Môc lôc DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG CAO TỐC BẮC NAM GÓI THẦU XÂY LẮP SỐ 7 ĐOẠN TPHCM – DẦU GIÂY Khoản vay ODA số VN10 07 Km 0+000 – Km 2+000 Copy No Biện pháp thi công nền đường đắp for PACKAGE 7 – Construct[.]
Trang 1Copy No.:
_
Biện pháp thi công nền đường đắp
for
PACKAGE 7 – Construction of Road and Bridges
from Km 0+000 to Km 2+000
NORTH SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION
Project ODA Loan No: VN10-P7
Procurement of : Civil Works
Hanoi, May 2012
JOIN OPERATION VINAWACO AND PHUONG THANH TRANCONSIN
Trang 2BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐẮP NỀN ĐƯỜNG CHƯƠNG I : CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG
I CÁC CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Biển báo thi công:
- Nhà thầu bố trí bảo vệ 24/24 giờ, có lắp đặt bảng hiệu công trường có ghi thông tin về dự án, kích thước và nội dung của biển báo được bên mời thầu và giám sát thi công đồng ý
2 Cấp điện thi công:
- Nhà thầu liên hệ với cơ quan điện lực địa phương để mua điện và lắp đặt trạm điện phù hợp với nhu cầu sử dụng Trong trường hợp nguồn điện không cấp được điện cho công trường nhà thầu dùng máy phát điện đẻ đảm bảo thi công liên tục Tại khu vực thi công có bố trí các cầu giao có lắp che chắc chắn bảo vệ và hệ thống đường dây treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn an toàn về điện hiện hành
3 Cấp nước thi công:
- Nhà thầu liên hệ với cơ quan địa phương để đảm bảo có nước sạch đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán trại, văn phòng Cần xây dựng một số bể chứa nhỏ phụ vụ thi công
4 Thông tin liên lạc:
- Nhà thầu sẽ đặt máy điện thoại, máy fax tại Ban điều hành công trường và tại các mũi thi công để đảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24h
5 Hệ thống cứu hoả:
- Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường phải đặt một số bình cứu hoả tại các điểm cần thiết dễ sẩy ra hoả hoạn, hàng ngày có cán bộ kiểm tra việc phòng cháy
6 Chuẩn bị vật liệu dùng để thi công:
- Nhà thầu sẽ lên sơ đồ qui hoạch, đăng ký các mỏ và nguồn cung cấp vật liệu như : Đất cát, đá các loại, sắt thép , xi măng, nhựa đường,
- Nhà thầu sẽ lấy mẫu đi thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của thiết kế, trình TVGS và chỉ được phép dùng cho các công trình khi đã được Kỹ sư TVGS
và Chủ đầu tư chấp thuận
7 Chọn mũi thi công:
- Qua nghiên cứu khảo sát địa hình tuyến, căn cứ vào khối lượng thi công, căn cứ vào khả năng huy động máy móc thiết bị và nhân lực, để thuận tiện cho việc tập kết thiết bị xe máy cũng như vật tư vật liệu, đẩy nhanh được tiến độ thi công, đáp ứng các yêu cầu tiến độ và chất lượng của công trình, Nhà thầu chọn phương án gồm 2 mũi thi công đường:
Mũi số 1: Thi công nút giao An Phú
Mũi số 2: Thi công tuyến chính
II BỐ TRÍ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG.
Trang 3- Nhà thầu chúng tôi quyết định chọn đặt Ban điều hành thi công đường tại
nút giao An Phú
- Tại Ban điều hành Nhà thầu chúng tôi bố trí: Nhà ở cho cán bộ chỉ huy điều hành; nhà phục vụ y tế; nhà ở cho công nhân; nhà bảo vệ; nhà ăn; khu vệ sinh; kho tập kết vật liệu, thiết bị; bãi tập kết vật liệu, máy móc; bãi đúc cấu kiện; hệ thống điện nước phục vụ sinh hoạt và thi công …
III CÔNG TÁC BỐ TRÍ NHÂN LỰC, MÁY MÓC THI CÔNG.
1 Đối với nhân lực:
- Nhà thầu sẽ bố trí các cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn tương ứng, giàu kinh nghiệm, có sức khoẻ tốt để đảm đương các công việc từ khâu thí nghiệm cho tới khâu thi công theo các quy trình hiện hành của nhà nước Đối với công nhân kỹ thuật, công nhân lái xe, lái máy: Bố trí những người có tay nghề giỏi, có nhiều kinh nghiệm thi công, có năng suất lao động cao, phù hợp với yêu cầu công việc nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về chất lượng cũng như tiến độ công trình Về lao động phổ thông: Tận dụng lực lượng hiện có của Nhà thầu, nếu thiếu Nhà thầu sẽ thuê thêm lao động phổ thông của địa phương, đảm bảo giải quyết công ăn việc làm cho lực lượng lao động địa phương theo thời vụ
- Ngoài những cán bộ chỉ đạo thi công tại Ban điều hành do Nhà thầu thành lập, những cán bộ kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo thi công ngoài hiện trường và những thợ lái xe máy thuộc công trường
- Tại mỗi mũi thi công đường: (đội thi công) lực lượng lao động trực tiếp
được chia thành 4 tổ thi công:
Tổ 1: thi công nền đường thông thường
Tổ 2: thi công xử lý nền đất yếu
Tổ 3: thi công móng đường
Tổ 4: thi công mặt đường
2 Đối với xe máy, thiết bị:
- Nhà thầu bố trí các thiết bị máy móc thi công có chất lượng tốt để thực hiện
dự án
- Tất cả các loại xe máy thiết bị thi công đều đã được kiểm tra và được cơ quan đăng kiểm cấp giấy phép hoạt động Khi huy động vào Dự án được sự chấp thuận của KSTV
- Sử dụng các phương tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất, bảo đảm có năng suất lao động cao, chất lượng tốt, giá thành hạ, đồng thời giảm nhẹ được công việc nặng nhọc cho người lao động
- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất đồng bộ và sự cân đối về năng suất giữa máy và lao động thủ công Phải căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệ thi công xây lắp, tiến độ, khối lượng và mọi điều kiện khác trong thi công
- Thường xuyên và kịp thời hoàn chỉnh cơ cấu lực lượng xe máy và lao động thủ công nhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến
Trang 4- Thường xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sửa chữa xe máy, chấp hành tốt hệ thống bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa máy
- Trang bị các cơ sở vật chất kỹ thuật thích đáng cho việc bảo dưỡng kỹ thuật
và sửa chữa xe máy, tương ứng với lực lượng xe máy được trang bị
- Xe máy, vật tư cho thi công xây lắp được tổ chức quản lý sử dụng tập trung
và ổn định trong các đội thi công, cũng như được chuyên môn hóa cao
- Khi quản lý, sử dụng vật tư, xe máy (Bao gồm sử dụng, bảo dưỡng kỹ thuật, bảo quản,di chuyển) phải tuân theo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật xe máy của nhà chế tạo và của
cơ quan quản lý kỹ thuật các cấp công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công được giao trách nhiệm rõ ràng về quản lý, sử dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sản xuất Bố trí lái
xe, lái máy và thợ điều khiển các máy thi công sao cho phù hợp với chuyên môn được đào tạo
và bậc thợ quy định đối với từng loại xe, máy thi công cụ thể
- Những xe, máy thi công được đưa vào hoạt động, đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật và về an toàn lao động Đối với những loại xe, máy thi công công trình phải đăng ký về
an toàn, trước khi đưa vào thi công, phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam
- Việc bảo dưỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện Tổ chức thành một đội chuyên môn bảo dưỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe, máy
- Thiết bị thi công chính bao gồm:
Trang 5Các thiết bị phục vụ đo đạc:
- Các thiết bị phục vụ thí nghiệm hiện trường:
- Khuôn lấy mẫu bê tông 150 mm, H=300 mm : 27 bộ
- Dụng cụ kiểm tra giới hạn chảy của đất : 01 bộ
- Bộ lấy mẫu đất bằng phương pháp rót cát : 01 bộ
Trang 6CHƯƠNG II: THI CÔNG ĐẮP NỀN ĐƯỜNG
I TRÌNH TỰ THI CÔNG :
- Lên ga, cắm cọc, dọn quang
- Đào đất không thích hợp, đào các rãnh dọc thoát nước
II CÔNG TÁC DỌN QUANG VÀ XỚI ĐẤT.
- Tiến hành lên ga cắm cọc từng trắc ngang theo BVTC được duyệt, đánh dấu
vị trí, giới hạn diện tích cần phát cây, dãy cỏ, đào gốc cây, hót bỏ những mảnh vụn kết cấu và trình Tư vấn giám sát trước khi tiến hành công việc tiếp theo
- Sử dụng các biện pháp bảo đảm an toàn và cảnh báo hữu hiệu cho những khu vực thi công và nếu cần ban đêm bố trí đèn hiệu
- Mọi vật liệu thừa được đổ chôn tại đúng nơi đã được TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận nằm trong phạm vi dự án và được lấp lên ít nhất 30cm bên trên để tạo hình dạng
và độ dốc dễ nhìn
- Những kiến trúc phần dưới của các công trình cũ (nếu không có những yêu cầu khác) cần phải phá huỷ tới tận đáy dòng nước tự nhiên, các phần kết cấu khác nằm ngoài phạm vi dòng nước tự nhiên sẽ được dỡ bỏ xuống ít nhất 50cm dưới bề mặt đất tự nhiên
- Ngoài ra công tác “Phá bỏ và di dời các công trình và chướng ngại vật” sẽ tuân thủ đúng các quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật
- Tập kết vật liệu: tập kết vật liệu thi công nền đường
- Lối vào công trình: Điểm đầu của gói thầu nằm cạnh đại lộ Đông- Tây nên việc cung cấp vật tư thi công bằng đường bộ rất tiện lợi Việc tập kết vật liệu đắp nền đường
dụ kiến sẽ vận chuyển hoàn toàn bằng đường bộ Dự kiến đất sét bao được mua ở các mỏ trong khu vực lân cận đảm bảo yêu cầu theo chỉ dẫn kỹ thuật mà có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư
III ĐÀO VÉT ĐẤT HỮU CƠ VÀ ĐẤT KHÔNG THÍCH HỢP:
- Việc đào vét đất hữu cơ, đào đất không thích hợp và một phần đất yếu của nền đường (tại các vị trí không đảm bảo ổn định trượt ) được tiến hành ngay sau khi thực hiện xong việc phát quang Nhà thầu sẽ sử dụng máy ủi, máy xúc được thi công tại nền đất yếu, đất bùn Do vậy, biện pháp thi công sẽ được kết hợp với chẹc hoặc thiết bị di chuyển trên đất yếu còn các vị trí khác thì có thể cho máy di chuyển trực tiếp thi công đào, ủi đất không thích hợp
- Trong quá trình đào cần chú ý giữ cho nền đào luôn khô ráo, thoát nước tốt,
có biện pháp tránh để nước chảy vào đáy nền đào (dẫn dòng, khơi thông dòng chảy)
- Tiến hành dùng máy xúc kết hợp với nhân công san sửa đánh cấp taluy nền đường, kích thước bậc cấp đúng như thiết kế, đảm bảo sự tiếp xúc tốt giữa nền đường mới và nền đường hiện tại
Trang 7- Tất cả những vật liệu đào bỏ sẽ được vận chuyển bằng ôtô đến bãi đổ hoặc bãi chôn lấp được sự cho phép của Chủ đầu tư và TVGS, các vật liệu tận dụng lại phải được tập kết đúng nơi, đánh đống, tạo dốc thoát nước tốt, không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
- Sau khi đào đến cao độ đáy nền đường, mời TVGS lập biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, chuyển sang công việc tiếp theo
+ Kiểm tra, nghiệm thu: các sai số về kích thước hình học phải đảm bảo như sau:
- Cao độ trong nền đào phải đúng cao độ thiết kế ở mặt cắt dọc với sai số cho phép là ±20mm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
- Sai số về độ lệch tim đường không quá 10cm, đo 20m một điểm nhưng không được tạo thêm đường cong, đo bằng máy kinh vĩ và thước thép
- Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dốc dọc, đo tại các đỉnh đổi dốc trên mặt cắt dọc, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
- Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
- Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá ±15cm, đo 50m một mặt cắt ngang,
đo bằng thước thép
- Mái dốc nền đường (taluy) đo bằng thước dài 3m không được có các điểm lõm quá 5cm, đo 50m một mặt cắt ngang
IV ĐẮP BỜ BAO :
- Đắp bờ bao bằng đất mua tập kết về công trường, tháo khô nước trong phạm vi nền đường
- Tiến hành nghiệm thu lần lượt từng lớp đắp đất bao theo quy định
V ĐẮP NỀN ĐƯỜNG
1 Yêu cầu về vật liệu
1.1 Các đệ trình về vật liệu
- Nhà thầu sẽ đệ trình biện pháp thi công đắp nền bao gồm toàn bộ bản vẽ thi công và tiến độ thực hiện hoàn chỉnh về việc sử dụng vật liệu đắp nền để được Tư vấn giám sát chấp thuận
- Nhà thầu đảm bảo các mỏ đất có đầy đủ giấy phép và phê duyệt của Cơ quan chức năng cho việc hoạt động và khai thác mỏ Thông tin hỗ trợ cho nguồn cung cấp vật liệu đắp nền bao gồm nhưng không giới hạn những thông tin sau:
+ Vị trí nguồn vật liệu, quy trình giao vật liệu đến công trường
+ Khối lượng dự kiến của vật liệu sẽ được cung cấp từ mỗi nguồn
+ Lập các biện pháp đảm bảo an toàn và các biện pháp quản lý môi trường và giao thông cần sử dụng
Trang 8- Nhà thầu phải đệ trình cho Tư vấn giám sát mẫu thử vật liệu tương ứng với từng loại vật liệu được cung cấp để sử dụng như vật liệu đắp nền
- Phương pháp thi công của Nhà thầu sẽ bao gồm chi tiết lấy mẫu và kế hoạch thí nghiệm để kiểm soát chất lượng và sự phù hợp lâu dài của các vật liệu được cung cấp cho hiện trường
1.2 Vật liệu đắp nền dành cho thi công nền đắp
- Vật liệu đắp nền dùng để thi công nền đắp phải đáp ứng đúng các yêu cầu vật liệu quy định trong Khoản 2.3 của Phần 03400
- Các tiêu chuẩn tham chiếu:
TCVN 4447-87 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
22TCN 346-06 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền, móng đường
bằng phễu rót cát 22TCN 333-06 Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 332-06 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm
trong phòng thí nghiệm 22TCN211-2006 Quy trình thiết kế áo đường mềm
TCVN4195-95 đến TCVN4202-95 Đất xây dựng
AASHTO M145 Phân loại đất và hỗn hợp trộn đất-cốt liệu để xây dựng
đường cao tốc AASHTO T11 Cốt liệu mịn nhỏ hơn 75-µm (No 200) cấp phối khoáng
vô cơ AASHTO T27 Phân tích sàng các loại cốt liệu mịn và thô
AASHTO T87 Chuẩn bị mẫu đất không nguyên trạng và mẫu cốt liệu đất
ở dạng khô để thí nghiệm AASHTO T146 Chuẩn bị mẫu đất không nguyên trạng ở dạng ướt để thí
nghiệm AASHTO T224 Chỉnh sửa hạt cốt liệu thô trong Thí nghiệm đầm nén đất ASTM D1140 Số lượng vật liệu trong đất mịn hơn vật liệu lọt sàng số
200 (75-µm)
- Vật liệu được sử dụng cho lớp đỉnh nền đường 30 cm phải là laterite hay vật liệu tương đương với CBR ≥12% theo 22TCN 332-06; K≥ 0,98 và phù hợp với 22TCN211-2006
Lớp đất đắp 50 cm trên cùng - lớp đáy móng
- Vật liệu dùng để thi công lớp trên cùng dày 50cm (lớp đáy móng) phải là đất đồi hay tương đương có giá trị K≥ 0,95; CBR (ngậm nước 96 giờ) ≥ 5% hoặc tương
Trang 9đương, giới hạn chảy LL ≤ 40% theo 95, chỉ số dẻo IP ≤ 17% theo
TCVN4197-95
Lớp đất đắp 50 cm dưới lớp đáy móng
- Vật liệu dùng để thi công các lớp bên dưới lớp đáy móng dày 50cm phải tuân thủ các yêu cầu đối với từng loại nhóm theo bảng 1 dưới đây Trường hợp vật liệu đắp là đất thì phải có giới hạn chảy LL ≤ 55% theo TCVN4197-95, chỉ số dẻo IP ≤ 27% theo TCVN4197-95
- Giá trị CBR tối thiểu của vật liệu cho lớp nền đường bên dưới lớp đáy móng 50cm có giá trị là 5% theo 22TCN332-06
BẢNG 1: Phân loại đất phù hợp cho thi công nền đắp bao gồm
lớp đỉnh nền đường
Phân loại chung Vật liệu dạng hạt (tối đa 35% lọt sàng 0.075mm)
Phân tích sàng, phần trăm lọt sàng
-0.425 mm (sàng No.40) Tối đa30 Tối đa50 Tối đa51
-0.075 mm (sàng No.200) Tối đa15 Tối đa25 Tối đa10 Tối đa 35
Đặc điểm của vật liệu dạng hạt lọt sàng 0.425 (sàng No.40)
Loại vật liệu thành phần
chính Đá nghiền, sỏicuội, cát Cát mịn Á sét hoặc sét kết và cát
2 Các bước thi công:
Chuẩn bị hiện trường:
- Trước khi thi công, cán bộ kỹ thuật hiện trường phải xác định lại cao độ nền đắp để phát hiện các sai sót nếu có và lập biện pháp TCTC chi tiết cho các đoạn thi công trình lên Kỹ sư Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấp thuận
- Tất cả các vật liệu không thích hợp, có thể gây hại cho nền đường sẽ được loại bỏ ra khỏi phạm vi thi công trước khi tiến hành thi công
Vận chuyển vật liệu, san rải và đầm nén:
- Trước khi bước vào thi công đại trà, Nhà thầu sẽ tiến hành thi công một đoạn thí điểm dài 50-100 m, bề rộng 10m Mục đích là xác định loại, trình tự và số lần lu của các thiết bị đầm để đạt được độ chặt yêu cầu, độ ẩm tối ưu ứng với từng loại vật liệu đắp
Trang 10(đã được TVGS & Chủ đầu tư chấp thuận) và chiều dầy vật liệu rời có hiệu quả đầm tốt nhất.
Từ kết quả đoạn thi công thử, sẽ có sự điều chỉnh cho phù hợp khi bước vào thi công đại trà
- Dùng xe ô tô tự đổ 10T tập kết cát đến vị trí thi công, cát được đổ thành từng đống, cự ly giữa các đống được tính toán cẩn thận sao cho đảm bảo đủ chiều dày nền đường sau lu lèn và đỡ tốn công san rải nhất
- Xử lý độ ẩm của cát trước khi tiến hành đắp các lớp cho nền Độ ẩm của đất đắp càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (không sai lệch quá -3% đến 1% của độ ẩm tối ưu Wo) Nếu đất quá ẩm hoặc quá khô thì Nhà thầu sẽ tiến hành xới xáo, phơi khô hoặc tới thêm nước bằng xe stec đầu vòi có gắn hoa sen
- Nhà thầu sẽ tiến hành rải vật liệu thành từng lớp có chiều dày phù hợp với thiết bị lu lèn ( không vượt quá 25cm sau lu lèn), có xét đến hệ số rời rạc của vật liệu
- Dùng lu tĩnh bánh thép có tải trọng thích hợp đầm nén cho đến khi lớp nền cát đạt độ chặt K95:
+ Lu sơ bộ: dùng lu tĩnh lu bánh thép 6-8T , vận tốc lu 1 – 1,5 Km/h
- Sau 3-4 lượt lu sơ bộ tiến hành bù phụ cho mặt đường đạt cao độ, độ dốc ngang, mui luyện
+ Lu chặt: dùng lu rung 25T, vận tốc lu 2 – 2,5 Km/h
- Việc lu lèn phải được tiến hành theo đúng sơ đồ lu đã được chỉnh sửa qua đoạn rải thử, lu phải lu dần từ mép ngoài vào tim đường, khi đầm mái dốc phải tiến hành từ dưới lên trên, các vệt đầm nhau phải chồng lên nhau: theo hướng song song với tim công trình đắp thì chiều rộng vệt đầm phải chồng lên nhau từ 25cm đến 50cm, theo hướng thẳng góc với tim công trình đắp thì chiều rộng đó phải từ 50cm đến 100cm, và phải đè lên 1/3 vệt đầm trước
- Yêu cầu về đầm nén cho mỗi lớp được trình bày dưới đây Giá trị đưa ra có thể được sửa chữa theo phê duyệt của Tư vấn dựa trên kết quả thử nghiệm thu được khi đầm nén các đoạn thử nghiệm và để đảm bảo giá trị CBR như trong điều 2.3 của chỉ dẫn này
Lớp đỉnh nền đường 98% (22TCN333-06 phương pháp 2D)
or AASHTO T180
30 cm trên cùng (đáy móng) 98% (22TCN333-06 phương pháp 2D)
or ASSHTO T180 Các lớp dưới đáy móng 95% (22TCN333-06 phương pháp 2D)
or ASSHTO T180 Mái dốc vật liệu kết dính 90%(22TCN333-06 phương pháp 2D)
or ASSHTO T180
- Trong quá trình thi công luôn chú ý đến độ ẩm của vật liệu sao cho vật liệu luôn đạt độ ẩm tối ưu khi đầm nén, nếu vật liệu quá ướt phải phơi khô sau đó mới đưa máy