1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyet minh bien phap thi cong tong the goi 12

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết minh biện pháp thi công tổng thể gói 12
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Xây Dựng
Thể loại Báo cáo kỹ thuật
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cống tròn Đế cống bao nhiêu đế Đúc sẵn tại bãi Km188+600 10 bộ ván khuôn Thân cống D1250 Đúc tại nhà máy Thân cống khác So sanh về tài chính phương án đúc tại chỗ và nhà máy Đào hố móng

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ GÓI THẦU SỐ 12

DỰ ÁN PHÁP VÂN CẦU GIẼ

I Tổng quan gói thầu các gói thầu:

Lý trình gói thầu số 11: Km182+300 – Km187+400

Lý trình gói thầu số 12: Km187+400-Km192+000

Lý trình gói thầu số 15: Km201+600-Km206+100

II Khối lượng chính gói thầu:

cộng

TC trái TC phải Đường

gom trái

Đường gom trái

I Kết cấu đúc sẵn

Cọc BTCT 45x45 Tim/md

Cọc BTCT 40x40 Tim/md

Cọc BTCT 35x35 Tim/md

Cọc BTCT 30x30 Tim/md

Tấm panel MSE Tấm

Gờ lan can MSE md

Đế cống tròn cái

Ống cống tròn cái

II Xử lý đất yếu

CDM

PVD

III Công tác đất

Đào nền

Đắp bao

Đắp nền K95

Đắp K98

Đắp K100

Vật liệu dạng hạt

IV Cống hộp thoát nước

V Cống chui dân sinh

VI Mặt đường

Subbase

Base

BTN Rỗng C19

BTN C19

BTN C12.5

BTN tạo nhám

Trang 2

III Điều kiện mặt bằng, tự nhiên gói thầu:

1 Địa hình, thủy văn: ( Thể hiện trên bản đồ)

- Khu vực dự án nằm trên vùng thuần đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao tương đối thấp, độ cao trung bình khoảng 2,5m;

- Gói thầu số 12 cắt chủ yếu qua đất nông nghiệp, Km187+600-Km187+780 phải tuyến cắt qua

ao và Km189+280-Km189+600 cắt qua khu dân cư ( bao nhiêu Km cắt qua đất nông nghiệp,

bao Km qua khu dân cư)

- Gói thầu số 12 cắt qua sông nội đồng là sông Tô Lịch Sông này liên hệ với sông lớn bằng những cống nhỏ hoặc trạm bơm động lực ở đê Chế độ thủy văn của sông nội đồng hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ mưa ở đồng bằng và hệ thống trạm bơm tiêu cưỡng bức Vào mùa mưa cũng là lúc sông Hồng đang ở vào giai đoạn lũ cường, các sông nội đồng không tiêu được nước, mưa gây ra úng lụt làm hư hại mùa màng Mực nước cao nhất của các sông nội đồng bằng mực nước úng trong ruộng

- Toàn gói cắt qua nhiều vị trí kênh mương tưới tiêu trong khu vực Hệ thống kênh mương nội đồng trong khu vực khá hoàn chỉnh và được đổ ra sông qua các cống và các trạm bơm Khi xảy

ra mưa lớn, nước trong đồng chảy vào các mương tiêu, chảy vào các sông, hồ như, sông Tô Lịch

- Gói thầu số 12: Nằm trong khu vực tương đối khép kín, bị kẹp giữa đường tỉnh 70, đường tỉnh

427, đê sông Hồng bên phải tuyến và QL1A bên trái tuyến Khu vực gần đường tỉnh 70 nước chủ yếu được thoát về nhánh sông Tô Lịch, khu vực gần cầu vượt Khê Hồi thoát về kênh tiêu Hồng Vân dọc đường tỉnh 427 để thoát ra sông Nhuệ Do nằm trong khu vực kín, khả năng thoát nước của các kênh mương kém nên đoạn này thường xảy ra úng ngập, đặc biệt đoạn trũng Km191+130

2 Điều kiện thời tiết:

- Mùa mưa kéo dài 6 tháng, từ tháng V đến tháng X Số ngày mưa trung bình là 152 ngày Tỷ lệ

thời gian thi công là 0.58.

- Từ tháng XI đến tháng IV, thuộc về mùa ít mưa Mỗi tháng trung bình chỉ quan sát (10 - 15 ngày mỗi tháng) mưa nhỏ:

3 Điều kiện mặt bằng:

- Ngày 15/6/2016 chủ đầu tư bàn giao toàn bộ phần đất nông nghiệp.

- Dự kiến ngày 15/9/2016 bàn giao đoạn cắt qua khu dân cư Km189+280-Km189+600.

IV Tổ chức công trường: ( bố trí BĐH, lán trại công nhân, bãi thi công, trạm trộn, trạm biến áp,

mỏ vật liệu

1 Đường tiếp cận:

- Danh sách đường tiếp cận

- Đường vận chuyển vật liệu và máy móc chính:

Trang 3

Tiếp cận từ quốc lộ 70B vào cầu Tự Khoát, đi vào đường công vụ Gói thầu số 11

Tiếp cận từ Tỉnh lội 427 vào Nút giao cầu Khe Hồi, đi vào đường công vụ Gói thầu số 12

Điểm đầu Gói thầu số

12 Km187+400

Đường tiếp cận QL70B

Trang 4

- Đường di chuyển máy móc từ QL1A và đê Sông Hồng vào tuyến:

- Đường tiếp cận bằng phương án mở rào tôn lượn sóng:

Danh sách điểm dự kiến mở rào của các gói thầu

Mặt cắt ngang tại vị trí mở rào

Điển hình đảm bảo giao thông

Điểm cuối Gói thầu

số 12 Km192+000

Đường tiếp cận TL427

Km189+500

Km188+000

Đường di chuyển máy móc Đường di chuyển máy móc

Trang 5

2 Đường công vụ, vị trí quay đầu xe

- Đường gom hoàn thiện tới đỉnh subbase được sử dụng làm đường công vụ giai đoạn thi công đường chính

- Vị trí

3 Trạm điện:

thầu số 11

12

thầu số 15

4 Bãi đúc cấu kiện

V Biện pháp thi công tổng thể từng hạng mục:

1 Cống tròn

Đế cống (bao nhiêu đế) Đúc sẵn tại bãi Km188+600 10 bộ ván khuôn

Thân cống D1250 Đúc tại nhà máy

Thân cống khác So sanh về tài chính phương án đúc tại

chỗ và nhà máy Đào hố móng Chặn dòng bằng đắp đất hoặc cọc tre bao

tải cát Cửa cống, hố thu Xem xét phương án đúc sẵn Trọng lượng cửa cống và hố

thu từ 7 đến 9 tấn (cần có thiết bị cẩu)

2 Cống hộp thoát nước

Đào hố móng cống

khẩu độ 1.5x1.5m Xin phép thủy nông để chặn dòngChặn dòng bằng đắp đất hoặc cọc tre bao

tải cát Đào hố móng cống

khẩu độ lớn hơn

1.5x1.5m

Xin phép thủy nông để chặn dòng Chặn dòng bằng đắp đất hoặc cọc tre bao tải cát, kết hợp với lắp đặt đường thoát nước bằng nhựa để thoát nước tương tự phương án TKKT, thời gian thi công vào mùa khô, mua tưới tiêu ít nhất

Thi công thân cống,

sân cống, tường cánh

Bố trí 5 mũi thi công cống hộp thoát nước cho 3 gói thầu

Đà giáo ván khuôn chuyển HL-VĐ về

Trang 6

Đổ bê tông Bằng máy xúc với cống nhỏ

Cẩu tự hành hoặc cẩu bánh lốp với cống lớn

Đề xuất và kiến nghị về

thiết kế

Thiết kế tách cống tuyến chính và cống đường dân sinh ra để dễ thi công, chỉ cần

xử lý thoát nước trên tuyến chính Loại khẩu độ nhỏ hơn 1.5x1.5m chuyển sang lắp ghép để giảm thời gian thi công

Sân cống và tường cánh xem xét phương

án lắp ghép

Phương án thoát nước với cống khẩu độ lớn

3 Cống chui dân sinh

 Chuẩn bị mặt bằng công trường

- Thi công đường dân sinh;

- Lắp dựng rào tôn và san ủi tạo mặt bằng thi công;

- Thi công cọc ván thép phạm vị tường cánh cũ để phục vụ phá tường cánh cũ ( số lượng cọc ván thép phụ thuộc vào phương án đóng cọc hay ép cọc)

- Phá dỡ bê tông tường cánh và sân cống:

Trang 7

+ Tường cánh chỉ nên phá dỡ 0.5m đủ để đóng cọc và thi công thân cống, sau khi thi công xong cống thì phá phần còn lại;

+ Biện pháp phá bê tông sử dụng nhân công hoặc búa thủy lực hoặc dùng máy đập

 Đúc cọc BTCT

- Phương án đúc cọc BTCT như sau:

PA1: Đúc cọc tại Km188+850 PA2: Đúc cọc tại vị trí từng cống

Cọc sẽ được đúc tại bãi Km188+850, sau đó sử

dụng xe đầu kéo (sơ mi dài 12m để vận chuyển

cọc đến vị trí thi công

Tiến hành lập bãi đúc tại vị trí cống hộp ( sử dụng kết cấu subbase) sử dụng ván khuôn bằng tôn 10mm để đúc cọc tại vị trí hiện trường Lồng thép có thể gia công tại trung tâm sau đó vận chuyển xuống vị trí đúc

Ưu điểm: Việc gia công cốt thép, đổ bê tông

tập chung tại vị trí giá long môn

Chủ động thời gian đúc cọc

Ưu điểm: Không phải vận chuyển cọc

Nhược điểm: phải có phương tiện vận chuyển

chuyên dụng, nếu đường tiếp cận khó khăn thì

rất khó vận chuyển

Nhước điểm: Phải chờ đóng cọc thử mới đúc cọc đại trà được

Tôn chi phí làm bãi đúc, tốn chi phí vận chuyển ván khuôn

 Đóng cọc bê tông cốt thép

PA1: Dùng búa đóng cọc 4.5 tấn PA2: Ép cọc

Phạm vi áp dụng: áp dụng với các cống xa khu

dân cư

Phạm vi áp dụng: Áp dụng với cống gần khu dân cư

Trang 8

Ưu điểm: di chuyển cơ động, phù hợp để đóng

cọc sát với thân cống cũ ( khoảng cách 0.5m)

Sử dụng thiết bị hiện có của công ty

Ưu điểm: không gây ồn và chấn động

Nhược điểm: Gây tiếng ồn và trấn động Nhước điểm: không thi công được cọc sát với

thân cống cũ (khoảng cách 0.5m) nền phải dịch chuyển vị trí cọc

Đối trọng huy động 140 tấn

Kiến nghị phạm vi cống chui dân sinh gần nhà dân nền chuyển sang phương án móng bằng cọc xi măng đất hoặc cọc khoan nhồi đường kính nhỏ

 Thi công thân cống và tường cánh

- Sử dụng đà giáo ván khuôn từ Hạ Long – Vân Đồn về để phụ vụ thi công;

- Bố trí 6 mũi thi công: đồng thời 6 cống 1 lúc

- Đổ bê tông bằng cẩu và gầu

4 Xử lý nền đất yếu (CDM, PVD)

a) Công tác chuẩn bị mặt bằng

 TH chiều sâu đào ≤ 2m

- Độ dốc mái đào 1:0.5, để bảo vệ mái đốc phải sử dụng bạt che mưa; chân tôn lượn sóng bị ảnh hương nên cần có phương án gia cố giữ chân hàng rào tôn lượn sóng

Trang 9

- TH chiều sâu đào ≥ 2m

- Đắp cao hơn cao độ đỉnh cọc xi măng đất để tạo mặt bằng thi công, độ dốc mái đắp là 1:1

- Trong quá trình thi công phải đào rãnh tại chân taluy để thu nước thải trong quá trình thi công

b) Công tác bố trí máy móc thi công (silo)

- Tiến hành thi công đồng thời bên trái và bên phải tuyến, do đó với mỗi đoạn thi công bố trí 1 silo, và vữa xi măng được cấp bằng ống đặt qua cống chui dân sinh

c) Công tác thi công đệm cát gia cố xi măng

d) Bố trí mũi thi công:

- Bố trí một máy cắm bấc thấm

- Bố trí CDM như sau

Gói thầu số 11 Bố trí 2 mũi, mỗi mui 1 silo và

4 máy khoan Gói thầu số 12 Bố trí 1 mũi: 1 silo và 3 mày

khoan

Đào nền đến cao độ đỉnh cọc CDM

Đắp đất tạo mặt bằng

Trang 10

5 Đào và đắp nền

 Đào nền

- TH: nền chính không trùng với dân sinh hiện tại (xe đứng trên đường dân sinh, máy xúc đất lên

xe ô tô)

- TH: nền chính chiếm vào đường dân sinh: thi công đường dân sinh trước

- TH: qua ao hồ phải sử dụng bờ bao bằng cọc tre, bao tải cát, chia thành ô nhỏ, đào KTH quang vào đường dân sinh, khi có đường dân sinh thì xúc đất lên ô tô chở đi hoặc sử dụng bờ bao bằng màng chống thấm HDPE

- Đánh cấp 1m một, ô tô từ điểm mở sẽ đi xuống đường dân sinh, và lùi và đổ vật liệu khi đường dân sinh bằng với đường tuyến chính

- Khi đường dân sinh thấp hơn cần mở đường lên theo taluy để đưa xe từ đường chính và lui lại ( áp dụng cho đoạn đắp cao có chiều dài lớn)

- Biện pháp bảo vệ mái dốc, bảo vệ môi trường: đào các ao thu nước, dùng bạt để chống sói lở mái raluy

6 Mặt đường ( K100, Subbase, base, BTN)

 Giai đoạn 1: Thi công K100, subbase làn dừng khẩn cấp

- Phạm vi thi công B=2.75m nên kiến nghị sử dụng máy ủi để thi công

Trang 11

 Giai đoạn 2: Thi công K100, subbase phần đường mở rộng

- Phạm vi thi công B=1.07m nên sử dụng phương án đào bằng máy xúc, rải vật liệu bằng máy xúc, đầm vật liệu bằng máy đầm nhỏ và sử dụng đầm cóc, quản lý chặt chất lượng

 Giai đoạn 3: Thi công base và bê tông nhựa

- Phạm vi thi công B=4m nên sử dụng máy rải để thi công base và bê tông nhựa

7 Trình tự thi công tường chắn MSE như sau:

 Bố trí 1 mũi thi công: Thi công xong gói 12 sẽ chuyển sang thi công gói 11

 Thi công đường gom kết hợp làm đường phục vụ lắp đặt tấm MSE

- Hiện vướng giải phóng mặt bằng nên chưa thể triển khai được;

 Đúc tấm panel MSE:

- Bãi đúc tấm panel MSE bố trí tại bãi đúc Km188+850;

Đường gom

Trang 12

- Số lượng ván khuôn cần huy động là 20 bộ để đúc 3169 tấm trong 8 tháng;

 Xử lý nền đất yếu CDM: Gói 12 (Km186+280-Km186+650) với 1896 cọc

- Bố trí 2 silo xi măng tại 2 đầu của đoạn tuyến do không có mặt bằng thi công;

- Bố trí 4 máy khoan thi công 2 đầu lại thi công trong 75 ngày;

- Mặt bằng cho thi công cọc xi măng đất có 2 phương án:

PA1: Sử dụng cọc ván thép PA2: Sử dụng rọ đá

Đóng cọc ván thép => đào đến cao độ đầu

cọc xi măng đất => thi công CDM => thi

công lớp đệm cát => lắp đặt tấm MSE

Lắp rọ đá (ứng với chiều cao <3m bên trong rọ dùng bao cát thay cho đá hộc) => Đắp cao tạo mặt bằng thi công => Khoan cọc xi măng đất

=> tháo bỏ rọ đá => thi công lắp đặt MSE

Có thể dùng cọc ván thép để tôn cao mặt bằng

Ưu điểm: Việc thi công CDM và MSE

theo tuần tự, công trường gọn gàng

Ưu điểm: tiến độ thi công cọc xi măng đất độc lập với lắp đặt MSE có thể phân đoạn để thi công

Nhược điểm: Tiến độ thi công cọc xi măng

đất phụ thuộc vào số lượng cọc ván thép

Nhược điểm: Mặt bằng thi công chật hẹt nên khó khăn trong bố trí rọ đá là khó khăn

 Đóng cọc ván thép và đào hố móng

- Chiều dài thi công tường chắn cọc ván thép phụ thuộc vào số lượng cọc ván thép ( dự kiến sẽ điều chuyển từ cầu Bạch Đằng về thi công)

Đắp tạo MB Larsen 12m

Đắp tạo MB Larsen 6m

Trang 13

- Đối với đoạn có chiều sâu đào lớn sẽ phải áp dụng công nghệ neo trong đất để giữ ổn định cọc ván thép

- Biện pháp đóng cọc ván thép như sau:

PA1: dùng búa rung và cẩu bánh xích PA2: Sử dụng máy ép cọc

- Tạo mặt bằng cho cẩu đứng ( đứng trên

phạm vi taluy nền đường chính)

- Vận chuyển cọc đến công tường, dùng

cẩu bánh xích và búa rung để rung hạ

cọc ván thép

Vận chuyển cọc đến công tường, dùng cẩu bánh lốp để cấp cọc Larsen cho máy ép cọc Máy ép cọc đến cao độ thiết kế

Ưu điểm: Tận dụng máy móc hiện có để thi

công

Ưu điểm: không gây tiến ồn và chấn động

Nhược điểm: Gây chận động và tiến ồn lớn

trong quá trình thi công

Phạm vi Km186+550 đến Km186+700 phải

tuyến, bề rộng đường dân sinh chỉ rộng 2.5m

sẽ khó khăn trong công tác đóng cọc ván thép

Nhước điểm: Phải thuê thiết bị thi công

- Đào hố móng bằng máy xúc và ô tô vận chuyển tải trọng nhỏ, những đoạn có chiều sâu đào lớn phải đào 2 bước, bước 1 đào để thi công neo trong đất, bước 2 đào đến cao độ thiết kế

 Lắp đặt tấm Panel, đắp vật liệu

Neo trong đất Larsen 12m

Trang 14

- Việc lắp đặt tấm panel có thể dùng phương án cẩu tự hành hoặc cẩu bánh lốp;

- Đắp vật liệu: do máy thi công phải cách tường chắn 1.5m (phạm vi máy di chuyển trong lòng MSE chỉ là 2.25m) do đó phải lựa chọn máy vận chuyển và thiết bị lu phù hợp

 Thi công gờ lan can và móng đường

- Cấu tạo gờ lan can theo TKKT là đổ tại chỗ: kiến nghị chuyển sang bán lắp ghép để đẩy nhanh tiến độ thi công

Ngày đăng: 08/03/2023, 22:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w