Bước 3 : Phương pháp định vị mặt bằng, chuyển cao độ và chuyển trục: Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các trục theo 4 phương lên các cọc trung gian bằng máykinh vĩ, đo bằng thước thé
Trang 1ĐỀ XUẤT VỀ MẶT KỸ THUẬT
Trang 2A. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH.
I Giới thiệu về gói thầu.
Tên Dự án: Xây dựng cống hộp Km91+050 Quốc lộ 279, tỉnh Điện Biên
Tên gói thầu: Thi công xây dựng công trình
Địa điểm xây dựng: Phạm vi cống Km91+050 Quốc lộ 279, tỉnh Điện Biên
Chủ đầu tư: Cục Quản lý đường bộ I.
Loại, cấp công trình: Công trình giao thông đường bộ
b) Hoàn trả mặt đường và hố móng:
- Hoàn trả mặt đường trên cống với kết cấu tính từ trên xuống: Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩnnhựa 4,5kg/m2+ đá dăm tiêu chuẩn lớp trên dày 12cm+ đá dăm tiêu chuẩn lớp dưới dày 30cm
- Hoàn trả hố móng với kết cấu tính từ trên xuống: Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2+
đá dăm tiêu chuẩn lớp trên dày 12cm+ đá dăm tiêu chuẩn lớp dưới dày 30cm + đắp đất K98dày 50cm + đắp đất K95;
- Vuốt nối đường cũ: bù vênh mặt đường bằng đá dăm tiêu chuẩn, rải 12cm đá dăm tiêu chuẩnlớp trên và láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2
c) Xây dựng đường tạm để đảm bảo giao thông:
Nhà thầu tổ chức đảm bảo an toàn giao thông, môi trường trong suốt quá trình thi công theoquy định hiện hành; lắp đặt hệ thống rào chắn, đèn tín hiệu, biển báo; cử người trực gác để điềutiết, hướng dẫn giao thông trong suốt quá trình thi công
Trang 3B. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
I Đề xuất về vật tư đưa vào xây lắp.
Nhà thầu cam kết sẽ cung cấp vật liệu, thiết bị đưa vào xây lắp phù hợp với tiêu chuẩn, quyphạm của Việt Nam, có nguồn gốc, xuất xứ, thông số, quy cách phù hợp với yêu cầu củaHSMT
ST
Mã hiệu/Quy cách/Chủng loại
4 Đá dăm cấp phối lớp trên (subase) làm đường nhựa m3
5 Đá dăm cấp phối lớp dưới (base) làm đường nhựa m3
9 Thép thanh vằn D>=10 mm kg Phát, Việt Úc, Việt ÝThái Nguyên, Hòa
10 Xi măng PCB40 kg Bút Sơn hoặc tươngđương
II Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công chủ yếu cho các công tác chính:
1 Các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng:
Khi thi công gói thầu này, Nhà thầu cam kết sẽ tuân thủ theo đúng bản vẽ thiết kế, các quyphạm và tiêu chuẩn Việt Nam đang có hiệu lực thi hành Các tiêu chuẩn chủ yếu chúng tôi camkết áp dụng khi thi công gói thầu này bao gồm:
I Tiêu chuẩn thi công nghiệm thu các công tác xây dựng của công trình
1 TVCN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình, yêu cầu chung
2 TCVN 4447: 2012 Công tác đất Qui phạm thi công và nghiệm thu
3 TCVN 4516-1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Qui phạm thi công và
nghiệm thu
4 TCVN 9361: 2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
5 TCVN 9115-2012 Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép Qui phạm thi công và
nghiệm thu
Trang 46 TCVN 9116:2012 Cống hộp bê tông cốt thép
7 TCVN 8857:2011 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật
liệu, thi công và nghiệm thu
2 Công tác chuẩn bị khởi công.
Ngay sau khi được thông báo của Chủ đầu tư về việc triển khai thi công công trình Nhà thầu sẽtiến hành thực hiện các công việc sau:
Làm việc với Chủ đầu tư để nhận bàn giao mặt bằng tim cốt và tài liệu kỹ thuật
Làm việc với Chủ đầu tư và các cơ quan hữu quan để ký hợp đồng cấp điện, hợp đồng cấpnước
Xây dựng các công trình tạm phục vụ thi công: Văn phòng công trường, kho vật tư, lán trạicông nhân, hàng rào an ninh, bãi tập kết thiết bị, đường tạm, hệ thống xử lý nước tạm để cấpnước cho sinh hoạt và thi công, xây dựng, lắp đặt hệ thống đường ống, hố ga, bể lắng thoátnước cho công trường, hệ thống PCCC
Làm việc với ngành giao thông và công an để xin phép cho xe máy hoạt động trên cácđường ra vào công trường
Làm việc với chính quyền địa phương để đăng ký tạm trú cho cán bộ công nhân làm việctrên công trường, cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của địa phương về trật tự an toàn xãhội, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ
Tập kêt bộ máy chỉ huy, cán bộ kỹ thuật, kinh tế, vật tư các đơn vị công nhân xây lắp đếncông trường
Tập kết vật tư đến kho công trường
Tập kết các thiết bị thi công đến công trường
3 Công tác trắc đạc:
a.Tiêu chuẩn áp dụng:
TVCN 9398:2012: Công tác trắc địa trong công trình xây dựng - Yêu cầu chung
TCXD 203:1997: Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công
b Máy móc, thiết bị huy động: Máy kinh vĩ, máy thủy bình, thước dây, thước thép
c Biện pháp thi công:
Từ các cơ sở tim mốc bàn giao, Nhà thầu sẽ tổ chức triển khai các công tác trắc đạc tiếp theo và
để làm cơ sở cho việc nghiệm thu lâu dài trong quá trình thi công (có các biện pháp gửi và bảo
vệ tim mốc đảm bảo thuận lợi cho việc kiểm tra và sử dụng mốc làm chuẩn) Ngoài ra còn sửdụng các cọc chuẩn xác định vị trí trục công trình:
Bước 1 : Lưới khống chế mặt bằng:
Lưới khống chế mặt bằng công trình bố trí làm 4 điểm Các điểm này được đổ bê tông, tâm
là mốc sứ hoặc thép có khắc vạch chữ thập sắc nét;
Vị trí các điểm được bố trí cách trục >= 1m Các điểm này được dùng làm điểm gốc đểtruyền tọa độ lên các tầng;
Trước khi sử dụng điểm gốc đều đo kiểm tra để xác định độ chính xác và ổn định của cácmốc trong quá trình thi công
Trang 5Bước 2: Lưới khống chế cao độ:
Các điểm lưới khống chế độ cao ( là các điểm chuẩn) được bố trí ở những nơi ổn định, điểmkhống chế cao độ này được dẫn từ mốc do Ban quản lý bàn giao
Bước 3 : Phương pháp định vị mặt bằng, chuyển cao độ và chuyển trục:
Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các trục theo 4 phương lên các cọc trung gian bằng máykinh vĩ, đo bằng thước thép, từ đó xác định những vị trí cần thi công;
Chuyển độ cao lên các tầng bằng máy thủy bình, thước thép sau đó dùng máy thủy bình đểtriển khai các cos thiết kế trong quá trình thi công;
Bước 4: Phương pháp đo theo thời gian:
Tất cả các giai đoạn thi công đều có các mốc trắc đạc cả về tim và cos mới tiến hành thicông, trong tất cả các quá trình đổ bêtông luôn kiểm tra bằng máy rọi và máy thủy bình;
Trước khi thi công các công việc phần sau đều có bản vẽ hoàn công các công việc đã làmtrước đó nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật để khắc phục những sai sót có thể có vàphòng ngừa trước các sai sót xảy ra tiếp theo
Tất cả các dung sai và độ chính xác đều tuân thủ theo các yêu cầu quy định trong các tiêuchuẩn hiện hành và được quy định trong về độ dung sai trong HSMT
Bước 5: Phương pháp đo biến dạng:
Trong quá trình thi công gắn các chi tiết móc chuẩn vào phần kết cấu làm điểm mốc để đokiểm tra lún tại các góc nhà và giữa nhà theo trình tự sau:
Quan trắc lún theo tải trọng;
Hết phần thô từng tầng;
Hoàn thiện xong;
Quan trắc lún theo thời gian
Tất cả số liệu về độ lún sẽ được chuyển giao cho Ban quản lý và Tư vấn để xác định độ ổnđịnh của công trình
4 Công tác thi công lắp đặt cống hộp bê tông đúc sẵn:
a Máy móc, thiết bị huy động:
- Máy đào;
- Cần trục tự hành;
- Máy lu tĩnh;
- Máy đầm cóc;
- Máy trắc đạc: Máy kinh vĩ, máy thủy bình;
- Dụng cụ kiểm tra, đo lường: thước dây, thước thép…
c Yêu cầu kỹ thuật:
- Tất cả các vật liệu chỉ được phép sử dụng khi có sự chấp thuận của Chủ đầu tư, TVGS và
có chứng chỉ xuất xứ, có kết quả thí nghiệm phù hợp
- Cống hộp, cống tròn BTCT đúc sẵn theo tiêu chuẩn TCVN
d Biện pháp thi công:
Trang 6Thi công lớp đệm đá dăm:
- Rải đá dăm thành từng lớp và đầm chặt đến độ chặt yêu cầu;
Lắp đặt cống và bản quá độ:
- Sau khi thi công xong lớp dăm đệm móng tiến hành lắp đặt móng cống BT đúc sẵn
- Dùng cẩu tự hành cẩu cống và lắp đặt ống cống đảm bảo đúng vị trí, đúng hướng, đúng độdốc và cao độ Khe hở giữa hai đốt cống được chèn các joint cao su Các ống cống được đặt saocho tim ống cống trùng nhau, thẳng, ngang bằng hợp lý
- Sau khi đã lắp đặt ống cống vào đúng vị trí, vệ sinh sạch sẽ tại các mối nối và được tưới ẩmtrước khi dùng vữa xi măng để nhét mối nối ống cống Phía trong của các mối nối được bảodưỡng bằng bao tải và giữ độ ẩm thường xuyên ít nhất 3 ngày
- Dùng cẩu tự hành lắp đặt bản quá độ vào đúng vị trí Khe hở giữa bản quá độ và ống cốngđược chèn các màng bitum
Biện pháp đắp đất trả lại
- Công tác đắp đất trả lại chỉ được tiến hành sau khi đã nghiệm thu kết cấu hoàn thành, vẽhoàn công và cho phép lấp đất theo yêu cầu của tư vấn giám sát Vật liệu đắp trả lại được đổthành lớp dày không quá 20cm (sau khi lu lèn) và phải phù hợp với năng lực đầm nén của thiết
bị, đắp cân bằng theo cách sao cho chênh cao độ hai bên không quá 2 lớp đắp, vật liệu đắp phảiđảm bảo độ ẩm để đạt được hiệu quả đầm nén cao nhất, sử dụng đầm cóc tại các góc cạnh chậthẹp bề rộng nhỏ hơn 3m và máy lu với bề rộng lớn hơn 3m;
- Đầm chặt bằng đầm cóc, máy lu Khi đầm, lu đảm bảo không để máy đi sát vào thànhcống, tại ví trí sát cống phải sử dụng đầm cóc;
- Đất đắp trả lại mang cống phải đạt độ chặt theo thiết kế;
5 Thi công lớp cấp phối đá dăm:
Trang 7- Lu bánh lốp
- Lu tĩnh 8-10T
- Các thiết bị thí nghiệm hiện trường;
- Các thiết bị trắc đạc;
c Yêu cầu kỹ thuật :
- Tính chất của cấp phối đá dăm được tuân theo đúng yêu cầu của tư vấn thiết kế;
- Vật liệu được lấy tại mỏ đá và chỉ được đem vào công trình khi được chủ đầu tư và tư vấngiám sát chấp nhận;
- Không cho xe qua lại trên mặt bằng cấp phối chưa được tưới nhựa pha dầu hoặc nhũtương;
- Thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt không để các loại hạt mịn bay đi
d Biện pháp thi công:
+ Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công
+ Chuẩn bị nền, móng phía dưới lớp cấp phối đá dăm sao cho vững chắc, đồng đều, đảmbảo độ dốc ngang
+ Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50 100 m
+ Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt:
+ Bề dầy lớp cấp phối đá dăm loại 1 thiết kế dầy 15 cm ta tiến hành rải làm 1 lớp để lu lèn,(bề dày khi rải chưa lu lèn phải tính đến hệ số lu lèn, bằng cách nhân bề dày trên với Kđc).Trong quá trình rải nếu phát hiện có hiện tượng phân tầng thì phải xúc đi thay cấp phối mới.Khi rải cần rải theo đúng độ ẩm, nếu chưa đủ ẩm thì cần tưới thêm nước;
+ Bề mặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 sẽ được hoàn chỉnh theo đúng cao độ, độ dốc và kíchthước theo bản vẽ yêu cầu;
+ Sau khi hoàn thành việc rải & đầm nén, việc phối hợp kiểm tra & đo độ chặt sẽ được tiếnhành để kiểm tra công việc có đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hay không;
+ Việc lu lèn thử sẽ được tiến hành để xác định sự phù hợp của thiết bị lu lèn và thiết lập1phương pháp đầm nèn thích hợp nhất để đạt được độ chặt yêu cầu theo quy định;
* Công tác lu lèn
+ Ngay sau khi san rải cấp phối thì tiến hành lu lèn ngay đảm bảo đạt độ chặt K=0,98 Chỉtiến hành lu lèn với độ ẩm tốt nhất không sai quá 1%;
+ Ban đầu lèn ép lu tĩnh 8 10T với 3 4 lần/điểm;
+ Sau đó lèn chặt bằng lu rung (dùng lu rung như đã nói ở trên hoặc lu rung 14 tấn khirung đạt 25 tấn) với số lần 8 10 lần/điểm và lu bánh lốp (20 25 lần/điểm );
Trang 8a Yêu cầu kỹ thuật :
Bitum phải được đun nóng đến nhiệt độ qui định 140oc - 160oc Thùng đun nhựa được thiết
kế sao cho nhựa nóng đều trên toàn bộ thể tích có khả năng cung cấp nhựa một cách liên tụccho máy trộn ở nhiệt độ ổn định tại mọi thời điểm Không được sử dụng nhựa đường khi nóđang sủi bọt và không được đốt nóng trên 1750C
Cốt liệu dùng cho hỗn hợp bê tông nhựa, đá dăm đen được sấy khô và đun nóng trước khiđưa vào trong máy trộn Nguồn nhiệt dùng để sấy và đun nóng cốt liệu phải được điều chỉnh
ở mức thích hợp để không làm hỏng cốt liệu và không tạo ra lớp bồ hóng bên trên
Khi trộn với nhựa, cốt liệu phải ở trạng thái khô và ở mức nhiệt độ quy định nhưng khôngcao hơn nhiệt độ nhựa quá 140C
Bột khoáng, nếu được thêm vào để được cấp phối yêu cầu, có thể được định tỷ lệ một cáchriêng rẽ từ một phễu nhỏ lắp trực tiếp trên máy trộn, hoặc trộn lẫn vào cốt liệu mịn với theomột tỷ lệ nhất định trước khi được sàng vào các ngăn riêng
Cốt liệu sau khi được sấy khô và đun nóng sẽ được trộn trong trạm trộn theo tỷ lệ qui định
để tạo ra cấp phối yêu cầu, đúng với công thức hỗn hợp thiết kế
Tỷ lệ trộn của hỗn hợp được xác định bằng cách lấy mẫu cấp phối ướt từ các thùng trộnnóng ngay trước khi bắt đầu công tác sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa, đá dăm đen Việc lấymẫu để xác định tỷ lệ trộn được tiến hành thường xuyên sau đó, với khoảng thời gian giãncách theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát
Hỗn hợp cốt liệu được trộn khô trước, sau đó đưa lượng bitum thích hợp vào máy trộn vàtrộn đều để nhựa bao đều xung quanh các hạt cốt liệu
Thời gian trộn được Tư vấn giám sát chấp thuận và có thể điều chỉnh được bằng thiết bị thờigian phù hợp
Hỗn hợp bê tông nhựa, đá dăm đen sau khi trộn xong phải có nhiệt độ nằm trong giới hạnqui định như được chỉ ra trong bảng “Quy định về nhiệt độ của hỗn hợp”
Nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa, đá dăm đen khi vận chuyển đến công trường và chuyển sangmáy rải được qui định trong bảng “Quy định về nhiệt độ của hỗn hợp”
Không được vận chuyển bê tông nhựa đến công trường quá muộn so với ca thi công vì nhưthế sẽ không bảo đảm thi công lớp bê tông nhựa dưới ánh sáng ban ngày, trừ khi nhà thầubảo đảm đủ đèn chiếu sáng cho phạm vi thi công và được Tư vấn giám sát chấp thuận
Quy định về nhiệt độ của hỗn hợp
Trình tự thi công
Nhiệt độ bê tông nhựa, đá dăm đen (O C)
Hỗn hợp dùngnhựa đường đặcmác 60/70
Hỗn hợp dùng nhựa đườngđặc mác 80/100
Trang 9Trình tự thi công
Nhiệt độ bê tông nhựa, đá dăm đen (O C)
Hỗn hợp dùngnhựa đường đặcmác 60/70
Hỗn hợp dùng nhựa đườngđặc mác 80/100
Nén mẫu hỗn hợp Marshall
Nhiệt độ tối đa trong trạm trộn
b Biện pháp thi công :
Trước khi rải hỗn hợp bê tông nhựa, đá dăm đen phải làm vệ sinh sạch phạm vi chuẩn bị thicông bê tông nhựa rải bằng máy quét và thổi bụi Tại những vị trí mà máy quét không quéttới được được có thể sử dụng chổi quét tay
Trong trường hợp khi rải lớp bê tông nhựa, đá dăm đen mà gặp mưa thì phải dừng ngay việctrộn hỗn hợp tại trạm trộn, lượng hỗn hợp đã trộn xong trước đó có thể được Tư vấn giámsát chấp thuận cho rải bằng máy san tự hành với các điều kiện sau:
+ Bề dày thiết kế của lớp hỗn hợp bê tông nhựa > 4cm;
+ Trời đã tạnh mưa và bề mặt được rải không bị đọng nước;
+ Nếu lớp hỗn hợp đã lu lèn được đến ≥ 70% độ chặt yêu cầu thì cho phép tiếp tục
lu trong mưa cho hết số lượt lu lèn yêu cầu Ngược lại, nếu lớp hỗn hợp mới chỉđược lu lèn đạt đến giá trị <70% độ chặt yêu cầu thì phải ngừng lu, san bỏ lượnghỗn hợp đã rải ra khỏi phạm vi mặt đường Chỉ khi nào mặt đường khô ráo mớiđược thi công tiếp;
+ Khi mưa xong, nếu cần thiết thi công gấp, yêu cầu phải chở cát đã được rangnóng tại trạm trộn (tới nhiệt độ 1700C - 1800C) đến rải thành một lớp dày 2cmtrên mặt đường để chóng khô ráo Sau đó đem cát ra khỏi mặt đường, quét sạch,tưới nhựa dính bám rồi mới thi công tiếp
Ván khuôn.
Có thể đặt trước các thanh ván khuôn bằng gỗ hoặc bằng thép tại mép của phần diện tích rải
để đảm bảo có được lớp bê tông nhựa theo đúng bản vẽ thiết kế
Trang 10Rải và hoàn thiện
Trước rải bê tông nhựa phải đốt nóng các ván khuôn để tránh không cho bê tông nhựa bámvào Hỗn hợp bê tông nhựa, đá dăm đen phải được rải theo đúng mặt cắt ngang yêu cầu
Máy rải vận hành với vận tốc thích hợp sao cho bề mặt lớp bê tông nhựa không bị nứt, gãyhoặc gồ ghề Nếu xuất hiện các hiện tượng trên thì phải dừng máy rải lại cho đến khi xácđịnh được nguyên nhân và sửa chữa xong
Nếu có hiện tượng phân tầng, xé rách hoặc bóc bề mặt, phải dừng máy rải lại cho đến khixác định được nguyên nhân và sửa chữa xong Tại các vị trí mà lớp bê tông nhựa bị gồ ghềhoặc phân tầng sẽ được sửa chữa bằng cách rải thêm hỗn hợp mịn và và cào nhẹ Việc càohỗn hợp bê tông nhựa phải được hạn chế tới mức tối thiểu Không được rải hỗn hợp lên trên
bề mặt lớp kết cấu đã được là nhẵn
Không được để hỗn hợp bê tông nhựa bám vào và nguội đi trên thành thùng chứa hoặc các
bộ phận khác của máy rải
Lu lèn
Ngay sau khi rải, phải tiến hành kiểm tra bề mặt của lớp bê tông nhựa để điều chỉnh kịp thời
sự không đồng đều Nhiệt độ của hỗn hợp chưa lu sẽ được giám sát chặt chẽ và công tác lulèn lớp bê tông nhựa ở nhiệt độ quy định ghi trong bảng “Quy định về nhiệt độ của hỗn hợp
bê tông nhựa” hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát
Công tác lu lèn hỗn hợp được tiến hành theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát
Lu sơ cấp và lu hoàn thiện được tiến hành bằng lu bánh sắt, lu sơ cấp dùng lu bánh lốp Lu
sơ cấp đi gần sau máy rải, lu thứ cấp đi sau lu sơ cấp và phải được thực hiện trong khi hỗnhợp còn ở nhiệt độ lu lèn tốt nhất Lu hoàn thiện được tiến hành trong điều kiện vật liệu cònđang trong trạng thái có thể lu lèn tốt và xoá được tất cả mọi vệt lu trên mặt lớp bê tôngnhựa
Xe lu bắt đầu từ mép ngoài, chạy song song với tim đường, lượt lu sau đè lên 1/2 bề rộnglượt lu trước, sao cho tạo thành độ dốc mui luyện của mặt đường Khi lu đến phần tiếp giápvới băng rải trước, mối nối dọc được lu trước Tại những đoạn siêu cao trong đường congtiến hành lu dần từ phía thấp lên phía cao, chờm dần lên khe nối dọc, song song với timđường
Công tác lu lèn được tiến hành cho đến khi bề mặt lớp không còn vệt lu và độ chặt của lớptối thiểu phải đạt tới 98% độ chặt lý thuyết tối đa (ứng với hỗn hợp đã sử dụng để rải)
Vận tốc của xe lu phải đủ chậm, không vượt quá 4h/giờ đối với lu bánh thép và 15km/giờđối với lu bánh lốp, để tránh hiện tượng di chuyển và làm xô lệch, nứt gãy lớp bê tông nhựa
Lộ trình lu cũng không được thay đổi hay đảo hướng đột ngột để khỏi làm dịch chuyển hỗnhợp
Bánh xe lu bằng thép được giữ ẩm bằng một lượng nước và lu bánh hơi hơi được bôi mộtlớp dầu chống dính bám để ngăn không cho hỗn hợp bê tông nhựa, đá dăm đen dính vàobánh xe lu
Trang 11 Bề mặt của hỗn hợp sau khi lu lèn sẽ phải bằng phẳng và có độ mui luyện và độ dốc với cácdung sai cho phép Bất kỳ vị trí nào mà hỗn hợp bê tông nhựa bị rời rạc hay gãy vỡ, lẫn bụiđất hoặc hư hỏng đều phải được đào bỏ và thay thế bằng hỗn hợp bê tông nhựa mới, lu lènlại khớp với phần mặt đường xung quanh.
Các thiết bị nặng hoặc sẽ không được phép đỗ trên bề mặt đã hoàn thành cho đến khi lớp bêtông nhựa đã hoàn toàn nguội và đông cứng
Phần diện tích mặt đường bị xăng, dầu, dầu nhớt từ các thiết bị thi công xuống sẽ phải được
dỡ bỏ và thay thế bằng hỗn hợp bê tông nhựa mới và lu lèn lại
Các mép nhựa sẽ được xén thẳng hàng và gọn ghẽ Vật liệu thừa do xén cắt được sẽ phải vậnchuyển ra khỏi phạm vi công trường và đổ thải tại nơi qui định
Mối nối
Mối nối dọc và mối nối ngang trên của các lớp kế tiếp nhau phải được đặt so le để các mốinối không chồng lên nhau Phải bố trí sao cho mối nối dọc của lớp trên cùng nằm đúng ở vịtrí của vạch phân chia làn xe Các mối nối ngang của các lớp trên và dưới phải đặt thẳnghàng và lệch nhau ít nhất 1m
Không được rải lớp bê tông nhựa mới tiếp giáp với phần đã rải trước đó, trừ khi đã xử lýphần bê tông nhựa đã rải bằng cách xén thẳng bề mặt tiếp xúc và quét lên đó một lớp nhựadính bám
7 Công tác làm đường tạm đảm bảo giao thông:
Sử dụng giải pháp thi công từng nửa một, Nhà thầu sẽ thi công 1/2 cống và đường trước, sửdụng phần cống và đường chưa thi công để đảm bảo giao thông tạm thời Sau khi thi công hoànthiện ½ cống và đường mới thi công phần còn lại, đồng thời sử dụng phần cống và đường đãthi công xong để đảm bảo giao thông
8 Công tác xây đá hộc gia cố thượng, hạ lưu cống:
a Tiêu chuẩn áp dụng:
TCVN 4085 :2011 : Kết cấu gạch đá Thi công và nghiệm thu;
b Máy móc, thiết bị huy động: Dàn giáo, tời điện, cặp thước hồ dài 2m, thước ke, dây căng,
dây dọi…; dụng cụ kiểm tra, đo lường, thử nghiệm…
c Yêu cầu kỹ thuật
Đá xây:
Đá phải sạch, cứng, không có lẫn những chỗ yếu hoặc vết nứt, bền vững Nếu cần thiết đáphải được loại bỏ tất cả các phần mỏng hoặc mềm yếu Khi sử dụng đã phải được phê duyệtchất lượng và kích thước
Đối với đá xây: Đá phải phẳng, hình nêm hoặc oval và có thể xếp khít lại gần nhau, đá phải
có chiều dày không được nhỏ hơn 15cm, bề rộng không được nhỏ hơn 1,5 lần chiều dày vàkhông nhỏ hơn 1,5 lần kích thước bề rộng
Vữa :
Vữa dùng để xây như đã được quy định trong bản vẽ thiết kế và phải có đủ nước để tạo rađược vữa có đủ độ sệt với độ sụt theo thí nghiệm trong khoảng 40mm- 60mm để có thể vận
Trang 12chuyển một cách dễ dàng và dễ trát bằng tay Lượng vữa chỉ được trộn với các khối lượngtheo yêu cầu công việc để dùng ngay.
Khi dùng máy trộn thì vữa sẽ được chấp nhận ngay, còn nếu trộn bằng tay thì cốt liệu mịn và
xi măng phải được trộn khô đến khi hỗn hợp có một màu đồng nhất, sau đó cho nước vào vàtiếp tục trộn cho đến khi có được hỗn hợp vữa có đủ độ sệt yêu cầu Vữa không sử dụngtrong vòng 120 phút sau khi cho nước vào đều phải loại bỏ Không được phép trộn lại vữathừa
Khi trộn: tất cả các vật liệu (trừ nước) được trộn trong máy trộn vữa đã được chấp nhận chođến khi hỗn hợp đồng đều, sau đó tưới nước vào và trộn tiếp trong khoảng 5-10 phút Lượngnước dùng để trộn vữa phải đảm bảo độ đặc của vữa nhưng không được lớn hơn 70% trọnglượng ximăng Vữa ngay sau khi trộn xong phải được sử dụng ngay lập tức Nếu cần thiếtvữa có thể nhào thêm nước trong khoảng thời gian 30 phút kể từ khi bắt đầu trộn Saukhoảng thời gian này không được nhào trộn vữa lại
Ximăng phải tuân và cốt liệu nhỏ tuân theo những yêu cầu của TCVN tương ứng áp dụngcho gói thầu này
d Biện pháp thi công.
Lựa chọn và xây đá
Khi xây đá trên nền móng đã chuẩn bị xong thì móng phải chắc chắn và ngang bằng, đúngcao độ hoặc từng cấp phải ngang bằng với mặt vách và phải được TVGS chấp nhận trướckhi xây
Phải cẩn thận tránh để các viên đá nhỏ hoặc các viêm đá cùng cỡ lồi, phình ra Các viên đá
to phải được xếp ở các góc
Tất cả đá phải được làm sạch kỹ và làm ẩm ngay trước khi xếp đá và trước khi đổ vữa.Chúng phải được xếp với mặt dài nhất theo chiều ngang ngập vào vữa trên nền móng và cácphần nối ghép được trát bằng phẳng bằng vữa xây
Phải vận chuyển các viên đá cẩn thận sao cho không bị rung hoặc bị xê dịch đi khi đã xếpxuống Nhà thầu phải cung cấp các thiết bị thích hợp để đặt các viên đá lớn hơn cỡ mà chúngphải cần đến hai người khiêng
Không được lăn đá và trở mặt đá trên các vách Nếu một viên đá bị lỏng ra sau khi đổ vữalần đầu thì phải dỡ ra, làm sạch vữa và đặt lại với vữa mới
Nhà thầu phải thực hiện và đặt lớp lót nền tới độ dày yêu cầu trên các bản vẽ chi tiết hoặctheo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát
Đánh vồng mạch vữa
Tất cả các mạch vữa trên nền móng lẫn các vách thẳng đứng đều phải được hoàn thiện theobản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát Vữa cho các mạch vữa trên bề mặt khối xâyphải hơi vồng lên ở giữa để thoát nước tốt
Các gờ mép yêu cầu phải làm theo các bản vẽ Những chỗ không yêu cầu làm gờ thì đỉnhcủa vách phải được hoàn thiện bằng các viên đá đủ rộng để phủ toàn bộ đỉnh theo vách với
Trang 13độ dày tối thiểu của hàng trên đỉnh vách là 150mm Các viên đá phải được đặt sao cho lớpđỉnh này là 1 phần không thể tách rời của vách.
Lỗ thoát nước
Tất cả các vách và tường chắn đều phải có các lỗ thoát nước Các lỗ thoát nước được đặt ở cácđiểm thấp nhất nơi có thể thoát nước ra ngoài được tự do Khoảng cách của hai lỗ thoát nướctheo quy định trên các bản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế thi công đã được phê duyệttheo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát
III Tổ chức mặt bằng công trường.
Tổng mặt bằng thi công được Nhà thầu bố trí hợp lý theo từng giai đoạn thi công Các hạng mục được bố trí chung cho các giai đoạn gồm có như sau:
Phương án bố trí hàng rào và cổng tạm, nhà bảo vệ, biển báo công trường:
Hàng rào tạm, cổng tạm: Trên diện tích mặt bằng để xây dựng, nhà thầu cho dựng cổng tạm,hàng rào tạm và nhà bảo vệ được làm bằng tôn kín khung thép hình, lắp dựng và tháo dỡ đơngiản, nhanh chóng
Nhà thầu lắp đặt bảng hiệu công trình bằng tôn cùng với các khẩu hiệu an toàn, nội quy côngtrường ở những vị trí thích hợp
Phương án bố trí Văn phòng công trường, lán trại, kho bãi:
Do mặt bằng thi công tương đối chật hẹp, Nhà thầu sẽ bố trí lán trại, kho bãi như sau:
Văn phòng công trường, chỗ ở cho cán bộ, công nhân thi công công trình, kho vật tư chính
sẽ được bố trí ngoài công trường, trong phạm vi bán kính 1km
Tận dụng mặt bằng công trường bố trí bãi tập kết vật liệu tạm, tập kết thiết bị thi công tạm đểtập kết vật tư, thiết bị hợp lý cho từng giai đoạn, kịp thời phục vụ thi công
Phương án bố trí cấp điện thi công:
Để có nguồn điện thi công Nhà thầu ký hợp đồng cấp điện với Chủ đầu tư để cấp điện phục
vụ thi công công trình từ nguồn điện của Nhà trường Điện thi công sẽ được lắp đặt theođúng quy trình quy phạm chung và chuyên ngành hiện hành Những đoạn qua đường đượcchôn ngầm sâu >=400mm bảo vệ trong ống nhựa hoặc ống thép Nhà thầu cử cán bộ và côngnhân chuyên môn về điện để quản lý, theo dõi, kiểm tra và thường xuyên sửa sang, tu bổđường dây, thiết bị theo đúng quy phạm an toàn Tại cầu dao tổng có đặt đồng hồ đo điện đểphục vụ việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý và thanh toán chi phí điện
Với nhu cầu sử dụng điện đã được tính toán, Nhà thầu bố trí 01 máy phát điện dự phòng đểđảm bảo cung cấp điện liên tục cho công trường hoạt động thi công và sinh hoạt
Trang 14IV Hệ thống tổ chức.
1 Sơ đồ tổ chức thi công:
2 Thuyết minh sơ đồ:
2.1 Mục tiêu:
Bộ máy quản lý, điều hành thi công công trình được Nhà thầu thành lập nhằm đảm bảo các mục tiêu đề ra của công trình:
Đảm bảo chất lượng công trình xây dựng
Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người, thiết bị trong quá trình thi công công trình
Đảm bảo tiến độ thi công
Nâng cao năng suất lao động, hiệu suất của các loại máy móc thiết bị
Đảm bảo tổng mức chi phí xây dựng công trình theo hợp đồng đã cam kết
2.2 Vai trò và trách nhiệm của các bộ phận trong hệ thống tổ chức:
a) Ban giám đốc Công ty:
Chñ ®Çu t
T vÊn Gi¸m s¸t
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG
TỔ CHỨC THI
CÔNG & QLCL
QUẢN LÝATLĐ & VSMT
QL KL
& HỒ SƠ
CUNG ỨNGVẬT TƯ THIẾT BỊ
TỔ T/C LẮP ĐẶT CẤU KIỆN
TỔ T/C XÂY, TRÁT
TỔ T/C
BÊ TÔNG ASPHALT
TỔ CÔNG NHẬT
BỘ PHẬNQLCL &
ATLĐCÔNG TY
Trang 15Ban giám đốc của Nhà thầu giám sát, kiểm tra việc thực hiện thi công công trình theo các nộidung công việc quy định trong Hợp đồng ký kết giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư Ban chỉ huycông trường lập kế hoạch công việc hàng tháng, hàng tuần sau đó trình duyệt Ban giám đốcCông ty Trên cơ sở đó, Ban giám đốc có trách nhiệm điều phối và cung cấp nhân lực, thiết bị,vật tư để đảm bảo công trình được thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn.
b) Bộ phận Quản lý chất lượng và An toàn lao động của Công ty:
Bộ phận Quản lý chất lượng và an toàn lao động thay mặt Nhà thầu giám sát chất lượng, tiến
độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường đối với công trường
c) Ban chỉ huy công trường: Ban chỉ huy công trường chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, thực
hiện thi công đảm bảo tiến độ chất lượng công trình xây dựng Ban chỉ huy công trường là bộmáy quản lý, điều hành trực tiếp thực hiện nội dung công việc quy định trong hợp đồng đã kývới Ban điều hành
Trách nhiệm, quyền hạn của Ban chỉ huy công trường:
Thực hiện đầy đủ chức năng, quyền hạn của mình trong phạm vi được giao
Đại diện nhà thầu giải quyết các mối quan hệ công việc đối với cơ quan cấp trên, Chủđầu tư, tư vấn giám sát, ban điều hành để giải quyết các vấn đề liên quan đến côngtrình
Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các bộ môn, các đơn vịtrực tiếp tham gia thi công
Thực hiện quản lý mục tiêu định hướng mà nội dung chủ yếu là thực hiện hợp đồngcông trình, mục tiêu trách nhiệm quản lý dự án bằng: “Sổ tay quản lý dự án côngtrình”; “Sổ tay đảm bảo chất lượng”; “Ghi nhớ hàng ngày hiện trường”…
Quyền và trách nhiệm của các vị trí trong Ban chỉ huy công trường.
* Chỉ huy trưởng công trường:
Chỉ huy trưởng công trường là người được Nhà thầu bổ nhiệm, đại diện cho Nhà thầu tạihiện trường xây dựng, trực tiếp điều hành công việc thi công, điều phối các hoạt động các bộphận chức năng thuộc Ban chỉ huy công trường và các đơn vị thi công, chịu trách nhiệmhàng ngày về tiến độ thi công, chất lượng và kỹ thuật công trình
Chỉ huy trưởng công trường là người được Nhà thầu uỷ quyền trực tiếp làm việc với tư vấngiám sát giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thi công
Chỉ huy trưởng công trường có trách nhiệm:
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình theo hợp đồng đã ký giữa Nhà thầu với Banđiều hành
Giải quyết các yêu cầu của chủ đầu tư, ban điều hành trong quá trình thi công
Sử dụng hợp lý các bộ phận và cán bộ giúp việc phát huy tối đa khả năng chuyên môn
và nhiệt tình trong công việc của cán bộ công nhân
Tổ chức hoạt động thi công công trường khoa học từ việc ra vào, trang phục và ăn ở
nề nếp, vệ sinh công trường
Quan hệ trực tiếp với các cơ quan chức năng địa phương nơi thi công để giải quyếtmọi thủ tục trước khi thi công như điện, nước, thông tin liên lạc, đảm bảo tiến độ,