu tư và chịutrách nhiệm về hợp đồng

Trang 6

Ban chỉ huy công trường báo cáo về trụ sở các hoạt động của công trườngqua họp giao ban hàng tuần, kiểm tra thường kỳ, kiểm tra đột xuất, các cuộc họpgiao ban công trường.

Trên cơ sở các báo cáo và kết quả kiểm tra của các bộ phận chức nằng,giám đốc điều hành chỉ đạo phương hướng hoạt động của công trường cũng nhưhoạt động của các bộ phận chức năng nhằm đáp ứng thi công tại công trường đạthiểu quả, đồng thời có kế hoạch phối hợp với Chủ đầu tư khi có các vấn đề liênquan

Công trường: Chỉ huy trưởng công trình chịu trách nhiệm trước Giám đốcCông ty về việc đã được Giám đốc ủy nhiệm tại công trường, hoàn toàn chịutrách nhiệm báo cáo về trụ sở đúng kỳ hạn quy định, đúng thực trạng hoạt độngcủa công trường về mọi phương diện

Chỉ huy công trường phải có các báo cáo nhanh về trụ sở các công việckhẩn cấp đã được xử lý hoặc chưa được xử lý để trụ sở theo dõi kiểm tra

II Thiết bị thi công cho công trường

Căn cứ khối lượng theo đồ án thiết kế đã được duyệt để đảm bảo tiến độthi công và chất lượng công trình

Căn cứ khả năng cung cấp thiết bị máy móc và sự điều hành thiết bị củacán bộ kỹ thuật và công nhân Đơn vị bố trí thiết bị máy móc phục vụ thi côngcho công trình như sau:

Máy móc, thiết bị chủ yếu phục vụ thi công (Có bảng kê ở phần năng lực thiết bị)

Nhà thầu bố trí tăng ca thi công trong ngày để đảm bảo tiến độ thi côngcông trình, đồng thời tận dụng hết công suất máy, giảm số lượng máy móc dựtrù cho thi công toàn công trình

III Tổng tiến độ thi công cho công trường

Trang 7

1 Khối lượng thi công:

- Khối lượng thi công chính, biện pháp thi công

- Nhà thầu lập giá trị theo biện pháp ở phần giá dự thầu

2 Tiến độ thi công

Trong quá trình thi công sắp xếp các tổ thi công tiến hành công việc mộtcách liên tục Mỗi tổ thi công thực hiện công việc cụ thể thuộc một hạng mục cụthể, các tổ thi công các hạng mục khác nhau đan xen nhau song song một cáchhợp lý (Có bản vẽ tiến độ kèm theo)

- Lập tiến độ tổ chức thi công hợp lý khoa học sắp xếp các công việc saocho liên tục không bị gián đoạn không bị phụ thuộc vào thời gian chờ kỹ thuật(thời gian bảo dưỡng chờ bê tông đủ cường độ), sắp xếp các công việc có thểlàm đồng thời nhưng không chồng chéo gây cản trở cho nhau

- Trước khi thi công các hạng mục, Nhà thầu có tiến độ thi công cụ thểcho từng hạng mục, phần việc hoàn chỉnh gói thầu theo đúng hợp đồng

- Lên kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu của tiến độ

- Cử người có kinh nghiệm và trình độ tổ chức thi công làm Chỉ huytrưởng công trường

- Áp dụng biện pháp thi công tiên tiến, sử dụng máy móc thiết bị phục vụthi công một cách hợp lý và hiệu quả

- Khống chế mốc thời gian bắt đầu và kết thúc Tiến độ chung có sự thamgia và được chấp thuận của Chủ đầu tư

Thời gian Nhà thầu dự kiến thi công toàn bộ công trình là: 240 ngày kể từngày khởi công (bao gồm ngày Chủ nhật và ngày lễ)

3 Quản lý tiến độ thi công:

Theo tiến độ đã được Chủ đầu tư phê duyệt, Nhà thầu sẽ lập tiến độ thicông chi tiết cho hạng mục trên cơ sở đã bố trí nhân lực, vật tư, máy móc đảmbảo tiến độ đúng thời gian quy định Hàng tuần Nhà thầu tiến hành rà soát việcthực hiện tiến độ thi công để có những điều chỉnh kịp thời nhằm đảm bảo thicông công trình đúng tiến độ đảm bảo chất lượng.s

Trang 8

Đơn vị tiến hành đo đạc kiểm tra các vị trí, cao độ mốc theo tiêu chuẩnTCVN 9398:2012 Nếu phát hiện sai sót thì báo cáo kịp thời cho Chủ đầu tư biết

để kịp thời xử lý

Chuẩn bị mặt bằng lán trại: Trước khi thi công Chủ đầu tư sẽ giao mặt

bằng đã được giải phóng cho nhà thầu Chúng tôi sẽ tiến hành bảo vệ mặt bằng

và chuẩn bị đầy đủ mặt bằng, lán trại, kho bãi tập kết vật tư vật liệu, thiết bịphục vụ thi công

Nhà thầu có kế hoạch chi tiết cung ứng vật tư, tiền vốn, nhân lực, thiết bịmáy móc thi công, hệ thống cấp thoát nước phù hợp với biện pháp thi công côngtrình

II Biện pháp trắc đạc định vị công trình

Nhận bàn giao các mốc cốt cao độ của mạng lưới trắc đạc Quốc gia, cácranh giới phân chia đất của Chủ đầu tư Các điều này sẽ làm cơ sở để triển khaicác công việc trắc địa kế tiếp và làm cơ sở nghiệm thu lâu dài, các mục cốt vàcao độ sẽ được vạch lên các cột mốc chuẩn của 4 phía:

- Lưới khống chế mặt bằng:

+ Các điểm khống chế: Các mốc khống chế mặt bằng thi công làm bằng

bê tông kích thước 20x20 sâu 30-50 Đầu mốc bằng sứ có khắc đầu chữ thập sắcnét

- Lưới khống chế độ cao thi công:

+ Các điểm khống chế cao độ (là điểm chuẩn) có cấu tạo hình cầu được

bố trí ở nơi ổn định Các mốc chuẩn để quan trắc được bố trí ở những nơi ổnđịnh

- Phương pháp định vị mặt bằng, chuyển độ cao và chuyển trục:

Trang 9

+ Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các tọa độ của các hạng mục thi côngbằng máy toàn đạc điện tử, từ đó xác định chính xác vị trí từng cấu kiện để thicông Tất cả các tim cốt đều được kiểm tra định vị vào đỉnh móng để chỉnh sai

số trước khi thi công hạng mục tiếp theo

- Phương pháp đo theo giai đoạn:

Về nguyên tắc tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc cảtim và cốt mới thi công và trong quá trình thi công luôn kiểm tra bằng dọi vàmáy thuỷ bình

Trước khi thi công phần sau phải có bản vẽ hoàn công các công việc phầntrước, nhằm đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai sót có thể và phòngngừa sai sót tiếp theo Trên cơ sở đó lập các bản vẽ hoàn công cho nghiệm thubàn giao Tất cả các dung sai và độ chính xác cần tuân thủ theo các yêu cầuđược quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan

Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệmthu công trình:

Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu Số hiệu tiêu chuẩn

A Tổ chức thi công

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết

kế tổ chức thi công TCVN 4252 : 2012Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 8:

Giám định về kích thước và kiểm tra công tác

thi công

TCVN 9259-8 : 2012(ISO 3443-8 : 1989)

B Thi công kết cấu bê tông cốt thép

Kết cấu thép, gia công lắp ráp và nghiệm thu -

Yêu cầu kỹ thuật TCXD 170 : 1989

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng

dẫn công tác bảo trì TCVN 9343 : 2012Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép -

Thi công và nghiệm thu TCVN 9115 : 2012Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Điều kiện

tối thiểu để thi công và nghiệm thu  TCVN 5724 : 1993

Bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng TCVN 3105 : 1993

Bê tông nặng- Phương pháp xác định cường độ

C Thi công kết cấu gạch đá

Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và

Trang 10

Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu Số hiệu tiêu chuẩn

D Thi công công tác đất ( móng)

Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm

E Tổ chức thi công

Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu

Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361 : 2012

Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công

và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây

Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Quy phạm thi

công và nghiệm thu TCVN 4516 : 1988

F Tiêu chuẩn về an toàn lao động

Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 : 1991

An toàn cháy - Yêu cầu chung TCVN 3254 : 1989

An toàn nổ - Yêu cầu chung TCVN 3255 : 1986 Công việc hàn điện - Yêu cầu chung về an toàn TCVN 3146 : 1986 Phòng chống cháy cho nhà và công trình TCVN 2622 : 1995Quy phạm an toàn lao động trong XDCB TCVN 53089 : 1991

Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - Quy TCVN 2287 : 1978

Trang 11

Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu Số hiệu tiêu chuẩn

định cơ bản

Quá trình sản xuất yêu cầu chung về an toàn TCVN 2289 : 1978

An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung TCVN 4086 : 1985Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 : 1991

G Tiêu chuẩn về quản lý chất lượng

Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong TCVN 5639 : 1991

Bàn giao công trình xây dựng - Nguyên tắc cơ

- Các quy phạm thi công và nghiệm thu khác có liên quan

III Tổng mặt bằng thi công

Công tác chuẩn bị mặt bằng, lán trại, tập kết thiết bị, nhân lực… nhà thầu

dự kiến trong khoảng 10 ngày

1 Chuẩn bị mặt bằng thi công

Nhiệm vụ chủ yếu của bố trí mặt bằng công trường là giải quyết chính xácvấn đề không gian trong khu vực xây dựng Bố trí mặt bằng công trường có hợp

lý, chính xác hay không sẽ ảnh hưởng đến giá thành công trình, tiến độ thi công

và mức độ an toàn trong thi công

Công tác chuẩn bị được tiến hành ngay sau khi có thông báo trúng thầucủa chủ đầu tư, bao gồm các công việc sau:

- Dựa trên thực tế tại hiện trường và các bản vẽ trong hồ sơ mời thầu, cácranh giới và cao độ đã chỉ rõ tại hiện trường Thực hiện việc dọn dẹp mặt bằngkhu vực hiện trường

- Xây dựng lán trại, làm bãi tập kết máy móc thiết bị và bãi tập kết vậtliệu

- Chuẩn bị đường thi công

- Vận chuyển máy móc thiết bị và tập kết vật tư các loại tại công trườngtrước ngày khởi công theo yêu cầu của chủ đầu tư

2 Công tác chuẩn bị hiện trường

Công tác bên trong công trường gồm các việc như sau:

- Xác lập hệ thống mốc định vị cơ bản phục vụ thi công

- Giải phóng mặt bằng: Dọn dẹp mặt bằng trong phạm vi thiết kế quyđịnh, phá dỡ những vật cản nằm trong mặt bằng không kết hợp sử dụng đượctrong quá trình thi công

Trang 12

- Chuẩn bị mặt bằng, san lấp mặt bằng, đảm bảo thoát nước, lắp đặt mạnglưới cấp điện, nước trong công trường.

- Lập rào chắn, biển báo xung quanh khu vực thi công

- Xây dựng các công trình tạm cho thi công như: Nhà kho vật tư, nhiênliệu, bãi để vật liệu,

- Xây dựng nhà điều hành của ban chỉ huy công trường, lán trại, phòng thínghiệm, khu nghỉ của công nhân

- Đảm bảo hệ thống cấp nước phòng cháy, trang bị chữa cháy…

- Xác định vị trí đổ thải

3 Chuẩn bị nguồn nước và nguồn điện thi công và sinh hoạt

a Điện thi công:

Đường điện thi công: Nhà thầu liên hệ với Cơ quan điện lực sở tại xinmắc điện thi công, đặt công tơ theo hình thức mua bán điện thi công Nhà thầusẽ cắt cử 02 thợ điện phục vụ trong quá trình thi công

Ngoài ra Nhà thầu bố trí dự phòng máy phát điện để phục vụ thi công khimất điện

Máy phát điện được chọn dựa trên cơ sở đáp ứng được điện năng tiêu thụcủa các phụ tải phục vụ thi công công trình

b Nước phục vụ sinh hoạt, thi công:

Nước phục vụ sinh hoạt, thi công Nhà thầu sử dụng kết hợp nguồn nướcmặt, nước máy và nước giếng khoan có qua lọc đảm bảo chất lượng phục vụsinh hoạt và thi công công trình Nước sau khi lọc được dự trữ vào bể chứa

Trước khi sử dụng vào công trình, Nhà thầu lấy mẫu nước cùng Chủ đầu

tư, tư vấn thiết kế tiến hành thí nghiệm kiểm tra chất lượng ngay tại hiện trường,nếu đảm bảo đúng yêu cầu thì mới đưa vào sử dụng

Bố trí các phòng làm việc như sau:

+ Phòng họp giao ban + làm việc của CBKT: 30m2

Trang 13

+ Phòng thí nghiệm: 10m2

+ Nhà nghỉ cho công nhân: 40m2

Nhà chỉ huy điều hành thi công và nhà nghỉ có kết cấu:

+ Nền láng vữa XM cát 75#

+ Khung, cột, giằng thép hình gia công sẵn

+ Mái lợp tôn kẽm

+ Xung quanh quây tôn hoặc cót ép

b Bãi chứa vật liệu, máy thi công:

Căn cứ vào khối lượng của công trình, nhà thầu bố trí diện tích các bãichứa vật liệu có diện tích: 50 m2

c Các kho, xưởng vật tư kỹ thuật:

- Kho chứa xi măng:

Tuân theo yêu cầu kỹ thuật về việc bảo quản xi măng trong kho, khôngxếp quá 12 bao chồng lên nhau Nhà thầu tính theo tiêu chuẩn quy định 1m2 khochứa 1.300 kg xi măng

Diện tích kho xi măng: S = 30 m2

Cao trình mặt nền kho cao hơn cao trình trong đồ án thiết kế 50 cm

IV Yêu cầu về vật tư, vật liệu

Yêu cầu chung: Tất cả các nguyên vật liệu phục vụ cho thi công xây lắp

của nhà thầu đều tuân theo các yêu cầu:

- Theo đúng chủng loại được nêu trong yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết

kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và theo chỉ dẫn của giám sát tác giả;

- Nhà thầu cung cấp mẫu, kết quả thí nghiệm của nguyên vật liệu khi tậpkết đến công trường để kiểm tra vào bất kỳ lúc nào và làm cơ sở nghiệm thucông trình Trường hợp Chủ đầu tư thấy không đảm bảo chất lượng, chủng loại

có quyền trực tiếp kiểm tra hoặc cùng tư vấn giám sát kiểm tra chất lượng Nếukhông đảm bảo chất lượng nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí kiểm tra theo quyđịnh, những khối lượng vật liệu không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phải loại bỏ rakhỏi hiện trường thi công

- Đại diện chủ đầu tư có quyền kiểm tra vật liệu tại công trường bất kỳ lúcnào

- Nhà thầu cung cấp cán bộ, công nhân, điện năng, nhiên liệu, máy móc,dụng cụ cần thiết cho việc kiểm tra vật liệu

- Nhà thầu xin cam kết sẽ sử dụng vật tư, vật liệu trong quá trình thực hiện

Trang 14

hợp đồng thi công công trình theo đúng yêu cầu của Chủ đầu tư và đúng quyđịnh trong hồ sơ mời thầu.

2 Cát Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570 : 2006

3 Đá Đá dăm, sỏi, sỏi dùng trong xây

dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570 : 2006

4 Nước Nước trộn bê tông và vữa - Yêu

cầu kỹ thuật TCVN 4506 : 2012

5 Vữa

Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 4459 : 1987Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu

cầu kỹ thuật TCVN 7570 : 2006Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các

phương pháp thử TCVN 7572 : 2006Vữa cho bê tông nhẹ TCVN 9028 : 2011

6 Thép Thép cốt bê tông TCVN 1651 : 2008

7 Bê tông

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574 : 2012Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu

cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

TCVN 9340 : 2012

8 Gạch Gạch bê tông TCVN 6477 : 2016

Gạch Terrazzo TCVN 7744 : 2013

Trang 15

8 Nhựa

đường

- Bitum, yêu cầu và kỹ thuật

- Mặt đường láng nhựa – Vật liệu, thi công và nghiệm thu

- TCVN 7493 : 2005

- TCVN 8863 : 2011

1 Yêu cầu đối với Gạch:

- Gạch nhà thầu sử dụng là loại gạch xi măng cốt liệu theo tiêu chuẩn ViệtNam TCVN 6477:2016

2 Yêu cầu đối với xi măng:

- Xi măng loại Porland theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682: 2009 Nhàthầu chỉ sử dụng xi măng Bút sơn Mác PC30, kèm theo có các chứng chỉ xuấtxưởng của lô hàng, nhãn mác của nhà máy sản xuất, phiếu kiểm định KCS;Ximăng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260 : 2009: Bao xi măngphải đủ cân nặng 50 kg  1

- Nhà thầu sẽ sử dụng xi măng Bút Sơn là nhà máy đã được cấp chứng chỉchất lượng và có thương hiệu mạnh trên thị trường Trước khi đem dùng nhàthầu báo cáo kết quả thí nghiệm và tính chất cơ lý, hoá học và các tiêu chuẩnkhác của lô xi măng để cán bộ giám sát hoặc Chủ đầu tư kiểm tra khi cần thiết.Nếu kết quả thí nghiệm không đảm bảo các tính chất kỹ thuật, chất lượng sảnphẩm thì cán bộ giám sát hoặc chủ đầu tư có quyền từ chối các lô xi măng đó

- Các lô xi măng lưu trong kho không quá 02 tháng và không bị biến chất.Khi đem về sử dụng cũng không để quá 15 ngày và bảo quản trong điều kiệnkhô ráo, tránh ẩm ướt, xi măng để trong lán có mái che, đảm bảo tránh đượcmưa dột làm xi măng biến chất Khi đem xi măng ra sử dụng phải được cán bộgiám sát kiểm tra nhãn hiệu, ngày sản xuất và mác xi măng của từng bao Trongbất kỳ trường hợp nào nhà thầu cũng không sử dụng các loại xi măng mất nhãnhiệu hoặc bao bì rách hoặc bị vỡ

3 Yêu cầu đối với cát:

Cát trước khi thi công phải có kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý vàphân tích thành phần hạt phù hợp với đồ án thiết kế

Cát phục vụ thi công công trình nhà thầu lấy tại Việt Trì thuộc bãi sôngHồng Tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006, sử dụng cát sạchđúng cấp phối hạt, độ bẩn dưới 3%

Cát vàng dùng để đổ bê tông và xây lát phải là loại cát thô có đường kínhhạt từ 0,14 đến 5mm và thoả mãn các yêu cầu sau:

Trang 16

Hàm lượng sỏi có đường kính 5 đến 10mm không quá 10% trọng lượnghạt.

Trước khi sử dụng vào công trình, cát phải được sàng, nếu bẩn phải rửasạch theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy phạm hiện hành

- Trong cát không cho phép có đất hoặc màng đất bao quanh hạt cát

- Yêu cầu về quy cách thành phần chất lượng và vận chuyển, bảo quản cátphải theo đúng tiêu chuẩn 14 TCN 68-88

Trước khi sử dụng vào công trình, cát phải được sàng nếu bẩn phải rửasạch theo đúng yêu cầu kỹ thuật và quy phạm hiện hành

4 Yêu cầu đối với đá trong công tác bê tông, đệm móng, mặt đường, đá dùng cho láng nhưạ.

Đá dăm phục vụ thi công công trình nhà thầu lấy tại mỏ đá Kiện Khê Đádăm sử dụng là loại đá dăm có cường độ kháng nén và khối lượng riêng theoquy định của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006 đồng thời theo các quyđịnh sau:

- Mỗi cỡ hạt hoặc hỗn hợp vài cỡ hạt phải có đường biểu diễn thành phầnhạt theo tiêu chuẩn TCVN 7570 : 2006

- Cường độ chịu nén của nham thạch làm ra đá dăm > 1.5 lần mác của bêtông cần chế tạo (với bê tông có mác < 250)

- Khối lượng của đá dăm không được nhỏ hơn 2,3 tấn/m3

- Hàm lượng hạt thoi dẹt trong đá dăm không được vượt quá 35% theo khốilượng

- Hàm lượng hạt mềm và phong hoá trong đá dăm < 1% theo khối lượng.Không cho phép có cục đất sét, gỗ mục, lá cây, rác rưởi và lớp màng đất sét baoquanh viên đá dăm.Tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006

- Đá dăm dùng cho mặt đường láng nhựa phải tuân theo tiêu chuẩnTCVN8863-2011;

- Đá dăm dùng cho móng đường phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN9504 –2012;

- Đá dăm không bảo đảm yêu cầu, không được đưa vào sử dụng

5 Yêu cầu đối với nước:

- Nhà thầu sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4506:

2012 để thi công công trình

Đồng thời thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

+ Không có váng dầu, mỡ khi dùng cho bê tông và vữa hoàn thiện

Trang 17

+ Lượng hợp chất hữu cơ <= 15mg/lít, có độ PH không nhỏ hơn 4 vàkhông lớn hơn 12,5.

+ Tổng lượng muối hoà tan và lượng ion sunphát, lượng ion clo và lượngcặn bã không tan không vượt quá trong quy định TCVN 4056 – 2012

6 Yêu cầu đối với vữa:

- Đối với vữa xây Nhà thầu thực hiện đúng quy từ sử dụng cốt liệu, trộnvữa và đưa vào thi công đảm bảo theo các tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4459:

1987, TCVN 7570 : 2006, TCVN 7572 : 2006 và TCVN 9028:2011

7 Yêu cầu của cốt thép:

Thép phục vụ thi công công trình nhà thầu sử dụng là thép Tisco, thépViệt Đức Cốt thép dùng cho công trình phải có chứng chỉ xuất xưởng và phảilấy mẫu theo quy phạm để kiểm tra về cường độ kéo, kết quả kiểm tra phù hợpvới cường độ quy định và phải được đại diện Chủ đầu tư chấp thuận thì mớiđược đem vào sử dụng;

- Thép dùng cho công trình là thép còn mới và không bị biến dạng;

- Thép đem dùng phải theo đúng bản vẽ thiết kế, trường hợp do đườngkính cốt thép không phù hợp, nhà thầu chỉ thay đổi khi có sự đồng ý của tư vấngiám sát tác giả hoặc đại diện Chủ đầu tư;

- Sau khi lắp đặt cốt thép Nhà thầu phải báo cáo cho cán bộ Giám sát đếnkiểm tra và nghiệm thu về quy cách số lượng, chủng loại, mối nối, mối hàn, vệsinh và tính ổn định của kết cấu so với đồ án thiết kế và quy chuẩn, quy phạmhiện hành:

Loại thép sử dụng cho công trình là loại cốt thép do nhà máy gang thépThái Nguyên, thép Việt Đức hoặc nhà máy liên doanh sản xuất thép có chấtlượng tương tự

- Cốt thép sử dụng trong công trình là loại cốt thép theo đúng đồ án thiết

kế phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn về cốt thépTCVN Tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995

Thép cốt bê tông - Thép vằn : TCVN 1651:2018

- Cốt thép sử dụng phải đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu và đường kính quyđịnh trong bản vẽ thi công công trình Đơn vị chỉ được phép thay thế nhóm, sốhiệu hay đường kính cốt thép đã quy định khi được sự phê chuẩn của Chủ đầu

tư Tuy nhiên việc thay thế cũng phải tuân theo các quy định dưới đây:

Cốt thép trước khi sử dụng phải thoả mãn các yêu cầu sau:

- Có chứng chỉ cho từng lô hàng khi đưa vào sử dụng cho công trình

Trang 18

- Cốt thép sử dụng phải là thép mới 100%.

- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không gỉ

và không được sứt sẹo

- Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện tíchmặt cắt ngang tiêu chuẩn

8 Yêu cầu của ván khuôn, bê tông:

- Nhà thầu sử dụng ván khuôn thép và ván khuôn gỗ tuân theo tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 4453-1995

- Đối với bê tông Nhà thầu thực hiện đúng quy từ sử dụng cốt liệu, trộnvữa và đưa vào thi công đảm bảo theo các tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574 :

2012, và TCVN 9340:2012

9 Yêu cầu của đá lẫn đất, vật liệu san nền:

Vật liệu đá lẫn đất nhà thầu sử dụng được lấy từ mỏ Kiện Khê, trước khi

sử dụng đắp nền được tiến hành thí nghiệm đầm chặt tiêu chuẩn để xác định cácchỉ tiêu cơ lý theo tiêu chuẩn TCVN 4447:2012; Độ ẩm tốt nhất và dung trọngkhô lớn nhất làm cơ sở cho việc kiểm tra độ chặt sau này

10 Ống cống bê tông cốt thép D300, D400, D600:

- Đối với ống cống bê tông cốt thép D300, D400, D600 Nhà thầu thựchiện đúng quy theo TCVN 9113 : 2012 ống cống bê tông cốt thép thoát nước

- Ống cống không đảm bảo yêu cầu sẽ không được sử dụng

11 Cam kết cung ứng các loại vật liệu xây dựng chính:

Tất cả các vật liệu xây dựng chính được sử dụng trong công trình đều cósẵn trên địa bàn tỉnh Hà Nam, đá các loại tại mỏ Kiện Khê, cát vàng, cát xây tạibãi cát Sông Hồng rất gần hiện trường thi công, thép Việt Đức, Thép TháiNguyên cũng có sẵn tại các công ty cung ứng vật liệu tại địa phương… Nhà thầu

đã thi công một số công trình trên địa bàn huyện Duy Tiên vì vậy đã có quan hệrất tốt với các công ty cung ứng tại địa phương do vậy rất thuận lợi cho nhà thầutrong việc liên hệ để đưa các loại vật liệu trên vào sử dụng trong công trình

Ngay sau khi trúng thầu nhà thầu sẽ tiến hành liên hệ ngay với các nhàcung cấp vật liệu tại địa phương để đảm bảo công tác cung ứng vật tư vật liệukịp thời vào công trình, đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng thi công côngtrình

Sau khi đã liên hệ và xác định được các nhà cung cấp vật tư, vật liệu nhàthầu sẽ trình chủ đầu tư và tư vấn giám sát kiểm tra chất lượng vật liệu cũng nhưkhả năng cung ứng của các nhà cung cấp trước khi đưa vật liệu và sử dụng trong

Trang 19

cụng trỡnh.

V Biện phỏp thi cụng và giải phỏp kỹ thuật thực hiện

V.1 Biện phỏp thi cụng tổng thể

Đõy là cụng trỡnh cú khối lượng thi cụng theo tuyến trải dài, thời gian thi

cụng khụng dài và khu dõn cư nờn khi thi cụng nhà thầu luụn đảm bảo yờu cầulà: Việc xõy dựng cỏc hạng mục cụng trỡnh đảm bảo cỏc quy trỡnh, quy phạm thicụng, an toàn lao động, đảm bảo an ninh trạt tự, vệ sinh mụi trường, khụng gõytiếng ồn mạnh và tuõn thủ cỏc tiờu chuẩn kỹ thuật, chất lượng đề ra

Biện phỏp thi cụng tổng thể của nhà thầu là thi cụng bằng mỏy kết hợp thủ

cụng, cỏc hạng mục được thi cụng tuần tự kết hợp thi cụng song song để rỳt

ngắn thời gian thi cụng

1 Gai đoạn 1: Thi cụng san nền, hệ thống thoỏt nước nước, nền đường, hố đường, bú vỉa, đan rónh.

- Trước khi thi cụng phải chuẩn bị cỏc phương ỏn đảm bảo an toàn giaothụng trong quỏ trỡnh thi cụng;

- Thi cụng theo phương phỏp dõy chuyền và song song

- Thi cụng san nền, hệ thống thoỏt nước, nền đường, hố đường, bú vỉa,đan rónh theo đỳng bản vẽ thiết kế được phờ duyệt;

- Cụng tỏc hoàn thiện

2 Gai đoạn 2: Thi hệ thống điện

- Trước khi thi cụng phải chuẩn bị cỏc phương ỏn đảm bảo an toàn giaothụng trong quỏ trỡnh thi cụng;

- Thi cụng theo phương phỏp dõy chuyền và song song

- Thi cụng múng, lắp dựng cột, lắp đặt thiết bị điện lờn cột

- Cụng tỏc hoàn thiện

3 Thực hiện đảm bảo giao thụng suốt quỏ trỡnh thi cụng:

V.2 Biện phỏp thi cụng chi tiết

1 Định vị công trình

*Các tiêu chuẩn áp dụng:

+ TCVN TCVN 9398 : 2012: Công tác trắc địa trong xâydựng

* Thi công phần san gạt để lấy mặt bằng thi công

Sau đó chuyển sang công tác thi công hạng mục chínhcủa công trình:

Trang 20

* Kỹ thuật thi công trắc đạc:

+ Sau khi tiếp nhận mặt bằng và các mốc từ phía chủcông trờng, Nhà thầu tiến hành rào chắn để bảo vệ mốc mộtcách an toàn và trong suốt quá trình thi công, các mốc này đợckiểm tra định kỳ nhằm phát hiện kịp thời những xê dịch nếucó

+ Trớc khi vào thi công chính thức, căn cứ mặt bằng thicông thực tại, đơn vị thi công lới tim trục, tim tuyến của mặtbằng công trình bằng máy trắc đạc Các dấu tim trục tuyến,các dấu sơ tán tim đợc định vị kiên cố bằng cọc mốc chônsâu dới đất, vạch dấu đợc kẻ bằng sơn, đảm bảo không bị pháhuỷ, không bị xê dịch trong suốt quá trình thi công các hạngmục công trình

+ Công tác trắc đạc đợc bố trí liên tục trong suốt quátrình thi công để thờng xuyên phục vụ cho công tác thi côngkhác Mỗi phần, mỗi kết cấu đều sử dụng máy trắc đạc đểcăn chỉnh

+ Tất cả các kết cấu sau khi thi công xong đều đợc kiểmtra hoàn công bằng máy trắc đạc

+ Căn cứ vào đặc điểm, tính chất kết cấu công trình,Nhà thầu sẽ sử dụng 01 máy trắc đạc để phục vụ thi công

2 Thi công đào đất hố móng

a Các tiêu chuẩn áp dụng:

- TCVN 4447 - 2012: Công tác đất - Quy phạm thi công vànghiệm thu

b Trình tự thi công đào đất hố móng rónh:

+ Trình tự và các chỉ dẫn kỹ thuật thi công thể hiện chitiết trong bản vẽ kỹ thuật thi công đào đất

+ Trớc khi thi công đào đất, cần vạch kích thớc hố mónglên mặt đất

+ Kích thớc đáy hố móng lấy rộng hơn kích thớc đáymóng 300mm về mỗi phía làm dải thao tác cho công nhân làmviệc dới hố móng

+ Phơng án vận chuyển đất: Đào đất lên, đổ trực tiếp

Trang 21

vào xe ôtô tự đổ để vận chuyển ra khỏi mặt bằng theo chỉdẫn của Chủ đầu t Lợng đất dùng để lấp hố móng đợc đổ dựtrữ tại những chỗ không đào tới, đổ cách hố móng 0,5m vàcao ~ 0,5m Sau đó dùng thợ thủ công sửa hố mống theo yêucầu thiết kế, sau đó báo giám sát kỹ thuật A nghiệm thu đểchuyển sang thi công các giai đoạn tiếp theo.

+ Phơng án thoát nớc hố móng:

- Tạo rãnh vét thu nớc

- Xung quanh đáy hố móng, tạo rãnh vết thu nớc, rãnh rộng

200 và sâu 200, đáy rãnh có độ dốc về phía hố thu

- Hố thu nớc đáy móng

- Dùng máy bơm bơm nớc từ các hố thu, đổ ra hố lắng,sau đó từ hố lắng chảy ra hệ thống thoát nớc chung của khuvực

- Khi bơm nớc, dùng ống cao su dẫn nớc, không để nớc chảytràn lên mặt đất

3 Thi cụng lớp đỏ dăm đệm múng   :

Cụng tỏc rải lớp đỏ dăm đệm múng chỉ được tiến hành sau khi nghiệm thucụng tỏc đào đất hố múng

- Yờu cầu về đỏ dăm dựng để đắp lút múng: Khụng lẫn tạp chất và cỏcchất hữu cơ, cỏ rỏc, gạch ngúi …

- Vận chuyển đỏ dăm về chõn cụng trỡnh bằng xe ụ tụ tự đổ, vận chuyển

đỏ dăm vào múng cụng trỡnh bằng xe cải tiến và những dụng cụ thụ sơ khỏc, sangạt lớp đỏ dăm với chiều dày theo thiết kế bằng thủ cụng

- Đỏ dăm được lốn chặt bằng thủ cụng theo yờu cầu thiết kế

4 Thi cụng rónh BTCT xõy gạch

* Xõy gạch xi măng cốt liệu :

Trang 22

+ Cách dựng dây lèo: dựa vào viên cữ, dùng dây gai dựng lèo điều chỉnhcho dây thẳng đứng, đầu trên liên kết với dây nằm ngang.

Trong quá trình làm phải thường xuyên kiểm tra chất lượng của khối xây

để phát hiện sai sót mà sửa chữa kịp thời Đồng thời qua đó có thể đánh giá chấtlượng của khối xây ở mức độ nào

Dụng cụ kiểm tra gồm: Thước tầm, thước góc, thước đo dài, nivô, thướcnêm, quả dọi…

Nội dung và phương pháp kiểm tra:

- Kiểm tra thẳng đứng của khối xây Áp thước tầm theo phương thẳng đứngvào bề mặt khối xây, áp nivô vào thước tầm Nếu bọt nước ống thủy kiểm trathẳng đứng nằm vào giữa thì tường thẳng đứng Nếu bọt nước lệch về 1 phía làtường bị nghiêng Muốn biết trị số độ nghiêng là bao nhiêu thì chỉnh thước chobọt nước của nivô nằm vào giữa Khe hở giữa thước và tường là độ nghiêng củatường

- Kiểm tra độ nằm ngang của khối xây: Đặt thước tầm trên mặt trên củakhối xây, chồng nivô lên thước Nếu bọt nước của ống thủy kiểm tra nằm ngangnằm vào giữa thì khối xây ngang bằng và ngược lại Trị số sai lệch nằm ngang làkhe hở giữa đầu thước và mặt tường khi điều chỉnh thước cho bọt nước nằm vàogiữa

- Kiểm tra mặt phẳng: Áp thước tầm vào mặt phẳng khối xây, khe hở giữathước và khối xây là độ gồ ghề của khối xây

- Kiểm tra góc vuông: Dùng thước vuông đặt vào góc hay mặt trên củatường để kiểm tra Góc tường vuông khi 2 cạnh góc tường ăn phẳng với 2 cạnhcủa thước

- Với tường cong, trụ tròn, gờ cong dùng các dụng cụ hỗ trợ: Thước vanh,thước cong có bán kính bằng bán kính của tường, gờ (bán kính thiết kế) để kiểmtra

Sau khi kiểm tra có được những trị số sai lệch thực tế đem so sánh với chỉtiêu đánh giá chất lượng khối xây góp phần vào việc đánh giá chất lượng xâydựng công trình

- Công tác thi công rãnh BTCT chỉ được tiến hành sau lớp đá dăm đệmmóng đã được nghiệm thu

- Cấu kiện tấm đan BTCT được đúc tại công bãi đúc bê tông gần côngtrường thi công Sau khi cấu kiện tấm đan BTCT đã đạt cường độ Mác bê tôngtheo thiết kế được phê duyệt và được Tư vấn giám sát đồng ý nghiệm thu sẽđược vận chuyển tới vị trí thi công rãnh;

- Dùng máy cẩu kết hợp nhân công đưa lần lượt từng cấu kiện rãnh, ống

Trang 23

cống BTCT xuống vị trớ múng theo thiết kế Trong quỏ trỡnh hạ cụng nhõn điềuchỉnh cấu kiện sau khớp vào cấu kiện trước Sau khi đó khớp cỏc cấu kiện rónhvào với nhau tiến hành trỏt vữa mối nối rónh theo thiết kế

- Lắp đặt tấm đan mặt rónh: Việc lắp đặt tấm đan rónh đảm bảo chắc chắn,khụng cập kờnh sau khi hoàn thiện

để đầm chặt

+ Dùng loại đầm chạy xăng ký hiệu có kích thớc chân đế

là 340 x285 để đầm đất, đây là loại đầm phù hợp với loạimóng của công trình và thực hiện đầm rất tốt cho cả nhữngkhe móng hẹp

* Kỹ thuật đầm

+ Đổ đỏ lẫn đất thành từng lớp dày 250mm, san đều, nếu

đất to thì băm nhỏ sau đó mới tiến hành đầm

+ Các vị trí có khe móng hẹp thì có thể kết hợp dùng

đầm gang để đầm

5 Thi cụng nền đường, san nền

* Thi cụng đắp nền đường :

- Cụng việc thi cụng nền đường được triển khai thi cụng bằng cơ giới kếthợp thủ cụng Cỏc bước thi cụng như sau:

+ Định vị vị trớ thi cụng

+ Vận chuyển đất tới vị trớ đắp và đắp thành từng lớp đầm chặt K98

+ Đắp đất san nền theo từng lớp, tiến hành lu lốn đảm bảo độ chặt, K98 và

Trang 24

triển khai thi công đến cao độ thiết kế.

Biện pháp thi công:

+ Công tác định vị trí thi công trên thực địa được thực hiện bằng máy toànđạc điện tử kết hợp với thước thép để xác định và dùng cọc tre đóng xuống nềnhiện trạng để đánh dấu các vị trí Trước khi triển khai thi công nhà thầu đo đạcmặt bằng hiện trạng theo lưới ô vuông với các bước lưới như trong thiết kế

+ Trong quá trình thi công nếu nước mặt nhiều thì phải tiến hành bơm hútcạn nước ra khỏi phạm vi của nền

+ Đào bóc lớp đất không thích, xúc lên ô tô vận chuyển đến đổ tại vị trí đổthải theo quy định

+ Đấ lẫn đất đắp được vận chuyển đổ thành đống bằng ô tô tự đổ Trướckhi đắp, đá lẫn đất được làm thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý

+ San gạt lớp đất bằng máy ủi (trong qua trình san cần chú ý đến độ dốcngang, dốc dọc của bãi san nền

+ Tiến hành lu đầm lớp đá lẫn đất đắp đạt độ chặt K98 và tiến hànhnghiệm thu.Theo tiêu chuẩn 4447-2012 Trong quá trình lu lèn nếu độ ẩm đá lẫnđất đắp không đạt yêu cầu cần tưới nước để tưới ẩm đất đảm bảo độ ẩm tối ưu.Quá trình trên được tiến hành lập đi lập lại và được thi công đến cao độ thiết kế

* Thi công san nền :

Công việc thi công san nền được triển khai thi công bằng cơ giới là chính.Các bước thi công như sau:

+ Định vị vị trí thi công bằng máy toàn đạc điện tử

+ Đào bỏ lớp đất hữu cơ dày trung bình 20cm , tiến hành ủi gom lại thànhđống, sử dụng máy đào xúc đất lên phương tiện vận chuyển và vận chuyển rabãi thải Tiến hành nhiệm thu lớp đất bóc hữu cơ

+ Đắp đất san nền dẫn theo từng lớp dày trung bình 30cm, tiến hành lu lènđảm bảo độ chặt và triển khai thi công đến cao độ thiết kế Thiết bị thi công là tổhợp ô tô vận chuyển, ủi, lu rung, xe tưới nước

Biện pháp thi công:

– Công tác định vị trí thi công trên thực địa được thực hiện bằng máy toànđạc điện tử kết hợp với thước thép để xác định và dùng cọc tre đóng xuống nềnhiện trạng để đánh dấu các vị trí

– Sử dụng máy ủi 110CV tiến hành đào bỏ lớp đất hữu cơ đổ thành đống.Đất hữu cơ được đào bỏ hết khỏi phạm vi khu đất Trong quá trình thi công nếunước mặt nhiều thì phải tiến hành bơm hút cạn nước ra khỏi phạm vi thi công

Trang 25

Cỏc đống đất hữu cơ này được mỏy đào xỳc lờn ụtụ tự đổ vận chuyển đến bóithải.

– Tiến hành nghiệm thu búc lớp đất hữư cơ về: cao độ, kớch thước hỡnh học– Đất đắp được vận chuyển đổ thành đống bằng ụ tụ tự đổ

– San gạt lớp đất bằng mỏy ủi (trong qua trỡnh san cần chỳ ý đến độ dốcngang, dốc dọc của khu đất

– Tiến hành lu đầm lớp cỏt đắp đạt độ chặt Trong quỏ trỡnh lu lốn nếu độ

ẩm đất đắp khụ cần sử dụng xe tưới nước để tưới ẩm đất đảm bảo độ ẩm tối ưu.Quỏ trỡnh trờn được tiến hành lập đi lập lại và được thi cụng đến cao độ thiết kế.Nhà thầu sẽ bảo vệ khu đất khỏi bị hư hại bằng cỏch thi hành cỏc biện phỏp bảo

vệ bảo đảm bề mặt khu đất luụn được giữ trong điều kiện sẵn sàng thoỏt nước

6 Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công cốp pha, cốt thép và bê tông.

* Kỹ thuật thi công cốp pha:

- Các tiêu chuẩn áp dụng:

+ TCVN 4453- 1995: kết cấu bê tông và bê tông cốt théptoàn khối thi công và nghiệm thu

- Chỉ tiêu kỹ thuật và thi công cốp pha:

+ Cốp pha đợc thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng,

độ ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho công việclắp đặt cốt thép và thi công bê tông

+ Công việc gia công và lắp dựng cốp pha đảm bảo kíchthớc kết cấu theo yêu cầu thiết kế

+ Cốp pha đồng bộ đợc lắp dựng theo chỉ dẫn của cácnhà chế tạo

+ Ván khuôn kết cấu khi lắp xong, đảm bảo kín khít,không làm mất nớc xi măng khi thi công đổ và đầm bê tông,

đồng thời bảo vệ đợc bê tông khỏi ảnh hởng của ngoại cảnh

+ Chủng loại cốp pha đợc chọn dùng và thiết kế:

+ Căn cứ các đặc tính hình dạng, kích thớc của kết cấu,nâng bậc kỹ thuật, Nhà thầu chọn phơng án sử dụng các loạicốp pha sau đây:

+ Ván khuôn: Dùng loại ván khuôn thép do liên doanh cốppha thép Việt Trung sản xuất

Trang 26

Đây là loại ván khuôn phong phú về chủng loại kích thớcnên đáp ứng mọi nhu cầu về kích thớc kết cấu Loại ván khuônnày còn u việt nữa là các phụ tùng đồng bộ nh kẹp khoá,thanh nẹp rất thuận tiện cho việc lắp dựng cũng nh tháo dỡ.

+ Gông văng, nẹp cốp pha:

Sử dụng gỗ thanh gia công sẵn với các loại bulông có ren

đợc chọn dùng cho cốp pha cột và dầm Các thiết bị này giúpcho việc cân chỉnh có độ chính xác rất cao

+ Khi thiết kế cốp pha, chúng tôi có bố trí cửa thoát bẩn

để vệ sinh cốp pha trớc khi đổ bê tông

+ Nhằm tạo thuận lợi cho công tác chằng, néo cốp pha củakét cấu thi công sau: Nhà thầu dùng phơng pháp sẵn các taithép vào bê tông của kết cấu thi công trớc

* Kỹ thuật lắp dựng cốp pha:

+ Việc lắp dựng cốp pha đợc thực hiện theo đúng sơ dồthiết kế thi công đã đợc duyệt và theo các chỉ dẫn lắp dựngcủa Nhà nớc chế tạo

+ Ván khuôn đợc quét lớp chống dính mặt trong trớc khilắp dựng vào vị trí

+ Ở kết cấu có cốt thép lắp dựng trớc, nghiệm thu cốtthép xong mới tiến hành lắp dựng cốp pha và ngợc lại

* Kiểm tra và nghiệm thu cốp pha:

Cốp pha sau khi đã lắp dựng xong, đợc nghiệm thu nhsau:

+ Hình dạng và kích thớc: đợc kiểm tra bằng mắt, phù hợpvới kết cấu đợc thiết kế

+ Độ phẳng giữa các tấm ghép nối: bằng mắt thấy không

gồ ghề lồi lõm quá 3mm

+ Độ kín khít giữa các tấm: bằng mắt thấy không thểmất nớc xi măng khi thi công đổ đầm bê tông

+ Vật đặt ngầm: đầy đủ và đúng vị trí

+ Chống dính: lớp chống dính phủ kín mặt trong của vánkhuôn

+ Vệ sinh lòng ván khuôn: đã sạch hết bùn rác và chất bẩn

Trang 27

+ Kích thớc, độ nghiêng, cao độ: đợc kiểm tra bằng máy

và thớc, đạt các chỉ số nêu ở bảng của TCVN 4454 - 1995

+ Quá trình thi công bê tông, cử ngời túc trực theo dõi vàphát hiện sự biến dạng (nếu có) của cốp pha

* Tháo dỡ cốp pha:

+ Thời hạn để tháo dỡ cốp pha theo cờng độ tối thiểu của

bê tông, tuân thủ theo quy định tại bảng 3 của TCVN 4453 1995

-+ Khi tháo dỡ cột chống cốp pha, nên để lại 1 số cột theo

cự ly 3m/1cột để phòng ngừa sự biến động ngoài dự kiến

+ Quá trình thi công tháo dỡ cốp pha, không gây chấn

động mạnh làm h hại kết cấu Vừa tháo dỡ cốp pha vừa theo dõitình trạng của cốp pha và kết cấu

+ Tháo dỡ cốp pha theo biện pháp an toàn, chống rơi cốppha va không làm cản trở đến việc thi công công tác khác

+ Cốp pha tháo dỡ đến đâu, đợc vệ sinh sạch sẽ và xếpvào nơi quy định đến đó

Trang 28

không làm suy yếu khả năng chịu lực của kết cấu.

+ Trớc khi cắt thanh, đánh sạch bề mặt và nắn thanhthép cho thẳng, sự giảm tiết diện thép do làm sạch không đợcvợt quá 2% đờng kính thép

+ Trớc khi uốn thép, cần cố định trên mặt bàn uốn hoặc

đánh dấu điểm uốn trên thanh thép để đảm bảo uốn thanhchính xác

Độ sai lệch của cốt thép đã gia công đảm bảo các chỉ số

ở bảng 5 của TCVN 4453 - 1995

+ Sau khi gia công xong, cốt thép đợc bó thành từng bótheo chủng loại, có đánh dấu theo từng lô, và đợc xếp trongkho có sàn kê cao chống ẩm, chống ngập

+ Dây buộc cốt thép dùng loại dây thép mềm 1 ly trongmối nối buộc ít nhất ở vị trí: giữa và 2 đầu đoạn chồng củathanh thép

+ Riêng dối với cốt thép tờng thang máy, ngoài việc thựchiện buộc thép nh ở kết cấu khác, còn thực hiện hàn định vịthép ngang với thép dọc theo cự ly, trong mối nối buộc ít nhất

ở 3 vị trí: giữa vị hai đầu đoạn chồng của thanh thép

* Vận chuyển cốt thép:

+ Cốt thép đợc vận chuyển về công trờng theo nhu cầucần sử dụng, theo tiến độ, lắp dựng tới đâu cung ứng tới đó

Trang 29

+ Cốt thép đợc xếp lên xe và xếp xuống công trờng theotừng lô, theo chủng loại để tránh nhầm lẫn.

* Lắp dựng cốt thép:

+ Lắp dựng cốt thép theo đúng sơ đồ chỉ dẫn đã đợcduyệt và của thiết kế

+ Cốt thép đợc lắp dựng theo thứ tự sao cho các bộ phậncốt thép trớc không làm trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau

+ Sai lệch cho phép đối với cốt thép để lắp dựng khôngvợt quá các chỉ số nêu trong bảng 9 - TCVN 4453 - 1995

* Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép:

+ Mối nối buộc: độ dài đoạn nối chồng đợc đo bằng thớc

và không vợt quá chỉ số bảng 9 - TCVN 4453

+ Các vật đặt ngầm: đủ số lợng và đúng vị trí thiết kế.+ Con kê cốt thép: đo bằng thớc, đủ và đúng độ dầy của

Trang 30

lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

+ Công tác nghiệm thu cốt thép đợc thực hiện xong trớckhi thi công đổ bê tông

* Kỹ thuật thi công bê tông:

- Các tiêu chuẩn áp dụng:

+ TCVN 4453 - 1995: kết cấu bê tông và BTCT toàn khốiquy phạm thi công và nghiệm thu

+ TCVN 7570 - 2006: Cốt liệu bê tông và vữa - Yêu cầu kỹthuật

+ TCCV 4506 - 2012: Nớc cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹthuật

+ TCVN 2682 - 2009: Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật+ TCVN 139 - 1991: Xi măng - các tiêu chuẩn để thử

+ TCXDVN 391 - 2007: Bê tông - yêu cầu bảo dỡng ẩm tựnhiên

+ Sẽ sử dụng xi măng pooclang cho tất cả các kết cấu

+ Kiểm tra chất lợng xi măng vào các thời điểm:

- Khi chuyển về công trờng: có chứng chỉ chất lợng

- Khi có nghi ngờ chất lợng

- Nén lu kho quá 3 tháng kể từ khi sản xuất

+ Khi thiết kế thành phần bê tông, thành phần vữa

+ Bảo quản xi măng ở công trờng: theo TCVN 2682 - 1992

và bảo quản trong kho kín

 Cát: Cát dùng để sản xuất bê tông thoả mãn các tiêu chẩn

Trang 31

hiện hành và chỉ dùng các loại cát sông không dùng cát biển.

 Đá dăm- sỏi:

+ Đá dăm, sỏi dùng cho vữa bê tông đảm bảo yêu cầu kỹthuật của tiêu chuẩn TCVN 7570 - 2006: Cốt liệu bê tông và vữa

- Yêu cầu kỹ thuật

+ Kích thớc của đá dăm, sỏi đợc chọn để phù hợp với quicác qui định sau

- kích thớc hạt lớn nhất không lớn hơn độ dày kết cấu bản,

và khoảng cách thông thuỷ giữa các thanh cốt thép và khônglớn hơn 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu

- Khi để đổ bê tông thì chọn kích thớc hạt lớn nhất khônglớn hơn 0,4 lần đờng kính vòi bơm (đối với sỏi) và 0,33 lần đ-ờng kính vòi bơm (đối với đá dăm)

+ Khi dùng ống với vòi, chọn hạt có cỡ nhỏ hơn 1/3

+ Trình tự cho cốt liệu vào máy

- Trớc tiên cho từ 15% đến 20% lợng nớc rồi đổ xi măng vàcốt liệu vào cùng lúc, đồng thời đổ dần và liên tục phần nớccòn lại (khi dùng phụ gia thì việc trộn phụ gia tuân theo chỉdẫn của Nhà sản xuất)

- Thời gian trộn hỗn hợp bê tông trong máy lấy tuỳ theo độsụt, lấy từ 1,5 đến 2 phút

* Vận chuyển hỗn hợp bê tông:

+ Sử dụng phơng tiện vận chuyển hỗn hợp, bê tông đảmbảo vữa không bị phân tầng, không bị chảy nớc hay mất nớc

do tác dụng của thời tiết

- Khi trạm trộn ở xa công trờng, dùng xe tự trộn chuyêndụng, loại xe trộn có dung tích thùng phù hợp yêu cầu cung ứngvữa, công nghệ vận chuyển đợc xác định theo các thông số

kỹ thuật trong hồ sơ kỹ thuật của xe

Trang 32

- Vữa trộn tại trạm trộn công trờng đợc vận chuyển bằng

xe kéo, có thùng kín Quá trình vận chuyển vữa tới vị trí kếtcấu, không gây chấn động để tránh làm phân tầng vữa,ngừa chảy nớc và bốc hơi nớc do thời tiết

- Thời gian lu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyểnlấy là 45 phút khi nhiệt độ là từ 20oC - 30oC và lấy bằng 30phút khi nhiệt độ lớn hơn 30oC

* Đổ và đầm bê tông:

+ Thi công đổ và đầm bê tông cần đảm bảo các yêucầu:

- Không làm xê dịch vị trí cốt thép, cốp pha và khônglàm thay đổi độ dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép

- Không dùng đầm dùi dịch chuyển ngang bê tông trongcốp pha

Bê tông đợc đổ liên tục cho đến khi hoàn thành một khốikết cấu hoặc đến mạch dừng do thiết kế thi công qui định

+ Để tránh phân tầng vữa, chiều cao rơi tự do của hỗnhợp bê tông khi đổ không quá 1,5m, dùng ống đổ bằng bạtgắn vào đầu ra của máng (hay phiễu) dẫn với những kết cấu

20cm khi dùng đầm mặt (áp dụng cho sàn)

+ Trớc khi đổ bê tông móng, nhất thiết rửa sạch mặt lớplót, cần chú ý phơng pháp chống vữa phân tầng

Trang 33

+ Quá trình thi công bê tông, gặp trời ma, cần che chắn

để nớc ma không rơi trực tiếp vào bê tông

+ Kỹ thuật đầm bê tông

Đầm bê tông đảm bảo để cho bê tông đông kết đặcchắc và không bị rỗ

- Thời gian lu đầm tại vị trí đảm bảo bê tông đợc đầm

kỹ là: Vữa xi măng nổi lên bề mặt và không còn bọt khí nữa

- Đối với đầm dùi, bớc chuyển đầm lấy bằng 1,5 bán kínhtác dụng của đầm, và dùi cắm sâu vào tờng bê tông đổ trớc là10cm

- Đối với đầm bàn, di chuyển đầm sao cho tác dụng củavật đầm sau trùm lên vật đầm trớc là 10cm

- ở góc kết cấu, vào vị trí có mật độ thép lớn, kết hợpdùng đầm tay xọc kỹ để tránh rỗ cho bê tông

* Bảo dỡng bê tông:

- Sau khi tạo khuôn xong, tiến hành bảo dỡng kết cấu bêtông theo TCXDVN 391 - 2007: Bê tông - yêu cầu bảo dỡng ẩm tựnhiên

+ Bảo dỡng ban đầu (đối với bê tông sàn và đáy bê tôngkhi đổ bê tông xong, dùng bao gai đã đợc làm ẩm lên bề mặt

bê tông Bảo dỡng ban đầu kéo dài 5, 10 tiếng

+ Bảo dỡng tiếp theo (đối với tất cả các kết cấu)

Đợc tiến hành ngay sau khi bảo dỡng ban đầu kết thúc Đểtránh xói lở bề mặt bê tông, bảo dỡng tiếp theo bằng phơngpháp phun nớc qua hơng sen

- Thời gian bảo dỡng tiếp theo kéo dài 4 ngày đêm liền vàcho đến khi bê tông đạt cờng độ 50% R28

- Đối với bê tông sàn tiếp xúc nớc, bảo dỡng tiếp theo bằngphơng pháp ngâm nớc xi măng nồng độ 5 kg XM trên 1m3 nớctrong thời gian tối thiểu 7 ngày đêm và cứ 2 tiếng khuấy nớc 1lần

- Trong thời gian bảo dỡng, tuyệt đối không để bê tôngkhô trắng bề mặt

* Kiểm tra và nghiệm thu bê tông:

Ngày đăng: 09/04/2022, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w