Trong trường hợp không có kết cấu thí nghiệm thì có thể tham khảo thời gian tối thiểu qui định dưới đây: Tên gọi kết cấu công trình Cường độ bê tông tối thiểu cần đạt để tháo ván khuôn,
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
CÔNG TRÌNH: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẢI TẠO GIAI ĐOẠN IIHOÀN THIỆN TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRƯỜNG THCS
NGUYỄN TRÃICHỦ ĐẦU TƯ: UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ: BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN QUẬN THANH XUÂN
PHẦN MỞ ĐẦU CÁC TIÊU CHUẨN QUY PHẠM THI CÔNG
ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH Tất cả các hạng mục công việc trên công trường Nhà Thầu liên danh chúng
tôi sẽ thực hiện theo các quy trình, quy phạm hiện hành cũng như các chỉ định của Chủ Đầu Tư Tuỳ theo từng hạng mục công việc, Nhà thầu liên danh sẽ áp dụng các tiêu chuẩn sau:
* Các tiêu chuẩn được áp dụng để kiểm tra nghiệm thu và bảo đảm chất lượng công trình:
Toàn bộ các yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu công trình phải tuân
theo các quy định của Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam ( TCVN )
Một số tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu chính cần tuân thủ:
1 Tiêu chuẩn về kiến trúc:
2 Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
3 TCXDVN 303 – 2004 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công
và nghiệm thu
4 TCXDVN 336 – 2005 – Vữa dán và gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
5 Tiêu chuẩn VN về vật liệu được áp dụng:
6 TCVN -6260 -1997 – Xi măng POOC -LĂNG
7 TCVN -4787 -1989 – Xi măng phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
8 TCVN -4487 -1989 – Phương pháp làm mẫu và thử xi măng
9 TCVN -971 -1989 – Bê tông nặng
10.TCVN -5440 -1991 – Bê tông -Kiểm tra và đánh giá độ bền
11.TCVN -5674 -1992 – Vữa xây dựng -Yêu cầu kỹ thuật
Trang 212.TCVN -4453 -1995 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối -Quy phạm thi công và nghiệm thu.
13.TCVN – 5718 -1995 – Mái bê tông, kết cấu cốt thép trong xây dựng -yêu cầu kỹ thuật chông thấm mới
14.TCVN -6025 -1995 – Bê tông phân mác theo cường độ
15.TCVN -7575 -2006 – Yêu cầu Kỹ thuật về cốt liệu cho BT và vữa
16.Tiêu chuẩn Việt Nam được áp dụng về kết cấu công trình:
17.Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
18. TCXDVN 189 -1996 – Móng cọc tiết diện nhỏ Tiêu chuẩn thiết kế
19. TCXDVN 205 – 1998 – Móng cọc Tiêu chuẩn thiết kế
20.TCXDVN 286 – 2003 – Đóng và ép cọc
21.TCVN -356 -2005 – Về kết cấu bê tông và BT cốt thép
22.TCVN – 267 – 2002 – Lưới thép hàn dùng trong kết cấu BTCT Tiêu chuẩn thiết kế, thi công, lắp đặt và nghiệm thu
23.TCXD -229 -1999 – Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trong gió theo TCVN -2737 -1995
24.TCXD -204 -1998 – Bảo vệ công trình xây dựng -Phòng chống mốicho công trình mới
25.TCVN -2737 -1995 – Tải trọng và tác động
26.TCVN – 5575 – 1991 – Kết cấu thép Tiêu chuẩn thiết kế
27.TCVN – 40 – 1987 – Kết cấu xây dựng và nền nguyên tắc cơ bản về tính toán
28.Tiêu chuẩn Việt Nam được áp dụng về công tác khảo sát đo đạc:
29.TCVN – 3972 – 1985 – Công tác trắc địa trong xây dựng công trình.30.TCVN – 4419 – 1987 – Khảo sát cho xây dựng -Nguyên tắc cơ bản
31.TCVN – 4447 – 1987 – Công tác đất trong xây dựng công trình
32.Tiêu chuẩn Việt Nam được áp dụng về công tác an toàn:
33.TCVN – 2287 – 1978 – Hệ thống tiêu chuẩn an toàn Lao động -các quy định cụ thể
34.TCVN – 3254 – 1989 – An toàn cháy -Yêu cầu chung
35.TCVN – 5308 – 1989 – Quy phạm kỹ thuật an toàn tronmg xây dựng
36.TCVN – 2622 – 1995 – Phòng cháy chữa cháy
37.Tiêu chuẩn Việt Nam được áp dụng về điện:
38.TCVN – 4756 – 1989 – Quy phạm nối đất và nối không các thiết bịđiện
Trang 339.TCXD – 16 – 1986 – Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng.40.TCXD – 29 – 1991 – Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng.41.11 – TCN – 18 – 1984 – Quy định chung về trang bị điện.
42.11 -TCN – 19 – 1984 – Quy định về hệ thống đường dẫn điện.43.11- TCN – 20 – 1984 – Quy phạm về bảo vệ và tự động, thiết bị phân phối và trạm biến áp
44.20 – TCN – 25 và 27 – 1991 – Đặt đương dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng -Tiêu chuẩn thiết kế
45.Tiêu chuẩn IEC -346 và 479 – Về thiết bị điện
46.Tiêu chuẩn Việt Nam được áp dụng về cấp, thoát nước:
47.TCVN -A474 -1987 – Thoát nước bên trong
48.TCVN -4513 -1987 – Cấp nước bên trong
49.20 -TCN -51 -1984 – Tiêu chuẩn thoát nước đô thị
50.20 -TCN -33 -1995 – Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước đô thị
51.Các tài liệu về thiết bị WC và đun nước nóng của Nhật, Mỹ
52.Các tài liệu về thiết bị xử lý nước thải của Nhật, CHLB Đức
53.Tiêu chuẩn Việt Nam được áp dụng về chống sét:
54.TCVN -4576 -1986 – Tiêu chuẩn nối đất an toàn điện hiện hành của
Việt Nam
2 TCN -68 -174 -1988 – Tiêu chuẩn chống sét của Tổng cục Bưu điện
3 20 -TCN -46 -1984 – Tiêu chuẩn chống sét của Bộ Xây Dựng
4 TCVN 4756: 1989 – Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện;
5 TCVN 4086: 1995 – An toàn điện trong xây dựng Yêu cầu chung;
6 NF -C17 -102 -1995 – Tiêu chuẩn chống sét an toàn Quốc gia Pháp
7 Tiêu chuẩn nối đất chống sét của Singapore
8 Căn cứ vào các tài liệu và thống số kỹ thuật và thiết bị chống sét của tập đoàn HELITA -Pháp
Trang 4CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ GÓI THẦU
1 GỚI THIỆU CHUNG
Công trình: Đầu tư xây dựng công trình cải tạo giai đoạn II hoàn thiện trường đạt chuẩn quốc gia trường THCS Nguyễn Trãi
Địa điểm xây dựng: Phường Khương Trung – Quận Thanh Xuân
– Hiện trạng mặt bằng: Công trình được xây dựng trên khuôn viên đất với tổng diện tích 9943.7m2 thuộc phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Có vị trí được xác định tương đối như sau :
Phía Đông giáp mặt phố Khương Trung
Phía Tây giáp khu dân cư
Phía Nam giáp trường tiểu học Nguyễn Trãi
Phía Bắc giáp khu dân cư
– Hạ tầng kỹ thuật hiện có cho địa điểm:
Cấp nước: Lấy từ ống cấp nước thành phố
Cấp điện : Đã có nguồn điện do chi nhánh điện quận Thanh Xuân cấp
Thoát nước:
Toàn bộ hệ thống thoát nước (nước thải và nước mưa) thoát vào hệ thống thoát nước của khu vực
Đường giao thông: Tiếp giáp mặt đường hiện có
1 GỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
– Loại công trình và chức năng: Công trình công cộng – Trường học
– Quy mô và các đặc điểm khác:
+ Xây mới nhà học 4 tầng với 20 phòng học Tổng diện tích sàn khoảng 2158m2 Móng sử dụng cọc BTCT, khung BTCT đổ tại chỗ, sàn lắp panel (riêng hành lang, cầu thang bộ và sàn mái là bêtông cốt thép đổ tại chỗ) Mái lợp tôn chống nóng
Trang 5+ Xây dựng mới nhà Hiệu bộ và nhà cầu 4 tầng nối liền với nhà học Tổng diện tích sàn khoảng 2263m2 Móng sử dụng cọc BTCT, khung cột, sàn BTCT đổ tại chỗ, mái lợp tôn chống nóng.
+ Xây dựng mới nhà bảo vệ, và các hạng mục phụ trợ sân vườn…
+ Nguồn điện lấy từ nguồn điện có sẵn tới tủ điện cấp cho tầng 1 và cấp cho tầng
2, 3, 4 Lắp đặt hệ thống chiếu sáng học đường cho 20 phòng học xây mới và đường điện tới hệ thống chiếu sáng ngoài nhà Hệ thống đầu thu sét trực tiếp
+ Nguồn cấp nước lấy từ ống cấp nước thành phố chảy vào bể ngầm dùng máy bơm bơm lên bể mái chảy vào các ống cung cấp tới nơi sử dụng Nguồn thoát nướcmái dùng sênô thu nước vào ống D110, D90 đưa xuống rãnh thoát nước quanh nhà, hệ thống nước thải đưa vào bể tự hoại xử lý rồi đưa vào hệ thống thoát nước thải thành phố
2 Giới thiệu về gói thầu:
3 a) Phạm vi công việc của gói thầu:
+ Nhà thường trực: Qui mô 01 tầng, diện tích 16m2, LxB = 4x4m Tường xây gạch chịu lưc, móng gạch, trần BTCT mái lợp tôn, xà gồ thép gối lên tường xây thu hồi
Chiều cao nhà: Cốt nề đến cốt dạ trần cao 3m, đỉnh cao nhà là 4,45m Cửa đi, cửa
sổ bằng nhôm kính
+ Nhà học hiệu bộ và nhà cầu 4 tầng:
– Công trình có chiều cao từ nền đến mái là 17,5m Cốt 0,00 cao hơn mặt nền là 0,75m Chiều cao tầng 1 là 4,2m, các tầng là 3,6m
– Mái lợp tôn liên doanh chống nóng dày 0,45mm màu ghi, xà gồ thép
– Nền nhà lát gạch ceramic 500×500 màu ghi nhạt, chân tường ốp gạch chân tườngcao 100 màu sậm
– Khu vệ sinh: Nền, sàn lát gạch ceramic 300×300 chống trơn, xung quanh mặt tường vệ sinh ốp gạch ceramic 300×600, cao 1,8m
– Mặt ngoài nhà sơn nước màu vàng nhạt kết hợp các mảng tường ốp gạch thẻ màu
đỏ tạo điểm nhấn cho mặt đứng công trình Lam nắng, lam gió bê tông trang trí sơnnước màu trắng
– Tường trong nhà sơn nước màu vàng nhạt, trần sơn nước trắng
– Bậc tam cấp, cầu thang trát granito, màu ghi điểm trắng, mũi bậc mài tròn
– Cửa đi, cửa sổ gỗ – kính, sơn xanh rêu
Trang 6– Kết cấu móng sử dụng giải pháp kết cấu móng gia cố nền bằng cọc bê tông cốt thép 25×25 đá 1×2 M300, đài móng BTCT đá 2×4 M250.
– Cột BTCT đá 1×2 M250 đổ tại chỗ có tiết diện chủ yếu là 250x500mm, cột hành lang tiết diện 250x250mm, có tác dụng chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang.– Hệ kết cấu dầm sàn: Kết cấu sàn nhà hiệu bộ, hành lang nhà học sử dụng BTCT
đổ tại chỗ có chiều dày 100mm Nhà học gác Panel, hệ dầm chính có các tiết diện chủ yếu là 250x600mm, dầm phụ 250x350mm
+ Phần nước:
– Nguồn nước cấp cho công trình lấy từ hệ thống cấp nước ngoài nhà hiện trạng vào bể nước ngầm, nước từ bể nước ngầm được bơm lên bể nước mái của các khối nhà Nước từ bể mái được cấp xuống các khu vệ sinh trong nhà
– Hệ thống thoát nước của công trình gồm hệ thống thoát nước xí được thoát vào
bể tự hoại và được xử lý sơ bộ trước khi đổ ra hệ thống thoát nước chung, hệ thốngthoát nước rửa, nước sàn được thoát trực tiếp ra hệ thống thoát nước bên ngoài nhà.– Hệ thống thoát nước mưa được thu gom và thoát trực tiếp ra hệ thống thoát nước ngoài nhà
+ Phần cấp điện:
Toàn bộ cáp trục chính từ tủ cấp cho các tầng được luồn trong ống đi ngầm Hệ thống chiếu sang khu văn phòng, phòng học dùng đèn huỳnh quang có chóa, chiếu sáng hành lang dùng đèn ốp trần và cầu thang dùng đèn ốp trần Toàn bộ hệ thống cáp cấp nguồn cho đèn, ổ cắm… được đi trong ống bảo vệ đặt ngầm tường hoặc trần
+ Hệ thống chống sét:
Hệ thống chống sét sử dụng kim thu sét d16mm cao 0.7m đặt trên mái công trình, dây dẫn sét sử dụng dây thép d10 dẫn sét xuống hệ thống tiếp địa Hệ thống tiếp địa chống sét sử dụng cọc thép L=60x60x6 dài 2,5m, dây nối giữa các cọc là dây thép dẹt 40mmx4mm đảm bảo điện trở tiếp địa không vượt quá 10Ω
Hệ thống tiếp địa an toàn được thiết kế độc lập với hệ thống chống sét đảm bảo điện trở tiếp địa không vượt quá 4Ω
+ Hệ thống sân vườn, hàng rào, cổng …
1 b) Thời hạn hoàn thành: Dự kiến 15 tháng
Trang 7CHƯƠNG II
CÁC QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO VIỆC
THI CÔNG, NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH:
1 Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
– Quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo Nghị định số
209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 209/NĐ-CP
– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ngoài việc phải tuân theo các yêu cầu nêu trong yêu cầu kỹ thuật này, NT còn phải có trách nhiệm tham khảo và tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam về:
1 Tiêu chuẩn về kiến trúc:
4 Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
5 TCXDVN 303 – 2004 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công
và nghiệm thu
6 TCXDVN 336 – 2005 – Vữa dán và gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
7 Tiêu chuẩn VN về vật liệu được áp dụng:
8 TCVN -6260 -1997 – Xi măng POOC -LĂNG
9 TCVN -4787 -1989 – Xi măng phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
10.TCVN -4487 -1989 – Phương pháp làm mẫu và thử xi măng
11.TCVN -971 -1989 – Bê tông nặng
12.TCVN -5440 -1991 – Bê tông -Kiểm tra và đánh giá độ bền
13.TCVN -5674 -1992 – Vữa xây dựng -Yêu cầu kỹ thuật
14.TCVN -4453 -1995 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-Quy phạm thi công và nghiệm thu
Trang 815.TCVN – 5718 -1995 – Mái bê tông, kết cấu cốt thép trong xây dựng -yêu cầu kỹ thuật chông thấm mới.
16.TCVN -6025 -1995 – Bê tông phân mác theo cường độ
17.TCVN -7575 -2006 – Yêu cầu Kỹ thuật về cốt liệu cho BT và vữa
18.Tiêu chuẩn Việt Nam được áp dụng về kết cấu công trình:
19.Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
20. TCXDVN 189 -1996 – Móng cọc tiết diện nhỏ Tiêu chuẩn thiết kế
21. TCXDVN 205 – 1998 – Móng cọc Tiêu chuẩn thiết kế
22.TCXDVN 286 – 2003 – Đóng và ép cọc
23.TCVN -356 -2005 – Về kết cấu bê tông và BT cốt thép
24.TCVN – 267 – 2002 – Lưới thép hàn dùng trong kết cấu BTCT Tiêu chuẩn thiết kế, thi công, lắp đặt và nghiệm thu
25.TCXD -229 -1999 – Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trong gió theo TCVN -2737 -1995
26.TCXD -204 -1998 – Bảo vệ công trình xây dựng -Phòng chống mối cho công trình mới
27.TCVN -2737 -1995 – Tải trọng và tác động
28.TCVN – 5575 – 1991 – Kết cấu thép Tiêu chuẩn thiết kế
29.TCVN – 40 – 1987 – Kết cấu xây dựng và nền nguyên tắc cơ bản về tính toán
30.Tiêu chuẩn Việt Nam được áp dụng về công tác khảo sát đo đạc:
31.TCVN – 3972 – 1985 – Công tác trắc địa trong xây dựng công trình.32.TCVN – 4419 – 1987 – Khảo sát cho xây dựng -Nguyên tắc cơ bản.33.TCVN – 4447 – 1987 – Công tác đất trong xây dựng công trình
34.Tiêu chuẩn Việt Nam được áp dụng về công tác an toàn:
35.TCVN – 2287 – 1978 – Hệ thống tiêu chuẩn an toàn Lao động -các quy định cụ thể
36.TCVN – 3254 – 1989 – An toàn cháy -Yêu cầu chung.37.TCVN – 5308 – 1989 – Quy phạm kỹ thuật an toàn tronmg xây dựng
38.TCVN – 2622 – 1995 – Phòng cháy chữa cháy
39.Tiêu chuẩn Việt Nam được áp dụng về điện:
40.TCVN – 4756 – 1989 – Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
41.TCXD – 16 – 1986 – Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
Trang 942.TCXD – 29 – 1991 – Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng.43.11 – TCN – 18 – 1984 – Quy định chung về trang bị điện.
44.11 -TCN – 19 – 1984 – Quy định về hệ thống đường dẫn điện.45.11- TCN – 20 – 1984 – Quy phạm về bảo vệ và tự động, thiết bị phân phối và trạm biến áp
46.20 – TCN – 25 và 27 – 1991 – Đặt đương dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng -Tiêu chuẩn thiết kế
47.Tiêu chuẩn IEC -346 và 479 – Về thiết bị điện
48.Tiêu chuẩn Việt Nam được áp dụng về cấp, thoát nước:
49.TCVN -A474 -1987 – Thoát nước bên trong
50.TCVN -4513 -1987 – Cấp nước bên trong
51.20 -TCN -51 -1984 – Tiêu chuẩn thoát nước đô thị
52.20 -TCN -33 -1995 – Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước đô thị
53.Các tài liệu về thiết bị WC và đun nước nóng của Nhật, Mỹ
54.Các tài liệu về thiết bị xử lý nước thải của Nhật, CHLB Đức
55.Tiêu chuẩn Việt Nam được áp dụng về chống sét:
56.TCVN -4576 -1986 – Tiêu chuẩn nối đất an toàn điện hiện hành của
16.Căn cứ vào các tài liệu và thống số kỹ thuật và thiết bị chống sét của tập đoàn HELITA -Pháp
Trang 10CHƯƠNG III
CÁC YÊU CẦU VỀ TỔ CHỨC KỸ THUẬT THI CÔNG, GIÁM SÁT
– Nhà thầu liên danh chúng tôi thực hiện đầy đủ, chính xác và đúng trình tự các yêu cầu kỹ thuật đã được chỉ ra trong trong các bản vẽ thi công và các tiêu chuẩn quy phạm thi công và nghiệm thu hiện hành của Nhà nước Việt Nam
– Các yêu cầu về vật tư, về kỹ thuật không thể hiện trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt thì thực hiện theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
– Tùy thuộc vào công việc cụ thể, Nhà thầu liên danh tham chiếu đến các yêu cầu
kỹ thuật tương ứng để đánh giá và thực hiện đầy đủ, đúng đắn các yêu cầu đó
1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG:
2 Tiếp nhận mặt bằng công trình:
– Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu liên danh chúng tôi cử cán bộ
kỹ thuật trắc đạc đến mặt bằng công trình để tiếp nhận mặt bằng công trình và mốcthực địa, các trục định vị và phạm vi công trình, có biên bản ký nhận theo qui định.Các mốc được đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn
– Nhà thầu liên danh chúng tôi có trách nhiệm liên hệ với chính quyền địa phương
và các đơn vị có liên quan để xin phép sử dụng các phương tiện công cộng ở địa phương cũng như phối hợp công tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công
2 Biển báo thi công:
Công trình được vây quanh bằng hàng rào và bạt chắn bụi và không để vật liệu rơi
ra khỏi phạm vi công trường, NT bố trí bảo vệ 24/24 giờ Phía cổng ra vào có lắp đặt bảng hiệu công trình có ghi thông tin về dự án Kích thước và nội dung của biển báo phải được BMT và giám sát thi công đồng ý
Trang 113 Các công trình tạm:
Các công trình tạm bố trí ở mặt bằng thi công như: Nhà bảo vệ; Ban chỉ huy điều hành và phục vụ y tế; Nhà vệ sinh hiện trường được thu dọn hàng ngày đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh; Kho chứa xi măng; kho chứa vật tư, thiết bị; Trạm trộn bê tông,
bể nước thi công; Bãi chứa vật liệu được bố trí phù hợp với thời điểm thi công và điều kiện mặt bằng; Khu lán trại nhà ở công nhân; Hệ thống điện nước phục vụ thi công
4 Cấp điện thi công:
Nhà thầu liên danh sẽ tự liên hệ với Chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng để mua điện phục vụ thi công Trong trường hợp nguồn điện không cấp được điện cho công trường, NT phải dùng máy phát điện để đảm bảo thi công liên tục Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu giao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thốngđường dây treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn an toàn về điện hiện hành
5 Cấp nước thi công:
Nhà thầu liên danh, liên hệ với Chính quyền địa phương và cơ quan chức năng để đảm bảo có nước đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán trại, văn phòng.Cần xây dựng một số bể chứa nhỏ phục vụ thi công Nước phục vụ thi công đảm bảo thỏa mãn TCVN 4560-87
6 Thoát nước:
Trên mặt bằng thi công, Nhà thầu sẽ bố trí hệ thống thoát nước tạm bằng mương vàống thích hợp
7 Đường thi công:
Nhà thầu liên danh tổ chức làm đường tạm để phục vụ quá trình thi công (Nếu cần thiết)
8 Thông tin liên lạc:
Trang 12Nhà thầu liên danh trang bị hệ đặt hệ thống thông tin liên lạc, máy điện thoại tạm thời tại khu công trường để đảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24 giờ.
9 Hệ thống cứu hỏa:
Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường nhà thầu bố trí đặt một số bình cứu hỏa tại các điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn Hàng ngày có cán bộ kiểm tra thường xuyên việc phòng cháy Đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ hiện hành
10.Tổ chức thi công của nhà thầu liên danh:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG
– Biện pháp tổ chức quản lý nhân lực, vật tư, thiết bị tại công trường và bố trí lao động, bậc thợ cho các công việc thực hiện tại công trường phù hợp với tiến độ.– Biện pháp tổ chức quản lý chất lượng thi công
– Biện pháp tổ chức quản lý và vệ sinh môi trường và các điều kiện an toàn lao động và an toàn về cháy nổ, chống ngập úng
– Nhà thầu liên danh chúng tôi có trách nhiệm hợp đồng với các cơ quan quản lý các công trình ngầm, nổi, các công ty quản lý hè đường, chính quyền địa phương
cử cán bộ theo dõi giám sát và nghiệm thu bàn giao khi hoàn thành thi công các hạng mục đi qua hoặc liên quan đến các công trình ngầm, nổi đó
1 CÔNG TÁC PHÁ DỠ PHẦN CHÌM CỦA CÔNG TRÌNH :
Nhà thầu liên danh bảo đảm an toàn tuyệt đối cho công nhân phá dỡ, bảo đảm không gây ảnh hưởng tới các công trình lân cận
III CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA:
1 Mục đích yêu cầu:
– Trong thi công nhà cao tầng, công tác trắc địa có một vai trò kết sức quan trọng
Nó giúp việc thi công thực hiện được chính xác về mặt kích thước công trình, đảmbảo độ thẳng đứng, nằm ngang của kết cấu Xác định đúng vị trí của cấu kiện và hệ
Trang 13thống kỹ thuật, đường ống …, loại trừ đến mức tối thiểu sai số trong công tác thi công.
– Trong quá trình thi công, công trình xây dựng và các công trình xây dựng hiện hữu lân cận có thể bị nghiêng lệch hay biến dạng nên cần có trắc đạc thường
xuyên, kịp thời phát hiện để có biện pháp xử lý, hiệu chỉnh nhanh chóng
2 Nội dung công tác quan trắc:
NT phải thực hiện công tác trắc địa cho bản thân công trình với nội dung sau:– Thành lập lưới khống chế thi công, chi tiết là lưới ô vuông theo bước cột công trình
– Bố trí công trình
– Kiểm tra độ chính xác công trình
– Quan trắc biến dạng công trình
– Lập bản thiết kế thi công công tác trắc địa với nội dung sau:
Thời gian quan trắc
Tên người quan trắc và ghi số liệu
Lý lịch thiết bị đo
Mặt bằng vị trí các mốc quan trắc
Các số liệu đo tại các mốc
Các ghi chú (Nếu có) của nhân viên đo đạc
Chữ ký của người quan trắc
– Khi xây dựng xong công trình phải đo vẽ hoàn công để xác định vị trí thực của công trình Bản vẽ hoàn công phải là một trong những Hồ sơ lưu trữ của công trình
Trang 14nó phản ánh toàn bộ thành quả xây lắp công trình Kèm theo bản vẽ này phải có thuyết minh và kết quả nghiệm thu.
3 Những yêu cầu kỹ thuật trong quá trình quan trắc:
– Công tác trắc địa phải tuân thủ theo TCVN 3972 -85 và chỉ dẫn trong Hồ sơ thiếtkế
– Lưới khống chế thi công chi tiết phải căn cứ vào bản vẽ tổng mặt bằng do Đơn vịthiết kế cung cấp, kết hợp với công tác khảo sát ngoài thực địa Đồng thời phải được nối với lưới khống chế thi công chính của quy hoạch và các mốc trắc địa Nhànước
– Công tác thiết kế lưới trắc địa bắt đầu từ việc chọn mốc dự tính độ chính xác, thuyết minh hướng dẫn đo đạc, xác định trình tự và thời hạn đo tương ứng với tiến
độ xây lắp
– Khi thành lập lưới khống chế thi công phải đáp ứng 2 yêu cầu sau:
+ Phù hợp với sự phân bố các phần, các bộ phận công trình trên phạm vi xây dựng.+ Thuận tiện cho việc bố trí công trình, bảo đảm độ chính xác tốt nhất và bảo vệ được lâu dài
– Trước khi bố trí công trình phải kiểm tra lại các mốc của lưới khống chế thi côngchi tiết
– Các bản vẽ phải có khi bố trí công trình:
+ Thuyết minh phương án bố trí công trình
– Kiểm tra độ chính xác xây lắp công trình gồm 2 nội dung:
+ Kiểm tra bằng máy vị trí và độ cao thực của từng phần, từng bộ phận công trình
và hệ thống đường ống kỹ thuật trong quá trình xây lắp trong biên bản kiểm tra phải có chữ ký của đại diện tổ chức xây lắp và người đo vẽ
+ Đo vẽ hoàn công vị trí thực và độ cao thực của từng phần, từng bộ phận công trình và hệ thống đường ống kỹ thuật sau khi xây lắp xong Bản vẽ tổng mặt bằng hoàn công phải giao cho CĐT trong đó có chữ ký của người phụ trách NT xây lắp
và của người đo vẽ
– Quan trắc biến dạng công trình:
Trang 15+ Trên bản vẽ phân bố các điểm đo phải đánh số thứ tự vị trí các điểm và giao lại cho bộ phận trực tiếp thi công trước khi khởi công công trình
+ Việc quan trắc biến dạng công trình phải được dựa trên hệ thống mốc cơ sở đo lún được thiếp lập gán các đối tượng đo, cách xa các thiết bị gây chấn động mạnh
và cho phép các dùng phương pháp độ cao hình học
+ Công tác quan trắc biến dạng dùng phương pháp gắn gương vào cột của 4 góc công trình theo từng tầng và dùng máy trắc địa đo toa độ và độ cao của các điểm
đó theo lưới khống chế thi công chính
+ Các phương pháp đo và cách bố trí các cơ sở (mốc gốc), mốc kiểm tra khi quan trắc biến dạng công trình phải đảm bảo độ chính xác cần thiết
– Công việc đào đất phải được thực hiện theo yêu cầu về chiều dài, độ sâu, độ nghiêng và độ cong cần thiết theo bản vẽ thiết kế
3 Kiểm tra đào đất:
– Việc đào đất phải được kiểm tra và có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát trước khi đổ bê tông
– NT phải báo cho Tư vấn giám sát đúng thời điểm để họ kiểm tra công việc đào đất
4 Đào đất phát sinh:
Khi có ý kiến của CĐT và kiến trúc sư -chủ nhiệm đồ án, vì bất cứ lý do gì cần thiết phải mở rộng hoặc đào móng sâu hơn thì phần đào đất đào thêm sẽ được thanh toán theo giá quy định phù hợp với điêù kiện của Hợp đồng
5 Kiểm tra trước khi san lấp:
Trang 16Trước khi san lấp hố móng và các hạng mục khuất khác, NT phải được sự đồng ý của tư vấn giám sát bằng văn bản mới được triển khai.
– Trắc đạc định vị các trục móng cần được tiến hành từ các mốc chuẩn theo đúng quy định hiện hành Mốc định vị trục thường làm bằng các cọc đóng, nằm cách trục ngoài cùng của móng không ít hơn 10 m Trong biên bản bàn giao mốc định vịphải có sơ đồ bố trí mốc cùng toạ độ của chúng cũng như cao độ của các mốc chuẩn dẫn từ lưới cao trình thành phố hoặc quốc gia Việc định vị từng cọc trong quá trình thi công phải do các trắc đạc viên có kinh nghiệm tiến hành dưới sự giám sát của kỹ thuật thi công cọc phía Nhà thầu và trong các công trình quan trọng phải được Tư vấn giám sát kiểm tra Độ chuẩn của lưới trục định vị phải thường xuyên được kiểm tra, đặc biệt khi có một mốc bị chuyển dịch thì cần được kiểm tra ngay Độ sai lệch của các trục so với thiết kế không được vượt quá 1cm trên 100 m chiều dài tuyến
– Không dùng các đoạn cọc có độ sai lệch về kích thước vượt quá quy định dưới đây, và các đoạn cọc có vết nứt rộng hơn 0.2 mm Độ sâu vết nứt ở góc không quá
10 mm, tổng diện tích do lẹm, sứt góc và rỗ tổ ong không quá 5% tổng diện
1 Chiều dài đoạn cọc, m ≤ 10 ± 30 mm
2 Kích thước cạnh (đường kính ngoài) tiết diện của cọc
Trang 174 Độ cong của cọc (lồi hoặc lõm) 10 mm
5 Độ võng của đoạn cọc 1/100 chiều dài đốt cọc
8 Khoảng cách từ tâm móc treo đến đầu đoạn cọc ± 50 mm
9 Độ lệch của móc treo so với trục cọc 20 mm
10 Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ ± 5 mm
11 Bước cốt thép xoắn hoặc cốt thép đai ± 10 mm
12 Khoảng cách giữa các thanh cốt thép chủ ± 10 mm
15 Kích thước lỗ rỗng so với tim cọc ± 5 mm
– Cọc phải được hạ bằng phương pháp ép tĩnh
– Nhà thầu kỹ thuật viên thường xuyên theo dõi công tác hạ cọc, ghi chép nhật ký
hạ cọc Trong trường hợp có các sự cố hoặc cọc bị hư hỏng Nhà thầu sẽ báo Thiết
kế để có biện pháp xử lý thích hợp; các sự cố cần được giải quyết ngay khi đang đóng đại trà
– Khi đóng cọc đến độ sâu thiết kế mà chưa đạt độ chối quy định thì Nhà thầu phải kiểm tra lại quy trình đóng cọc của mình, có thể cọc đã bị xiên hoặc bị gãy, cần
tiến hành đóng bù sau khi cọc được “nghỉ” và các thí nghiệm kiểm tra độ nguyên vẹn của cọc ( thí nghiệm PIT) và thí nghiệm phân tích sóng ứng suất (PDA) để xác định nguyên nhân, báo Thiết kế có biện pháp xử lý
Trang 18– Khi đóng cọc đạt độ chối quy định mà cọc chưa đạt độ sâu thiết kế thì có thể cọc
đã gặp chướng ngại, điều kiện địa chất công trình thay đổi, đất nền bị đẩy trồi…,
Nhà thầu cần xác định rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục
– Độ lệch so với vị trí thiết kế của trục cọc trên mặt bằng không được vượt quá trị
số nêu trong bảng sau hoặc ghi trong thiết kế:
Loại cọc và cách bố trí chúng Độ lệch trục cọc cho phép trên mặt
0.2d0.4d
2 Kết cấu và gia công ván khuôn:
3 Nhà thầu liên danh chúng tôi sử dụng toàn bộ hệ thống cột chống, đà
giáo, ván khuôn định hình bằng thép hình đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 19– Khi chịu lực phải đảm bảo ổn định, độ vững chắc và mức độ biến dạng phải trong phạm vi cho phép.
– Bảo đảm đúng hình dạng, kích thước theo bản vẽ thiết kế
– Mặt tiếp xúc giữa các cạnh ván khuôn và nền khối bê tông trước cũng như khe
hở giữa các tấm ván khuôn phải thật kín, tránh hiện tượng mất nước khi đổ bê tông
1 Khi dựng lắp ván khuôn ở các bộ phận kết cấu vừa nhỏ, hẹp mà lại cao như cột phải chừa ô cửa sổ để đổ đầm bê tông Cửa sổ hay mặt ghép dầm
cố gắng bố trí ở phía mặt kết cấu công trình sau này không bị lộ ra ngoài
2 Khi đã dựng lắp ván khuôn giằng chống xong, cán bộ kỹ thuật của NT phải kiểm tra và nghiệm thu theo các điểm sau:
– Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế
– Độ chính xác của các bộ phận đặt sẵn
– Độ kín, khít giữa các tấm ván khuôn và giữa ván khuôn với mặt nền hoặc với mặt khối bê tông đổ trước
– Sự vững chắc của ván khuôn và giằng chống, chú ý các chỗ nối, chỗ tựa
1 Kiểm tra độ chính xác của ván khuôn ở những bộ phận chủ yếu phải tiến hành bằng những dụng cụ khác như: dây, thước đo chiều dài, nivo… Cán
bộ kiểm tra phải có phương tiện cần thiết để kết luận được độ chính xác của ván khuôn theo hình dáng, kích thước và vị trí
2 Sai lệch cho phép về kích thước vị trí của ván khuôn và giằng chống đã dựng xong không được vượt quá trị số qui định dưới đây:
1 Độ gồ ghề cục bộ của ván khuôn để đổ bê tông
dùng thước thẳng 2m ép sát vào ván để kiểm tra được phép lồi lõm
– Phần mặt bê tông lộ ra ngoài
±5
Trang 20– Phần mặt bê tông không lộ ra ngoài thì không cần nhẵn
2
Chiều cao của dầm không được nhỏ hơn so với kích thước thiết kế, có thể lớn hơn so kích thước thiết kế trong phạm vi
+5
1 Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra hình dạng, kích thước và vị trí của ván khuôn, nếu bị biến dạng do chuyển dịch phải có biện pháp xử lí kịp thời
– Đối với ván khuôn chịu tải trọng (trọng lượng cốt thép và trọng lượng hỗn hợp
bê tông mới đổ) thì thời gian tháo dỡ ván khuôn phải dựa vào kết quả thí nghiệm cường độ bê tông Trong trường hợp không có kết cấu thí nghiệm thì có thể tham khảo thời gian tối thiểu qui định dưới đây:
Tên gọi kết cấu công
trình
Cường độ bê tông tối thiểu cần đạt để tháo ván khuôn,
%R28
Thời gian bê tông đạt cường
độ ván khuôn ở các mùa và vùng khí hậu – bảo dưỡng bê tông theo TCVN 391-2007, rangày25/04/2007
Trang 212 Những kết cấu sau khi tháo dỡ ván khuôn phải đợi đến khi bê tông đạt cường độ thiết kế mới cho phép chịu toàn bộ tải trọng thiết kế.
VII GIA CÔNG, LẮP DỰNG CỐT THÉP:
1 Cốt thép trước khi thi công phải thoả mãn các yêu cầu sau:
– Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không có vảy sắt, không gỉ (loại gỉ phấn vàng được phép dùng nếu thiết kế không có yêu cầu gì đặc biệt), không được sứt sẹo, cong queo, biến dạng
– Cốt thép bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do cạo gỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây nên không được quá giới hạn cho phép là 2% đường kính.– Trước khi gia công cốt thép phải được nắn thẳng, sau khi gia công cốt thép
không được sai lệch kích thước quá mức cho phép trong bảng 4 điều 4.22 – TCVN
4453 -1995
– Không được quét nước xi măng lên cốt thép để phòng gỉ trước khi đổ bê tông Những đoạn cốt thép chờ để thừa ra ngoài khối bê tông đổ lần trước phải được làm sạch bề mặt, cạo hết vữa xi măng bám dính trước khi đổ bê tông lần sau
– Cốt thép phải được bảo quản riêng theo từng nhóm và phải có biện pháp chống
Trang 22– Chỗ bắt đầu uốn cong phải hình thành một đoạn cong, phẳng, đều; bán kính congphải bằng 15 lần đường kính của nó, góc độ và vị trí uốn cong phải phù hợp với qui định của thiết kế.
– Móc cong của 2 đầu cốt thép phải hướng vào phía trong của kết cấu: Khi đường kính của cốt thép đai từ 6-9mm thì đoạn thẳng ở đầu móc uốn của cốt thép đai không bé hơn 40mm và từ 10-12mm thì không bé hơn 60mm
– Cốt thép phải uốn nguội, tuyệt đối không được uốn nóng Đối với cốt thép có gờ hoặc các lưới hay khung cốt thép hàn điện thì không cần làm móc uốn
– Cốt thép sau khi uốn cong cần được kiểm tra kỹ sai số cho phép không được quá các trị số qui định trong bảng sau:
STT Các loại sai số Trị số sai số lệch
cho phép
1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt
thép chịu lực trong kết cấu
2 Sai lệch về vị trí điểm uốn ± 20mm
3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê
tông khối lớn
a Khi chiều dài nhỏ hơn 10m +d
b Khi chiều dài lớn hơn 10m +(d+0.2a)
4 Sai lệch về góc uốn của cốt thép 30
5 Sai lệch về kích thước móc uốn +a
Chú thích:
Trang 23– Phương pháp nối hàn:
+ Hàn cốt thép phải do người thợ hàn có chứng nhận cấp bậc nghề nghiệp, có kinh nghiệm Khi cần thiết phải được kiểm tra bằng thực nghiệm mới cho phép tiến hành
+ Vị trí các mối hàn phải thuân theo chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật
+ Chiều dài liên kết hàn, hai mặt chiều dài của đường hàn 10d
+ Chỗ nào cốt thép bố trí rất dày, khoảng cách nhỏ hơn 1,5 lần đường kính thì không được dùng phương pháp hàn đắp chồng cốt thép lên nhau để đảm bảo bất cứchỗ nào cũng đủ khe hở cho bê tông chèn vào
+ Kiểm tra hình dạng mặt ngoài mối hàn bằng mắt thường phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Mặt nhẵn, hoặc có vảy nhỏ và đều, không phồng bọt, không đóng cục, không cháy,không đứt quãng, không bị thon hẹp cục bộ và phải chuyển tiếp đến cốt thép được hàn (kim loại gốc)
Theo suốt dọc chiều dài mối hàn, kim loại phải đông đặc, không có khe nứt, ở mặt nối tiếp không có miệng, kẽ nứt
Đường tim của 2 cốt thép nối phải trùng nhau, không lệch, song song với nhau.Cốt thép hàn xong phải đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo đúng thiết
kế, lấy búa gõ phải có tiếng kêu ròn
– Phương pháp nối buộc:
+ Phương pháp nối hàn không được sử dụng tại các vị trí có nội lực lớn, chỗ uốn cong Trong mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không được nối quá 25% diện tích tổng cộng của các thanh chịu kéo đối với thép thuộc nhóm A-II
+ Nối cốt thép bằng phương pháp nối buộc phải phù hợp với các qui định dưới đây:
Chiều dài nối buộc không được nhỏ hơn các chỉ số qui định ở bảng dưới đây:
TT Loại cốt thép Chiều dài nối buộc
Trang 24Trong khu vựcchịu kéo
Trong khu vựcchịu nén
Dầm hoặc tường
Kết cấu khác
Đầu cốt thép có móc câu
Đầu cốt thép không
có móc câu
1 Cốt thép trơn cán nóng 40d 30d 20d 30d
2 Cốt thép có gờ cán nóng 40d 30d – 20d
Chú thích:
d: – Là đường kính thực tế đối với cốt thép trơn
– Là dường kính tính toán đối với cốt thép có gờ
– Là dường kính trước khi xử lý nguội đối với thép xử lí nguội
Cốt thép nằm trong khu vực chịu kéo trước khi nối buộc phải uốn đầu thành móc câu, cốt thép có gờ không cần uốn móc
Dây thép buộc phải dùng loại dây thép có số liệu 18-22 hoặc đường kính khoảng 1mm Mối nối buộc ít nhất là ở 3 chỗ (giữa và hai đầu)
Nếu nối buộc các lưới cốt thép hàn thì trên chiều dài gối lên nhau của một đoạn lưới cốt thép bị nối nằm ở vùng chịu kéo phải đặt ít nhất là thanh cốt ngang và hàn chúng với tất cả các thanh dọc của lưới Khi đó chiều dài đoạn chồng lên của các khung và lưới hàn nên lấy theo bảng trên không nhỏ hơn 250mm đối với thanh chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm với các thanh chịu nén
3 Lắp đặt cốt thép:
– Việc vận chuyển cốt thép đến vị trí lắp dựng phải đảm bảo khung, lồng thép không hư hỏng và biến dạng (Không uốn đôi cây thép trong quá trình vận chuyển; trong trường hợp bắt buộc phải uốn đôi thì phải cắt bỏ phần bị uốn để dùng vào việc khai thác; tuyệt đối không được dùng để làm cốt thép chịu lực) Nếu trong quátrình vận chuyển làm cho cốt thép bị biến dạng thì trước khi lắp dựng cần phải sửa chữa lại
– Vị trí khoảng cách, độ dày lớp bảo vệ và kích thước của các bộ phận cốt thép phải thực hiện theo sơ đồ đã vạch sẵn phù hợp với qui định của bản thiết kế Cốt thép đã được lắp dựng cần phải đảm bảo không được biến dạng và xê dịch vị trí trong quá trình thi công Những chi tiết cố định đặt trước vào bê tông như bulông,
Trang 25cầu thang v.v… phải đặt đúng vị trí thiết kế qui định, Nếu không chôn sẵn thì phải đặt ống để chừa lỗ, tuyệt đối không được làm gãy cốt chịu lực khi đổ bê tông.– Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn phải dùng những miếng vữa xi măng cát có chiều dày bằng lớp bảo hộ, kê vào giữa ván khuôn và cốt thép Không được dùng đầu mẩu cốt thép và và mẩu đá để kê Giữa 2 lớp cốt thép phải dặt các trụ đỡ bằng bê tông đúc sẵn hoặc cốt thép đuôi cá để giữ khoảng cách của chúng theo qui định của thiết kế Trụ bê tông đúc sẵn phải có cường độ bằng cường
độ bê tông trong bộ phận công trình đó, mặt xung quanh phải đánh sờn và hạn chế đặt ở bộ phận công trình chịu áp lực nước Trụ cốt thép đuôi cá do cơ quan thi công qui định với điều kiện tiết kiệm cốt thép
– Khi đặt xong cốt thép ở các tấm đan mỏng cần phải làm cầu kê ván làm đường đểtránh người đi lại trên cốt thép làm sai lệch vị trí và biến hình Cốt thép còn thừa rangoài phạm vi đổ bê tông phải dùng thanh ngang cố định lại, để tránh rung động làm lệch vị trí cốt thép Cấm không được bẻ cong với bất kỳ góc độ nào làm phá hoại tính năng của cốt thép và làm rạn nứt phần bê tông ở chân cột thép
– Các sai số cho phép khi lắp dựng cốt thép không được quá những trị số qui định
ở bảng dưới đây: ( Theo TCVN 4453-1995 – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông toàn khối )
TT Các loại sai số
Trị số sai số lệch cho phép (mm)
1 Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực riêng biệt:
a Đối với các kết cấu khối lớn ±30
c Đối với bản, tường và móng dưới kết cấu Khung ±20
2 Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí
nhiều hàng theo chiều cao
a Trong các kết cấu có chiều dày lớn hơn 1m trong các ±20
Trang 26móng đặt dưới các kết cấu và thiết bị kỹ thuật.
b Trong các dầm, khung và bản có chiều dày lớn hơn
4 Sai số cục bộ về chiều dày của lớp bảo vệ:
a Trong các kết cấu khối lớn (chiều dày hơn 1m) ±20
b ở móng nằm dưới các kết cấu và các thiết bị kỹ thuật ±10
d ở tường và bản có chiều dày đến 100mm ±3
5 Sai số về các khoảng cách giữa các thanh phân bổ trong
một hàng
b Đối với những kết cấu khối lớn ±40
6
Sai số về vị trí cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều
ngang (không kể các trường hợp khi các đai đặt nghiêng
theo qui định)
±10
7 Sai số về vị trí tim của các thanh đặt ở những đầu khung
Trang 27hàn nối, khi đường kính của thanh:
a Bằng 40mm và lớn hơn
b Dưới 40mm
±10
±5Sai số về vị trí mối hàn của các thanh theo chiều dài của bộ
lớn (khung, khối, dàn) so với thiết kế
bê tông
– Công việc nghiệm thu cốt thép phải lập thành biên bản trong đó có ghi số các bản
vẽ thi công, các sai số so với thiết kế, đánh giá chất lượng công tác cốt thép và kết luận khả năng đổ bê tông kèm theo biên bản nghiệm thu cốt thép và cần có các tài liệu sau đây:
+ Các bản lý lịch kim loại chính và que hàn của các nhà sản xuất hoặc các bản phân tích của phòng thí nghiệm
+ Các biên bản nghiệm thu cốt thép gia công ở xưởng với các kết quả thí nghiệm mối hàn, thí nghiệm cơ học của cốt thép chịu lực quy định trong thiết kế
+ Các bản sao hoặc thống kê các văn bản cho phép thay đổi trong bản vẽ thi công.+ Lập bản vẽ hoàn công công tác cốt thép
VIII THI CÔNG BÊ TÔNG: (Tuân thủ theo TCVN 4453-95)
1 Thành phần bê tông:
Trang 28– Bê tông dùng cho các kết cấu chính của công trình phần lớn là bê tông thương phẩm được trộn tại nhà máy và được vận chuyển đến công trường bằng xe ô tô chuyên dụng Các loại vật liệu và nước sử dụng để chế tạo hỗn hợp bê tông thi công các kết cấu bê tông phải tuân theo các yêu cầu kỹ thuật đã trình bày tại phần Vật liệu xây dựng.
– Các NT phải căn cứ vào các quy định trình bày trong bản vẽ thi công để chọn thành phần vật liệu sử dụng cho hỗn hợp bê tông của các kết cấu thi công Đối với
bê tông có số hiệu bê tông lớn M100 thì tỷ lệ cấp phối giữa các vật liệu sử dụng phải được NT xác định thông qua thí nghiệm cấp phối nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất của hỗn hợp bê tông
– Tỷ lệ giữa nước và xi măng trong hỗn hợp bê tông phải dựa vào yêu cầu cường
độ bê tông, yêu cầu chống thấm và các yếu tố quy định trong bản vẽ thi công và phải được xác định thông qua thí nghiệm
– Độ dẻo của hỗn hợp bê tông (độ sụt hình nón) phải được NT xác định sao cho phù hợp với điều kiện chế tạo hỗn hợp bê tông, phương tiện vận chuyển, thiết bị đầm, mức độ bố trí cốt thép trong kết cấu, kích thước kết cấu, tính chất công trình, điều kiện khí hậu.v.v
2 Đổ bê tông:
3 Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra và lập các biên bản:
– Công tác chuẩn bị cốt thép, đặt cốt thép các bộ phận chôn ngầm,v.v…
– Độ chính xác của công tác dựng lắp ván khuôn, cốt thép, tấm ốp, đà giáo, giằng chống và độ vững chắc của giằng néo chống đỡ khi chịu tải trọng động do việc đổ
bê tông gây ra
1 Ván khuôn, cốt thép và các chi tiết đặt sẵn phải làm sạch rác, bùn, bụi, cạo gỉ, trước khi đổ hỗn hợp bê tông Bề mặt ván khuôn gỗ trước khi đổ hỗn hợp bê tông phải tẩm ẩm và bịt kín các kẽ hở Bề mặt ván khuôn bằng kim loại phải quét dầu nhờn
2 Đổ bê tông phải tiến hành đúng các qui tắc dưới đây:
– Trong quá trình đổ bê tông phải tiến hành theo dõi liên tục hiện trạng của ván khuôn, đà giáo giằng chống, cột chống đỡ và vị trí cốt thép
Trang 29– Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông theo chiều cao của ván khuôn phải quy định phù hợp với sự tính toán cường độ và độ cứng của ván khuôn chịu áp lực ngang do hỗnhợp bê tông mới đổ gây ra.
– Bê tông được kiểm tra thường xuyên về độ sụt, các mẻ được lấy mẫu thí nghiệm theo quy phạm
– Bê tông được đầm bằng máy
– Việc bố trí các điểm dừng theo quy trình, thời gian dừng giữa hai lớp khoảng 20
¸ 24 giờ Vị trí mạch dừng để tại những nơi có lực cắt nhỏ, những nơi tiết diện thayđổi, ranh giới giữa kết cấu nằm ngang và thẳng đứng
– Phải có máy đầm dùi khi đổ bê tông và ít nhất phải có 2 máy dự phòng
– Đổ bê tông trong những ngày nắng phải che bớt ánh nắng mặt trời
– Khi trời mưa, các đoạn đang đổ bê tông phải được che kín không được để nước mưa rơi vào, trường hợp thời gian ngừng đổ bê tông vượt quá thời gian quy định phải đợi đến khi bê tông đạt 25daN/cm3 mới được đổ bê tông, trước khi đổ bê tông phải xử lý bề mặt khe thi công theo đúng các chỉ dẫn đã nêu trên
– Ở những chỗ là vị trí của cốt thép và ván khuôn hẹp không thể sử dụng được máyđầm dùi thì phải tiến hành đầm tay, với dụng cụ cầm tay thích hợp
Trong quá trình đổ và khi đổ bê tông xong cần phải có biện pháp ngăn ngừa hỗn hợp bê tông dính mặt với các bu lông, các bộ phận khác của ván khuôn và các vật chôn sẵn ở những chỗ chưa đổ bê tông tới
– Khi phát hiện thấy ván khuôn, đà giáo, cột chống và cốt thép bị biến dạng hoặc thay đổi vị trí phải ngừng việc đổ bê tông, đưa bộ phận ván khuôn, đà giáo, giằng chống, cột chống đỡ, cốt thép trở về vị trí cũ và gia cố đến mức cần thiết, đồng thờicần phải xét các ảnh hưởng của biến dạng đến chất lượng của kết cấu đang được tiến hành đổ bê tông và có khả năng giữ lại hay phá bỏ phần bê tông đã đổ
1 Khi đổ bê tông các kết cấu cần theo dõi ghi vào nhật ký các vấn đề dưới đây:
– Ngày giờ bắt đầu và ngày giờ kết thúc công việc đổ bê tông
– Số hiệu bê tông, độ sụt (hay độ khô cứng) của bê tông
– Khối lượng công tác bê tông đã hoàn thành theo phân đoạn công trình
– Biên bản chuẩn bị kiểm tra mẫu bê tông, số lượng mẫu, số hiệu (có chỉ rõ vị trí kết cấu mà từ đó lấy mẫu bê tông) thời hạn và kết quả thí nghiệm mẫu
– Nhiệt độ ngoài trời trong thời gian đổ bê tông
– Nhiệt độ hỗn hợp bê tông trước khi đổ (trong các kết cấu khối lớn)
Trang 30– Loại ván khuôn và biên bản lắp dựng ván khuôn.
1 Đầm bê tông bằng tay chỉ áp dụng trong những vị trí khó dùng đầm máy phải tuân theo các qui định dưới đây:
– Đối với khoảng đổ với diện tích rộng, độ sụt của hỗn hợp bê tông dưới 6cm có thể dùng đầm ngang từ 8 – 10kg Khi đầm phải nâng cao 10 – 15cm, đầm liên tục
và đều
– Đối với khoảng đổ có diện tích hẹp, độ sụt của bê tông từ 6cm trở lên hay ở những chỗ bố trí cốt thép dày phải dùng thanh sắt hoặc xà beng thọc đều và khi đổ đến lớp trong cùng, dùng bàn bằng gỗ nặng 1kg vỗ mặt cho đều
1 Đổ hỗn hợp bê tông đến đâu phải san bằng và đầm ngang ngay đến đấy, không được đổ thành đống cao, để tránh hiện tượng các hạt to của vật liệurơi dồn xuống chân đống Trong khi đổ và đầm, nếu thấy cốt liệu to tập trung thành một chỗ thì phải cào ra trộn lại cho đều Không dùng vữa lấp phủ lên trên rồi đầm Không được dùng đầm để san hỗn hợp bê tông chưađược đầm chặt
2 Phải phân chia phạm vi đầm và giao cho tổ phân công phụ trách để tránh hiện tượng đầm sót, đầm lại Chỉ được bàn giao ca khi đã đầm xong hỗn hợp bê tông đã đổ xuống khoảng đổ
3 Bảo dưỡng bê tông và xử lý khuyệt tật của bê tông:
4 NT phải tiến hành công tác bảo dưỡng bê tông ngay sau khi bê tông vừa
đổ xong Các biện pháp bảo dưỡng bê tông, công tác kiểm tra, trình tự và thời hạn tháo, dỡ ván khuôn.v.v của NT phải được kỹ sư giám sát xem xét và chấp thuận trước khi thực hiện
5 Trong bất kỳ trường hợp nào, việc bảo dưỡng bê tông cũng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
– Giữ chế độ nhiệt, ẩm cần thiết cho sự tăng dần cường độ bê tông theo tốc độ đã qui định
– Ngăn ngừa các biến dạng do nhiệt độ và co ngót dẫn đến sự hình thành các khe nứt
– Tránh các chấn động hay va chạm và các ảnh hưởng khác làm giảm chất lượng
bê tông
Trang 311 Biện pháp bảo dưỡng kết cấu bê tông phụ thuộc vào tính chất và bề mặt của kết cấu tuy nhiên trong bất kỳ trường hợp nào NT cũng phải tiến hànhtưới nước cho các kết cấu bê tông Nước được sử dụng phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật tại mục Quy định chung Vật liệu xây dựng Số lần tưới nước bảo dưỡng mỗi ngày phụ thuộc vào điều kiện thời tiết nhưng không được ít hơn 3 lần.
2 Thời gian bảo dưỡng kết cấu bê tông phải được xác định bằng thí nghiệm
để phù hợp với từng loại kết cấu, điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và nắng, gió thực tế tại công trường vào thời gian bảo dưỡng tuy nhiên không được ít hơn 7 ngày
3 Trong quá trình bảo dưỡng kết cấu bê tông, NT phải thực hiện các biện pháp bảo vệ cần thiết để tránh không va chạm đến đà giáo và ván khuôn hoặc di chuyển thiết bị trên kết cấu bê tông
4 Trình tự và thời hạn tháo, dỡ ván khuôn phải tuân theo đúng các quy địnhtrình bày ở ván khuôn, đà giáo và sàn công tác
5 Sau khi tháo, dỡ ván khuôn, NT phải thực hiện ngay lập tức các biện pháp
xử lý khắc phục các hư hỏng, khuyết tật trên bề mặt và bên trong các kết cấu bê tông Trong trường hợp cần thiết, khi Cán bộ giám sát yêu cầu, NTphải đục bỏ phần bê tông xấu và thi công lại Tất cả các sự khắc phục trênphải do kỹ sư giám sát chỉ đạo NT không được phép tự xử lý khi chưa cóquyết định của kỹ sư giám sát
6 Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu bê tông:
7 NT phải thường xuyên thực hiện việc kiểm tra và chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng bê tông trong quá trình thi công Việc kiểm tra phải quan tâm đầy đủ đết tất cả các vấn đề sau đây:
– Việc chuẩn bị và xử lý nền, móng của các bộ phận công trình bê tông
– Chất lượng vật liệu sử dụng và thành phần hỗn hợp của bê tông, chất lượng ván khuôn và cốt thép, việc lắp dựng ván khuôn, giàn giáo chống đỡ và cầu công tác, việc lắp đặt cốt thép và các bộ phận chôn trước trong bê tông
– Sự làm việc của các thiết bị, dụng cụ cân, đong vật liệu, trộn bê tông, phương tiện vận chuyển và đổ vào khoảng đổ
– Việc bảo dưỡng kết cấu bê tông và thời gian tháo dỡ ván khuôn
– Thí nghiệm xác định cường độ bê tông và các chỉ tiêu cơ lý khác được yêu cầu
Trang 321 NT phải tiến hành kiểm tra cường độ bê tông bằng các thí nghiệm kiểm tra cường độ (nén, kéo) tại phòng thí nghiệm các mẫu bê tông, tuy nhiên trong các trường hợp cần thiết Cán bộ giám sát có thể kiểm tra cường độ ngay tại công trường bằng các thiết bị thích hợp.
2 NT phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm theo đúng các tiêu chuẩn quy định hiện hành (mỗi nhóm mẫu thí nghiệm gồm 3 mẫu, lấy cùng 1 lúc, ở cùng một vị trí, bảo dưỡng trong các điều kiện tương tự điều kiện thực tế)
3 NT phải thực hiện các thí nghiệm xác định cường độ bê tông tại các cơ quan thí nghiệm, bảo đảm chất lượng có năng lực được cán bộ dự án phê chuẩn Phương pháp tính toán cường độ bê tông trung bình của kết cấu công trình do các cơ quan nói trên quyết định
4 Cường độ bê tông chỉ được chấp thuận là đã theo đúng các quy đinh trongbản vẽ thi công khi kết quả thí nghiệm lấy mẫu cho thấy không có nhóm mẫu nào trong các nhóm đã kiểm tra có cường độ trung bình dưới mức 85% cường độ quy định
5 Trong trường hợp kết quả thí nghiệm xác định bê tông không thỏa mãn các yêu cầu đã quy định thì cán bộ quản lý dự án sẽ quyết định khả năng
sử dụng và biện pháp xử lý kết cấu đã thi công NT phải thực hiện tất cả các công việc cần thiết liên quan đến quyết định của cán bộ quản lý dự án phải gánh chịu mọi chi phí nảy sinh do việc thực hiện các công việc đó
6 NT tiến hành ghi chép và lập hồ sơ lưu trữ các kết quả kiểm tra chất lượng công tác bê tông (biên bản, nhật ký thi công, lý lịch khối đổ, kết quả thí nghiệm,v.v.) tại công trường để cán bộ giám sát tiện theo dõi
7 Tùy thuộc vào tính chất của kết cấu và công trình bê tông mà Cán bộ giám sát quyết định hình thức và nội dung nghiệm thu, quy định các kết cấu dưới đây phải được nghiệm thu trung gian trước khi nghiệm thu công việc:
– Các cấu kiện và phần công trình có lắp đặt ván khuôn, cốt thép trước khi tiến hành đổ bê tông
– Các phần của kết cấu bị lấp kín sau khi hoàn thành và các bộ phận chôn trước trong kết cấu bê tông
1 Tùy thuộc vào hình thức nghiệm thu, NT phải cung cấp đầy đủ hoặc từng phần hồ sơ tài liệu theo đúng chỉ dẫn của cán bộ giám sát trước khi tiến hành nghiệm thu
Trang 331 VỀ CÔNG TÁC XÂY, TRÁT:
Tuân thủ hoàn toàn theo tiêu chuẩn TCVN 4085-1985 “Kết cấu gạch đá – Thi công
và nghiệm thu”
1 Chuẩn bị các mẫu vật liệu:
Nhà thầu liên danh có trách nhiệm nộp các vật liệu của các phần công tác xây: “
Số mẫu tối thiểu phải có sáu mẫu (6) đại điện cho các bề mặt và kích thước khác nhau Ximăng, cát và nước dùng cho công tác xây phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành
2 Phối hợp với các nhà thầu khác khác:
Nhà thầu sẽ phải phối hợp với các NT khác trước và trong khi triển khai thi công công tác xây để đảm bảo rằng các lỗ chờ rãnh, hố, móc treo, các thép neo, ống bọc… được đặt đúng vị trí theo bản vẽ thiết kế
3 Chất lượng của vật liệu:
– Vữa xây là vữa xi măng cát, trộn theo tỉ lệ 1:4,5 hoặc theo tỉ lệ do Tư vấn giám sát thông qua Vữa trộn với nước theo tỷ lệ đảm bảo khả năng trộn Các thành phầnvữa được đo theo thể tích Vữa được trộn ngay trước khi sử dụng Phương pháp
Trang 34trộn được sử dụng là phương pháp trộn khô Xi măng được trộn khô với cát cho tớikhi hỗn hợp đồng màu, sau đó theo nước dần dần cho đến khi đạt độ dẻo cần thiết.– Các hộp đựng và trộn vữa phải được làm sạch sau mỗi ngày làm việc và các dụng
cụ xây trát phải được giữ sạch Vữa bắt đầu đóng cụ sẽ không được phép sử dụng.– Vữa chỉ được phép trộn tay khi chất lượng trộn phải tương đương với chất lượng trộn máy và phải trộn trên nền sạch, cứng và không thấm nước Kiến trúc sư và Tư vấn giám sát có quỳên loại bỏ vữa trộn bằng tay (Nếu không đạt yêu cầu) và sẽ yêucầu trộn liên tục bằng máy trong thời gian lớn hơn1/2 giờ cho đến khi sử dụng.– Vữa trộn phải có màu đồng nhất và phải được sự thông qua của tư vấn giám sát
– Nguồn cung cấp từ các cơ sở nhà máy của địa phương có khả năng sản xuất và cung cấp gạch tuân theo các yêu cầu kỹ thuật và các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam, đặc biệt là về cường độ chịu nén, cường độ chịu cắt, tính chất giãn nở, chịu lửa và cách âm
4 Nhân công:
Việc cung cấp nhân công, vật liệu, thiết bị và các phụ kiện vần thiết khác để thực hiện công tác xây dựng phải đúng theo hợp đồng và hồ sơ thiết kế hoặc chỉ ra dưới đây:
– Gạch được sử dụng để xây phải là gạch ra lò ít nhất là 14 ngày và phải được làm
ẩm ướt trước khi xây
– Gạch đưa vào sử dụng phải được thông qua tư vấn giám sát trước khi đặt mua– Phải làm sạch khối xây liên tục trong quá trình xây
– Kết cấu xây gạch phải được bảo vệ chống nắng và mưa trong khi xây và những ngày tiếp theo khi vữa xây đông cứng
5 Lắp đặt:
6 Phương pháp:
Trang 35Các khối xây phải được thả dọi, lấy cốt và phải xây thẳng hàng, dạng khối xây sẽ
là dạng so le với viên khoá góc Các mối nối giữa các vật liệu gạch với nhau cũng như mối nối giữa vật liệu gạch với vật liệu khác phải trát bằng vữa Các mối nối trước khi trát phải được để thô để tăng độ kết dính với lớp trát
và sau khi tháo bỏ hệ thống chống tạm, cần trát kín các khoảng trống còn lại
1 Công tác chưa hoàn thiện:
Tại các mối nối với các khối xây cũ, cần cạo bỏ lớp vữa làm ẩm trước khi xây mới
Trang 361 Công tác trát:
– Trước khi trát bề mặt phải sạch và tưới nước cho ẩm chiều dày lớp vữa trát từ 15-20mm Mặt tường xây khi trát phải phẳng, nhẵn và phải bảo dưỡng tránh nứt chân chim Sai số cho phép là 0.5% theo chiều đứng và 0.8% theo chiều ngang.– Trong trường hợp trát 2 lớp phải để cho lớp thứ nhất (lớp trát lót), khô cứng trước khi làm nhám bề mặt Bề mặt cần được làm nhám bằng bàn chải sắt hoặc khía nhám chéo bằng tay
– Phải để cho lớp trát lót khô và co ngót xảy ra hoàn toàn mới đươc trát tiếp lớp trát thứ 2, tuy nhiên cần tránh cho bề mặt khô quá nhanh bằng cách làm ẩm
thường xuyên hoặc bằng cách phủ bao tải ẩm trên bề mặt
– Phải kiểm tra độ hút ẩm của lớp trát lót thường xuyên trước khi trát tiếp lớp phủ ngoài (lớp thứ 2)
– Trong quá trình trát phải sử dụng bay xoa gỗ và thước gỗ để đảm bảo bề mặt phẳng và thẳng Phải giữ ẩm lớp phủ ngoài trong thời gian ít nhất là 7 ngày sau khitrát
– Tỷ lệ xi măng – cát của lớp vữa lót là 1:3 và của lớp trát cuối là 1:6 Tuy nhiên
NT có thể đề xuất một tỷ lệ hoặc thành phần trộn khác để tư vấn giám sát thông qua Xi măng, cát phải được trộn khô trước sau đó mới thêm nước sau Vữa phải được sử dụng trong vòng 1h đồng hồ sau khi thêm nước
– Các hỗn hợp vữa đã đóng cục hoặc bị khô không được phép trộn lại phải được loại bỏ ngay
– Vữa sử dụng để trát các lớp tường ngoài phải được thêm phụ gia và chống thấm, như Sika số1 hoặc các chất có thuộc tính tương đương khác đã được thông qua
1 CÔNG TÁC HOÀN THIỆN NỘI NGOẠI THẤT:
2 Yêu cầu chung:
Trước khi thi công hoàn thiện từng phần hay toàn bộ công trình phải tiến hành định
vị kiểm tra kích thước, cao trình, hình dạng toàn bộ khối xây thô và phải thực hiện xong những công tác xây dựng cơ bản sau đây:
– Chèn kín những mối nối giữa các Blốc lắp ghép của công trình, đặc biệt chèn bọckín các chi tiết thép nối của các bộ phận cấu kiện bê tông cốt thép
– Lắp và chèn các khung cửa sổ, cửa đi, nhét đầy vữa vào các khe giữa khuôn cửa với tường
– Thi công các lớp lót dưới sàn nhà
Trang 37– Thi công lớp chống thấm của mái và khu vệ sinh bảo đảm không thấm nước,
không thoát mùi hôi qua khe chèn ống và lỗ thu nước
– Lắp đặt lan can và thi công các lớp chống thấm ở khu vực ban công, lô gia, vv
– Lắp đặt hệ thống cấp và thoát nước, kiểm tra các liên kết và đầu nối của hệ thống
ống dẫn
– Lắp đặt mạng dây dẫn ngầm cho hệ thống điện, thông tin liên lạc, hệ thống ống
điều hoà không khí, ống cấp ga và các hệ thống ống kỹ thuật khác
– Trong điều kiện cần thiết phải trát lát ốp ở những nơi sẽ đặt các thiết bị vệ sinh,
thông gió Công tác hoàn thiện công trình cần được thực hiện theo trình tự nêu
trong thiết kế
– Trình tự thực hiện công tác hoàn thiện mỗi căn phòng, mỗi hạng mục phải được
ghi rõ trong bản vẽ tổ chức thi công
– Công tác hoàn thiện nên bắt đầu từ tầng trên xuống tầng dưới Khi đó ít nhất phải
có hai tầng của công trình hoàn thành xong công tác lắp ghép và những công việc
quy định phải hoàn thành trước khi tiến hành công tác hoàn thiện
2 Hệ thống sơn:
– Hệ thống sơn tường, cột, dầm và trần bê tông, tường xây nội thất của công trình
sử dụng loại sơn cao cấp trong nhà
– Các chỉ tiêu cho các chủng loại sơn áp dụng cho công trình cần chọn loại có chất
lượng tương đương như sau :
+ Chỉ tiêu cho sơn nội thất công trình:
Chi tiết Đơn vị Kết quả Yêu cầu kỹ thuật
Trang 38Độ bền kiềm trong dung
dịch Ca(OH)2 bão hoà
(pH=14)
2001+ Chỉ tiêu cho sơn lót ngoại thất công trình:
Chi tiết Đơn vị Kết quả Yêu cầu kỹ thuật
Độ bền kiềm trong dung
dịch Ca(OH)2 bão hoà
(pH=14)
2001+ Chỉ tiêu cho sơn phủ ngoại thất công trình:
Chi tiết Đơn vị Kết quả Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6934: 2001
Phương pháp thử