1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyetminh bien phap thi cong goi 06

58 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Gói 06
Trường học Viện Kỹ Thuật Xây Dựng - [https://www.vkts.edu.vn](https://www.vkts.edu.vn)
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Thuyết Minh
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 415 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần I: giới thiệu chung (0)
    • I. Những căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công.________________________5 I Quy mô công trình:_______________________________________________________7 1. Giới thiệu chung về công trình:_____________________________________7 2. Giới thiệu gói thầu:_______________________________________________8 Phần iI: Biện pháp tổ chức thi công (4)
    • I. tổ chức mặt bằng thi công và chuẩn bị vật t, thiết bị.__________________9 1. Nguồn vốn thi công:_____________________________________________10 2. Nh©n lùc:______________________________________________________10 2.1. Ban chỉ huy công trờng (7)
      • 2.2. Bố trí lực lợng công nhân thi công công trình (10)
      • 3. Các thủ tục pháp lý:_____________________________________________13 4. Chuẩn bị nguồn vật t cho công trình:_______________________________13 5. Thiết bị máy móc:_______________________________________________13 II. Quy trình thi công_______________________________________________________14 1. Công tác thi công phần móng:_____________________________________14 2. Công tác thi công phần thân:______________________________________14 Công tác hoàn thiện:_____________________________________________14 III. Các biện pháp kỹ thuật chung cho từng công việc thi công:_________15 III. Biện pháp thi công cụ thể______________________________________________21 1. Công tác chuẩn bị:______________________________________________21 2. Tổ chức mặt bằng thi công:_______________________________________21 (10)
        • 2.1 Bố trí công trình tạm (17)
        • 2.2. Đờng thi công (19)
        • 2.3. Vị trí đặt thiết bị thi công (19)
        • 2.4. Nguồn điện, nớc (20)
        • 2.5. Thoát nớc (20)
        • 2.6. Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc (21)
        • 2.7. Biển báo (21)
      • 3. Công tác trắc đạc:_______________________________________________26 1. Yêu cầu và nhiệm vụ (21)
        • 3.2. Các điểm khống chế (21)
        • 3.3 Định vị mặt bằng, chuyển độ cao và chuyển trục (22)
      • 4. Biện pháp thi công phần móng:____________________________________29 1. Công tác thi công đào đất móng (23)
        • 4.2. Biện pháp thi công móng (24)
        • 4.5. Công tác lấp đất hố móng (26)
      • 5. Biện pháp thi công phần thân_____________________________________34 (27)
        • 5.1 Chọn phơng tiện phục vụ thi công (27)
        • 5.2 Thi công cột (28)
      • 6. Công tác xây:___________________________________________________38 1. Chuẩn bị (30)
        • 6.2. Thi công (31)
      • 7. Công tác trát:___________________________________________________41 8. Công tác láng___________________________________________________42 9. Công tác thi công điện.___________________________________________43 9.1. Công tác chuẩn bị (32)
        • 9.2. Bố trí nhân lực thi công (35)
        • 9.3. Công tác thi công (36)
  • phần III. biện pháp đảm bảo chất lợng thi công (0)
    • I. Quá trình quản lý chất lợng chung:____________________________________48 1. Kiểm tra chất lợng sản phẩm đầu vào:______________________________48 1.1. Giai đoạn chuẩn bị thi công (38)
      • 1.2. Giai đoạn thi công (38)
      • 2. Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi công xây lắp:_________49 1. Yêu cầu chung (39)
        • 2.2. Tài liệu cơ sở cho công tác quản lý chất lợng quá trình thi công (39)
        • 2.3. Thực hiện kiểm tra, giám sát, nghiệm thu quá trình thi công giám sát (39)
    • II. Đảm bảo chất lợng công trình đối với từng công tác cụ thể:________50 1. Những yêu cầu bắt buộc tại công trình.______________________________50 2. Các biện pháp cụ thể:____________________________________________50 2.1. Yêu cầu vật liệu chính (39)
      • 2.2. Kiểm nghiệm vật liệu chính và bảo quản (43)
      • 2.3. Yêu cầu thi công (44)
  • Phần IV: Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, vệ sinh môI trờng và pccc trong quá trình thi công (0)
    • I. PHÇN CHUNG_______________________________________________________________58 I Tổ chức an ninh bên trong và ngoài công trờng______________________59 I AN TOàN LAO ĐộNG.________________________________________________________60 1. Đối với Công ty:_________________________________________________60 2. Đối với công trờng:______________________________________________60 3. Biện pháp thực hiện:_____________________________________________61 3.1. Về con ngời tham gia thi công trên công trờng (46)
      • 3.2. An toàn trong công tác sử dụng xe máy thiết bị (48)
      • 3.3. An toàn trong sử dụng điện thi công (49)
      • 3.4. An toàn trong công tác cẩu lắp (50)
      • 3.5. An toàn trong thi công bê tông cốt thép, ván khuôn (50)
      • 3.6. Đảm bảo an toàn trong công tác đà giáo (50)
    • III. Công tác đảm bảo phòng chống cháy.__________________________________64 1. Công tác chung:________________________________________________64 2. Phơng án chữa cháy:____________________________________________64 3.3. Néi quy PCCC:________________________________________________65 IV. Công tác bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trờng.________________________66 4.1. Lập biện pháp bảo vệ môi trờng:__________________________________66 4.2. Những biện pháp cơ bản:_______________________________________66 phần v: Tiến độ thực hiện (50)
    • I. TIếN Độ THựC HIệN GóI THầU_______________________________________________68 I CáC BIệN PHáP ĐảM BảO TIếN Độ THI CôNG________________________________68 II TIếN Độ THI CôNG CHI TIếT________________________________________________69 PHÇN V (54)
    • I. Biện pháp nâng cao chất lợng___________________________________________70 I Bảo hiểm, bảo hành công trình_________________________________________70 1. Công tác mua bảo hiểm:__________________________________________70 2. Bảo hành công trình:____________________________________________71 PHÇN VI: KÕT LUËN (56)

Nội dung

PhÇn I VINACONEX 12 Tct CP XNK&XD ViÖt Nam C«ng ty CP x©y dùng sè 12 §Þa chØ TÇng 19 Tßa nhµ HH2 2, §­êng Ph¹m Hïng, Tõ Liªm, Hµ Néi §iÖn tho¹i 04 2214 3724 Fax 04 3787 5053 thuyÕt minh biÖn ph¸p thi[.]

Trang 1

thuyết minh biện pháp thi công

Tên gói thầu : GóI Số 06 – thoát nớc, nền trạm và hệ thống tiếp địa CÔNG TRìNH : TRạM BIếN áP 220KV BắC NINH 2 Và ĐấU nốI

địa điểm xd : Kcn ĐạI ĐồNG - HOàN SƠN THUộC HUYệN TIÊN DU - BắC NINH.

Trang 2

MụC LụC

MụC LụC 2

Phần I: giới thiệu chung 5

I Những căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công. 5 II Quy mô công trình: _7 1 Giới thiệu chung về công trình: _7 2 Giới thiệu gói thầu: _8 Phần iI: Biện pháp tổ chức thi công 9

I tổ chức mặt bằng thi công và chuẩn bị vật t, thiết bị. 9 1 Nguồn vốn thi công: _10 2 Nhân lực: 10 2.1 Ban chỉ huy công trờng: 10

2.2 Bố trí lực lợng công nhân thi công công trình: 12

3 Các thủ tục pháp lý: _13 4 Chuẩn bị nguồn vật t cho công trình: _13 5 Thiết bị máy móc: _13 II Quy trình thi công _14 1 Công tác thi công phần móng: _14 2 Công tác thi công phần thân: 14 3 Công tác hoàn thiện: _14 III Các biện pháp kỹ thuật chung cho từng công việc thi công: _15 III Biện pháp thi công cụ thể 21 1 Công tác chuẩn bị: 21 2 Tổ chức mặt bằng thi công: _21 2.1 Bố trí công trình tạm: 22

2.2 Đờng thi công: 24

2.3 Vị trí đặt thiết bị thi công: 24

2.4 Nguồn điện, nớc: 25

2.5 Thoát nớc: 26

2.6 Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc: 26

2.7 Biển báo: 26

3 Công tác trắc đạc: _26 3.1 Yêu cầu và nhiệm vụ: 26

3.2 Các điểm khống chế: 27

3.3 Định vị mặt bằng, chuyển độ cao và chuyển trục: 27

4 Biện pháp thi công phần móng: 29 4.1 Công tác thi công đào đất móng: 29

4.2 Biện pháp thi công móng: 30

4.5 Công tác lấp đất hố móng: 34

5 Biện pháp thi công phần thân _34 5.1 Chọn phơng tiện phục vụ thi công: 34

5.2 Thi công cột: 35

6 Công tác xây: _38 6.1 Chuẩn bị: 39

6.2 Thi công: 40

7 Công tác trát: _41 8 Công tác láng _42 9 Công tác thi công điện. _43 9.1 Công tác chuẩn bị: 44

9.2 Bố trí nhân lực thi công: 45

9.3 Công tác thi công: 45

10 Thi công hệ thống chống sét: _46

Trang 3

phần III biện pháp đảm bảo chất lợng thi công 47

I Quá trình quản lý chất lợng chung: 48 1 Kiểm tra chất lợng sản phẩm đầu vào: 48 1.1 Giai đoạn chuẩn bị thi công: 48

1.2 Giai đoạn thi công: 48

2 Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi công xây lắp: _49 2.1 Yêu cầu chung: 49

2.2 Tài liệu cơ sở cho công tác quản lý chất lợng quá trình thi công : 49

2.3 Thực hiện kiểm tra, giám sát, nghiệm thu quá trình thi công giám sát: 49

II Đảm bảo chất lợng công trình đối với từng công tác cụ thể: 50 1 Những yêu cầu bắt buộc tại công trình. 50 2 Các biện pháp cụ thể: 50 2.1 Yêu cầu vật liệu chính 50

2.2 Kiểm nghiệm vật liệu chính và bảo quản 53

2.3 Yêu cầu thi công 55

Phần IV: Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, vệ sinh môI trờng và pccc trong quá trình thi công 58

I PHầN CHUNG _58 II Tổ chức an ninh bên trong và ngoài công trờng 59 II AN TOàN LAO ĐộNG. 60 1 Đối với Công ty: _60 2 Đối với công trờng: 60 3 Biện pháp thực hiện: _61 3.1 Về con ngời tham gia thi công trên công trờng: 61

3.2 An toàn trong công tác sử dụng xe máy thiết bị: 61

3.3 An toàn trong sử dụng điện thi công: 62

3.4 An toàn trong công tác cẩu lắp: 63

3.5 An toàn trong thi công bê tông cốt thép, ván khuôn: 63

3.6 Đảm bảo an toàn trong công tác đà giáo: 63

III Công tác đảm bảo phòng chống cháy. 64 1 Công tác chung: 64 2 Phơng án chữa cháy: 64 3.3 Nội quy PCCC: 65 IV Công tác bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trờng. 66 4.1 Lập biện pháp bảo vệ môi trờng: 66 4.2 Những biện pháp cơ bản: _66 phần v: Tiến độ thực hiện 68

I TIếN Độ THựC HIệN GóI THầU _68 II CáC BIệN PHáP ĐảM BảO TIếN Độ THI CôNG 68 III TIếN Độ THI CôNG CHI TIếT 69 PHầN VI 70

Các đề xuất, kiến nghị của nhà thầu 70

I Biện pháp nâng cao chất lợng _70 II Bảo hiểm, bảo hành công trình _70 1 Công tác mua bảo hiểm: 70 2 Bảo hành công trình: 71 PHầN VI: KếT LUậN 72

Trang 4

Phần I: giới thiệu chung

I Những căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công.

- Căn cứ Luật xây dựng số : 16/2003-QH11 ngaứy 26/11/2003.

- Căn cứ vào Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng

02 năm 2009 về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình

- Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hộinớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam kỳ họp thứ 11

- Căn cứ Nghị định 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về việc hớng dẫn thihành Luật đấu thầu

- Căn cứ vào các văn bản pháp lý khác nh :

+ Căn cứ vào nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Thủ tớngchính phủ về quy định quản lý chất lợng Công trình xây dựng và Thông t số10/2013/TT-BXD ngày 25-07-2013 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một số nộidung về Quản lý chất lợng công trình

+ Căn cứ Thông t số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ xây dựnghớng dẫn một số nội dung về quản lý chất lợng công trình xây dựng và điều kiệnnăng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng

- Các tiêu chuẩn và qui phạm của Nhà nớc:

- TCVN 4055-1985 : Tiêu chuẩn về Tổ chức thi công

+ TCVN 4091-85 : Nghiệm thu các công trình xây dựng

+ TCVN-4085-85 : Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệmthu

+ TCVN-5574-91 : TCVN-4452-95 : Kết cấu bê tông cốt thép toànkhối Quy phạm thi công và nghiệm thu

+ TCVN-4452-87 : Kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép Quy phạm thicông và nghiệm thu

+ TCVN-5540-91 : Bê tông Kiểm tra đánh giá độ bền Quy địnhchung

Trang 5

+ TCVN-4314-86 : Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật.

+ TCVN-4459-87 : Hớng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng

+ TCVN-5308-91 ; TCVN-2287-78 : Quy phạm kỹ thuật an toàn trongxây dựng

+ TCVN-5846-94, TCVN-5847-94 : Tiêu chuẩn cột điện

+ 20TCVN-170-89 : Tiêu chuẩn lắp dựng kết cấu thép

+ TCVN-4516-88 : Công tác hoàn thiện mặt bằng xây dựng

+ TCVN-2622-95 : Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình

+ TCVN-4519-88 : Hệ thống cấp thoát nớc

+ 20TCVN-027-91 : Hệ thống điện

+ TCXD271-2002 : Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dândụng và công nghiệp bằng phơng pháp đo cao hình học

+ TCXD 351-2005 : Quy trình kỹ thuật quan trắc chuyển dịch ngangnhà và công trình

+ TCXD3972-1985 : Công tác trắc đạc trong xây dựng

+ TCXD 309-2004 : Công tác trắc địa trong xây dựng – Yêu cầuchung

+ TCVN 7958-2008 : Phòng chông mối cho công trình xây dựng

+ Những tiêu chuẩn qui phạm khác của Việt Nam có liên quan đến việc tổchức thi công và nghiệm thu công trình

+ Căn cứ vào hồ sơ mời thầu về việc đấu thầu xây lắp gói thầu thi côngxây dựng công trình: Gói thầu số 37 - Xây dựng khu nhà ở công vụ phục vụ quản

lý và vận hành

+ Căn cứ hồ sơ thiết kế thi công công trình

Trang 6

+ Căn cứ thực tế mặt bằng, điều kiện và kế hoạch tiến độ thi công côngtrình

+ Căn cứ điều kiện và khả năng của nhà thầu

II Quy mô công trình:

1 Giới thiệu chung về công trình:

- Tên công trình: Trạm biến áp 220kV Bắc Ninh 2 và đấu nối

- Chủ đầu t: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT)

Nhà thầu chính: Công ty TNHH Một thành viên xây lắp điện 1

-Mỹ Đình (PCC 1-MD)

- Địa điểm xây dựng: Trạm biến áp 220kV Bắch Ninh 2 nằm trênkhu đất trong KCN Đại Đồng – Hoan Sơn thuộc huyện Tiên Du, tỉnh BắcNing Vị trí nằm phía bên phải Đờng vào xã Tri Phơng và nằm sát nhà máygạch tuy nen Tân Sơ

- Vị trí địa lý:

+ Phía Đông: giáp đờng đất từ đờng tỉnh lộ 278 vào xã Tri Phơng,cạnh mơng thủy lợi chạy dọc theo đờng đất

+ Phía Tây: giáp đất trồng lúa

+ Phía Bắc: giáp đất trồng lúa cách kênh tiêu nớc Tào Khê khoảng

600m

+ Phía Nam: giáp đất trồng lúa và cách nhà máy gạch Tuynen khoảng 100m

2 Giới thiệu gói thầu:

- Gói thầu số 06: Hệ thống thoát nớc, nền trạm và tiếp địa Các công việcchính bao gồm:

- Thi công hệ thống nối đất và chống sét

- Thi công hệ thống thoát nớc toàn trạm, bể dầu sự cố

- Rải đá hoàn thiện trạm

Trang 7

Phần iI: Biện pháp tổ chức thi công

I tổ chức mặt bằng thi công và chuẩn bị vật t, thiết bị.

Công tác thiết kế tổ chức thi công giúp cho Nhà thầu nắm đợc quy trìnhcơ bản về việc lập kế hoạch sản xuất (tiến độ) và mặt bằng sản xuất phục vụ chocông tác thi công, đồng thời giúp cho nhà thầu có cơ sở chỉ đạo thi công trêncông trờng một cách khoa học, Nhà thầu áp dụng TCVN 4055-1985 về Tổ chứcthi công nhằm:

- Nâng cao năng suất lao động và hiệu suất của các loại máy móc, thiết bịphục vụ cho thi công

- Đảm bảo chất lợng công trình

- Đảm bảo an toàn lao động cho công nhân và độ bền cho công trình

- Đảm bảo tiến độ thi công

- Hạ giá thành xây dựng công trình một cách hợp lý

Công tác thiết kế tổ chức thi công còn giúp cho Nhà thầu:

- Chỉ đạo thi công ngoài công trờng

- Điều phối nhịp nhàng các khâu phục vụ cho thi công:

+ Gia công cấu kiện và các bán thành phẩm

+ Vận chuyển, bốc dỡ các loại vật liệu, cấu kiện

 Chuẩn bị nguồn vật t cho công trình:

 Các loại thiết bị máy móc phục vụ thi công

Cụ thể :

1 Nguồn vốn thi công:

- Trên cơ sở nguồn vốn tự có và nguồn vốn tín dụng do ngân hàng cungcấp, Nhà thầu lập kế hoạch sử dụng vốn chi tiết cho từng giai đoạn thi công

Trang 8

phòng khi bên A cha tạm ứng vốn kịp thời, Nhà thầu đã có phơng án huy độngvốn bảo đảm tiến độ và không tính lãi với chủ đầu t.

- Nhà thầu chúng tôi đợc Ngân hàng cam kết sẽ cung cấp đầy đủ tín dụngnếu chúng tôi trúng thầu thi công công trình

2 Nhân lực:

2.1 Ban chỉ huy công trờng:

- Nhà thầu đánh giá, kiểm tra, điều động các cán bộ có trình độ, năng lựcchuyên môn phù hợp và giỏi, kỹ s lâu năm có nhiều kinh nghiệm và đã thi công

những công trình có qui mô tơng tự đến làm việc tại công trình.

- Nhà thầu thành lập một Ban chỉ huy công trờng chịu trách nhiệm thicông công trình (Có sơ đồ kèm theo)

Trang 9

Sơ đồ tổ chức hiện trờng

bố trí tổ chức công trờng

Điều hành tại trụ sở

1 Tổng giám đốc công ty Phụ trách chung tại trụ sở

2 Phòng Tổ chức hành chính Phụ trách hành chính tại trụ sở

3 Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật Phụ trách KH-KT tại trụ sở

4 Phòng Kế toán-Tài vụ Phụ trách tài chính - kế toán tại trụ sở

Điều hành tại công trờng

1 Phó TGĐ phụ trách Thay mặt Tổng GĐ phụ trách công trờng

2

Chỉ huy trởng

Là ngời chỉ huy trực tiếp tại công trờng,

Có kinh nghiệm lâu năm, đặc biệt trong lĩnh vực thi công điện nớc và đã từng chỉ huy công trờng tơng tự

3

Phó chỉ huy trởng

Phụ trách kỹ thuật tại công trờng, hỗ trợ chỉ huy trởng trong công tác chỉ đạo, giám sát thi công và có nhiều kinh nghiệm về thi công điện nớc

4 Tổ kỹ thuật

Nhà thầu bố trí 2 cán bộ kỹ thuật chịu trách nhiệm giám sát, phụ trách kĩ thuật thi công tại công trờng

5 Tổ an toàn lao động Phụ trách ATLĐ tại công trờng

6 Tổ điện nớc Phụ trách điện nớc tại công trờng

7 Tổ thiết bị thi công Phụ trách máy móc TB thi công

BỘ PHẬN QUẢN

Lí HÀNH CHÍNH TẠI TRỤ SỞ

BỘ PHẬN VẬT TƯ THIẾT BỊ TẠI TRỤ

BỘ PHẬN QUẢN Lí HÀNH CHÍNH TẠI HIỆN TRƯỜNG

BỘ PHẬN VẬT TƯ TẠI HIỆN TRƯỜNG

TễNG

TỔ ĐIỆN, NƯỚC

TỔ GIA CễNG THẫP

TỔ XE MÁY, THIẾT

BỊ

Trang 10

9 Tổ tài chính-kế toán Phụ trách TC, đời sống tại công trờng

10 Tổ thanh quyết toán Phụ trách thanh, quyết toán tại CT

2.2 Bố trí lực lợng công nhân thi công công trình:

- Tổ chức các đội chuyên môn, có lực lợng thợ lành nghề nh đội cốp pha,

bê tông, đội thép, đội điện nớc v.v điều động đến làm việc tại công trình

Các tổ trởng đồng thời là các an toàn viên phụ trách trực tiếp công tác antoàn lao động của tổ mình tại công trờng

- Lập các phơng án kinh tế, giao khoán từng thành phần công việc, kiểmtra đôn đốc theo kế hoạch tiến độ thi công đã đề ra, đa ra các chế độ thởng phạt

rõ ràng nhằm khuyến khích động viên ngời lao động hoàn thành tốt nhiệm vụcủa mình

- Điều phối chỉ đạo lực lợng lao động hợp lý, có sự kết hợp chặt chẽ giữaCông ty, Ban chỉ huy công trờng, các đội sản xuất để thực hiện đúng tiến độ vàchất lợng theo yêu cầu thiết kế và bên A

- Tổ chức hệ thống quản lý chất lợng công trình và công tác thực hiện chế

độ bảo hộ và an toàn lao động

- Trang bị bảo hộ lao động nh quần áo, giày mũ, các dụng cụ an toàn khilàm việc, tổ chức cho công nhân học các nội quy về An toàn lao động

đăng ký sử dụng điện, nớc, điện thoại

4 Chuẩn bị nguồn vật t cho công trình:

- Nguồn gốc vật t chính kèm các chứng chỉ kỹ thuật và chất lợng sử dụngthi công công trình đã đợc Nhà thầu xác định trong quá trình đấu thầu (Bảngnguồn gốc vật t) đã đợc Chủ đầu t chấp thuận, Nhà thầu tiến hành thơng thảo hợp

đồng Đồng thời ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thí nghiệm, kiểm địnhvật t

- Nhà thầu kí hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có chức năng thí nghiệm,kiểm định vật t Đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác thí nghiệm vậtliệu xây dựng và kiểm định các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,

Trang 11

thủy lợi Đủ điều kiện máy móc thiết bị thí ngiệm phục vụ công tác thí nghiệm,kiểm định vật t cho công trình.

- Xác lập tiến độ cung cấp vật t theo từng giai đoạn thi công, số lợng,chủng loại vật t phải đợc dự trữ hoặc mua sẵn

- Kiểm định các chủng loại vật t, đánh giá chất lợng, mẫu mã đợc thể hiệnqua các hồ sơ pháp lý về kiểm tra chất lợng trớc khi đa vào thi công

cố sẽ có thiết bị tơng đơng thay thế tránh làm gián đoạn công tác thi công

- Kiểm tra chất lợng, các thông số kỹ thuật, các chỉ tiêu năng suất của tấtcả các máy móc thiết bị sử dụng đợc xác nhận bằng phiếu kiểm định của cơ quanchuyên ngành Đồng thời Nhà thầu sẽ làm các thủ tục xin cấp phép hoạt độngcho các thiết bị thi công tại địa bàn công trình với các cơ quan chức năng

II Quy trình thi công

Căn cứ vào:

- TCVN 4055-1985: Tiêu chuẩn về Tổ chức thi công

- Yêu cầu tổng tiến độ thi công công trình

- Thi công ván khuôn, BTCT bể dầu, hố thu nớc

- Xây tờng, trát tờng

- lắp đặt hệ thống cống BTCT

- Lắp đặt tấm đan

- Thi công hệ thống chống sét

Trang 12

3 Công tác hoàn thiện:

Công tác thi công dải đá hoàn thiện trạm, dọn dẹp, trả lại mặt bằng …vv

III Các biện pháp kỹ thuật chung cho từng công việc thi

công:

1 Công tác cốp pha đà giáo:

a Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng:

Dùng ván khuôn gỗ cho thi công phần móng và ván khuôn kim loại chothi công phần thân

Bộ ván khuôn bao gồm :

- Các tấm ván khuôn chính

- Các tấm góc (trong và ngoài)

- Các cấu kiện có nhiều loại kích thớc, do vậy việc chọn lựa ván khuôn cũng phải đa chủng loại để việc sử dụng đợc hợp lý và tiết kiệm.

- Thanh chống gỗ kết hợp kim loại

b Yêu cầu kỹ thuật:

* Lắp dựng:

- Ván khuôn, đà giáo phải đợc thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn

định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đổ và đầm BT

- Ván khuôn phải đợc ghép kín, khít để không làm mất nớc xi măng, bảo

vệ cho bê tông mới đổ dới tác động của thời tiết

- Ván khuôn trớc khi đa vào sử dụng phải đợc vệ sinh sạch sẽ và quét lớpchống dính

- Ván khuôn thành bên của các kết cấu tờng, sàn, dầm, cột nên lắp dựngsao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh hởng đến các phần Vánkhuôn đà giáo còn lu lại để chống đỡ

- Cây chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng hoặc có ván kê

đảm bảo không bị trợt và không bị biến dạng khi chịu tải trọng trong quá trìnhthi công

* Tháo dỡ:

- Ván khuôn đà giáo chỉ đợc tháo dỡ khi bê tông đạt cờng độ cần thiết đểkết cấu chịu đợc trọng lợng bản thân và tải trọng thi công khác Khi tháo dỡVán khuôn cần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm h hại

đến kết cấu bê tông

Trang 13

- Các bộ phận ván khuôn đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã

đóng rắn có thể tháo dỡ khi bê tông đạt cờng độ thiết kế

- Đối với ván khuôn đà giáo chịu lực chỉ đợc tháo dỡ khi bê tông đạt cờng

độ quy định theo quy phạm

- Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ coffa đà giáo cần đợctính toán theo cờng độ bê tông đã đạt, loại kết cấu và các đặc trng về tải trọng đểtránh các vết nứt và h hỏng khác đối với kết cấu Việc chất toàn bộ tải trọng lêncác kết cấu đã tháo dỡ hết các coffa đà giáo, chỉ đợc thực hiện khi bê tông đạt c-ờng độ thiết kế

c Thiết kế hệ thống sàn công tác phục vụ thi công bê tông

Sàn công tác phục vụ thi công phải đảm bảo ổn định vững chắc tạo thuậnlợi cho thao tác của công nhân, đợc chế tạo bằng đà gỗ và tấm ván gỗ

2.2 Công tác gia công thép:

a Nguyên tắc chung:

- Kết cấu thép đợc gia công và lắp đặt theo bản vẽ kết cấu và đảm bảo

đúng qui phạm đợc tiến hành tại xởng gia công

- Khi gia công, lắp đặt dùng biện pháp cơ giới kết hợp thủ công, phơngpháp tổ hợp khối lớn, phù hợp với biện pháp thi công và sơ đồ công nghệ

- Trong quá trình gia công, lắp ráp nghiệm thu, Nhà thầu tiến hành kiểmtra việc thực hiện các sơ đồ công nghệ và biện pháp thi công, và ghi nhật kýCông trình Vật liệu dùng cho thi công và lắp đặt đảm bảo chất lợng và số hiệuphù hợp với yêu cầu thiết kế Đối với các kết cấu cụ thể, Nhà thầu tuân theo cácquy định riêng dành cho các kết cấu đó

b Vật liệu:

- Cốt thép dùng cho xây dựng công trình tuân theo yêu cầu trong thiết kế

và tiêu chuẩn “Kết cấu bê tông cốt thép TCVN 4453-1995” Mác thép, nhómthép và đờng kính đúng theo yêu cầu của thiết kế, không thay đổi trong quá trìnhthi công Đảm bảo tuân theo theo các quy định sau:

+ Cốt thép mới không bị gỉ, không có vẩy sắt, bề mặt sạch, không có bùn,dầu mỡ, sơn bám dính, không có khuyết tật, cong queo, biến dạng

+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do cạo gỉ, làm sạch bề mặthoặc do nguyên nhân khác gây nên không quá giới hạn cho phép là 2% đờngkính

+ Trớc khi gia công cốt thép đợc nắn thẳng, độ cong vênh không quá sai

số cho phép

Trang 14

- Nhà thầu sẽ xếp đặt cốt thép riêng theo từng chủng loại và có biện phápbảo vệ chống gỉ, chống bẩn Cốt thép đợc bảo quản dới mái che và xếp thànhtừng đống phân biệt theo số hiệu, đờng kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiệnviệc sử dụng Cốt thép phải kê cao hơn mặt nền ít nhất là 30cm, không xếp caoquá 1,2m và rộng quá 2m.

- Nhà thầu sẽ không sử dụng nhiều loại thép có hình dáng và kích thớchình học nh nhau nhng tính chất cơ lý khác nhau trên công trờng

- Nhà thầu sẽ cung cấp các mẫu thử bất kỳ lúc nào và chấp nhận loại thép

mà Chủ đầu t lựa chọn đa vào sử dụng Các mẫu thử đợc kiểm định ở cơ sở thínghiệm có đủ chức năng và thẩm quyền Nếu thấy nghi ngờ Chủ đầu t có thể lấybất kỳ một hoặc nhiều mẫu để đa đi kiểm tra lại Bất cứ loại vật liệu nào không

đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ bị loại bỏ và đa ra khỏi công trờng

- Thép buộc là loại thép mềm có đờng kính nhỏ nhất là 0,8mm hoặc thép

đàn hồi trong trờng hợp cần thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông

c Gia công cốt thép:

Cắt cốt thép chỉ thực hiện bằng phơng pháp cơ học, việc gia công cắt, uốnthép đều sử dụng bằng máy chuyên dụng để đảm bảo tính chính xác của cấukiện

d Nghiệm thu và bảo quản cốt thép đã gia công:

- Việc nghiệm thu cốt thép đợc tiến hành tại địa điểm gia công Cốt thép

đợc để riêng từng chủng loại theo ký hiệu của kết cấu Nếu số lợng nhiều phải bóbuộc sao cho phù hợp khi vận chuyển và lắp đặt

- Để nghiệm thu cốt thép khi gia công xong, chúng tôi sẽ sắp xếp riêngtừng loại theo ký hiệu với số lợng quy định: cứ 100 thanh cùng loại đã uốn, lấy 5cái để đo kích thớc và kiểm tra bề mặt

- Kết quả kiểm tra cốt thép và kết quả kiểm tra mối hàn đợc lập biên bản

và ghi chép vào sổ nhật ký thi công từng ngày có ghi rõ loại sản phẩm cốt thép,tên ngời gia công, ngời hàn, chế độ hàn, loại và số hiệu que hàn

Trang 15

- Những chủng loại thép khi vận chuyển đợc bó bằng dây thép và ghi kýhiệu để tránh nhầm lẫn.

- Các điểm đặt móc cẩu nâng và các vị trí gối kê cấu kiện khi vận chuyển

và xếp kho đảm bảo phù hợp với chiều dài và hình dáng thanh thép

- Nhà thầu chúng tôi sẽ treo buộc các cấu kiện đảm bảo giữ nguyên vị trítơng đối giữa các thanh và hết sức tránh hiện tợng biến dạng d trong các thanh

- Khi lắp đặt cốt thép tuân thủ theo các yêu cầu sau:

+ Trớc khi lắp đặt cốt thép, phải kiểm tra kích thớc của ván khuôn, pháthiện và xử lý các h hỏng của ván khuôn nếu có Cốt thép phải đợc lắp dựng theotrình tự quy định, đảm bảo chính xác vị trí của cốt thép thuộc các cấu kiện đangthi công

+ Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn (Lớp bê tông bảovệ) theo đúng thiết kế, Nhà thầu cho đặt các miếng kê định vị bằng vữa xi măng

có chiều dày bằng lớp bảo vệ vào giữa ván khuôn và cốt thép

+ Các vị trí neo giữ cố định cốt thép trong quá trình vận chuyển, lắp dựngtheo quy định trong thiết kế thi công

+ Việc liên kết các thanh cốt thép tại vị trí giao nhau đợc tiến hành bằngphơng pháp buộc hoặc hàn

+ Số mối nối buộc hoặc hàn đính không đợc nhỏ hơn 50% số điểm giaonhau theo thứ tự xen kẽ ở chỗ giao nhau giữa cốt thép và các góc, Nhà thầu sẽcho hàn hay buộc cẩn thận đảm bảo khoảng cách giữa các cây thép theo quiphạm

- Cốt thép đợc lắp đặt theo các yêu cầu sau:

+ Việc lắp đặt cốt thép đợc thực hiện theo sơ đồ đã định sẵn để công táctiến hành đợc hợp lý, sao cho các bộ phận buộc trớc không gây trở ngại cho các

Trang 16

- Nhà thầu đệ trình các mẫu gạch đa vào sử dụng, phải đợc sự đồng ý trớckhi chuyển đến công trờng Nhà thầu sẽ tiến hành các thí nghiệm xác định chấtlợng các loại gạch.

- Gạch bảo quản không bị dính đất, bẩn hay các tác dụng của thời tiết gây

h hại

- Dùng gạch đất sét mịn có kích thớc tiêu chuẩnvà theo quy định trongthiết kế Viên gạch đảm bảo đặc chắc, không cong vênh, không nứt và chín đều.Cờng độ tối thỏa mãn các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 1451-1998 và 1450-1998

- Vữa đợc trộn theo mác tơng ứng chỉ ra trong bản vẽ thiết kế cho từngloại công việc cụ thể và tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 1321-79

và TCVN 4314-86

- Vữa không đợc sử dụng nếu để quá thời gian xi măng bắt đầu đông kết

Sử dụng đến đâu trộn đến đấy

b Định vị khối xây:

- Tiến hành định vị từng vị trí xây và xác định các lỗ chờ

- Sử dụng máy thủy bình, toàn đạc xác định tim mốc, đánh dấu bằng sơn

đỏ

- Khối xây tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4314-86 và 4085-85

c Yêu cầu về khối xây:

- Các khối xây đảm bảo đặc chắc, ngang bằng , thẳng đứng, không trùngmạch, phải liên kết tốt với cột, dầm bê tông theo quy định của thiết kế Các mạch

đứng phải so le nhau ít nhất1/4 chiều dài viên gạch, mặt xây ngang bằng Mặtphẳng của khối xây cả hai mặt đứng thẳng theo dây dọi, không lồi lõm, vặn vỏ

- Làm việc với các cơ quan chức năng để xin các giấy phép cần thiết phục

vụ thi công (giao thông, thoát nớc thải)

- Thông báo rõ tên đơn vị thi công, trụ sở làm việc của công ty, văn phòngban chỉ huy công trờng để nhân dân, chính quyền địa phơng đợc biết để thuậntiên cho việc liên hệ

Trang 17

- Phối hợp với chính quyền công an, đội quản lý trật tự của địa phơng trên

địa bàn thi công nhằm đảm bảo trật tự, an ninh chống các hiện tợng tiêu cực, gâyrối trật tự an toàn xã hội trong suốt thời gian thi công

Trớc khi thi công kiểm tra mọi công tác chuẩn bị để thi công theo biệnpháp thi công đợc duyệt, các công việc chuẩn bị chính cụ thể nh sau :

+ Lập, định vị và xây dng lới trắc đạc công trình tại mặt bằng

+ Thi công các công trình tạm, đờng cấp điện, cấp thoát nớc, hố thu nớcphụ vụ thi công

+ Tập kết vật t, vât liệu và thiết bị, kiểm tra tình trạng máy móc, thiết bị

đảm bảo tình trạng sẵn sàng hoạt động tốt, dụng cụ và thiết bị kiểm tra chất lợngphải qua kiểm định của cơ quan nhà nớc

+ Làm việc với Chủ đầu t, t vấn giám sát, t vấn thiết kế và các nhà thầu thicông các gói thầu khác có liên quan để phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trìnhthi công nhằm đẩm bảo tiến độ chung của dự án

- Văn phòng công trờng: Bố trí hai container có lợp tôn chống nóng

dùng cho phòng họp và giao ban Đợc bố trí ngay trong công trờng thi công gầnvới lối ra vào công trờng và có vị trí dễ quan sát toàn bộ công trình thi công nhất

để tiện giám sát và điều hành chung trên công trờng

Trang 18

- Nhà ở cho cán bộ công nhân viên: Công nhân trực tiếp thi công công

trình chủ yếu là lực lợng công nhân của Nhà thầu (trừ lao động phổ thông – Lựclợng này Nhà thầu sẽ thuê tại chỗ) Nhà thầu dự kiến bố trí 10gian có kích thớc: 4,5x3,3m lợng công nhân còn lại Nhà thầu bố trí thuê nhàbên ngoài công trờng và tổ chức đa đón bằng xe ô tô

Vữa xi măng M75 Cát đen đầm chặt Nền đất tự nhiên

Tôn chống nóng Vì kèo thép Trần

Lát gạch ceramic

Mặt cắt nhà ở cán bộ công nhân viên

- Nhà bếp ăn:Nhà thầu dự kiến sẽ bố trí nhà ăn, nhà bếp cho cán bộ côngnhân tại công trờng bên cạnh nhà ở cán bộ công nhân viên đảm bảo vệ sinh và antoàn thực phẩm Diện tích dự kiến là 80m2

- Nhà vệ sinh công cộng: Đợc bố trí ở cuối hớng gió.

- Nhà bảo vệ khu vực thi công: để bảo đảm an toàn khu vực xây dựng và

tạo lập mặt bằng khu đất, nhà thầu bố trí 2-3 bảo vệ trực ngày đêm tại công trờng

Trang 19

- Bãi vật liệu và khu gia công sản xuất: Bao gồm các bãi chứa cát, đá,

khối xếp đợc quy thành từng khuôn để tránh lẫn lộn các loại vật liệu Khu giacông sản xuất bao gồm: Bãi gia công thép, ván khuôn, trạm trộn bê tông, vữa vàkhu vực tập kết cọc Bãi chứa vật liệu và các khu gia công đợc bố trí gần nhau đểtiện cho việc gia công sản xuất nhng không chồng chéo mà có tính chất dâychuyền Khu vực gia công và tập kết vật liệu đợc đặt đảm bảo xe vận chuyển cóthể bốc dỡ dễ dàng

Ngoài ra để phục vụ công tác sản xuất, lắp dựng chúng tôi dự kiến bố trítrên mặt bằng xây dựng một số công trình tạm nh:

- Bể nớc phục vụ thi công Nhà thầu dùng nguồn nớc giếng khoan đủ tiêuchuẩn bơm dự trữ vào bể Tuỳ theo tình hình thực tế, nếu nguồn nớc không đảmbảo tiêu chuẩn thì Nhà thầu sẽ xây hệ thống bể lọc để xử lý

- Chuẩn bị một tủ thuốc gồm các loại thuốc thông dụng, bông băng, băng

và thuận tiện nên kết cấu mặt đờng nội bộ sẽ đợc làm bằng đá cấp phối đầmchặt Các xe trớc khi ra, vào công trình đợc vệ sinh sạch sẽ, không để đất bámvào lốp, gây bụi, bẩn khu vực công trờng, và đợc che bạt không ảnh hởng giaothông trên đờng vận chuyển và khu vực xung quanh, các xe chở vật liệu rời, phếthải đều đợc che chắn bạt chống bụi Tất cả các vật t, vật liệu và thiết bị ra vàocông trờng sẽ đợc kiểm tra và ghi chép hàng ngày

Trên các trục đờng thi công cả trong và ngoài công trình đều thờng xuyên

đợc vệ sinh sạch sẽ, sử dụng máy bơm nớc chuyên dụng để tới bụi chống bụi cáctuyến đờng thi công nhằm đảm bảo vệ sinh môi trờng, thời gian tới vào đầu giờ,giờ nghỉ tra và cuối ngày và tu sửa để đảm bảo giao thông chung của khu vực

2.3 Vị trí đặt thiết bị thi công:

- Bố trí 01 máy đào dung tích gầu 0,8 m3 phục vụ công tác đào, xúc đất

- Bố trí 01 cẩu tự hành phục vụ công tác vận chuyển ống BTCT

- Bố trí 01 máy trộn bê tông 350L để phục vụ công tác bê tông

- Bố trí 01 máy trộn vữa 100L để phục vụ công tác xây trát

Trang 20

- Bố trí 01 máy đầm cóc phục vụ công tác đầm đất, 01 máy đầm bàn, 01máy đầm dùi phục vụ công tác bê tông.

- Bố trí 01 máy uốn thép; 01 máy cắt thép ; 01 máy hàn điện cho công táccốt thép và gia công lắp dựng kết cấu thép

- Bố trí 01 máy phát điện công suất 20KVA đề phòng trờng hợp mất điệnlới

- Bố trí 01 máy toàn đạc điện tử TOPCON, máy kinh vĩ SOKIA TM20ES

và máy thủy bình phục vụ công tác trắc đạc

- Bố trí 01 máy bơm nớc phục vụ thi công và sinh hoạt

- Bố trí lợng ô tô đủ để vận chuyển chuyển đất trong quá trình đắp đất vàthi công đào đất móng Vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị, bán thành phẩmtheo tiến độ thi công Sử dụng các loại xe ô tô Kamaz trọng tải 12m3 để vậnchuyển

- Bố trí máy khoan cắt bê tông, ván khuôn đà giáo và các dụng cụ cầm taycũng nh các thiết bị nhỏ khác đủ để đảm bảo thi công công trình

- Bố trí đủ lợng dàn giáo, cốp pha phục vụ thi công

- Trên công trờng Nhà thầu bố trí đầy đủ các thiết bị, kiểm tra hiện trờng

và lấy mẫu nh: Thớc kẹp Panme; đồng hồ đo áp lực; máy toàn đạc điện tử; máykinh vĩ; máy thuỷ bình; thớc các loại; khuôn đúc mẫu bê tông; khuôn đúc mẫuvữa, Ngoài ra, việc kiểm định chất lợng vật liệu, bán thành phẩm, cấu kiện nh:thử nghiệm cơ lý xi măng, cát, đá; Nén mẫu bê tông; Kéo thép, sẽ đợc thựchiện tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn

- Danh mục máy móc thiết bị xem trong bảng kê khai máy móc thiết bịthi công kèm theo

2.4 Nguồn điện, nớc:

+ Nguồn điện: Chúng tôi sẽ liên hệ với trạm điện gần nhất để có đợc

nguồn điện thi công

+ Nguồn nớc thi công: Nhà thầu sẽ liên hệ nguồn nớc ở địa phơng hoặc

sử dụng nguồn nớc khoan giếng để phục vụ sinh hoạt và thi công Nguồn nớcgiếng khoan đợc thí nghiệm, nếu cần sẽ có biện pháp sử lý để đảm bảo chất lợng

Để có nớc phục vụ thờng xuyên nhà thầu sẽ xây một bể chứa dự trữ ở vịtrí phù hợp

2.5 Thoát nớc:

Hệ thống thoát nớc mặt bằng sẽ đợc bố trí các rãnh thoát nớc ra hệ thốngthoát nớc chung của công trờng

Trang 21

2.6 Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc:

+ Chúng tôi sẽ liên hệ với trạm bu điện gần nhất để tiến hành lắp đặt hệthống thông tin liên lạc nội bộ và ngoại vi (điện thoại, bộ đàm), thuận tiện choviệc liên hệ với các cơ quan có liên quan, các cơ quan quản lý hành chính trongkhu vực khi cần thiết

+ Các biển chỉ dẫn, quy định về an toàn lao động

Ngoài ra trong hiện trờng từng tầng, từng giai đoạn thi công mà bố trí một

số biển báo có nội dùng nh sau: An toàn lao động, chỉ dẫn giao thông, liều lợngpha trộn vữa, bê tông vv

3 Công tác trắc đạc:

3.1 Yêu cầu và nhiệm vụ:

Công tác trắc đạc phục vụ xây lắp công trình có những nhiệm vụ sau:

- Bố trí trên thực địa các trục công trình, xác định độ cao các điểm củacông trình trên cơ sở Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt và các mốc giới đợc chủ

- Lới khống chế mặt bằng thi công: Lấy mặt đất tự nhiên làm mặt bằnggốc, dùng máy toàn đạc điện tử đo lặp 2 lần từ các mốc chuẩn do chủ đầu t giao,tạo lới khống chế mặt bằng thi công làm tài liệu gốc Các điểm lới khống chếmặt bằng thi công đợc chế tạo bằng bê tông kích thớc 200x200 chôn sâu 30 đến50cm, đầu mốc đợc khắc dấu chữ thập sắc nét có tô sơn màu đỏ

- Lới khống chế độ cao thi công: Các điểm lới khống chế độ cao thi công

Trang 22

Các mốc chuẩn để quan trắc lún của công trình, nền đất trong quá trình thi công

đợc đặc biệt chú ý và chôn sâu tới tầng đất ổn định Lới khống chế độ cao đợcnối với lới độ cao quốc gia và dẫn độ cao trực tiếp tới các điểm khống chế độ caoxây dựng mới, phải đợc kiểm tra trong suốt thời gian thi công

3.3 Định vị mặt bằng, chuyển độ cao và chuyển trục:

Sau khi nhận đợc mặt bằng thi công, dựa trên bản vẽ thiết kế, trên cơ sở

định vị trục chuẩn, cốt chuẩn theo thiết kế và yêu cầu của chủ đầu t , dùng máytoàn đạc điện tử, máy kinh vĩ, máy thủy bình định vị từng hạng mục côngtrình và cốt nền Xác định các tim trục của từng hạng mục, đặt các mốc gửi raphía ngoài công trình

Định vị mặt bằng bằng cách dùng máy toàn đạc điện tử đo từ các lớikhống chế mặt bằng đa ra thực địa các toạ độ thiết kế của cọc, các trục chữ, trục

số, các điểm định vị công trình,

Tại cốt tự nhiên các dấu mốc đợc chuyển lên khung định vị bằng máy thuỷbình, kinh vĩ

Chuyển độ cao bằng thớc thép và máy thuỷ bình Sau khi đã có hệ thống

điểm khống chế độ cao, công việc tiếp theo là đa ra thực địa các độ cao thiết kếbằng máy toàn đạc điện tử, để căn chỉnh đà giáo, cốp pha, đổ bê tông cũng sửdụng máy kinh vĩ và thuỷ bình nhằm rút ngắn thời gian thi công, nâng cao độchính xác

Độ chính xác cần tuân thủ theo các yêu cầu đợc quy định trong các tiêuchuẩn hiện hành có liên quan TCVN 5724-1993, TCVN 5574-1991, TCVN4453-1995 và các quy định về độ dung sai trong hồ sơ mời thầu

Trang 23

Sau khi tính toán cụ thể Nhà thầu đa ra phơng án nh sau:

+ Đào đất bằng 1 máy đào 0,9m3 thành ao đến cao hơn cos đáy đầu cọc10cm

+ Đào đất bằng thủ công từ phần còn lại đến cos đáy đài, giằng móng

+ Vạch ra các tuyến đào đất (xem sơ bản vẽ sơ đồ đào đất)

- Việc đào móng đợc thực hiện theo đúng thiết kế đảm bảo kích thớc hìnhhọc, cao độ đáy móng, Trình tự đào móng thể hiện trên bản vẽ công tác móng.Khối lợng đất đào móng sẽ đợc vận chuyển bằng ô tô tới bãi đổ do Nhà thầuthống nhất với chủ đầu t Nhà thầu sẽ tập kết ở vị trí hợp lý một khối lợng đất

đào vừa đủ để sử dụng lấp móng công trình

- Trong quá trình đào móng khi gặp đá phải dùng thủ công, kết hợp cơgiới nh khoan phá đá để đào đá sau đó thu gom và xúc đổ ra khỏi công trờng

- Tiến hành làm sạch hố móng sau khi hoàn thành công tác đào, đồng thờilàm làm hệ thống thoát nớc mặt để không chảy xuống hố móng tránh hiện tợnghoá bùn đáy móng, không ảnh hởng tới chất lợng hố móng đồng thời cũng đào

hệ rãnh ở đáy hố móng thu nớc về ga, dùng máy bơm bơm nớc khỏi hố móng

- Khi đào móng thờng xuyên có Cán bộ và giám sát kỹ thuật trực để đềphòng sự cố xảy ra, nếu có sự cố gì thì Nhà thầu sẽ thông báo cho Chủ đầu tngay và sau 2 giờ sẽ có báo cáo bằng văn bản chính thức Nếu gặp đất yếu hơn

so với lớp đất thiết kế sẽ thông báo ngay cho Chủ đầu t để kịp thời cùng thốngnhất biện pháp xử lý

Trang 24

- Trong quá trình thi công đào móng nhà thầu tiến hành làm các rãnhthoát nớc và hố thu nớc dới đáy móng và bố trí máy bơm trực sẵn để bơm nớcngầm hoặc trời ma nếu có xẩy ra.

* Sự cố thờng gặp khi đào đất:

Đang đào đất gặp trời ma làm cho đất bị sụt lở xuống đáy móng Khi tạnh

ma nhanh chóng lấy hết chỗ đất sập xuống, lúc vét đất sập lở cần chừa lại 15 cm

đáy móng so với cốt thiết kế Khi bóc bỏ lớp đất chừa lại này (bằng thủ công)

đến đâu phải tiến hành làm lớp lót móng bằng bê tông ngay đến đó

Nhà thầu sẽ có biện pháp tiêu nớc bề mặt để khi gặp ma, nớc không chảy

từ bề mặt xuống đáy hố đào Cần làm rãnh ở mép hố đào để thu nớc, phải có bờcon trạch quanh hố móng để tránh nớc trên bề mặt chảy xuống hố đào

4.2 Biện pháp thi công móng:

a Công tác thi công bê tông lót móng:

Làm sạch hố móng ngay trớc lúc đổ bê tông lót Không cho phép đổ bêtông lót khi hố móng còn nớc

Với lớp bê tông lót đáy đài và dầm móng, trớc khi thi công lớp lót móngtiến hành lắp đặt ván khuôn tại hai bên lớp lót theo đúng kích thớc căn cứ trên hệlới trắc đạc đã đợc dẫn xuống dới hố đào

Lớp lót móng là bê tông đợc trộn tại chỗ bằng máy trộn trên mặt bằngcông trờng Bê tông lót móng đợc đầm chặt bằng đầm bàn và đợc đổ theo đúngkích thớc hình học của lớp lót

b Công tác thi công ván khuôn:

Theo hồ sơ yêu cầu, nhà thầu sử dụng ván khuôn thép để thi công vánkhuôn móng Sử dụng hệ văng chống ván khuôn bằng thép

Cốp pha phải đảm bảo kín, khít không làm mất nớc xi măng khi đổ và

đầm bê tông Cốp pha đợc chống vững chắc, đảm bảo độ ổn định của cốp pha vàkích thớc hình học của kết cấu trong quá trình đổ bê tông Biện pháp lắp dựng,chống đỡ cốp pha móng đợc thể hiện chi tiết trên bản vẽ biện pháp kỹ thuật thicông

Với ván khuôn móng đợc tiến hành tháo dỡ 24h sau khi thi công xongcông tác bê tông

c Công tác gia công và lắp dựng cốt thép:

- Yêu cầu kỹ thuật gia công và lắp đặt:

Các yêu cầu về vật liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật về gia công và lắp dựng cốtthép tuân thủ đúng các tiêu chuẩn Nhà nớc và yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ mờithầu

Trang 25

Thép đã gia công đợc phân loại theo đờng kính và đeo số hiệu tại bãi giacông Thép đợc bố trí khoa học tránh nhầm lẫn trong quá trình lắp dựng.

Việc triển khai gia công cốt thép móng đợc cán bộ kỹ thuật phụ trách căn

cứ trên bản vẽ thiết kế và đợc thống kế tính toán lại, việc triển khai chi tiết sẽgiúp cho Nhà thầu nắm vững hồ sơ thiết kế và rà soát đợc các sai khác nếu cótrong quá trình thiết kế từ đó có đủ quỹ thời gian để báo cáo thiết kế sử lý kịpthời Việc ra đề tay gia công chi tiết cho tổ thợ thi công sẽ khắc phục đợc các saisót, đảm bảo gia công đợc chính xác theo yêu cầu thiết kế, có điều kiện phối hợpchính xác các bộ phận nhằm đảm bảo yêu cầu thi công đúng tiến độ

- Cắt và uốn thép: (áp dụng TCVN 4453:1995, 5574:1991,1651:1985)

Cắt uốn thép đợc thực hiện bằng phơng pháp cơ học Không dùng phơngpháp cắt bằng nhiệt nh ngọn lửa hàn (hàn điện, hàn hơi )

Cắt uốn thép phù hợp với hình dáng, kích thớc của thiết kế

- Vận chuyển lắp dựng cốt thép :

Sau khi thi công xong bê tông lót móng tiến hành lắp đặt cốt thép móng

Để đảm bảo cho cốt thép móng không bị dịch chuyển trong quá trình đổ

bê tông, khi lắp đặt cốt thép đặc biệt với hệ thống dầm móng và cốt thép chờ cột,Nhà thầu có biện pháp khoá các hệ dầm lại với nhau và định vị chắc chắn hệthép chờ cột vào cốt thép đài móng sau khi đã trắc đạc định vị chính xác Côngtác này hết sức quan trọng vì nếu sơ xuất sẽ dẫn đến xô lệch toàn bộ hệ thốngdầm móng và chân cột trong quá trình thi công

Việc vận chuyển cốt thép đảm bảo không làm h hỏng và biến dạng sảnphẩm cốt thép đã lắp đặt trớc đó

có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép Trong các trờng hợp khác, con kê

đợc làm bằng các vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá huỷ bê tông và phải

đợc chủ đầu t đồng ý

- Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng đợc thực hiện nh sau:

+ Chủ yếu sử dụng phơng pháp buộc để liên kết các thanh cốt thép lại với

Trang 26

+ Hạn chế sử dụng phơng pháp hàn tại công trờng để nối thép Trong cáctrờng hợp, chỉ sử dụng nối bằng phơng pháp hàn cho các loại cốt thép có đờngkính lớn hơn 10mm.

Khâu tổ chức mặt bằng, bãi tập kết vật liệu thi công và bãi trộn vật liệu,nhân lực đổ bê tông các ca đổ, hệ thống chiếu sáng, điện nớc phục vụ máy xâydựng phải đợc bố trí hết sức khoa học tỷ mỉ từ trớc khi đổ

Các vật t, máy móc, nhân lực phục vụ đổ bê tông phải đợc kiểm tra đầy

đủ Lập kế hoạch cho từng ca đổ bê tông, từng ngày và các phơng án dự phòngkhi mất điện, trục trặc khi vận chuyển bê tông

- Đổ bê tông:

Lấy mẫu để nén trong quá trình đổ bê tông, theo tiêu chuẩn qui phạm 50m3 lấy một tổ mẫu Các mẫu bê tông đợc bảo quản theo đúng các yêu cầu kỹthuật Kiểm tra cờng độ mẫu nén theo hợp đồng kiểm tra vật liệu mà Nhà thầu đã

ký hợp đồng với các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn Lab

Bảo dỡng bê tông :

- Ngay sau khi đổ xong bê tông, bê tông móng đợc bảo dỡng trong điềukiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để phát triển cờng độ và ngăn ngừa các ảnhhởng có hại trong quá trình phát triển cờng độ của bê tông

- Dùng bao tải đay phủ và phun nớc giữ độ ẩm bảo đảm cân bằng nhiệt độtrong lòng khối bê tông với nhiệt độ bề mặt bê tông tránh hiện tợng nứt, rạn trênkhối bê tông

Trong thời gian bảo dỡng, bảo vệ bê tông chống các tác động cơ học nhrung động, lực xung kích và các tác động có khả năng gây h hại khác

- Cốp pha mặt ngoài móng đợc dỡ sau 24 giờ thi công xong bê tông

4.5 Công tác lấp đất hố móng:

- Sau khi thi công xong bê tông cốt thép đài móng, dầm móng và bể phốt

ta sẽ tiến hành lấp đất móng

- Lấp đất móng từ đáy hố đào đến cốt mặt đài và dầm móng

Trang 27

-Trớc khi lấp phải vệ sinh sạch hố móng nghiệm thu xong phần bê tôngbơm cạn nớc và đợc chủ đầu t đồng ý.

a Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác lấp đất:

- Khi thi công đắp đất phải đảm bảo đất nền có độ ẩm phù hợp Nếu đấtkhô thì tới thêm nớc; đất quá ớt thì phải có biện pháp giảm độ ẩm, để đất nền đ-

ợc đầm chặt, đảm bảo theo thiết kế

- Với đất đắp hố móng, nếu sử dụng đất đào thì phải đảm bảo chất lợng

- Đổ đất và san đều thành từng lớp San tới đâu thì đầm tới đó chiều dầymỗi lớp san phải phù hợp với điều kiện và thiết bị đầm (từ 20cm-30cm) Trongmỗi lớp đất trải, không nên sử dụng nhiều loại đất

- Nên lấp đất đều nhau thành từng lớp cả 2 bên tờng móng Không đợc lấp

từ một phía sẽ gây ra lực đạp đối với móng

5.1 Chọn phơng tiện phục vụ thi công:

Chọn loại ván khuôn, đà giáo:

Khi thi công bê tông cột, thành bể, để đảm bảo cho bê tông đạt chất lợngcao thì hệ thống cây chống cũng nh ván khuôn cần phải đảm bảo độ cứng, độ ổn

định cao Hơn nữa để đẩy nhanh tiến độ thi công, nhanh chóng đa công trình vào

sử dụng, thì ván khuôn phải đợc thi công lắp dựng nhanh chóng, thời gian thicông công tác này ảnh hởng rất nhiều đến tiến độ thi công khi mặt bằng xâydựng rộng lớn, do vậy ván khuôn phải có tính chất định hình

- Ván khuôn cột: Sử dụng ván khuôn thép đợc ghép với nhau thành tấmtheo kích thớc cột, bề mặt đợc bào nhẵn, khi lắp dựng có gông thép với khoảngcách a = 50 cm

Trang 28

- Lắp tiếp các thanh giằng nằm ngang và giằng chéo.

- Lồng khớp nối và làm chặt chúng bằng chốt giữ Sau đó chống thêm mộtkhung phụ lên trên

- Lắp các bát đỡ phía trên

Toàn bộ hệ thống của bát đỡ khung tam giác sau khi lắp dựng xong có thể

điều chỉnh chiều cao nhờ hệ kích dới và kích dới trong khoảng 350 mm

 Trong khi lắp dựng chân chống giáo PAL cần chú ý những điểm sau :

- Lắp các thanh giằng ngang theo hai phơng vuông góc và chống chuyển

vị bằng giằng chéo Trong khi dựng lắp không đợc thay thế các bộ phận và phụkiện của giáo bằng các đồ vật khác

- Toàn bộ hệ chân chống phải đợc liên kết vững chắc và điều chỉnh caothấp bằng các đai ốc cánh của các bộ kích

- Phải điều chỉnh khớp nối đúng vị trí để lắp đợc chốt giữ khớp nối

Ván khuôn cột: chịu tải trọng tác động là áp lực ngang của hỗn hợp bêtông mới đổ và tải trọng động khi đổ bê tông vào côp pha

Sau khi tính toán sơ bộ phần áp lực của bê tông và lực đầm nén tác dụngvào thành ván khuôn cột có kết quả là một lực tơng đối lớn Vì vậy chúng tôichọn gông cột bằng kim loại có liên kết bulông, khoảng cách đặt gông bằng50cm

* Lắp dựng:

- Ván khuôn cột ghép sẵn thành từng mảng bằng kích thớc mặt cột, liênkết giữa chúng bằng chốt

- Chân cột có 1 lỗ cửa nhỏ để làm vệ sinh trớc khi đổ bê tông

- Ván khuôn cột đợc lắp sau khi đã đặt cốt thép cột Lúc đầu ghép 3 mảngcủa 3 mặt với nhau, đa vào vị trí rồi mới ghép nốt mảng còn lại

- Tiến hành lắp dựng gông cột theo thiết kế (khoảng cách các gông là50cm)

- Để giữ cho cột đã ghép ván khuôn ổn định, ta cố định chúng bằng cáccây chống xiên bằng thép và các dây néo có tăng đơ điều chỉnh ở 4 phía

Trang 29

- Kiểm tra lại độ thẳng đứng và trong quá trình đổ bê tông luôn dùng máykinh vĩ để kiểm tra độ thẳng đứng.

* Kiểm tra và nghiệm thu:

- Sau khi lắp dựng, cân chỉnh giằng chống ổn định ta tiến hành nghiệm thuván khuôn trớc khi đổ bê tông

- Các tấm ghép không có kẽ hở, độ cứng của tấm đảm bảo yêu cầu, mặtphải của tấm bằng phẳng không bị cong vênh, không bị thủng

- Kiểm tra độ kín khít của ván khuôn

- Kiểm tra tim cốt của vị trí kết cấu, hình dạng, kích thớc Kiểm tra độ ổn

định, bền vững, đảm bảo phơng pháp lắp ghép đúng thiết kế thi công

- Kiểm tra hệ thống dàn giáo thi công, độ vững chắc của hệ giáo, sàn côngtác đảm bảo yêu cầu

* Tháo dỡ:

- Đối với bê tông cột, sau khi đổ bê tông 24 tiếng có thể tháo dỡ vánkhuôn đợc Khi tháo dỡ tuân theo các yêu cầu của qui phạm đã đợc trình bày ởphần yêu cầu chung Lu ý khi bê tông đạt 50 kG/cm2 mới đợc tháo dỡ vánkhuôn

b Công tác cốt thép cột:

* Gia công: (tại bãi gia công hiện trờng)

Trớc khi đa vào vị trí cần thực hiện các công tác chuẩn bị sau:

- Nắn thẳng và đánh gỉ cốt thép (nếu cần): Có thể dùng bàn chải sắt hoặckéo qua kéo lại trên bàn cát để làm sạch gỉ Việc nắn cốt thép đợc thực hiện nhờmáy nắn Việc cạo gỉ cốt thép đợc tiến hành sau công tác uốn cốt thép

- Cắt cốt thép: Cắt các thanh riêng lẻ thì dùng thớc bằng thép cuộn và

đánh dấu bằng phấn Dùng thớc dài để đo, tránh dùng thớc ngắn đề phòng sai sốtích luỹ khi đo Với các thanh thép có đờng kính lớn, ta dùng máy cắt cốt thép đểcắt

- Uốn cốt thép: Với các thanh thép có đờng kính nhỏ dùng vam và bànhoặc giá uốn để uốn Bàn hoặc giá uốn đợc đặt cố định để dễ thi công

- Thao tác uốn: Khi uốn các thanh thép phức tạp cần phải uốn thử Trớctiên phải lấy dấu, lu ý độ dãn dài của cốt thép Khi uốn cần đánh dấu lên bàn uốntuỳ theo kích thớc từng đoạn rồi căn cứ vào dấu đó để uốn Đối với các thanh có

đờng kính lớn thì phải dùng máy uốn Nó có một thiết bị chủ yếu là mâm uốn.Mâm uốn làm bằng thép đúc, trên mâm có lỗ, lỗ giữa cắm trục tâm, lỗ xungquanh cắm trục uốn Khi mâm quay, trục tâm và trục uốn đều quay, nhờ đó có

Ngày đăng: 08/03/2023, 22:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w