PhÇn I VINACONEX 12 Tct CP XNK&XD ViÖt Nam C«ng ty CP x©y dùng sè 12 §Þa chØ TÇng 19 Tßa nhµ HH2 2, §êng Ph¹m Hïng, Tõ Liªm, Hµ Néi §iÖn tho¹i 04 2214 3724 Fax 04 3787 5053 thuyÕt minh biÖn ph¸p thi[.]
Trang 1thuyết minh biện pháp thi công
Tên gói thầu : Gói thầu số 1: “thi công nạo vét, san lấp và cầutầu”
Tên dự án : đầu t xây dựng công trình cảng xuất nhập đá Công ty TNHH MTV xi măng vicem hoàng thạch
-địa điểm xd : thị trấn minh tân – Kinh môn – hải dơng
Trang 2MụC LụC
MụC LụC 2
Phần I: giới thiệu chung 5
I Những căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công. 5 II Quy mô công trình: _7 1 Giới thiệu dự án: _7 2 Giới thiệu gói thầu: _8 Phần iI: Biện pháp tổ chức thi công 9
I tổ chức mặt bằng thi công và chuẩn bị vật t, thiết bị. 9 1 Nguồn vốn thi công: _10 2 Nhân lực: 10 2.1 Ban chỉ huy công trờng: 10
2.2 Bố trí lực lợng công nhân thi công công trình: 11
3 Các thủ tục pháp lý: _12 4 Chuẩn bị nguồn vật t cho công trình: _12 5 Thiết bị máy móc: _14 II Quy trình thi công _14 III Biện pháp thi công 14 1 Công tác chuẩn bị: 14 2 Tổ chức mặt bằng thi công: _15 2.1 Bố trí công trình tạm: 15
2.2 Đờng thi công: 17
2.3 Vị trí đặt thiết bị thi công: 18
2.4 Nguồn điện, nớc: 19
2.5 Thoát nớc: 19
2.6 Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc: 19
2.7 Biển báo: 19
3 Công tác trắc đạc: _21 3.1 Yêu cầu: 21
3.2 Biện pháp kỹ thuật công tác trắc đạc: 22
4 Công tác nạo vét: 24 4.1 Công tác chuẩn bị công trờng: 24
4.2 Công tác thi công nạo vét: 25
4.3 Công tác thi công nổ mìn dới nớc: 26
5 Công tác thi công lớp đá dăm đệm, đá hộc đổ đáy bến: _27 5.1 Công tác chuẩn bị: 27
5.2 Công tác thi công: 27
6 Công tác bê tông cho tờng bến, kè máng rót, khối xếp đúc sẵn: 29 6.1 Thi công khối xếp bê tông đúc sẵn: 29
6.2 Thi công kết cấu bê tông cốt thép phần tờng bến: 32
6.3 Thi công kết cấu bê tông cốt thép phần tờng máng rót: 35
7 Công tác thi công cẩu lắp khối xếp đúc sẵn: 36 7.1 Công tác chuẩn bị thi công: 36
7.2 Công tác thi công: 36
8 Thi công kết cấu nền, đờng bãi, tầng lọc ngợc phía sau cầu tầu: _37 8.1 Công tác thi công kết cấu nền, tầng lọc ngợc phía sau cầu tầu: 37
8.2 Công tác thi công kết cấu đờng bãi: 39
9 Công tác thi công kết cấu thép và gia công, lắp đặt thiết bị cầu tầu: _41 9.1 Công tác thi công kết cấu thép: 41
9.2 Công tác gia công lắp đặt thiết bị cầu tầu: 44
10 Công tác thi công chống sét và chiếu sáng cho cầu tầu: _45 10.1 Chi tiết thiết kế phần chống sét: 45
10.2 Giải pháp thi công: 45
11 Công tác thi công san nền: _46
Trang 311.1 Căn cứ vào hồ sơ thiết kế và qua khảo sát mặt bằng hiện trạng: 46
11.2 Giải pháp phân chia giai đoạn thi công: 46
Phần V: Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trờng và bảo đảm phòng chống cháy, an toàn lao động 48
I PHầN CHUNG _48 II Công tác bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trờng. _49 1 Lập biện pháp bảo vệ môi trờng: _49 2 Những biện pháp cơ bản: _49 III AN TOàN LAO ĐộNG. _50 1 Đối với Công ty: _50 2 Đối với công trờng: 51 3 Biện pháp thực hiện: _52 3.1 Về con ngời tham gia thi công trên công trờng: 52
3.2 An toàn trong công tác sử dụng xe máy thiết bị: 52
3.3 An toàn trong sử dụng điện thi công: 53
3.4 An toàn trong công tác cẩu lắp: 54
3.4 An toàn trong thi công bê tông cốt thép, ván khuôn: 54
3.5 Đảm bảo an toàn trong công tác đà giáo: 54
IV Công tác đảm bảo phòng chống cháy. 55 1 Công tác chung: 55 2 Phơng án chữa cháy: 55 3 Nội quy PCCC: _56 phần VI biện pháp quản lý đảm bảo chất lợng thi công 57
I Biện pháp nâng cao chất lợng _57 1.1 Kiểm tra chất lợng sản phẩm đầu vào: _57 1.2 Phơng pháp và phơng tiện thiết bị máy móc dụng cụ thí nghiệm, kiểm tra: 58 1.3 Biện pháp thi công trong mùa ma bão. _59 II BảO HIểM, BảO HàNH C NG TRìNH ÔNG TRìNH _60 1 Công tác mua bảo hiểm: 60 2 Bảo hành công trình: 60 phần vii: Tiến độ thực hiện 62
I TIếN Độ THựC HIệN GóI THầU _62 II CáC BIệN PHáP ĐảM BảO TIếN Độ THI C NG ÔNG TRìNH 62 III TIếN Độ THI C NG CHI TIếT ÔNG TRìNH 63 PHầN VIII: KếT LUậN 64
Trang 4Phần I: giới thiệu chung
I Những căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công.
- Căn cứ Luật xây dựng số : 16/2003-QH11 ngaứy 26/11/2003
- Căn cứ vào Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 7 tháng
02 năm 2005 về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình
- Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về việc sửa đổi,
h Các tiêu chuẩn và qui phạm của Nhà nớc:
- TCVN 4055-1985: Tiêu chuẩn về Tổ chức thi công
+ TCVN 9398-2012 - Công tác trắc đạc trong xây dựng công trình – Yêucầu chung
+ TCVN 5574 :2012 – Kết cấu bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế
+ TCXDVN 2682 :2009 – Xi măng Pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 7570 :2006 – Cốt thép cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.+ TCVN 7572 :2006 – Cốt liệu cho bê tông và vữa – Các phơng phápthử
+ TCVN 4506 :2012 – Nớc cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
+ TCXDVN 374 :2006 – Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn – Các yêu cầu cơbản đánh giá chất lợng và nghiệm thu
+ TCVN 8826 :2011 – Phụ gia hóa học cho bê tông
+ TCVN 4453 :95 – KC BTCT toàn khối – Quy phạm thi công vànghiệm thu
+ 20TCN 71-77 – Hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu BTCT.+ TCVN 4453:1991 – Công tác ván khuôn
Trang 5+ TCVN 3105 :1993 – Bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dỡngmẫu.
+ TCVN 3106 :1993 – Bê tông nặng – Phơng pháp thử độ sụt
+ TCVN 8828 :2012 – Bê tông yêu cầu bảo dỡng ẩm tự nhiên
+ TCVN 5575 :2012 – Kết cấu thép – tiêu chuẩn thiết kế
+ 22TCN 207-92 – Công trình bến cảng biển – Tiêu chuẩn thiết kế
+ 22TCN219-94 – Công trình bến cảng sông – Tiêu chuẩn thiết kế
+ 20TCN 69 :1987 – Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu côngtrình bến khối xếp thông thờng trong xây dựng cảng sông và cảng biển
+ TCVN 4116 :85 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công
+ TCVN 4253 :86 – Nền các công trình thủy công
+ TCXD 3993 :85 – Chống ăn mòn trong xây dựng
+ TCVN 4054 :1998 - Đờng ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 4447 :1987 – Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệmthu
+ Quy trình thi công và nghiệm thu công tác nạo vét và bồi đất các côngtrình vận tải sông biển thực hiện bằng phơng pháp cơ giới theo quyết định số924/QĐ-KT4 ngày 21/4/1975 của Bộ giao thông vận tải
+ TCVN 9161 :2012 – Công trình thủy lợi – Khoan nổ mìn đào đá Công tác bảo trì
-+ TCVN 8790 :2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép – Quy trình thi công vànghiệm thu
+ TCXD 46 :2007 – Chống sét cho công trình xây dựng – Tiêu chuẩnthiết kế và thi công
+ TCXD 16:86 – Chiếu sáng nhân tạo trong các công trình dân dụng
+ TCVB 4756:89 – Quy phạm nối đất và nối không cho các thiết bị điện.+ 11TCN 18-2006, 11TCN 19-2006, 11TCN 20-2006, 11TCN 21-2006 –Quy phạm trang thiết bị điện
+ TCVN 4086:1995 – An toàn điện trong xây dựng – Yêu cầu chung.+ Những tiêu chuẩn qui phạm khác của Việt Nam có liên quan đến việc tổchức thi công và nghiệm thu công trình
+ Căn cứ vào hồ sơ mời thầu về việc đấu thầu xây lắp gói thầu thi côngxây dựng công trình: Gói thầu số 1: Thi công nạo vét, san lấp và cầu tầu
+ Căn cứ hồ sơ thiết kế thi công công trình.
Trang 6+ Căn cứ thực tế mặt bằng, điều kiện và kế hoạch tiến độ thi công côngtrình
+ Căn cứ điều kiện và khả năng của nhà thầu.
II Quy mô công trình:
1 Giới thiệu dự án:
- Dự án : Đầu t xây dựng công trình Cảng xuất nhập đá - Công ty TNHHMTV Xi măng Vicem Hoàng Thạch
- Địa điểm : Thị trấn Minh Tân – huyện Kinh Môn – tỉnh Hải Dơng
- Nguồn vốn : Vốn vay thơng mại
+ Bãi sau cầu : 9.345.0m2
2 Giới thiệu gói thầu:
- Gói thầu số 1: “Thi công : nạo vét, san lấp và cầu tầu” thuộc dự án đầu txây dựng công trình cảng xuất nhập đá - Công ty xi măng Vicem Hoàng Thạch
Trang 7Phần iI: Biện pháp tổ chức thi công
I tổ chức mặt bằng thi công và chuẩn bị vật t, thiết bị.
Công tác thiết kế tổ chức thi công giúp cho Nhà thầu nắm đợc quy trìnhcơ bản về việc lập kế hoạch sản xuất (tiến độ) và mặt bằng sản xuất phục vụ chocông tác thi công, đồng thời giúp cho nhà thầu có cơ sở chỉ đạo thi công trêncông trờng một cách khoa học, Nhà thầu sẽ áp dụng TCVN 4055-1985 về Tổchức thi công nhằm:
- Nâng cao năng suất lao động và hiệu suất của các loại máy móc, thiết bịphục vụ cho thi công
- Đảm bảo chất lợng công trình
- Đảm bảo an toàn lao động cho công nhân và độ bền cho công trình
- Đảm bảo tiến độ thi công
- Hạ giá thành xây dựng công trình một cách hợp lý
Công tác thiết kế tổ chức thi công còn giúp cho Nhà thầu:
- Chỉ đạo thi công ngoài công trờng
- Điều phối nhịp nhàng các khâu phục vụ cho thi công:
+ Gia công cấu kiện và các bán thành phẩm
+ Vận chuyển, bốc dỡ các loại vật liệu, cấu kiện
Chuẩn bị nguồn vật t cho công trình:
Các loại thiết bị máy móc phục vụ thi công
Cụ thể :
1 Nguồn vốn thi công:
- Trên cơ sở nguồn vốn tự có và nguồn vốn tín dụng do ngân hàng cungcấp, Nhà thầu lập kế hoạch sử dụng vốn chi tiết cho từng giai đoạn thi côngnhằm đảm bảo tiến độ thi công và chất lợng công trình đồng thời có phơng án dự
Trang 8phòng khi bên A cha tạm ứng vốn kịp thời, Nhà thầu đã có phơng án huy độngvốn bảo đảm tiến độ và không tính lãi với chủ đầu t.
- Nhà thầu chúng tôi đợc Ngân hàng cam kết sẽ cung cấp đầy đủ tín dụngnếu chúng tôi trúng thầu thi công công trình
2 Nhân lực:
2.1 Ban chỉ huy công trờng:
- Nhà thầu đánh giá, kiểm tra, điều động các cán bộ có trình độ, năng lựcchuyên môn phù hợp và giỏi, kỹ s lâu năm có nhiều kinh nghiệm và đã thi công
những công trình có qui mô tơng tự đến làm việc tại công trình.
- Nhà thầu thành lập một Ban chỉ huy công trờng chịu trách nhiệm thicông công trình (Có sơ đồ kèm theo)
Trang 9Sơ đồ tổ chức hiện trờng
2.2 Bố trí lực lợng công nhân thi công công trình:
- Tổ chức các đội chuyên môn, có lực lợng thợ lành nghề nh đội cốp pha,
đội thép, đội điện nớc v.v điều động đến làm việc tại công trình
Các tổ trởng là các an toàn viên phụ trách trực tiếp công tác an toàn lao
động của tổ mình tại công trờng
- Lập các phơng án kinh tế, giao khoán từng thành phần công việc, kiểmtra đôn đốc theo kế hoạch tiến độ thi công đã đề ra, đa ra các chế độ thởng phạt
rõ ràng nhằm khuyến khích động viên ngời lao động hoàn thành tốt nhiệm vụcủa mình
- Điều phối chỉ đạo lực lợng lao động hợp lý, có sự kết hợp chặt chẽ giữaCông ty, Ban chỉ huy công trờng, các đội sản xuất để thực hiện đúng tiến độ vàchất lợng theo yêu cầu thiết kế và bên A
- Tổ chức hệ thống quản lý chất lợng công trình và công tác thực hiện chế
độ bảo hộ và an toàn lao động
- Trang bị bảo hộ lao động nh quần áo, giày mũ, các dụng cụ an toàn khilàm việc, tổ chức cho công nhân học các nội quy về An toàn lao động
TỔ HÀNH CHÍNH BẢO VỆ, Y TẾ, BẾ
ĐỘI THI CễNG NỀN
ĐỘI THI CễNG CHỐNG SẫT
VÀ CÁC HẠNG MỤC PHỤ TRỢ
Trang 10- Lập các tài liệu có liên quan đến thủ tục hành chính nh đăng ký tạm trútrên địa bàn địa phơng, đăng ký các phơng tiện vận chuyển lu thông trên đờng,
đăng ký sử dụng điện, nớc, điện thoại
4 Chuẩn bị nguồn vật t cho công trình:
* Đá các loại: Sử dụng của công ty xi măng Vicem Hoàng Thạch sản
xuất đáp ứng theo yêu cầu thiết kế
* Cát: Đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật TCVNXD 7570:2006 “Cốt liệu cho
bê tông và vữa” và tiêu chuẩn 14TCN 68-2001 “Cát dùng cho bê tông thủy công– Yêu cầu kỹ thuật”
* Xi măng: Sử dụng xi măng của công ty xi măng Vicem Hoàng Thạch
sản xuất đáp ứng theo TCVN 6260:1997
* Nớc: Nớc dùng để trộn bê tông là nớc ngọt, nhà thầu sẽ tiến hành phân
tích, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn TCVN – 4506:2012 – “Nớc cho bê tông
và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”
* Phụ gia: Sử dụng phụ gia đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 8826:2011
– “Phụ gia hóa học, cho bê tông” thỏa mãi yêu cầu hàm lợng nớc trộn, thời gian
đống kết, cờng độ nén, cờng độ uốn và độ co cứng
- Phụ gia đợc đóng gói bảo quản trong các bao hoặc trong thùng chứa sẽ
đợc nhà sản xuất ghi rõ ràng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5117-1990
+ Tên cơ sở sản xuất
+ Tên thơng mại của phụ gia, loại phụ gia
+ Khối lợng hoặc thể tích không kể bao bì
+ Ngày, tháng, năm sản xuất
+ Thời gian sử dụng
- Phụ gia đợc cất giữ một cách thích hợp cho phép dễ dàng kiểm tra vànhận dạng đúng từng lô hàng Đợc bảo quản trong điều kiện thích hợp, để tránhtác động của thời tiết, tránh làm biến dạng thủng rách bao bì dẫn đến thất thoátcũng nh ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
* Bê tông: Bê tông sẽ đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật theo yêu cầu thiết kế
và cấp độ, cờng độ, độ sụt cho từng hạng mục công trình (Tiêu chuẩn áp dụng cụthể đợc chỉ ra trong hồ sơ thiết kế thi công) Bê tông sử dụng cho công trình là bêtông thơng phẩm Khi sử dụng phụ gia cho bê tông đảm bảo hàm lợng phụ gia
đúng thiết kế Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra chất lợng bê tông trớc khi đavào sử dụng nh độ sụt, lấy mẫu thí nghiệm, bê tông đảm bảo yêu cầu thiết kế
* Vât liệu thép các loại: Thép trong bê tông, thép hình, thép tấm, bu lông
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của thiết kế cho từng hạng mục của công trình tuântheo yêu cầu trong thiết kế và tiêu chuẩn “Kết cấu bê tông cốt thép TCVN 4453-
Trang 111995” Khi cung cấp thép nhà thầu sẽ ghi rõ đơn đặt hàng và kèm theo chứng chỉxuất xởng của nhà sản xuất.
* Vải địa kỹ thuật: Thuộc loại không dệt có Rk = 150KN đáp ứng tiêu
chuẩn hiện hành của nhà nớc
- Xác lập tiến độ cung cấp vật t theo từng giai đoạn thi công, số lợng,chủng loại vật t phải đựoc dự trữ hoặc mua sẵn
- Kiểm định các chủng loại vật t, đánh giá chất lợng, mẫu mã đợc thể hiệnqua các hồ sơ pháp lý về kiểm tra chất lợng trớc khi đa vào thi công
5 Thiết bị máy móc:
- Căn cứ khối lợng công tác xây lắp, tiến độ thi công và biện pháp đã lập
Nhà thầu lên phơng án điều động xe, máy, thiết bị thi công cụ thể cho từng giai
đoạn nhằm đem lại hiệu quả cao nhất và đáp ứng yêu cầu thi công nhằm thựchiện đúng tiến độ thi công của công trình Lên phơng án dự phòng khi xảy ra sự
cố sẽ có thiết bị tơng đơng thay thế tránh làm gián đoạn công tác thi công
- Kiểm tra chất lợng, các thông số kỹ thuật, các chỉ tiêu năng suất của tấtcả các máy móc thiết bị sử dụng đợc xác nhận bằng phiếu kiểm định của cơ quanchuyên ngành Đồng thời Nhà thầu sẽ làm các thủ tục xin cấp phép hoạt độngcho các thiết bị thi công tại địa bàn công trình với các cơ quan chức năng
II Quy trình thi công
Căn cứ vào:
- TCVN 4055-1985: Tiêu chuẩn về Tổ chức thi công
- Yêu cầu tổng tiến độ thi công công trình
- Làm việc với các cơ quan chức năng để xin các giấy phép cần thiết phục
vụ thi công (giao thông, thoát nớc thải…))
- Thông báo rõ tên đơn vị thi công, trụ sở làm việc của công ty, văn phòngban chỉ huy công trờng để nhân dân, chính quyền địa phơng đợc biết để thuậntiên cho việc liên hệ
Trang 12- Phối hợp với chính quyền công an, đội quản lý trật tự của địa phơng trên
địa bàn thi công nhằm đảm bảo trật tự, an ninh chống các hiện tợng tiêu cực, gâyrối trật tự an toàn xã hội trong suốt thời gian thi công
Trớc khi thi công kiểm tra mọi công tác chuẩn bị để thi công theo biệnpháp thi công đợc duyệt, các công việc chuẩn bị chính cụ thể nh sau :
+ Lập, định vị và xây dng lới trắc đạc công trình tại mặt bằng
+ Thi công các công trình tạm, đờng cấp điện, cấp thoát nớc, hố thu nớcphụ vụ thi công
+ Tập kết vật t, vât liệu và thiết bị, kiểm tra tình trạng máy móc, thiết bị
đảm bảo tình trạng sẵn sàng hoạt động tốt, dụng cụ và thiết bị kiểm tra chất lợngphải qua kiểm định của cơ quan nhà nớc
+ Làm việc với Chủ đầu t, t vấn giám sát, t vấn thiết kế và các nhà thầu thicông các gói thầu khác có liên quan để phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trìnhthi công nhằm đẩm bảo tiến độ chung của dự án
Tổng số cán bộ công nhân viên trên công trờng lúc cao điểm lên đến hơn
100 ngời Để đảm bảo hợp lý trong việc bố trí mặt bằng thi công và công tác antoàn, an ninh hiêu quả Nhà thầu bố trí trên hiện trờng các công trình phụ trợphục vụ thi công cần thiết gồm:
- Văn phòng công trờng: Bố trí hai container có lợp tôn chống nóng
dùng cho phòng họp và giao ban Đợc bố trí ngay trong công trờng thi công gầnvới lối ra vào công trờng và có vị trí dễ quan sát toàn bộ công trình thi công nhất
để tiện giám sát và điều hành chung trên công trờng
Trang 13- Nhà ở cho cán bộ công nhân viên: Công nhân trực tiếp thi công công
trình chủ yếu là lực lợng công nhân của Nhà thầu (trừ lao động phổ thông – Lựclợng này Nhà thầu sẽ thuê tại chỗ) Nhà thầu dự kiến bố trí 15 gian có kích thớc:4,5x3,3m tính cho 60 ngời, lợng công nhân còn lại Nhà thầu bố trí thuê nhà bênngoài công trờng và tổ chức đa đón bằng xe ô tô
Vữa xi măng M75 Cát đen đầm chặt Nền đất tự nhiên
Tôn chống nóng Vì kèo thép Trần
Lát gạch ceramic
Mặt cắt nhà ở cán bộ công nhân viên
- Nhà bếp ăn:Nhà thầu dự kiến sẽ bố trí nhà ăn, nhà bếp cho cán bộ côngnhân tại công trờng bên cạnh nhà ở cán bộ công nhân viên đảm bảo vệ sinh và antoàn thực phẩm Diện tích dự kiến là 80m2
- Nhà vệ sinh công cộng: Đợc bố trí ở cuối hớng gió.
- Nhà bảo vệ khu vực thi công: để bảo đảm an toàn khu vực xây dựng và
tạo lập mặt bằng khu đất Nhà thầu chúng tôi dựng 1 nhà bảo vệ tại cổng ra vàocông trờng
Trang 14- Tại cổng bố trí lực lợng bảo vệ trực thờng xuyên 3 ca 24/24giờ.
- Bãi vật liệu và khu gia công sản xuất: Bao gồm các bãi chứa cát, đá,
khối xếp đợc quy thành từng khuôn để tránh lẫn lộn các loại vật liệu Khu giacông sản xuất bao gồm: Bãi gia công thép, ván khuôn, trạm trộn bê tông, vữa vàkhu vực đúc khối xếp Bãi chứa vật liệu và các khu gia công đợc bố trí gần nhau
để tiện cho việc gia công sản xuất nhng không chồng chéo mà có tính chất dâychuyền Khu vực gia công và tập kết vật liệu đợc đặt đảm bảo xe vận chuyển cóthể bốc dỡ dễ dàng
Ngoài ra để phục vụ công tác sản xuất, lắp dựng chúng tôi dự kiến bố trítrên mặt bằng xây dựng một số công trình tạm nh:
- Bể nớc phục vụ thi công Nhà thầu dùng nguồn nớc giếng khoan đủ tiêuchuẩn bơm dự trữ vào bể Tuỳ theo tình hình thực tế, nếu nguồn nớc không đảmbảo tiêu chuẩn thì Nhà thầu sẽ xây hệ thống bể lọc để xử lý
- Chuẩn bị một tủ thuốc gồm các loại thuốc thông dụng, bông băng, băng
và thuận tiện nên kết cấu mặt đờng nội bộ sẽ đợc làm bằng đá cấp phối đầmchặt Các xe trớc khi ra, vào công trình đợc vệ sinh sạch sẽ, không để đất bámvào lốp, gây bụi, bẩn khu vực công trờng, và đợc che bạt không ảnh hởng giaothông trên đờng vận chuyển và khu vực xung quanh, các xe chở vật liệu rời, phếthải đều đợc che chắn bạt chống bụi Tất cả các vật t, vật liệu và thiết bị ra vàocông trờng sẽ đợc kiểm tra và ghi chép hàng ngày
Trên các trục đờng thi công cả trong và ngoài công trình đều thờng xuyên
đợc vệ sinh sạch sẽ, sử dụng máy bơm nớc chuyên dụng để tới bụi chống bụi cáctuyến đờng thi công nhằm đảm bảo vệ sinh môi trờng, thời gian tới vào đầu giờ,giờ nghỉ tra và cuối ngày và tu sửa để đảm bảo giao thông chung của khu vực
2.3 Vị trí đặt thiết bị thi công:
- Bố trí 02 máy đào gầu dây dung tích gầu 1,25 m3, 4 sà lan có tải trọng
>=200T phục vụ công tác nạo vét và công tác thả đá hộc
- Bố trí 01 cần cẩu bánh xích SANY SCC1000C có tải trọng 100T, phao250T, 1 xà lan >=400T phục vụ công tác vận chuyển lắp đặt khối xếp
Trang 15- Bố trí 02 máy đầm bánh hơi 9T, 1 máy lu rung tự hành 18T phục vụcông tác san đầm đất mặt bằng.
- Bố trí 01 máy bơm bê tông phục vụ công tác đổ bê tông tờng nền bến
- Bố trí 01 máy phát điện công suất 20KVA đề phòng trờng hợp mất điệnlới
- Bố trí 01 máy toàn đạc điện tử TOPCON, máy kinh vĩ SOKIA TM20ES
và máy thủy bình phục vụ công tác trắc đạc
- Bố trí 02 máy bơm nớc phục vụ thi công và sinh hoạt
- Bố trí lợng ô tô đủ để vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị, bán thànhphẩm theo tiến độ thi công Sử dụng các loại xe ô tô Kamaz trọng tải 13T để vậnchuyển vật liệu
- Bố trí lợng máy đầm bàn, đầm dùi, đầm cóc MIKASA, máy khoan cắt
bê tông, ván khuôn đà giáo và các dụng cụ cầm tay cũng nh các thiết bị nhỏ khác
đủ để đảm bảo thi công công trình
- Bố trí đủ lợng dàn giáo, cốp pha thép định hình phục vụ thi công
- Trên công trờng Nhà thầu bố trí đầy đủ các thiết bị, kiểm tra hiện trờng
và lấy mẫu nh: Thớc kẹp Panme; đồng hồ đo áp lực; máy toàn đạc điện tử; máykinh vĩ; máy thuỷ bình; thớc các loại; khuôn đúc mẫu bê tông; khuôn đúc mẫuvữa, Ngoài ra, việc kiểm định chất lợng vật liệu, bán thành phẩm, cấu kiện nh:thử nghiệm cơ lý xi măng, cát, đá; Nén mẫu bê tông; Kéo thép, sẽ đợc thựchiện tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn
- Danh mục máy móc thiết bị xem trong bảng kê khai máy móc thiết bịthi công kèm theo (Mục 6 trong hồ sơ dự thầu)
Trang 16+ Các biển chỉ dẫn, quy định về an toàn lao động.
Ngoài ra trong hiện trờng từng tầng, từng giai đoạn thi công mà bố trí một
số biển báo có nội dùng nh sau: An toàn lao động, chỉ dẫn giao thông, liều lợngpha trộn vữa, bê tông vv
Quy hoạch mặt bằng tổ chức thi công xem bản vẽ BP-01:
8 b i khối xếp đúc sẵnãi khối xếp đúc sẵn
9 đờng điện thi công và sinh hoạt
10 đờng nớc thi công và sinh hoạt
11 nhà để máy phát điện
12 cổng vào
13 vị trí khối xếp đúc sẵn
phân đoạn 1 phân đoạn 2
phân đoạn 3 phân đoạn 4
cảng xuất nhập đá
9
10 11
Mặt bằng tổng thể tổ chức thi công
Trang 17đợc bảo quản cho đến khi kết thúc thi công và bàn giao cho đơn vị khai thác.
- Các tuyến định vị của từng bộ phận công trình cần đợc đấu với tuyến
định vị cơ sở
- Cắm tuyến chính và tuyến cơ sở tại thực địa đợc thực hiện bằng các mốc
bê tông, cọc bích bê tông có chôn tim và tiêu Đợc phép dựng những mốc kết cấunhẹ để định vị phụ (cọc gỗ)
- Số lợng và vị trí của các cọc mốc đợc tính toán sao cho đảm bảo công tácxác định tọa độ, đóng các cao độ trên tất cả cá bộ phận của công trình đợc thuậnlợi, nhanh chóng và chính xác
- Phải lập thành biên bản với sự xác nhận của T vấn giám sát, Chủ đầu t vềviệc đặt các mốc cao tọa độ
- Kem theo biên bản phải có sổ nhật ký cao đạc và các bản vẽ, trong đóghi vị trí và cao độ của các mốc
- Trong quá trình thi công cần đặc biệt chú ý đến việc bảo vệ các mốc định
vị và các mốc cao đạc khỏi h hỏng và chuyển dịch
- Vị trí của tuyến định vị và các mốc cao đạc đợc kiểm tra ít nhất 1 lần 1tháng
- Khi có nghi ngờ đối với vị trí của cột mốc định vị nào đó cần phải kiểmtra ngay
- Trong trờng hợp phát hiện có bất kỳ h hỏng nào phải khôi phục nhữngmốc định vị và những mốc cao đạc đó, phải lập biên bản khôi phục, tỏng đó xácnhận mức độ chính xác của các mốc
- Khi đợc yêu cầu Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phơng tiện, nhân lực vàvật liệu cần thiết để Chủ đầu t có thể kiểm tra công tác định vi và những việc liênquan đã làm mà không đợc đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào
- Những mốc nổi khi thi công trên mặt nớc, cần phải đợc gia cố chắc chắn,chống h hỏng do sóng và phơng tiện vận tải
- Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm trong phạm vi giới hạncho phép do thiết kế và quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành
Trang 18- Trắc đạc định vị các trục cần đợc tiến hành từ các mốc chuẩn theo đínhquy định hiện hành Việc định vị từng cấu kiện, từng hạng mục công trình trongquá trình thi công phải do các trắc đạc viên có chứng chỉ hành nghề tiến hành d -
ới sự giám sát của kỹ thuật thi công của Nhà thầu và Chủ đầu t (hoặc T vấn giámsát)
3.2 Biện pháp kỹ thuật công tác trắc đạc:
Trên cơ sở các mốc cao, tọa độ chuẩn ít nhất hai mốc do chủ đầu t bàngiao (có biên bản xác nhận) bao gồm số liệu cả ba thông số: X, Y, Z Nhà thầutiến hành truyền số liệu trắc đạc về các mốc thứ cấp gửi trê mặt bằng, bên ngoàiphạm vi công trình, các mốc này đợc chọn đặt tại các vị trí không bị ảnh hởngtrong quá trình thi công Để đảm bảo Nhà thầu chọn mốc trắc đạc cao hơn yêucầu tối thiểu là 04 mốc, gồm các mốc M4(X4, Y4, Z4), M4(X4, Y4, Z4),M4(X4, Y4, Z4), M4(X4, Y4, Z4), tất cả các mốc này đều đợc định vị bằng “sứ”trắc đạc do Nhà thầu mua tại cửa hàng vật t, thiết bị máy trắc đạc Tất cả các bản
“sử” đều đợc xây bảo vệ xung quanh bằng gạch đặc kích thớc 330x330 và hơnmặt đất tự nhiên khoảng chừng 220mm
1 2
Số liệu trắc đạc bao gồm cả trục tọa độ và cao độ cho từng mốc từ 1#4 đều
đợc kỹ s trắc đạc kiểm tra cùng T vấn Chủ đầu t và lập biên bản xác nhận số liệu
Trang 19hợp một trong các mốc có biểu hiện chuyển vị hoặc sai khác nhà thầu sẽ kiểmtra và khắc phục ngay Đờng Xa đặt về phái hạ lu sông Mạo Khê và cách tờngrào khoảng 10m và đờng Ya cách mép đào cầu tầu khoảng chừng 2m.
Định vị các hạng mục công trình Nhà thầu sử dụng các mốc trắc đạc bằngcọc gỗ 70x70x500 vót nhọn đầu đóng cắm chặt vào đất ở đầu dùng đinh 10cm
3
2 4
6 1
đang thi công trớc đó để tránh sai số cộng dồn
Quá trình thi công công tác trắc đạc tuân thủ theo TCVN 9398:2012 vàtiêu chuẩn ngành 20TCN 69:1987
4 Công tác nạo vét:
4.1 Công tác chuẩn bị công trờng:
Trớc khi thi công nạo vét nhà thầu tiến hành thu thập đầy đủ các số liệu
về điều kiện thi công, các thông số về địa chất thủy văn, địa chất khí tợng ở khuvực thi công nào vét Công tác chuẩn bị nh sau:
- Chuẩn bị đầy đủ đăng kiểm, hồ sơ máy móc thiết bị phục vụ cho côngtác nạo vét
- Tiến hành rà soát và trục vớt các vật trôi nổi, các công trình ngầm có thểgây cản trở đến quá trình thi công
Trang 20- Tiến hành cắm biển báo trên khu vực thi công, bố trí khu vực neo đậuriêng của từng loại phơng tiện thi công đảm bảo công tác giao thông thủy trongquá trình thi công.
- Định vị tuyến nạo vét và phân chia dải đào bằng các hàng chập tiêu cố
định cắm dọc theo 2 mép dải thi công Và tiến hành đặt trạm thớc đo nớc tại khuvực gần công trờng để xác định mực nớc trong suốt thời gian thi công
- Cắm tuyến, mốc chỉ giới hạn cần nạo vét …) và phân chia các vệt đào
- Xây dựng các bến cảng cho tàu thuyền chở bùn đến nơi lấy đất
- Đặt các thớc đo nớc và kiểm tra lại luồng lạch, chiều sâu thông tàu ở cácluồng lạch tàu nạo vét và các tàu hỗ trợ đi lại làm việc
- Chuẩn bị các neo, thiết bị neo, hố neo và các thiết bị bến cảng
- Kiểm tra khảo sát khu vực thi công để loại bỏ các vật cản
- Chặt cây, đánh rễ và chuyển chúng ra khỏi phạm vi thi công, bóc đấtmàu ra khỏi phạm vi hố móng công trình
- Việc đào dới nớc sẽ đợc tiến hành từng vệt và từng lớp
- Việc đo và kiểm tra chiều sâu nạo vét so với thiết kế đợc tiến hành địnhkì 2-4 giờ 1 lần bằng thớc đo tại 3 điểm, tại chỗ đào đất, ở giữa thân tàu và ở
đuôi tàu hoặc đo liên tục bằng máy đo siêu âm
4.2 Công tác thi công nạo vét:
- Đa pongtong chở máy xúc gầu dây vào vị trí mặt cắt khởi điểm (Thicông từ thợng lu xuống hạ lu) ta dùng hệ tời cáp neo định vị và di chuyểnpongtong vào đúng dải nạo vét
- Đặt máy đào đào đất theo dạng bậc thang, chiều sâu của mỗi lớp đàokhông nhở hơn 0,5 m, thứ tự từ trái sang phải và ngợc lại
- Việc điều khiển pongtong sang trái hay phải và tiến lùi nhờ vào hệ thốngneo Kỹ thuật viên căn cứ vào hàng tiêu chập để điều khiển pongtong thi côngtrình tự từng dải ngang từ hàng chập bên ngoài đến hàng chập bên trong đảm bảo
đủ chiều ngang dải đào Thực hiện thi công theo phơng phơng pháp trên cho đếnkhi hoàn thành hết một dải, chuyển pongtong sang thi công dải tiếp theo
- Đất nạo vét đợc chở bằng xa lan và chuyển chở đến đúng nơi quy định
- Khi thi công nạo vét cần thờng xuyên kiểm tra cao độ đáy thông qua
th-ớc đo nth-ớc và tiêu định vị để đảm bảo thi công theo đúng kích thth-ớc độ dốc và độsâu theo đúng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN4447-1987-“ Công tác đất- Quy phạm thi công và nghiệm thu” và Quy trình thicông và nghiệm thu công tác nạo vét và bồi đất các công trình vận tải sông biểnthực hiện bằng phơng pháp cơ giới theo quyết định số 924/QĐ-KT4 ngày21/4/1975 của bộ gia thông vận tải
Trang 214.3 Công tác thi công nổ mìn dới nớc:
Quá trình nạo vét lòng sông trờng hợp phải nổ mìn nhà thầu sẽ tính toándựa trên cơ sở chiều dày và diện tích khối đá cần phá Nổ mìn dới nớc hay nổmìn trên cạn để nhà thầu đa ra biện pháp cụ thể Trờng hợp chiều dày lớp đá cầnphá có h<= 4,4m lựa chọn phơng án nổ ép dùng thợ lặn để đa các khối thuốc nổ
ép vào vị trí cần nổ theo tính toán (Trờng hợp phải nổ mìn dới nớc) Trờng hợpchiều dày khối đá cần phải phá h>= 4,4m thì áp dụng phơng pháp nổ khoan,dùng máy khoan FURUKAWA hoặc máy khoan TAMROHC có đờng kínhkhoan D = 76 405mm Nổ mìn d±405mm Nổ mìn d ới nớc thì đặt máy khoan trên sà lan để khoantheo sơ đồ (xem hình vẽ) Lu ý: Phải có biện pháp neo định vị sà lan chắc chắn
đảm bảo không bị xê dịch trong quá trình máy khoan hoạt động
1
4 3
Sơ đồ khoan nổ mìn
- Khi khoan xong đến cao độ tính toán dùng ống nhựa có đờng kính bằng
đờng kính tính toán cắm vào lỗ khoan và đa thuốc nổ xuống lỗ khoan theo ốngnhựa và đồ án thiết kế
- Công tác nổ mình dới nớc nhà thầu tuân thủ theo quy chuẩn QCVN 04:2012/BNNPTNT – “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình thủy lợi –khoan nổ mình đào đá - yêu cầu kỹ thuật”
04-5 Công tác thi công lớp đá dăm đệm, đá hộc đổ đáy bến:
5.1 Công tác chuẩn bị:
- Nạo vét sạch lớp bùn đất trong công tác nạo vét
- Cắm tiêu, thả phao giới hạn khu vực đổ đá đổ đá, phân chia khu vực đổthành từng ô, đo đạc cao độ thực tế dự tính khối lợng rải cho từng ô
- Thi công bến nhô: Vị trí đặt bến nhô đợc chỉ ra trên tổng mặt bằng thicông đợc nhà thầu thi công phục vụ cho công tác tập kết và chuyển đá, khối bêtông trọng lực (Trong phần lắp đặt khối bê tông trọng lực) từ trên bờ xuống sàlan.bằng máy xúc Kích thớc của bến nhô thiết kế đảm bảo độ ổn định, tập kết đá
Trang 22và chung chuyển đá xuống sà lan đạt năng xuất.Và cẩu chuyển khối xếp trọnglực đợc an toàn
Trang 23Tàu san kỹ
1 Bệ tì; 2 Lỡi san; 3 Dàn thép; 4 Hệ tời – cáp – neo; 5 Phao;
6 Cáp treo dàn thép; 7 Buồng công tác; 8 Thùng chứa đá; 9 Tời
* Nguyên lý làm việc:
- Phao số 5 đợc ghép bởi hai phao có khoảng hở ở giữa cho phép đổ đá từbuồng số 8 Phao đợc di chuyển đến vị trí san bằng tàu lai còn di chuyển trongquá trình san là nhờ hệ thống tời - cáp – neo
- Trớc khi san ngời ta phải dùng thợ lặn san trớc một diện tích 50m2 làmmặt chuẩn để hạ bệ tì Mặt đá trớc khi đợc san kỹ phải đợc san sơ và có cao độthấp hơn cao độ thiết kế từ 4050cm Trong quá trình san tiếp tục thả đá từbuồng chứa đá, di chuyển lỡi san để san bằng đá rồi mới tiếp tục đổ
- Tính năng kỹ thuật của phơng tiện:
+ Độ sâu thi công tối đa : 20 m
+ Tốc độ san : 35 m/phút
+ Năng suất : 150 m2/ca
+ Điều kiện công tác : sóng cấp 1, gió cấp 5
- Dùng thớc đo sâu để kiểm tra và thợ lặn để kiểm tra các khu vực san.-Việc thi công lớp đá dăm đệm, đá hộc tuân thủ theo tiêu chuẩn ngành 20TCN 69 :1987- “Quy trình kỹ thuật thi công và nghiện thu khối xếp thông thờngtrong xây dựng cảng sông và cảng biển’’ và tiêu chuẩn 22TCN 289 :2002 - “Quytrình kĩ thuật thi công và nghiệm thu công trình bến cảng”
6 Công tác bê tông cho tờng bến, kè máng rót, khối xếp đúc sẵn:
Kích thớcdài
(m)
rộng(m)
cao(m)
Trang 24- Căn cứ vào chủng loại và số lợng khối xếp bê tông đúc sẵn.
- Căn cứ vào tiến độ của công tác đúc khối xếp bê tông đúc sẵn
- Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của công tác cẩu chuyển và xếp dỡ khốixếp bê tông đúc sẵn
- Căn cứ vào yêu cầu mặt bằng tập kết khối xếp bê tông đúc sẵn (đảm bảo
đủ diện tích tập kết và thuận lợi cho việc trung chuyển cẩu lắp)
Từ đó Nhà thầu triển khai công tác:
- Định vị mặt bằng sân bãi cho công tác đúc và cẩu chuyển, xếp dỡ khốixếp bê tông đúc sẵn - san gạt mặt bằng - đắp đất nền K=0,95 trong khu vực đã
6.1.3 Gia công ván khuôn cho các khối xếp bê tông đúc sẵn:
(Cấu tạo chi tiết ván khuôn thép tấm lớn và số lợng tấm T1,T2,T3 cho cáckhối xếp bê tông đúc sẵn loại 1,2,2a,3 – Bản vẽ Biện pháp thi công số: BP-16kèm theo)
Trang 25- Nh vậy sẽ đảm bảo đúc 3 khối / 3 loại / ngày và ván khuôn đợc luânchuyển sau khi đổ bê tông 24 giờ.
6.1.4 Thi công mố thế tì văng chân và chống neo ván khuôn cho cáckhối xếp bê tông đúc sẵn:
(Cấu tạo chi tiết mố thế tì văng chân và chống neo ván khuôn cho cáckhối xếp bê tông đúc sẵn loại 1,2,2a,3 – Bản vẽ Biện pháp thi công số: BP-17kèm theo)
6.1.5 Lắp dựng ván khuôn, tì văng chân và chống neo ván khuôn cho cáckhối xếp bê tông đúc sẵn:
- Bớc 1: Bật mực đờng bao trên nền bê tông lót tại vị trí sàn đổ của cáckhối xếp bê tông đúc sẵn loại 1,2,2a,3
- Bớc 2: Lắp sàn gỗ xà gồ 10x10 cm và lát ván gỗ ép dày 1,2 cm theo ờng bao trên nền bê tông lót tại vị trí sàn đổ của các khối xếp bê tông đúc sẵnloại 1,2,2a,3 và căn chỉnh cao độ bằng phẳng
đ Bớc 3: Lắp dựng các tấm ván khuôn thép tấm lớn trên sàn gỗ
(Theo sơ đồ bố trí tấm ván khuôn cho từng loại khối xếp bê tông đúc sẵnloại 1,2,2a,3 – Bản vẽ Biện pháp thi công số: BP-16 kèm theo)
độ)
6.1.6 Đổ bê tông khối xếp bê tông đúc sẵn:
- Bê tông thơng phẩm M300 đá 1x2 (Bê tông đổ xuống san đều từng lớpdầy <=300mm Lớp trớc cách lớp sau <=1m theo chiều dài mặt bằng Đầm đến
Trang 26khi thấy bề mặt bê tông gợn nớc xi măng thì rút vòi đầm từ từ ra khỏi cấu kiện
để tránh các lỗ hổng, bọt nớc)
6.1.7- Tháo dỡ ván khuôn: Ván khuôn đợc tháo dỡ sau kết thúc khối đổ24h
6.1.8 Bảo dỡng bê tông:
- Cần che chắn cho bê tông không bị ảnh hởng của môi trờng
- Trên mặt bê tông sau khi đổ xong cần phủ 1 lớp giữ độ ẩm nh bao tải,cát ớt
- Thời gian giữ độ ẩm cho bê tông: 7 ngày
- Công tác bảo dỡng bê tông đợc tiến hành theo đúng tiêu chuẩn TCVN5592-1991 về bảo dỡng cấu kiện bê tông
6.1.9 Cẩu chuyển tập kết:
Khối xếp đợc đúc sau 7 ngày đạt cờng độ R7>70% mới tiến hành cẩuchuyển và xếp dỡ khối xếp bê tông đúc sẵn tới vị trí tập kết Cấu kiện đợc xếpthành 1 hàng và 2 tầng giật cấp
(Qui cách chi tiết cẩu chuyển và xếp dỡ khối xếp bê tông đúc sẵn tới vịtrí tập kết loại 1,2,2a,3 – Bản vẽ Biện pháp thi công số: BP-15 kèm theo)
(Chú ý: Với khối xếp bê tông đúc loại 2a = 4 tấm phải đợc xếp cụm riêng)
6.2 Thi công kết cấu bê tông cốt thép phần tờng bến:
6.2.1 Chi tiết thiết kế kết cấu bê tông cốt thép phần tờng bến và giải phápphân chia giai đoạn thi công :
* Chi tiết thiết kế kết cấu bê tông cốt thép phần tờng bến:
- Kết cấu tờng bến là tờng bê tông cốt thép đổ tại chỗ Bao gồm tờngvách đứng và bản ngang
- Tờng vách đứng : Đợc ốp vào khối xếp bê tông đúc loại 3 (Khối lắp rápkết thúc trên cùng tại cao độ +0.500)
- Tờng vách đứng: rộng 300, cao 3800, từ cos đáy -0,8 đến cos đỉnh+3,00m dới đáy là phần bê tông vát cạnh 300, góc vát 45 độ
- Bản ngang: Kết nối liền mạch với vách đứng, nằm trên mặt bằng khốixếp bê tông đúc loại 3 ( Khối lắp ráp kết thúc trên cùng tại cao độ +0.500).Chiều cao bản ngang h = 300, chiều rộng = 2m
* Giải pháp phân chia giai đoạn thi công:
- Giai đoạn 1: Từ cos - 0.8 đến cos + 0.8 ( cos mặt phần BTCT Bảnngang), h = 1.6 m
- Giai đoạn 2: Từ cos + 0.8 đến cos + 3.25 ( cos đỉnh BTCT Tờng vách
đứng) , h = 2.45 m