Thuyết minh biện pháp thi công phần thân dự án tòa nhà văn phòng 198 trần quang khải Thuyết minh biện pháp thi công phần thân dự án tòa nhà văn phòng 198 trần quang khải Thuyết minh biện pháp thi công phần thân dự án tòa nhà văn phòng 198 trần quang khải Thuyết minh biện pháp thi công phần thân dự án tòa nhà văn phòng 198 trần quang khải
Trang 1Mục lục
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 3
1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG: 3
2 GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU: 3
3 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: 3
4 MÁY MÓC PHỤC VỤ THI CÔNG: 4
CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 6
1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TẠI VĂN PHÒNG 6
2 TỔ CHỨC BỐ TRÍ THI CÔNG TẠI CÔNG TRƯỜNG 7
3 BIỆN PHÁP PHỐI HỢP CÁC ĐƠN VỊ TRÊN CÔNG TRƯỜNG 14
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP THI CÔNG 17
1 TRÌNH TỰ THI CÔNG TỔNG THỂ 17
2 CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC 17
3 CÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐP PHA 17
4 CÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐT THÉP 22
5 CÔNG TÁC BÊ TÔNG 2
6 BIỆN PHÁP THI CÔNG RAMDOC, DẦM ĐỠ ĐƯỜNG DỐC, CẦU THANG 31
CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG 33
1 MÔ TẢ DỰ ÁN 33
2 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG 33
3 MỤC ĐÍCH KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG 37
4 NỘI DUNG 37
5 THUẬT NGỮ 37
6 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 38
7 ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 2
9 ĐÁNH GIÁ CÔNG TRÌNH VÀ DUYỆT XÉT LẠI CHẤT LƯỢNG 2
10 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ 76
11 SỔ NHẬT KÝ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG 76
12 DUYỆT KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG 77
CHƯƠNG 5: AN TOÀN LAO ĐỘNG 78
1 MỤC ĐÍCH 78
2 TỔ CHỨC HSE 78
3 HUẤN LUYỆN VÀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HSE 80
4 QUY TRÌNH AN TOÀN LAO ĐỘNG 88
5 CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN TRÊN CÔNG TRƯỜNG 104
6 ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO CƯ DÂN XUNG QUANH VÀ CÔNG TRÌNH LÂN CẬN 106
7 AN NINH CÔNG TRƯỜNG 106
CHƯƠNG 6: MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI 113
1 GIỚI THIỆU CHUNG 113
2 CÁC NGUỒN CHẤT THẢI CHÍNH VÀ CÁC RỦI RO VỀ MÔI TRƯỜNG 114
2 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 116
3 KẾ HOẠCH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 122
4 PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ MÔI TRƯỜNG 12
CHƯƠNG 7: BIỆN PHÁP BẢO QUẢN VẬT TƯ THIẾT BỊ 132
1 QUY TRÌNH CUNG ỨNG VẬT TƯ CHO CÔNG TRÌNH 132
Trang 22 BIỆN PHÁP BẢO QUẢN CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ THIẾT BỊ 138
CHƯƠNG 8: QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG……….141
1 GIỚI THIỆU CÁC CÔNG VIỆC THI CÔNG 141
2 BIỆN PHÁP LẬP TIẾN ĐỘ VÀ VỀ TIẾN ĐỘ 141
3 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THI CÔNG 142
CHƯƠNG 9: QUAN TRẮC……….146
I GIỚI THIỆU CHUNG……… 146
II CƠ SỞ THỰC HIỆN………147
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN……… 148
IV QUAN TRẮC VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ……… 160
V.KẾT LUẬN VÀ KIẾN GHỊ………
……… 162
CHƯƠNG 10: THIẾT BỊ THI CÔNG VÀ THIẾT KẾ VÁN KHUÔN 163
1 MÁY THI CÔNG BÊ TÔNG: 163
2 TÍNH TOÁN CẤP NƯỚC : 163
3 TÍNH TOÁN CẤP ĐIỆN : 164
4 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN 168
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG:
- Căn cứ Hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công được duyệt;
- Tiêu chí kỹ thuật dự án
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thực tế mặt bằng và các điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực công trình;
- Năng lực bản thân Nhà thầu
2 GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU :
2.1 Giới thiệu về gói thầu:
Tên gói thầu: “Thi công kết cấu phần thân” bao gồm thi công hạng mục sau:
1 Thi công kết cấu khung bê tông cốt thép phần thân
Tên dự án: “Tòa nhà văn phòng 198 Trần Quang Khải”
Chủ đầu tư: Công ty TNHH du lịch và thương mại Hoàng Ngân
Địa điểm xây dựng: 198 Trần Quang Khải - Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội
Thời gian thực hiện : 174 ngày.
2.2 Hiện trạng mặt bằng thi công:
Khu đất xây dựng nằm trong phạm vi của phường Lý Thái Tổ - Quận Hoàn Kiếm- Hà Nội.Mặt bằng hiện nay đã thi công xong phần tầng hầm đến cos 0.00m
Sau khi khảo sát mặt bằng Nhà thầu đã tiến hành đưa ra phương án bố trí tổng mặt bằng (theobản vẽ tổng mặt bằng) Trên công trường được bố trí đầy đủ Ban điều hành, kho bãi tập kết vật tưthiết bị
2.3 Hiện trạng giao thông:
Khu đất xây dựng nằm ở Quận Hoàn Kiếm, mặt chính tiếp giáp đường Trần Quang Khải.Giao thông thuận tiện cho việc chuyên chở, tập kết vật liệu, phương tiện vận tải đường bộ có thể tớisát chân công trình
2.4 Hiện trạng hệ thống cung cấp điện:
Nguồn điện cung cấp cho công trình được lấy từ nguồn điện cao thế của công ty điện lực
Trang 4Hoàn Kiếm.
2.5 Hiện trạng hệ thống cung cấp nước, hệ thống thoát nước:
Nước sạch cấp cho sinh hoạt và thi công được lấy từ mạng lưới cấp nước của Thành phố
Hệ thống thoát nước hiện tại là tự chảy theo hiện trạng ra hệ thống thoát nước chung của khuvực
3 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG :
- Yêu cầu tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thi công theo tiêu chuẩn hiện hành và yêu cầu trong tiêu chí kỹ thuật của dự án.
Bảng 1: Tiêu chuẩn áp dụng
a Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
TCVN 5574: 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 1681:2008 Thép cốt bê tông phần 1, 2, 3
TCVN 9340: 2012
sẵn – Các yêu cầu cơ
bản đánh giá chất
lượng và nghiệm thu
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
TCVN 7570: 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4506: 2012 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXD 9398: 2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung
TCXD 305: 2004 Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu
46/2015/NĐ-CP Nghi định về quản lý chất lượng công trình xây dựng
b Tiêu chuẩn an toàn lao động
TCVN 5308-1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 4055: 1985 Tổ chức thi công
TCVN 3254: 1989 An toàn cháy – Yêu cầu chung
TCVN 5509: 1991 Không khí vùng làm việc – Bụi chứa silic – Nồng độ tối đa cho phép và
đánh giá ô nhiễm bụi
4 MÁY MÓC PHỤC VỤ THI CÔNG :
- Ngay sau khi được Chủ đầu tư giao mặt bằng chúng tôi tiến hành tập kết các máy móc thiết bị thi công chính như sau :
Trang 5Stt Loại máy móc, thiết bị thi
công
Số lượng,
Sở hữu của nhà thầu hay
đi thuê
Chất lượng sử dụng hiện nay Thiết bị thi công phần thân
R456mMaxL =10T
3 Vận thăng long đôi việt
Trang 6Stt Loại máy móc, thiết bị thi
công
Số lượng,
Sở hữu của nhà thầu hay
đi thuê
Chất lượng sử dụng hiện nay
CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TẠI VĂN PHÒNG
Các Phòng ban trong công ty hỗ trợ, tiến hành công tác chuẩn bị theo kế hoạch chi tiếtcho từng hạng mục cụ thể để Ban chỉ huy Công trường (BCHCT) triển khai trong suốtquá trình thi công
1.1 Ban chỉ huy Công trường
- Tiến hành phân công cán bộ kỹ thuật trực tiếp triển khai theo dõi giám sát công trình.Thành lập tổ trắc đạc và bộ phận thí nghiệm hiện trường để luôn luôn bám sát côngtrường theo dõi giám sát chất lượng công trình theo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế cũng như thực tế hiện trường để có biện pháp tham mưucho BCHCT, hỗ trợ cho đội thi công hiệu quả tốt nhất
- Bám sát hiện trường, phối hợp cùng đội thi công hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu thanhquyết toán công trình cũng như hồ sơ hoàn công công trình
- Tổ trắc đạc cùng với công nhân trắc địa luôn luôn bám sát công trường để kiểm tragiám sát tọa độ và cao độ thi công trong suốt quá trình thi công
- Tổ thí nghiệm với các thiết bị lấy mẫu và kiểm tra mẫu thí nghiệm luôn bám sát côngtrường để kiểm tra toàn bộ vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình, nếu vậtliệu không thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật của dự án sẽ được loại bỏ và yêu cầu vật tưmới
- Liên hệ chặt chẽ với BCHCT về tình hình thi công tại công trường để cung ứng vật tư,vật liệu kịp thời, phù hợp không để tình trạng thiếu hoặc dư thừa ảnh hưởng đến tiến độthi công công trình
1.3 Bộ phận máy móc thiết bị
- Lên kế hoạch chi tiết để điều động xe máy thiết bị thi công phù hợp với từng hạng mụcthi công công trình, luôn luôn đáp ứng kịp thời và hiệu quả cho công tác thi công công
Trang 7trình Tránh tình trạng thiết bị đưa ra công trình phải nằm chờ đợi không có việc làmgây lãng phí.
- Vận chuyển cung ứng vật tư: bố trí hợp lý, đủ số lượng phương tiện trên cơ sở chủđộng, bám sát kế hoạch thi công cho từng hạng mục công việc
- Bố trí bộ phận bảo dưỡng, sửa chữa cơ động, bám sát hoạt động của thiết bị tại côngtrình, kịp thời khắc phục các hỏng hóc nhỏ, để bảo trì bảo dưỡng ngay tại công trình
- Lập kế hoạch dự phòng máy móc thiết bị để không ảnh hưởng đến tiến độ công trình
1.5 Bộ phận tài chính
- Chuẩn bị nguồn kinh phí để kịp thời cung cấp cho công tác phục vụ thi công đảm bảotiến độ công trình
- Phối hợp với các bộ phận khác để tổ chức, phân bổ nguồn vốn, thu chi của dự án
- Có kế hoạch dự phòng nguồn kinh phí khi cần thiết
1.6 Bộ phận an toàn lao động
- Lên kế hoạch, quy an toàn lao động chi tiết cho công trường phổ biến cụ thể đến từngcán bộ công nhân viên tham gia thi công trong công trình Luôn bám sát công trườngkiểm tra phát hiện những vị trí hoặc thiết bị máy móc có nguy cơ xảy ra tai nạn laođộng, bên cạnh đó cũng luôn kiểm tra nhắc nhở cán cộ công nhân tham gia thi côngluôn nâng cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện đúng các nội quy về an toàn lao động đểtránh những tai nạn đáng tiếc xảy ra
- Dự trù kinh phí để trang bị bảo hộ an toàn lao động cho tất cả các cán bộ, công nhânviên tham gia thi công trên công trường, kiểm tra định kỳ công trường, nhanh chóngbáo cáo Ban Giám đốc để có phương án giải quyết kịp thời
2 TỔ CHỨC BỐ TRÍ THI CÔNG TẠI CÔNG TRƯỜNG
2.1 Sơ đồ tổ chức công trường
Trang 8dự án: tòa nhà văn phòng 198 trần quang khải
địa chỉ: 198 trần quang khải, p lý thái tổ, q.hoàn kiếm, tp hà nội
p giám đốc dự án văn phòng công ty
ban chỉ huy công tr ờng
Trang 92.1 Quy trình hướng dẫn tổ chức thi công
HỌP PHỔ BIẾN THÔNG TIN
VÀ TIẾP NHẬN HỒ SƠ/ MEETING DISSEMINATING INFORMATION AND RECEIVING RECORDS
KIỂM TRA/
CHECK Đủ/
enough
BƯỚC/
STEP
LIÊN HỆ CÁC BÊN LIÊN QUAN
CONTACTING RELEVANT PARTIES
TIẾP NHẬN VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
RECEIVING AND LAND CLEARANCE
LẬP SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG
SETTING CONSTRUCTION SITE LAYOUT
PHÊ DUYỆT
APPROVAL
DỰNG CÔNG TRÌNH TẠM VÀ CÁC HẠNG MỤC PHỤ TRỢ
SETTING TEMPORARY BUIDING AND APPURTENANCE
BCHCT/
Site management
(Kèm theo bản vẽ bố trí mặt bằng)/
enclosed drawing of land layout)
CĐT/ Owner
Bản vẽ bố trí mặt bằng/ land layout drawing
Danh mục kiểm tra công tác chuẩn bị (hạng mục phụ trợ)
Checklist of work preparation (extra-works)
BP Trắc đạc/
Survey staff
CHT/ Site manager CĐT / Owner
ISO công trường/
General drawing, project location, landmark position, altitude
Đo đạc và tính toán số liệu/
measuring and numeric calculation
LƯU ĐỒ CHUẨN BỊ/ FLOWCHART OF PREPARATION
TRIỂN KHAI THI CÔNG
NHẬN CÔNG TRÌNH/ RECEIVING CONSTRUCTION SITE
LẬP KẾ HOẠCH (xem lưu đồ LKH)
PLANNING (seeing on plainning flowchart)
2.2 Công tác nhận mặt bằng thi công
Trang 10- Sau khi được bàn giao mặt bằng, Nhà thầu sẽ nhanh chóng triển khai công việc dọndẹp, chuẩn bị mặt bằng để triển khai thi công ngay.
- Trên cơ sở mốc chuẩn của Chủ đầu tư bàn giao, nhà thầu sẽ tiến hành xây dựng mạnglưới định vị chuẩn cho công trình, bảo quản trong suốt quá trình thi công Cao độ chuẩncủa công trình được xác định trên cơ sở cao độ chuẩn được bàn giao từ Chủ đầu tư, nhàthầu sử dụng máy thủy bình để xác định cao độ chuẩn của công trình và được bắn gửivào các vật bên ngoài công trình sau đó bắn chuyển vào công trình
- Sau khi nhận mặt bằng thi công, nhà thầu bố trí mặt bằng tổ chức thi công: xây dựngvăn phòng làm việc, xây dựng các kho chứa vật liệu, lán trại công nhân, hệ thống cấpthoát nước công trường, điện thi công, đường giao thông nội bộ, tập kết đầy đủ thiết bị,máy móc phục vụ thi công
- Những biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công gồm có:
o Thỏa thuận thống nhất với các cơ quan có liên quan về việc kết hợp sử dụng,năng lực lao động của địa phương và những công trình, những hệ thống kỹ thuậthiện đang hoạt động gần công trình xây dựng để phục vụ thi công như: hệ thốngđường giao thông, mạng lưới cung cấp điện, mạng lưới cung cấp nước và thoátnước, mạng lưới thông tin liên lạc…
o Xác định những tổ chức tham gia xây lắp trong dự án
o Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình đã được phê duyệt và nhữngđiều kiện xây dựng cụ thể tại địa phương trước khi quyết định những biện phápchuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công và các công tác chuẩn bị khác
o Cần phải chuẩn bị các công tác bên ngoài mặt bằng công trường bao gồm: hệthống kho bãi, thông tin liên lạc, đường ống nước và công trình lấy nước, tuyếnthoát nước và các công trình phụ xử lí nước thải…
o Xây lắp các nhà tạm, lán trại cho công nhân
o Đảm bảo hệ thống cấp nước phòng cháy và trang bị chữa cháy, những phươngtiện liên lạc và còi hiệu chữa cháy
o Tận dụng tối đa mạng lưới đường sá hiện có, nếu không có hoặc không tậndụng được thì mới làm đường thi công tạm, nguồn điện thi công phải được lấy
từ những hệ thống điện hiện có hoặc kết hợp sử dụng những công trình cấp điện
cố định có trong thiết kế; về cấp nước thi công, trước hết phải tận dụng những
hệ thống cung cấp nước đang hoạt động gần công trường
2.3 Tổ chức tổng mặt bằng thi công, hàng rào, biển báo
Nhà thầu triển khai các công tác chuẩn bị thi công, cụ thể:
- Trình toàn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật chi tiết: biện pháp, tiến độ, tổ chức nhân lực, danhmục máy móc thiết bị, sơ đồ bố trí hiện trường và những giấy tờ pháp lý, các tài liệu cóliên quan đến việc thi công do Chủ đầu tư duyệt tới các cơ quan quản lý chuyên ngànhhữu quan như: giao thông, thuỷ lợi cũng như các bên có liên quan để phối hợp giảiquyết các công trình ngầm liên quan đến công trình thi công
- Dựng bảng hiệu tại vị trí bên trên tường rào bao che thể hiện rõ các nội dung như: Tên
và phối cảnh công trình; tên đơn vị Chủ đầu tư; Tư vấn thiết kế; Tư vấn giám sát và tênĐơn vị thi công, Trụ sở làm việc của công ty, văn phòng ban chỉ huy công trường, thờigian làm việc trong ngày để nhân dân, chính quyền địa phương và các đơn vị cơ quan,
cá nhân có công trình trong khu vực lân cận được biết để thuận tiện cho việc liên hệ
Trang 11- Phối hợp với công an, đội quản lý trật tự trị an của địa phương trên địa bàn thi côngnhằm đảm bảo trật tự, an ninh ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, gây rối trật tự an toàn
xã hội trong suốt thời gian thi công, nâng cao tinh thần trách nhiệm chung
- Tại các góc của tường rào có bố trí hệ thống đèn pha chiếu sáng bảo vệ Phòng bảo vệđược bố trí để giữ an ninh chung cho công trường
- Nhà thầu bố trí các lan can an toàn trên lối đi chính, các rào chắn tại vị trí lỗ mở của sàntrệt để tránh xảy ra tai nạn lao động trong quá trình thi công
- Ngoài ra, trên mặt bằng thi công Nhà thầu bố trí các biển báo:
o Biển chỉ lối đi
o Biển báo nguy hiểm
o Biển báo cấm
o Biển báo cấm lửa hoặc dễ cháy, nổ
o Các biển báo an toàn lao động
o Đèn báo ban đêm
o Nội quy chung và nội quy riêng
2.4 Tổ chức bố trí văn phòng tạm, kho bãi
2.5.1 Cổng ra vào & nhà bảo vệ
- Cổng ra vào dự án gồm 3 cổng được bố trí phía mặt tiền đường Trần Quang Khải, cổngđược thiết kế bằng sắt chắc chắn và đảm bảo có thể thực hiện công tác bảo vệ an ninhmột cách tốt nhất Tại cổng ra vào công trường có chốt canh bảo vệ và trực 24/24h
- Bên ngoài cổng, Nhà thầu bố trí biển báo thể hiện rõ các nội dung về công trình, Chủđầu tư và Đơn vị thi công
- Có nội quy ra vào công trường và các quy định về ATLĐ
- Tại các khu vực thi công trong công trường có các biển báo khu vực nguy hiểm, dễ mất
an toàn
định, quần áo được in LOGO của Nhà thầu để phân biệt và kiểm soát
- Ngoài lực lượng bảo vệ chính của Chủ đầu tư, nhà thầu bố trí các nhà bảo vệ kíchthước 2x2m tại vị trí đường ra vào gần các bãi gia công cốt thép và cốp pha bên trongcông trình Bố trí lực lượng bảo vệ trực và kiểm soát lượng vật tư, phương tiện vậnchuyển cũng như lượng người trong khu vực thi công 24/24
2.5.2 Văn phòng công trình
- Văn phòng làm việc của Nhà thầu được bố trí bên trong công trường bao gồm: Vănphòng làm việc chính, phòng y tế, phòng họp, kho chứa vật liệu, máy móc thi công,thiết bị an toàn
- Văn phòng làm việc được bố trí dựa vào số lượng nhân sự của dự án, được trang bị đầy
đủ các tiện ích phục vụ cho công việc như: bàn ghế, máy tính, máy photocopy, máyfax… đảm bảo phục vụ tốt cho công tác thi công
- Nhà thầu sẽ niêm yết danh sách, số điện thoại liên hệ Ban chỉ huy công trường, Đơn vị
tư vấn giám sát, Chủ đầu tư, Công an địa phương và các bên liên quan… để tiện choviệc liên hệ trong quá trình thi công
2.5.3 Hệ thống kho bãi, lán trại cho các tổ đội thi công
Trang 12- Khu vực bãi tập kết cốt thép, cốp pha, các vật tư khác được bố trí ngay tại vị trí sànthao tác để đảm bảo thuận lợi cho quá trình vận chuyển, gia công trong suốt thời gianthi công.
- Các vật liệu rời như cát, đá, gạch xây…được xếp ngoài trời và phủ bạt, tính toán lượngtiêu thụ và có kế hoạch cung ứng đầy đủ đảm bảo tiến độ thi công
- Các vật liệu dễ cháy…sẽ được lưu trong các phòng chưa hoàn thiện và được trang bịđầy đủ các bình chữa cháy và các biển báo nguy hiểm
2.5 Tổ chức lực lượng thi công
- Dựa vào diện tích mặt bằng công trường nhà thầu sẽ huy động số công nhân cốt thép,cốp pha, bê tông cho phù hợp với diện tích và với tiến độ thi công Tránh bố trí quánhiều công nhân trên cùng một diện tích thi công, dẫn đến tình trạng dẫm chân nhautrong khi thi công, giảm năng suất lao động
- Tiến độ huy động nhân lực thi công được trình bày trong Hồ sơ dự thầu
- Tổ chức chuyên nghiệp hóa các đội: nhằm giảm giá thành khi xử lý các công tác kỹthuật cùng loại giống nhau
- Nhà thầu xây dựng nhà và lán trại tạm phục vụ sinh hoạt của công nhân trong suốt quátrình thi công dự án, nhà tạm được bố trí bên ngoài và gần dự án để thuận tiện cho việc
di chuyển của công nhân
2.6 Tổ chức bố trí thiết bị thi công
- Thiết bị vận chuyển vật liệu: nhà thầu sử dụng 01 cẩu tháp gật gù (bán kính 50m), kèmtheo vận thăng lồng đôi vận chuyển nvật liệu trong suốt quá trình thi công
- Các thiết bị thi công khác được vận chuyển vào và ra khỏi công trường cho phù hợp vớitiến độ thi công yêu cầu Tránh việc sử dụng bừa bãi và lãng phí các tài nguyên, thiếtbị
2.7 Tổ chức bố trí công tác điện, chiếu sáng, nước thi công và thông tin liên lạc
2.8.1 Giải pháp cấp điện, chiếu sáng
- Tại công trường đã có Trạm điện hiện hữu, ngoài ra Nhà thầu còn bố trí máy phát điện
dự phòng đảm bảo tiến độ thi công trong trường hợp mất điện hoặc có sự cố về điệnxảy ra
- Toàn bộ hệ thống dây dẫn điện đều được treo trên các cột gỗ dọc theo hàng rào côngtrường và phân nhánh đến điểm tiêu thụ, các hộp cầu dao có nắp che chắn bảo vệ đảmbảo an toàn điện cho người thi công Nếu có yêu cầu đặc biệt về an toàn điện, hệ thốngdây cáp ngầm PVC sẽ chôn vào đất
- Ngoài ra, Nhà thầu sẽ thiết kế và trang bị hệ thống đèn chiếu sáng ban đêm cho các khuvực văn phòng, cổng chính, cổng phụ (nếu có), dọc theo hàng rào tạm, tại vị trí kho bãi
và tập kết thiết bị, các chốt bảo vệ, lán trại các đội và văn phòng các nhà thầu phụ đảmbảo đủ ánh sáng nếu thi công ban đêm và đề phòng xảy ra mất cắp trên công trường
2.8.2 Giải pháp cấp thoát nước
- Bên cạnh nguồn nước sạch của thành phố, nếu cầu thiết nhà thầu khoan giếng tại khuvực dự án và thử mẫu nước nhằm phục vụ công tác thi công, ngoài ra đảm bảo đáp ứng
Trang 13đủ nguồn nước phục vụ cho các công tác trộn vữa, trộn bê tông…và trong trường hợp
bị mất nguồn cung cấp nước, Nhà thầu sẽ vận chuyển nguồn nước khác đạt yêu cầu
- Hệ thống các đường ống và van khóa được bố trí tới từng khu vực thi công, sử dụngbơm có đủ sức cấp nước tới vị trí xa nhất của công trường, cung cấp nước cho các côngtác chính như: tưới nền, bảo dưỡng bê tông, vệ sinh thiết bị ra vào công trường…
- Tổ chức thoát nước trên tổng mặt bằng: bố trí các rãnh thu nước dọc theo tường ràotạm, hệ thống hố ga tại các góc của công trình và thoát ra hệ thống cống chính của khuvực
2.8.3 Giải pháp thông tin liên lạc
- Để phục vụ cho thông tin liên lạc trong quá trình thi công, nhà thầu sẽ liên hệ với đơn
vị cung cấp dịch vụ internet Ngoài ra chúng tôi cũng trang bị điện thoại di động, hoặcmáy bộ đàm cho các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật để thuận tiện cho công tác điều hành, quản
lý tại công trường
2.8 Tổ chức giao thông trên công trường
2.9.1 Bố trí giao thông trên tổng mặt bằng
- Nhà thầu bố trí hệ thống giao thông vào và ra công trình, kết hợp đường giao thông nội
bộ như trên bản vẽ tổng mặt bằng thi công đảm bảo không ảnh hưởng đến các hệ thống
hạ tầng bên dưới Bên trong công trình hệ thống đường và bãi thi công thiết kế tính đếnviệc dự trù sắp xếp, bố trí các bãi vật tư cũng như đảm bảo lưu thông cho các loại xetrong toàn bộ quá trình thi công
- Nhà thầu sẽ thi công hệ thống giao thông xung quanh
- Các loại vật liệu cồng kềnh như đối trọng, sắt thép, các loại chất thải sẽ được vậnchuyển vào thời gian quy định của thành phố để tránh ảnh hưởng tới hoạt động giaothông của khu vực
2.9.2 Giải pháp đảm bảo giao thông nội bộ trong công trường
- Để các công trình hiện trạng còn lại vẫn đảm bảo hoạt động bình thường, Nhà thầu tổchức bố trí hệ thống cổng và hàng rào công trình Nhà thầu sẽ tính toán các khoảngcách còn lại để đảm bảo giao thông nội bộ trong công trường
- Thiết lập hệ thống các biển báo giao thông tại các vị trí dễ nhận biết
- Đặt các biển báo hướng dẫn giao thông trên công trường
3 BIỆN PHÁP PHỐI HỢP CÁC ĐƠN VỊ TRÊN CÔNG TRƯỜNG
Nhà thầu đề xuất biện pháp phối hợp với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Đơn vị Kiểm địnhchất lượng công trình
3.1 Mục đích
- Quy trình này nhằm mục đích thể hiện rõ các mối quan hệ phối hợp giữa Nhà thầu xâylắp, đơn vị Tư vấn giám sát, Ban quản lý dự án của Chủ đầu tư, Chủ đầu tư, trong côngtác quản lý dự án Xây dựng
- Quy trình này được ban hành để các bên nhanh chóng nắm bắt được toàn bộ quá trìnhthực hiện, đạt kết quả tốt nhất cho việc thực thi công Dự án
- Các căn cứ xây dựng quy trình:
- Các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng công trình:
o Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công;
o Hồ sơ dự thầu của Nhà thầu thi công
o Hợp đồng ký kết giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công;
Trang 14o Hợp đồng ký kết giữa Chủ đầu tư và Đơn vị thiết kế;
o Hợp đồng ký kết giữa Chủ đầu tư và Đơn vị Tư vấn giám sát
3.2 Nội dung quy định
- Các đơn vị có liên quan và các từ viết tắt:
- Các cuộc họp công trường:
o Để quản lý và điều hành công trình đúng tiến độ, nhà thầu đề xuất kế hoạch tổchức các cuộc họp công trường như sau:
- Nội dung cuộc họp hàng tuần
o Nhà thầu cáo tiến độ và chất lượng thi công công trình, trình bày các đề xuất vàkiến nghị (nếu có)
o Tư vấn giám sát báo cáo đánh giá tiến độ và chất lượng thi công công trường,trình bày các đề xuất và kiến nghị (nếu có)
o Ban QLDA giải quyết các đề xuất và kiến nghị của nhà thầu và TVGS Giaoban nội bộ của nhà thầu; Vào chiều thứ 6 hàng tuần Thành phần tham dự chỉhuy trưởng/ phó công trường, cán bộ kỹ thuật thi công, cán bộ quản lý chấtlượng, các đội trưởng, các thầu phụ…
- Nội dung cuộc họp nội bộ hàng tuần
o Đánh giá chất lượng và hiệu quả công việc trong tuần
o Rút kinh nghiệm về những sai sót và biện pháp khắc phục
o Nghiệm thu nội bộ công việc trong tuần
o Triển khai công việc của tuần tiếp theo
o Họp triển khai kỹ thuật của nhà thầu khi cần thiết:
o Thành phần tham dự: Chỉ huy phó phụ trách thi công, cán bộ kỹ thuật thi công
có liên quan, đội trưởng hoặc nhà thầu phụ có liên quan
o Giao nhiệm vụ thi công cho đội trưởng hoặc nhà thầu phụ
o Giao nhiệm vụ giám sát kỹ thuật cho cán bộ kỹ thuật liên quan
o Triển khai bản vẽ thi công và các yêu cầu kỹ thuật, tiến độ đi kèm
Trang 153.3 Quy trình quản lý thầu phụ:
LƯU ĐỒ QUẢN LÝ THẦU PHỤ
LƯU ĐỒ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM BIỂU MẪU BƯỚC
BẮT ĐẦU
CẬP NHẬT THÔNG TIN HĐTP 2
GIÁM SÁT THỰC HIỆN HỢP ĐỔNG
NGHIỆM THU CÔNG VIỆC
DUYỆT
LƯU HỒ SƠ
KẾT THÚC Y
P TGĐ phụ trách
Công trường Phòng hợp đồng P.QS
BM-01a/QT-CL-06: NT nội bộ công việc xây dựng
BM-03a/QT-CL-06: NT nội bộ lắp đặt thiết
bị tĩnh
BM-14/QT-CL-07:Giấy đề nghị tạm ứng BM-15/QT-CL-07:Giấy đề nghị thanh toán
Hồ sơ liên quan
BM-12/QT-CL-07: Biên bản đề nghị phạt thầu phụ.
TẠM ỨNG CHO NHÀ CUNG CẤP 3
KHAI BÁO THÔNG TIN NHÀ THẦU PHỤ
ĐÁNH GIÁ VÀ THƯỞNG THẦU PHỤ
6
LẬP ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG/ QUYẾT TOÁN TRÊN ERP
BCHCT Thầu phụ
7 BM-13/QT-CL-07:Bảng kê chi tiết KL BM-14/QT-CL-07:Giấy đề nghị tạm ứng
BM-15/QT-CL-07:Giấy đề nghị thanh toán
BM-13/QT-CL-07:Bảng kê chi tiết KL BM-14/QT-CL-07:Giấy đề nghị tạm ứng BM-15/QT-CL-07:Giấy đề nghị thanh toán
KIỂM TRA 11
Phản hồi
P QS
Khi Quyết toán
Khi thanh toán
N
Phòng hợp đồng Phòng QS
Trang 16CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP THI CÔNG
1 TRÌNH TỰ THI CÔNG TỔNG THỂ
o Bước 1: Định vị tim trục các vị trí cột, vách
o Bước 2: Gia công lắp dựng cốt thép cột, vách
o Bước 3: Gia công lắp dựng cốp pha cột, vách
o Bước 4: Đổ bê tông cột ,vách
o Bước 5: Tháo cốp pha cột, vách
o Bước 6: Lắp dựng cốp pha dầm sàn
o Bước 7: Gia công lắp dựng cốt thép dầm sàn
o Bước 8: Đổ bê tông dầm sàn
2 CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC
2.1 Công tác định vị cột, vách:
- Sau khi bố trí xong các trục phụ, dùng thước thép 5m (7,5m) định vị chi tiết mực chân cộtvách Sau khi hoàn thành bố trí mực chi tiết, tiến hành nghiệm thu nội bộ trước khi mời đơn vị
Tư vấn giám sát nghiệm thu, để bàn giao cho công tác tiếp theo
- Kiểm tra độ thẳng đứng của coppha cột, vách: Trước khi đổ bê tông cần kiểm tra các vánkhuôn định hình các cấu kiện, kiểm tra khoảng cách của các đường vuông góc hạ từ các điểmcủa cấu kiện xuống các trục ngang và dọc gần nhất Đối với các cấu kiện có hình tròn, cần kiểmtra cẩn thận tránh bị lệch tâm, khi đổ bê tông cần kiểm tra vị trí trục của ván khuôn, độ thẳngđứng của thành ván khuôn, kích thước hình dạng của ván khuôn, độ nghiêng nếu có
2.2 Công tác định vị dầm sàn
- Dùng thước thép chuyền cao độ từ sàn bên dưới lên trên đúng cao độ thiết kế, kéo tốithiểu 2 điểm ở 2 vị trí khác nhau để so sánh, đồng thời dùng máy thủy bình chuyền cao độ
từ sàn dưới lên trên thông qua đường cầu thang bộ để kiểm tra
- Kiểm tra cao độ sàn coppha: Để đảm bảo vị trí kích thước của cột vách, thành đà không bịsai lệch, đồng thời kiểm tra cao độ coppha sàn đúng cao độ thiết kế, đặt máy thủy bình tạimột vị trí ổn đinh, lần lượt dùng mia đo kiểm tra theo tuyến song song với các trục phân bốđều trên toàn bộ phạm vi sàn dưới dạng mắt lưới ô vuông từ 2-3m, đặc biệt chú ý nhữngđiểm mia ở giữa ô sàn Tại các vị trí có cao độ chênh lệch so với cao độ thiết kế thì phảibáo cho tổ đội thi công coppha điều chỉnh lại cho đúng
3 CÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐP PHA
3.1 Công tác chuẩn bị
- Bề mặt cốp pha phải bằng phẳng, kín, đủ độ cứng, được vệ sinh sạch
Trang 17- Cây chống, thanh đứng, gông phải đủ độ cứng, không bị cong vênh và mất ổn định khi
đổ bê tông
- Cốp pha, thanh đứng, cây chống, gông phải được thiết kế đảm bảo các loại tải trọng khi
đổ bê tông bao gồm: tải đứng, tải ngang
- Trắc đạc để xác định các trục tim ngang, dọc của cột, vách, dầm sàn
- Gia công cốp pha:
o Quét dầu lên bê mặt cốp pha
o Nẹp góc (nếu có)
o Ghép ván cốp pha với các thanh đứng tạo thành từng mặt riêng biệt (đối với cột,vách)
o Các thanh đứng phải đảm bảo sao cho cốp pha không bị phình do tải trọng khi
đổ bê tông (phải tính toán cho phù hợp)
3.2 Công tác lắp dựng
3.2.1 Trước khi lắp dựng
o Nghiệm thu cốt thép, thép chờ trước khi lắp dựng
o Phối hợp với các bộ phận cơ điện nghiệm thu phần M&E
o Dùng vòi nước có áp để vệ sinh (đối với cột, vách) trước khi lắp dựng cốp pha
3.2.2 Lắp dựng cốp pha (xem tính toán chương 10)
3.2.2.1 Cốp pha cột, vách
Định vị chi tiết mực chân cột
Lắp các tấm cốp pha đã gia công thành tiết diện ngang của cột, dùnggông để định vị tiết diện ngang của cột
Trang 18 Các gông phải đặt theo tính toán thiết kế phải đảm bảo sao cho cốp phakhông bị phình do tải trọng khi đổ bê tông.
Cắm thép chờ vào sàn để cố định cho các cây chống để định vị chân cột(vách) và định cột (vách)
Dùng cây chống cố định chân cột (vách) và đỉnh cột (vách), cây chốngphải được neo đảm bảo không bị cong vênh, mất ổn định khi đổ bê tông(dùng tăng đơ cho vào đầu cây chống để điều chỉnh)
Hệ thống cây chống đảm bảo để giữ ổn định hệ thống cốp pha khi chịutải trọng và tác động trong quá trình đổ bê tông
Trụ chống phải đặt vững chắc trên nền cưng, không bị trượt và không bịbiến dạng khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công
Chèn khe hở chân cột (vách): sau khi cố định hoàn chỉnh, có thể dùngvữa xi măng, cát… để chèn tô trống chân cột (vách)
Kiểm tra độ thẳng đứng của coppha cột, vách trước khi đổ bê tông:Trước khi đổ bê tông cần kiểm tra các ván khuôn định hình các cấu kiện,kiểm tra khoảng cách của các đường vuông góc hạ từ các điểm của cấukiện xuống các trục ngang và dọc gần nhất Khi đổ bê tông cần kiểm tra
vị trí trục của ván khuôn, đổ thẳng đứng của thành ván khuôn, kíchthước hình dạng ván khuôn, độ nghiêng và hướng nghiêng nếu có
3.2.2.2 Cốp pha dầm sàn
Gia công ván khuôn bằng phẳng, đúng kích thước hình học để làm vánkhuôn dầm, sử dụng giàn giáo và cây chống kết hợp làm hệ thống dỡván khuôn dầm, phía trên giàn giáo sử dụng sắt hộp liên kết chặt vớigiàn giáo để đỡ đáy dầm
Trước khi lắp dựng ván khuôn tiến hành dùng máy thủy bình dẫn cotechuẩn của công trình vào các cột đã đổ bê tông để lấy cote cao độ củađáy dầm
Trang 19 Đầu tiên tiến hành trải ván đáy dầm trước, sau đó tiến hành tấn vánthành và dùng sắt hộp để định vị trí, kích thước hình học, giữ ổn địnhcho ván khuôn dầm Dùng sắt hộp liên kết các dầm đỡ sàn với dàn sắthộp đã rãi sẵn trên giàn giáo sắt.
thước đo, ke vuông, kiểm tra bằng phẳng, tim cốt, kích thước của cáccấu kiện
3.2.2.3 Vật liệu sử dụng làm ván khuôn:
Ván ép dày 12mm, sử dụng sắt hộp 50x50, 50x100 (hoặc 60x120) để đỡđáy dầm, sàn, để chống phình sử dụng ty
Cây chống: chủ yếu bằng khung giàn giáo hoặc cây chống đơn có điềuchỉnh
Một số loại cốp pha khác nếu có yêu cầu từ Chủ đầu tư
o Kiểm tra cốp pha trong và sau khi đổ bê tông
Kiểm tra sự ổn định của cây chống trong suốt quá trình đổ bê tông đểkhắc phục kịp thời nếu bị mất ổn định
Kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột sau khi đổ bê tông (bằng dọi, máytrắc đạc…)
- Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ ván khuôn, giàn giáo được tính toántheo cường độ bê tông đã đạt được, loại kết cấu và đặc trưng tải trọng để tránh các vếtnứt và các hư hỏng khác đối với kết cấu
- Việc chất tải toàn bộ lên các kết cấu sau khi tháo dỡ ván khuôn, giàn giáo chỉ được thựchiện khi bê tông đã đủ cường độ thiết kế
- Tháo dỡ ván khuôn, giàn giáo của kết cấu phải theo yêu cầu sau:
Trang 20o Phải tháo dỡ từ trên xuống dưới, từ các bộ phận thứ yếu đến các bộ phận chủyếu.
o Trước khi tháo cột chống, phải tháo nêm và đệm chân cột
o Khi tháo dỡ ván khuon, trước hết phải tháo cột chống ở giữa, sau đó tháo dầncác cột chống ở xung quanh theo hướng từ trong ra ngoài
Trang 214 CÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐT THÉP
4.1 Công tác chuẩn bị
- Thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế
- Thiết bị và dụng cụ gia công cốt thép phả hoạt động tốt và an toàn;
- Cốt thép cần đảm bảo:
o Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vây sắt và các lớp rỉ;
o Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện không vượt quá giới hạn cho phép là2% đường kính, nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theodiện tích thiết diện thực tế còn lại;
- Cốt thép phải được kê và che bạt trong quá trình bảo quản
4.2 Công tác gia công
4.2.1 Duỗi thẳng thép
o Bằng búa đập: áp dụng cho các thanh cốt thép nhỏ cong queo
o Bằng máy uốn: áp dụng cho các thanh cốt thép có đường kính hơn 24mm
o Bằng tời: áp dụng cho thép cuộn, có thể dùng gập nếu không có tời
Trang 22o Nối thép, nối cốt thép bằng cách buộc phải đảm bảo:
Việc nối buộc cốt thép được thực hiện theo thiết kế, trong một mặt cắtngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng củamặt cắt ngang đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép
có gờ
Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo thép trong trơn phải uốn móc
Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)
Chiều dài nối buộc tuân thủ theo phụ lục A nhưng không nhỏ hơn250mm
Số lượng mối nối buộc không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ
tự xen kẽ
4.3 Công tác lắp dựng
4.3.1 Thép cột, vách4.3.1.1 Công tác chuẩn bị
Kiểm tra cốt thép đã gia công (chiều dài, góc uốn, rỉ…)
quan
Phối hợp với bộ phận M&E
4.3.1.2 Lắp dựng
Nối thép dọc vào thép chờ
Trang 23 Lồng thép đai vào (cột); đặt thép ngang vào thép dọc (vách).
Dùng dây kẽm buộc thép đai vào thép chủ
Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộchoặc hàn dính 100%
Buộc con kê vào khung thép
Dùng chống hoặc dây cố định tạm khung thép
Trang 244.3.2 Thép dầm sàn4.3.3.1 Công tác chuẩn bị
Kiểm tra cốt thép đã gia công (chiều dài, góc uốn, rỉ…)
quan
Phối hợp với bộ phận M&E
4.3.3.2 Lắp dựng cốt thép dầm
Lồng thép đai vào thép chủ
Dịch chuyển cả bộ (thép chủ và thép đai) vào vị trí thiết kế
Dùng dây kẽm buộc thép đai vào thép chủ
Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộchoặc hàn dính 100%
Trang 25 Dùng lưới dánh dấu vị trí của những cây thép vào cốp pha sàn;
Dùng dây kẽm buộc những thanh thép con cóc vào lớp trên để đỡ lớpthép trên;
Đặt thép đúng vị trí đã đánh dấy
Dùng dây kẻm buộc những chỗ giao nhau của lưới thép
Số lượng mối nối buộc (theo tiêu chuẩn TCVN)
o Cố định cốt thép
Cố định vị trí cốt thép không để biến dang trong quá trình đổ bê tông
Các con kê cần đặt tại ciác vịt rí thích hợp tùy theo mật độ cốt thépnhưng không lớn hơn 1m một điểm kê Con kê có chiều dày bằng lớp bêtông bảo vệ cốt thép và được làm bằng các vật liệu không ăn mòn cốtthép, không phá hủy bê tông
Trang 265 CÔNG TÁC BÊ TÔNG
5.1 Công tác chuẩn bị
- Yêu cầu về vật liệu: các vật liệu sản xuất bê tông phải đúng thiết kế, tránh bẩn hoặc bịlẫn lộn cỡ hạt và chủng loại, có chứng chỉ kỹ thuật và kiểm tra thí nghiệm đạt yêu cầu
- Yêu cầu về hỗn hợp bê tông:
o Để đảm bảo chất lượng thành phần bê tông được chọn như sau:
Thành phần vật liệu phải được thiết kế thông qua phòng thí nghiệm
Cấp phối bê tông phải được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát phê duyệt
o Khi cần tăng độ sụt hỗn hợp bê tông phải đảm bảo giữ nguyên tỉ lệ N/X
- Vận chuyển bê tông: bê tông được vận chuyển đến công trình bằng xe trộn, mỗi xe đếncông trường phải kèm theo phiếu xuất hàng có ghi đầy đủ các thông tin liên quan đếnchất lượng bê tông và thời gian xuất xưởng
- Yêu cầu về thiết bị: máy bơm bê tông phải hoạt động tốt, đường ống, cần bơm phảiđược kiểm tra an toàn
5.2 Công tác kiểm tra và lấy mẫu
5.2.1 Kiểm tra độ sụt bê tông5.2.1.1 Chuẩn bị dụng cụ
Thanh thép tròn trơn đường kính 16mm, dài 600mm hai đầu múp tròn
Thước lá kim loại dài 30cm chính xác tới 0.5cm
Côn thử độ sụt là khuôn hình tròn nón cụt, được tẩy sạch bê tông cũ,dùng giẻ ướt lau mặt trong của côn
5.2.1.2 Lấy mẫu
Mẫu được lấy mỗi lần giao hàng tại nơi đổ bê tông
không bị mất nước và bị tác dụng của nhiệt độ cao Thời gian lấy xongmột mâu đại diện không kéo dài quá 15 phút
Thể tích hỗn hợp cần lấy khoảng 8 lít khi hỗn hợp bê tông có cỡ hạt lớnnhất của cốt liệu tới 40mm
Mỗi lớp chọc 25 lần
Lớp đầu chọc suốt chiều sâu
Lớp sau chọc xuyên sâu vào lớp trước 2 – 3cm
Ở lớp thứ ba, vừa chọc vừa cho thêm để giữ mức hỗn hợp luônđầy hơn miệng côn
Chọc xong lớp thứ ba, nhấc phễu ra, lấy bay gạt phẳng miệng côn vàdọn sạch xung quanh đáy côn Dùng tay ghì chặt côn xuống nền rồi thả
Trang 27chân khỏi gối đăt chân Từ từ nhấc côn thẳng đứng trong khoảng thờigian 5 – 10 giây.
Đặt côn sang bên cạnh khối hỗn hợp vừa tạo hình và đo chân lệch chiềucao giữa miệng côn với điểm cao nhất của khối hỗn hợp
Thời gian thử tính từ lúc bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào côn cho tớithời điêm nhấc côn khỏi khối hỗn hợp phải được tiến hành không ngắtquảng và khống chế không quá 150 giây
Các kết cấu đổ bê tông bơm độ sụt yêu cầu (120-200)5.2.2 Lấy mẫu bê tông
5.2.2.1 Phương pháp lấy mẫu
Mẫu được lấy tại nơi đổ bê tông đại diện cho khối hỗn hợp bê tông cầnkiểm tra
Lấy mẫu không ít hơn 1.5 tổng thể tích số các viên mẫu bê tông cần đúc
và không ít hơn 20 lít
không bị mất nước va bị tác dụng của nhiệt độ cao Thời gian lấy xongmột mẫu đại diện không kéo dài quá 15 phút
Mẫu được trộn đều lại bằng xẻng
Tiến hành đúc các viên mẫu bê tông ngay không chậm hơn 15 phút kể từlúc lấy xong toàn bộ mẫu
Số lượng mẫu thử bê tông quy định cho một lô sản phẩm hoặc cho mộtkhối được lấy theo các quy phạm và tiêu chuẩn hiện hành cho mỗi dạngsản phẩm hoặc kết cấu có khối đổ đó;
Mẫu bê tông được đúc thành các viên theo các tổ:
Tổ mẫu thử các chỉ tiêu khác gồm 3 viên;
Kích thước cạnh nhỏ nhất của mỗi viên tùy theo cỡ hạt lớn nhất của cốtliệu dùng để chế tạo bê tông theo quy định
Khuôn đúc mẫu: các viên mẫu bê tông được đúc trong các khuôn kín,không thấm nước, không gây phản ứng với xi măng và có bôi chấtchống dính trên các mặt tiếp xúc với hỗn hợp
5.2.2.2 Đổ và đầm hỗn hợp bê tông
Hỗn hợp bê tông có độ sụt 10cm trở lên thì đổ vào khuôn thành hai lớpđối với khuôn có chiều cao từ 150 đếm 200mm Sau đó dùng thanh théptròn đường kính 16mm chọc đều từng lớp, mỗi lớp cứ bình quân 10cm2chọc 1 cái Lớp đầu chọc tới đáy, lớp sau chọc xuyên vào lớp trước.Chọc xong dùng bay gạt bê tông thừa và xong phẳng mặt mẫu Cáckhuôn còn lại xem thêm trong tiêu chuẩn
Các viên mẫu đúc trong khuông trụ sau khi đầm làm phẳng mặt như sau:trộn hồ xi măng, sau khoảng 2 – 4 giờ, chờ cho mặt mẫu se và hồ ximăng đã co ngót sơ bộ, tiến hành phủ mặt mẫu bằng lớp hồ mỏng tớimức tối đa Phủ xong dùng tấm kính, hoặc tấm thép phẳng là phẳng mặtmâu
Tất cả các viên mẫu được ghi ký hiệu rõ ở mặt không trực tiếp chịu tải.5.2.2.3 Bảo dưỡng bê tông
Trang 28 Sau khi đúc được phủ ẩm trong khuôn ở nhiệt độ phòng cho tới khi tháokhuôn rồi được bảo dưỡng tiếp trong phòng dưỡng hộ tiêu chuẩn cónhiệt độ 27 2oC, độ ẩm 95 – 100% cho đến ngày thử mẫu.
Thời hạn thử mẫu trong khuôn là 16 – 24 giờ đối với bê tông mác 100trở lên, 2 hoặc 3 ngày đêm đối với bê tông có phụ gia chậm đông rắnhoặc mác 75 trở xuống
Trong quá trình vận chuyển mẫu các mẫu phải được giữ không để mấtẩm bằng các đóng trong túi ni lông hoặc bao bố
5.3 Công tác đổ bê tông
5.3.1 Công tác chuẩn bị
o Biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động và công tác ứng phó tình huốngkhẩn cấp
o Nhân lực đổ bê tông, nhân lực giám sát an toàn lao động
o Chuẩn bị các dụng cục, thiết bị thi công và chiếu sáng (nếu thi công ban đêm)
o Bố trí nhân lực thi công, kiểm tra, an toàn lao động
o Kiểm tra nền đặt máy bơm
o Lắp đặt và kiểm tra mức độ ổn định của máy bơm và đường ống
o Dùng lưới che bảo vệ thép khi đổ bê tông (thép chờ)
o Tưới nước vệ sinh và làm ẩm bề mặt cốp pha
5.3.2 Đổ bê tông
Đảm bảo các yêu cầu sau:
o Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha
o Bê tông phải được đổ liên tục cho đến khi hoàn thiện một kết cấu nào đó theoquy định
o Giám sát chặt chẽ hiện trang cốp pha, già giáo và cốt thép trong quá trình thicông
o Mức độ đổ hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp áp lực ngang của cốp pha
o Theo dõi chặt chẽ độ phình của cốp pha thành để xử lý kịp thời khi có sự cố
o Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông khoảng 20 – 40cm
o Không được để nước mưa vào hỗn hợp bê tông
o Khi ngừng đổ bê tông quá thời gian phải đợi đến khi bê tông đạt 25 daN/cm2mới được đổ tiếp, trước khi đổ lại bê tông phải xử lý bề mặt
o Đổ bê tông ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng
o Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ khôngvượt quá 1.5m
Trang 29o Chiều cao đổ lớn hơn 1.5m phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòi voi, nếuchiều cao rơi trên 10m phải dùng ống vòi voi có thiết bị chấn động.
Đổ bê tông cột, vách:
o Khi chiều cao <5m và tường có chiều cao <3m thì nên đổ liên tục
o Cột cao >5m và tường cao >3m nên chia làm nhiều đợt đổ bê tông, nhưng phảiđảm bảo vị trí và cấu tạo mạch ngừng hợp lý cả về mặt chịu lực
Đổ bê tông dầm, sàn:
o Kết cấu khung nên đổ liên tục giữa dầm và sàn
o Cột hay vách đỡ dầm sàn đổ xong nên dừng lại 1 – 2 giờ để bê tông có đủ thờigian co ngót ban đầu, mới tiếp tục đổ bê tông dầm và sàn Trường hợp khôngcần đổ bê tông liên tục thì mạch ngừng thi công ở cột và vách đặt cách mặt dướicủa dầm và sàn từ 2 – 3cm
5.3.4 Hoàn thiện bề mặt bê tông
o Bề mặt bê tông phải thỏa mãn yêu cầu về chất lượng, độ phẳng và đồng đềutheo thiết kế
o Hoàn thiện thông thường: độ gồ ghề không vượt quá 7mm và phải đảm bảođồng đều về màu sắc
o Hoàn thiện cấp cao: độ gồ ghề không vượt quá 5mm và phải đảm bảo đồng đều
về màu sắc
5.3.5 Bảo dưỡng bê tông
o Sau khi đổ bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độcần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóngrắn của bê tông
o Bảo dưỡng ẩm:
Bảo dưỡng ẩm là giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết vàđóng rắn;
Trang 30 Sau khi đổ bê tông xong tùy theo thời tiết (thông thường là 03 giờ), cầntưới nước dưỡng hộ bê tông lần thứ nhất, sau đó cứ 02 giờ tưới một lần(khoảng 04 lần cho ngày đầu), các ngày tiếp theo khoảng 03 lần/ngày,kéo dài trong một tuần.
Trong thời kỳ bảo dưỡng bê tông phải được bảo vệ chống các tác động
cơ học
o Bảo dưỡng bê tông khối lớn cần đặc biệt lưu ý: nhằm khống chế sự chênh lệchnhiệt độ giữa bề mặt và trong lòng khối bê tông nhằm hạn chế các biến dạng vìnhiệt, có thể sử dụng phương pháp sau:
Bao phủ bề mặt bê tông giữ cho nhiệt độ của khối bê tông được đồngđều từ trong ra ngoài
Không tháo dỡ cốp pha trước thời gian theo quy định (thường là 7ngày)
5.3.6 Mạch ngừng thi công
o Yêu cầu xử lý mạch ngừng:
Phải đặt ở vị trí mà lực cắt và moment uốn tương đối nhỏ, đồng thờiphải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu
Trước khi đổ bê tông mới, phải xử lý bề mặt bê tông cũ, làm nhám ẩm
và trong khi đổ phải đầm lèn sao cho lớp bê tông mới bám chặt lớp bêtông cũ, đảm bảo tính liền khối của kết cấu
o Mạch ngừng ở cột: ở mặt trên của móng, ở mặt dưới của dầm, hay ở dướiconsole đỡ dầm cầu trục, ở mặt trên của dầm cầu trục
o Dầm kích thước lớn và liền khối với bản thì mạch ngừng thi công bố trí cáchmặt dưới của sàm từ 2 – 3cm
o Khi đổ bê tông sàn phẳng thì mạch ngừng thi công có thể đặt ở bất kỳ vị trí nàonhưng phải song song với cạnh ngắn nhất của sàn
o Khi đổ bê tông ở các tấm sàn có sườn theo hướng song song với dầm phụ thìmạch ngừng thi công bố trí trong khoảng 1/3 đoạn giữa của nhịp dầm
o Khi đổ bê tông theo hướng song song với dầm chính thì mạch ngừng thi công
bố trí trong khoảng giữa nhịp dầm và sàn (mỗi khoảng dài ¼ nhịp)
o Biện pháp làm nhám bề mặt bê tông giữa các lần đổ có thể dùng các cách sau:
- Tạo các rãnh lên bề mặt bê tông mới đổ bằng bàn chải sắt, sau đó đục sơ và
vệ sinh sạch sẽ
- Sau khi đổ bê tông khoảng 3h khi bề mặt đã bắt đầu khô cứng thì sử dụngbàn chải sắt kết hợp phun nước để tạo nhám sau đó vệ sinh sạch sẽ
- Đục tạo nhám bằng máy đục bê tông trơ cốt liệu thô sau đó vệ sinh sạch sẽ
- Sử dụng máy cắt để tạo rãnh lên bề mặt bê tông sau đó vệ sinh sạch sẽ
- Tưới nước xi măng mạch ngừng trước khi đổ bê tông
Trang 31CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG
1 MÔ TẢ DỰ ÁN
- Vị trí dự án: Số 198 Trần Quang Khải – Q Hoàn Kiếm – TP Hà Nội
- Diện tích khu đất: khoảng 2.300m2
Mục tiêu chính của HBC cho dự án là: thiết lập và duy trì một hệ thống chất lượng có hiệu quả
Hệ thống chất lượng, được thể hiện trong Kế hoạch Chất lượng Dự án và các quy trình liênquan đến hệ thống, phương pháp và quy trình làm việc phù hợp với những yêu cầu của Hợpđồng
Trang 32Đó là chính sách của HBC đối với hệ thống chất lượng được áp dụng bởi tất cả ban quản lý dự
án và đội ngũ nhân viên để các hoạt động phù hợp với phạm vi công việc mà căn cứ vào chấtlượng của sản phẩm và dịch vụ mà HBC cung cấp
1.2 Chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng:
Trang 363 MỤC ĐÍCH KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG
3.1 Mục tiêu thi hành kế hoạch chất lượng Công trình cho việc thi công xây dựng Côngtrình là để đảm bảo, thông qua một quy trình tự hiệu chỉnh, cho các công tác tuân thủ đúngtheo yêu cầu của Chủ đầu tư; Quy định kỹ thuật và Bản vẽ
3.2 Để hoàn thành mục tiêu này, Công trình sẽ được thực hiện theo các tài liệu sau nay:
Chủ đầu tư – Bản Thoả Hiệp Quản Lý Thi Công và các tài liệu tham chiếu
4 NỘI DUNG
1 Kế Hoạch Chất Lượng Công Trình này nêu ra những hệ thống sẽ được thi hành để kiểm
soát và kiểm tra như sau:
a Chất lượng của tất cả các công tác được thi hành trực tiếp bởi các Nhà thầu chính và cácNhà thầu trực tiếp do Chủ đầu tư sử dụng
b Chất lượng của tất cả các công tác được thi hành bởi các Thầu phụ và nhà cung ứng
2 Công tác được thi hành bởi các Nhà thầu chính, Nhà thầu trực tiếp và Thầu phụ sẽphải được kiểm theo các Kế hoạch kiểm tra và Thử nghiệm tương ứng
3 Chất lượng của các sản phẩm đã sản xuất bên ngoài công trường sẽ phải được kiểm tralúc giao hàng và ở nơi cần thiết bên ngoài công trường Các công tác kiểm tra sẽ được thực hiệntheo các Kế hoạch kiểm tra và Thử nghiệm
4 Chủ đầu tư sẽ sử dụng một công ty Đảm bảo chất lượng độc lập để theo dõi quy trìnhĐBCL/KSCL và báo cáo cho Chủ đầu tư theo các yêu cầu về kiểm tra bắt buộc theo Luật Xây dựngViệt Nam
5 THUẬT NGỮ
5.1 Chất lượng :Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêucầu
5.2 Chính sách Chất lượng :Các ý định tổng quát toàn bộ và định hướng của Công ty về
chất lượng đã được ban giám đốc công bố chính thức
5.3 Quản lý Chất lượng :Tất cả những hoạt động của chức năng quản lý toàn bộ về
việc xác định chính sách chất lượng, các mục tiêu và trách nhiệm Những hoạt động này có thểbao gồm kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, Đảm bảo chất lượng và các hệ thống chấtlượng Đây là chức năng theo đó chính sách chất lượng của Công ty Hoà Bình được thi hành
5.4 Hệ thống Chất lượng :Cơ cấu tổ chức, các thủ tục, quy trình và nguồn lực cần có để
thi hành việc quản lý chất lượng
5.5 Sổ tay Chất lượng :Tập hợp tài liệu về chính sách và các hệ thống chất lượng của
Công ty Hoà Bình
Trang 375.6 Kế hoạch Chất lượng :Tập hợp tài liệu về các hệ thống chất lượng cho một công
trình riêng
5.7 Kiểm soát Chất lượng :Phần việc của các hệ thống chất lượng có nhiệm vụ, thông
qua kiểm tra, xem xét lại, đo lường, thử nghiệm và đánh giá, xác định là các yêu cầu quy định
đã được đáp ứng
5.8 Đảm bảo Chất lượng : Một phần của quản lý chất lượng tập trung vào cung cấp
lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện
5.9 Đánh giá Chất lượng: Hoạt động kiểm tra để kiểm tra là hệ thống chất lượng hoặc công
tác thi hành tiếp tục tuân thủ đúng yêu cầu
5.10 Quy trình : Tập hợp các nguồn lực và hoạt động có tương quan để
chuyển các vật liệu đầu vào thành các sản phẩm đầu ra
5.11 Sản phẩm : Hàng hoá, vật liệu, thiết bị, phân đoạn công tác hay dịch vụ
là kết quả từ các hoạt động hay các quy trình
5.12 Kiểm tra : Quy trình chính thức về việc xác nhận và lập hồ sơ tài liệu
theo theo đúng các tiêu chuẩn nghiệm thu
5.13 Vị trí Kiểm soát : Một vị trí đặc biệt cần quan tâm trong một quy trình sản xuất
mà việc vận hành có thể không được tiến hành sau vị trí đó nếu không được viên chức hay
cơ quan có thẩm quyền duyệt
5.14 Vị trí Nhân chứng : Một vị trí đặc biệt trong một quy trình sản xuất mà việc vận
hành có thể là nhân chứng hoặc phải được kiểm tra để duyệt y bởi viên chức hay cơ quan
có thẩm quyền Miễn là viên chức hay cơ quan đó đã được thông báo trước một thời gianhợp lý, có thể tiếp tục tiến hành công việc mà không cần được duyệt riêng
6 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
6.1 Các quy trình Kế hoạch Chất lượng
6.1.1 Đảm bảo Chất lượng
Các hoạt động Đảm bảo chất lượng tập trung vào các quy trình được sử dụng để quản lý và
áp dụng phương án thi công để đánh giá sự thực hiện toàn bộ công trình trên cơ sở đúng đắnbình thường Đảm bảo chất lượng là một phương pháp để bào đảm là công trình sẽ thoả mãncác tiêu chuẩn chất lượng và sẽ xác định và ghi hồ sơ các việc xem xét lại chất lượng, thihành thử nghiệm, và được Chủ đầu tư nghiệm thu
6.1.2 Kiểm soát Chất lượng
Các hoạt động kiểm soát chất lượng được thi hành liên tục để kiểm tra là việc quản lý côngtrình và các việc chính phải làm đã có chất lượng cao và đạt tiêu chuẩn chất lượng Đảmbảo chất lượng cũng giúp phát hiện các nguyên nhân của các việc không hài lòng và cho tacác bài học để tránh các vấn đề tương tự như vậy trong công trình này
6.1.3 Các việc chính phải làm cho công trình và Tiêu chí nghiệm thu theo quy trình.
Các thành viên của nhóm quản lý công trình và các viên chức lãnh đạo cao cấp thỏa hiệp ởgiai đoạn quy hoạch công trình về các quy trình chính thức của công trình và các tiêu chuẩn
Trang 38nghiệm thu các công việc chính phải làm sẽ được sử dụng để đánh giá các kết quả sản phẩmcuối cùng trước khi các kết quả này được duyệt chính thức.
6.2 Các Tiêu chuẩn Chất lượng
Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp phải lập một Kế hoạch chất lượng (như đã xácđịnh trong hợp đồng) theo điều khoản Điều kiện tổng quát của hợp đồng Kế hoạch chấtlượng sẽ gồm có các bố trí kiểm soát các thầu phụ
Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp được yêu cầu phải có một hệ thống chất lượngcho việc thi công xây dựng công trình, tuân thủ đúng loạt tiêu chuẩn ISO9000 và kết hợpvới các yêu cầu và hướng dẫn theo nghị định số 46/2015/ND-CP
Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp cũng sẽ phải nộp một chính sách chất lượngriêng cho Giám đốc thi công để duyệt trước khi khởi công bất cứ công việc gì được xác địnhtrong hợp đồng
Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp sẽ phải trình bày bằng văn bản cho đại diệnGiám đốc thi công để chỉ định một người chịu trách nhiệm thi hành và tuân thủ kế hoạchchất lượng và Chính sách chất lượng trước khi khởi công
Các đại diện về chất lượng của Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp sẽ họp hàngtuần với đại diện Giám đốc thi công để thảo luận và giải quyết riêng cho các vấn đề chấtlượng Hơn nữa, Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp sẽ phải nộp, như là một phần trongbáo cáo hàng tháng, một báo cáo chất lượng công trình bằng văn bản gồm có tối thiểu nhưsau:
a Xác định tất cả các công tác đang làm
b Tình trạng các hoạt động sẽ phải kiểm tra và thử nghiệm theo chương trình đã nộp
c Tình trạng cung cấp vật liệu thiết bị và xét duyệt các mẫu hàng và thiết bị mẫu
d Xác định tất cả các vấn đề khó khăn về chất lượng (liên quan đến hệ thống và tổ chứccũng như đến quy trình sản xuất, thi công, thử nghiệm, lắp đặt, và vận hành thử) kèmtheo các giải pháp được Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp đề nghị và chọn để thihành
e Các chi tiết về bất cứ một việc không tuân thủ nào đối với kế hoạch chất lượng côngtrình, lý do của sự không tuân thủ đó và biện pháp khắc phục được đề nghị hay đã thihành, và các kết quả đã có, tình trạng không tuân thủ
f Một bảng kê tất cả các thông báo không tuân thủ đang xảy ra do Nhà thầu chính, các tưvấn của Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp hay do những người có thẩm quyền quyềnkhác, xác định mức độ không tuân thủ, ảnh hưởng đến các công tác, bên nào chịu tráchnhiệm, biện phác khắc phục nào đã được đề nghị và ngày thi hành biện pháp khắc phục
g Trong vòng 30 ngày sau ngày ban hành chứng chỉ bàn giao, Nhà thầu chính và Nhà thầutrực tiếp phải cung cấp cho Giám đốc thi công một hồ sơ tài liệu hoàn thành Đảm bảochất lượng gồm có tất cả các kết quả thử nghiệm, các chứng chỉ, các văn bản trao đổi,hay các dữ liệu khác cần có cho việc duyệt các hạng mục có trong các công tác
6.3 Các Công cụ Chất lượng
Trang 39Kế Hoạch Chất Lượng Công Trình, kê khai các tài liệu của hệ thống chất lượng sẽ thi hànhcho công trình, gồm có bản tài liệu này và các tài liệu sau đây:
a Các phụ lục của Kế hoạch chất lượng công trình này
b Các Kế hoạch kiểm tra và Thử nghiệm (KTTN)
c Các bản vẽ và Quy định kỹ thuật (cung cấp các hướng dẫn công tác cho công trình)
d Sổ tay An toàn lao động cho công trình
e Kế hoạch Chất lượng công trình của Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp
f Sổ Tay Chất Lượng Công Trình Của Công Ty Hoà Bình cung cấp một đại cươngcho hệ thống quản lý chất lượng sẽ được nhóm Quản lý công trình thi hành và sẽphải bổ sung cho Kế hoạch chất lượng của Nhà thầu chính và Nhà thầu trực tiếp
g Các Phụ Lục Kế Hoạch Chất Lượng Công Trình gồm có những tài liệu được kiểmsoát riêng và được triển khai và xem xét lại thường xuyên trong thời gian thi công(thí dụ như các kế hoạch đánh giá nội bộ và thử nghiệm)
h Các Kế Hoạch Kiểm Tra Và Thử Nghiệm cung cấp một thủ tục chứng minh sự tuânthủ chất lượng của các nhân tố riêng của các Công tác Mỗi Kế hoạch tập trung vàomột tài liệu tất cả các yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm nói trong tất cả các tài liệu củahợp đồng và tài liệu liên quan đến một nhân tố đặc biệt nào đó của công trình Các
kế hoạch kiểm tra và thử nghiệm có thể được thấy trong các Phụ lục của Kế hoạchchất lượng công trình Các kế hoạch sau đó sẽ được triển khai bởi các nhà cung ứng,nhà thầu phụ hay bởi Công ty Hoà Bình
i Các Bản Vẽ Và Quy Định Kỹ Thuật do Các Tư Vấn của Chủ đầu tư cung cấp sẽđược xem là hướng dẫn công tác cho các quy trình thi công xây dựng khác nhau sẽ
áp dụng cho công trình Ở chỗ nào cần thiết, các bản vẽ và Quy định kỹ thuật sẽđược bổ sung bằng Tuyên bố phương pháp riêng, Shop drawings, và tài liệu tương
tự như vậy để Đảm bảo là các quy trình được kiểm soát đúng mức
j Các hệ thống chất lượng sẽ phải được xem xét lại trên cơ sở đều đặn để Đảm bảo sựthi hành và hiệu quả và để quyết định các việc xem xét lại cần có Nhằm mục đíchnày, sẽ phải tổ chức các Buổi Họp Xem Xét Lại Việc Quản Lý Chất Lượng
6.4 Trách nhiệm của nhân viên quản lý chất lượng
Các trách nhiệm chủ yếu và các chức quyền liên quan đến quản lý chất lượng được kể chitiết sau đây
6.4.1 Giám đốc thi công
a Với Giám đốc công trình, xác định chính sách quản lý chất lượng cho công trình
b Với Giám đốc công trình, xác định các yêu cầu nhân viên và giao phó trách nhiệm rõràng
c Đảm bảo là Chính sách chất lượng công trình có thể tác nghiệp và hữu hiệu
d Liên hệ với Quản lý Đảm bảo chất lượng để giải quyết các vấn đề chất lượng không thểgiải quyết được ở cấp độ công trình
e Quản lý toàn bộ công trình Người có thẩm quyền và trách nhiệm hàng ngày về việcquản lý thời gian, chi phí, an toàn lao động và chất lượng
Trang 40f Duyệt (nội bộ) Kế hoạch chất lượng công trình và các thủ tục kết hợp (gồm có các kếhoạch Kiểm tra và Thử nghiệm)
g Duyệt việc “xử lý” và “hành vi lặp đi lặp lại” đã được đề nghị kết hợp với việc kiểmsoát sự không tuân thủ
h Bàn hành các hướng dẫn để thi hành việc xử lý kết hợp với việc kiểm soát sự khôngtuân thủ cho thi hành biện pháp sửa sai để khắc phục nguyên nhân gây ra sự không tuânthủ
6.4.2 Chỉ huy trưởng Công trường
a Đảm bảo là tất cả các hoạt động thi công xây dựng tuân thủ đúng các bản vẽ, quy định
kỹ thuật và các nghĩa vụ hợp đồng khác
b Theo dõi chất lượng và tay nghề của công nhân trong thời gian thi công
c Điều khiển nhân viên công trường thi hành nhiệm vụ Kiểm tra và thử nghiệm theo kếhoạch Kiểm tra và Thử nghiệm ứng dụng Thiết lập và duy trì sự liên lạc và giao tiếpgiữa các Nhà thầu phụ và Giám đốc thi công
d Liên hệ với Quản lý Đảm bảo chất lượng, viên chức phối hợp công trình, Kỹ sư côngtrường và Nhà thầu phụ/Nhà cung ứng, Nhóm Kiểm tra chuyên ngành và các Công tyThử nghiệm
e Tư vấn cho Giám đốc thi công về hàng hoá, vật liệu hoặc phân đoạn công tác khôngtuân thủ đúng các yêu cầu quy định
f Lập hồ sơ tài liệu và ban hành các biên bản và tuyên bố khẳng định hành vi kết luận từBuổi họp Xem xét lại Quản lý chất lượng
6.4.3 Nhân viên phối hợp tại Dự án (Ở công trường có ủy quyền)
a Phối hợp các hoạt động thi công xây dựng hàng ngày ở công trường của công trình
b Phối hợp các hoạt động của Kỹ sư Công trường ở các khu vực và phần khác nhau củacác công tác thuộc công trình
c Điều khiển các Kỹ sư Công trường về mặt kiểm soát chất lượng đối với công nhân
6.4.4 Kỹ sư công trường
a Phối hợp các hoạt động của Nhà thầu phụ ở các phần công tác mà mình chịu tráchnhiệm
b Chịu trách nhiệm về kiểm soát chất lượng đang tiến hành đối với công nhân gồm có việckiểm tra là công tác đang thực hiện đúng theo các bản vẽ và quy định kỹ thuật, sử dụngđúng sản phẩm và vật liệu theo quy định
c Kiểm tra công tác do Nhân công được trực tiếp kiểm soát và Thầu phụ thi hành
d Hoàn thành các danh sách kiểm tra và báo cáo và gởi đi theo Kế hoạch Kiểm tra và Thửnghiệm ứng dụng
6.4.5 Nhân viên quản lý Hợp đồng (Ở công trường có ủy quyền)
a Phối họp soạn thảo các đơn đặt hàng và các tài liệu cho Nhà thầu phụ
b Kiểm tra các tài liệu về đơn đặt hàng (gồm có Đóng gói theo yêu cầu Hợp đồng và cácYêu cầu mua hàng)
c Đánh giá các Nhà cung ứng và Nhà thầu phụ sau khi tính gia