TÀI LIỆU ÔN THI MÔN PHÁP LUẬT VỀ LUẬT SƯ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ, QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ VIỆT NAM Tài liệu ôn tập 1 Luật luật sư 2006; 2 Luật luật sư s[.]
Trang 1TÀI LIỆU ÔN THI MÔN:
PHÁP LUẬT VỀ LUẬT SƯ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ, QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ
ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ VIỆT NAM
Tài liệu ôn tập:
1 Luật luật sư 2006;
2 Luật luật sư sửa đổi, bổ sung 2012;
3 Nghị định 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013;
4 Thông tư 19/2013/TT-BTP ngày 28 tháng 11 năm 2013;
5 Nghị định 137/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018;
6 Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư việt nam (Ban hành kèm theo Quyết định
số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019 của Hội đồng luật sư toàn quốc).
PHẦN I CÁC CÂU TRẮC NGHIỆM THƯỜNG GẶP
Lựa chọn một phương án bạn cho là đúng nhất và khoanh tròn a, b, c, d đứng trước phương án đúng
Câu 1: Chức năng xã hội luật sư là
a Bảo vệ quyền con người, đấu tranh với các hiện tượng tiêu cực của xã hội
b Góp phần bảo vệ công lý, tự do, dân chủ công dân, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan tổ chức, phát triển kinh tế - xã hội
c Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
d Cả ba phương án trên
Câu 2: Luật sư có các nghĩa vụ sau đây:
a Tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ
b Tham gia tố tụng đầy đủ, kịp thời trong các vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu
c Thực hiện trợ giúp pháp lý
d Cả 3 phương án trên
Câu 3: Luật luật sư được sửa đổi bổ sung năm nào?
a Năm 2010
b Năm 2011
c Năm 2012
d Cả 3 phương án trên đều sai
Câu 4: Trong Luật luật sư, các hành vi luật sư bị nghiêm cấm được quy định tại điều mấy?
a Điều 7
b Điều 12
c Điều 9
d Cả 3 phương án đều sai
Câu 5: Nguyên tắc quản lý luật sư và hành nghề luật sư bao gồm:
a Tự quản của tổ chức hành nghề luật sư, đoàn luật sư
b Tự quản của đoàn luật sư theo sự quản lý thống nhất của Liên đoàn luật sư
c Quản lý nhà nước của Bộ tư pháp
d Kết hợp quản lý nhà nước với chế độ tự quản của các tổ chức xã hội nghề nghiệp nghề nghiệp luật sư, tổ chức hành nghề luật sư
Câu 6: Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư:
a Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
b Bộ tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
c Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ tư pháp trong việc quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
d Cả 3 phương án trên đều đúng
Câu 7: Nghề của luật sư để thực hiện bằng hình thức:
Trang 2a Thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư, làm việc theo hợp đồng lao động của tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân
b Liên doanh thành lập tổ chức hành nghề luật sư
c Đăng ký với đoàn luật sư và nhận vụ việc từ luật sư
d Cả ba phương án trên đều sai
Câu 8: Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân có thể đăng ký hoạt động với:
a Liên đoàn luật sư hoặc đoàn luật sư nơi luật sư là thành viên
b Sở tư pháp địa phương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư là thành viên
c Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phố nơi luật sư có bộ khẩu thường trú
d Cả 3 phương án trên đều sai
Câu 9: Khi hành nghề, luật sư không được:
a Tiết lộ thông tin vụ việc về khách hàng mà mình biết được trừ trường hợp khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác
b Sử dụng thông tin vụ việc của khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề nhằm mục đích xâm phạm lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
c Cả a, b đều đúng
d Cả a, b đều sai
Câu 10: Tổ chức có trách nhiệm giám sát luật sư và tổ chức hành nghề luật sư gồm có:
a Sở tư pháp thành phố
b Tổ chức hành nghề luật sư và Đoàn luật sư
c Cục bổ trợ tư pháp – Bộ tư pháp
d Cả ba phương án trên đều đúng
Câu 11: Tổ chức hành nghề luật sư có quyền:
a Thuê luật sư nước ngoài làm nhân viên của tổ chức mình
b Hợp tác với tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
c Đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài
d Cả ba phương án trên đều đúng
Câu 12: Người tập sự hành nghề luật sư đi cùng với luật sư hướng dẫn trong các vụ việc dân sự, vụ án hành chính khi đủ điều kiện:
a Giấy giới thiệu của tổ chức hành nghề luật sư
b Được luật sư hướng dẫn bảo lãnh
c Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư và giấy tờ xác nhận có sự đồng ý của khách hàng
d Cả ba phương án trên đều đúng
Câu 13: Thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam gồm
a Đoàn Luật sư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
b Đoàn luật sư, luật sư
c Đoàn luật sư, luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư
d Cả ba phương án trên đều đúng
Câu 14: Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư được ban hành do
a Liên đoàn luật sư Việt Nam
b Liên đoàn luật sư Việt Nam báo cáo và sự đồng ý của Cục bổ trợ Bộ tư pháp
c Liên đoàn luật sư Việt Nam đề xuất và sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ tư pháp
d Cả 3 trường hợp trên đều đúng
Câu 15: Hình thức xử lý vi phạm của luật sư bao gồm:
a Xử lý kỷ luật theo Luật luật sư
b Xử lý hành chính
c Bị truy cứu trách nhiệm hình sự
d Cả 3 trường hợp trên đều đúng
Câu 16: Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân có thể đăng ký hoạt động với:
a Liên đoàn luật sư hoặc đoàn luật sư nơi luật sư là thành viên
b Sở tư pháp địa phương nơi có đoàn luật sư mà luật sư là thành viên
Trang 3c Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phố nơi luật sư có hộ khẩu thường trú.
d Cả 3 phương án trên đều sai
Câu 17: Tại một thời điểm mỗi luật sư hướng dẫn chỉ được hướng dẫn:
a Không quá ba người
b Không quá năm người
c Không quá hai người
d Tất cả các phương án trên đều sai
Câu 18: Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công
ty luật nước ngoài?
a Bộ kế hoạch và đầu tư
b Liên đoàn luật sư Việt Nam
c Bộ tư pháp
d Sở tư pháp
Câu 19: Người muốn tập sự hành nghề luật sư cần làm gì để tập sự hành nghề luật sư?
a Lựa chọn và thỏa thuận với một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự hành nghề luật sư
b Lựa chọn và thỏa thuận với một luật sư chính thức để tập sự hành nghề luật sư
c Làm việc cho một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự hành nghề luật sư
d Giúp việc cho một luật sư chính thức để tập sự hành nghề luật sư
Câu 20: Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự bao gồm:
a Văn phòng luật sư, công ty luật; chi nhánh của văn phòng luật sư, công ty luật
b Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam
c Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
d Cả 3 phương án đều đúng
Câu 21: Theo quy định của Luật luật sư, nguyên tắc quản lý luật sư và hành nghề luật sư được thực hiện như sau:
a Kết hợp quản lý nhà nước với chế độ tự quản của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư
b Nhà nước thống nhất quản lý về luật sư và hành nghề luật sư
c Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư thực hiện việc tự quản đối với luật sư
d Cả 3 phương án trên đều sai
Câu 22: Theo quy định của Luật luật sư, tiêu chuẩn đầy đủ để trở thành luật sư là:
a Công dân Việt Nam có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư
b Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có bằng cử nhân luật, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư
c Công dân Việt Nam trung thành với tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe đảm bảo hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư
d Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, đã được đào tạo nghề Luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe đảm bảo hành nghề luật sư
Câu 23: Mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của khách hàng được tính như thế nào?
a Tính theo số ngày tham gia tố tụng
b Tính theo số ngày tham gia vụ án
c Tính theo tính chất phức tạp của vụ án
d Tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc nhưng mức cao nhất cho một giờ làm việc của luật sư không được vượt quá 0.3 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định
Câu 24: Theo Luật luật sư, thời gian tập sự hành nghề luật sư là:
a 12 tháng
b 18 tháng
c 18 tháng; trường hợp có văn bản xin giảm của Đoàn luật sư thì còn 12 tháng
d 18 tháng; trường hợp có văn bản xin giảm của Đoàn luật sư và được Liên đoàn luật sư Việt Nam đồng ý thì còn 12 tháng
Câu 25: Theo quy định của Luật Luật sư, Luật sư được hiểu là:
Trang 4a Luật sư là người thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức (được gọi chung là khách hàng)
b Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật luật sư
c Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật luật sư, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng)
d Cả 3 phương án trên đều sai
Câu 26: Khi hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư, người tập sự có trách nhiệm gì?
a Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự
b Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự
c Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự
d Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho Đoàn luật sư và Sở tư pháp nơi đăng ký tập sự
Câu 27: Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư của người tập sự phải có:
a Nhận xét, chữ ký của luật sư hướng dẫn
b Xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự
c Đánh giá của đoàn luật sư về tư cách đạo đức, ý thức tuân thủ pháp luật của người tập sự
d Phải có đủ 3 nội dung trên
Câu 28: Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là luật sư làm việc:
a Theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức là tổ chức hành nghề luật sư
b Theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề luật sư
c Không ký hợp đồng hoặc không thành lập, tham gia thành lập bất kỳ tổ chức hành nghề luật sư nào
d Tại nhà riêng, không làm cho bất kỳ cơ quan, tổ chức nào
Câu 29: Đối với những vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu luật sư thì mức thù lao được trả cho 01 ngày làm việc của luật sư là:
a 01 ngày lương theo mức lương tối thiểu vùng
b 0,4 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định
c 0,8 lần mức lương cơ sở và các khoản phụ cấp khác do Chính phủ quy định
d 01 ngày lương theo mức lương tối thiểu vùng và phụ cấp tàu xe, lưu trú (nếu có)
Câu 30: Luật sư hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư phải đáp ứng các điều kiện nào sau đây?
a Đang hành nghề trong một tổ chức hành nghề luật sư
b Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề luật sư, có uy tín, trách nhiệm trong việc hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư
c Không trong thời gian bị áp dụng các hình thúc xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam
d Cả 3 phương án trên đều đúng
Câu 31 Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư bao gồm:
a Thành lập tổ chức hành nghề luật sư
b Làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư
c Tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư
d Cả 3 phương án trên đều đúng
Câu 32 Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư là điều kiện nào dưới đây:
a Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư
b Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư ít nhất 2 năm
c Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải gia nhập Đoàn luật sư ít nhất 2 năm
Trang 5d Cả 3 phương án trên đều sai.
Câu 33 Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi sang hình thức nào sau đây?
a Văn phòng luật sư
b Công ty luật hợp danh
c Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên
d Phương án b và c đều đúng
Câu 34 Công ty luật trách nhiệm hữu hạn có thể sáp nhập với loại hình công ty luật nào dưới đây?
a Một hoặc nhiều công ty luật trách nhiệm hữu hạn
b Một hoặc nhiều công ty luật hợp danh
c Cả 2 phương án trên đều đúng
d Cả 2 phương án trên đều sai
Câu 35 Người nào dưới đây được miễn thời gian tập sự hành nghề luật sư:
a Thẩm tra viên chính ngành Tòa án
b Kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên
c Giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật
d Điều tra viên trung cấp
Câu 36 Chứng chỉ hành nghề luật sư bị thu hồi khi:
a Không còn thường trú tại Việt Nam
b Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật
c Được tuyển dụng, bổ nhiệm là cán bộ, công chức, viên chức
d Tất cả các trường hợp trên
Câu 37 Tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong trường hợp nào sau đây?
a Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động
b Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động
c Không hoạt động trở lại hoặc không có báo cáo về việc tiếp tục tạm ngừng hoạt động quá
06 tháng, kể từ ngày hết thời hạn tạm ngừng hoạt động theo quy định của pháp luật
d Phương án b và c đều đúng
Câu 38 Chi nhánh của Công ty Luật nước ngoài tại Việt Nam được nhận người tập sự hành nghề luật sư khi nào?
a Khi có ủy quyền bằng văn bản của giám đốc công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
b Khi có sự đồng ý bằng văn bản của sở tư pháp nơi chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam đặt trụ sở
c Khi có sự đồng ý bằng văn bản của Liên đoàn Luật sư Việt Nam
d Khi có sự đồng ý bằng văn bản của Đoàn Luật sư nơi chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam đặt trụ sở
Câu 39 Luật sư không được thực hiện hành vi nào dưới đây:
a Sách nhiễu, lừa dối khách hàng
b Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý
c Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ việc
d Cả 3 phương án trên
Câu 40 Trường hợp nào sau đây bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư?
a Không gia nhập một Đoàn luật sư nào trong thời hạn hai năm, kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
b Không thành lập, tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho một tổ chức hành nghề luật sư trong thời hạn hai năm, kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư
c Không gia nhập một Đoàn luật sư nào trong thời hạn một năm, kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Trang 6d Không đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân trong thời hạn hai năm, kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư
Câu 41 Điều kiện hành nghề của luật sư là:
a Có giấy chứng nhận đã đủ kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
b Có chứng chỉ hành nghề luật sư do Bộ tư pháp cấp
c Có chứng chỉ hành nghề luật sư do Bộ tư pháp cấp và gia nhập 01 Đoàn luật sư
d Cả 3 phương án trên đều sai
Câu 42 Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự bao gồm:
a Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
b Chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
c Hai phương án trên đều sai
d Hai phương án trên đều đúng
Câu 43: Khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý, luật sư có được nhận tiền và lợi ích vật chất khác không?
a Nghiêm cấm
b Được nhận khi có thỏa thuận với khách hàng
c Được nhận thù lao theo quy định của pháp luật về chế độ công tác phí của cán bộ công chức
d Phương án b và c đúng
Câu 44: Người tập sự hành nghề luật sư:
a Được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa
b Không được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa
c Được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa nếu được khách hàng đồng ý bằng văn bản
d Được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa nếu được khách hàng đồng ý bằng văn bản và được tòa án cho phép
Câu 45: Thời gian tập sự hành nghề luật sư là:
a 12 tháng kể từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư
b 12 tháng kể từ ngày đăng ký tập sự tại Tổ chức hành nghề luật sư
c 12 tháng kể từ ngày Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư
d 12 tháng kể từ ngày Tổ chức hành nghề luật sư ra quyết định nhận người tập sự hành nghề luật sư
Câu 46: Luật sư có nghĩa vụ thực hiện trợ giúp pháp lý.
a Đúng
b Sai
Câu 47: Luật sư không có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc về nghiệp vụ.
a Đúng
b Sai
Câu 48: Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải đăng ký hàng nghề tại Đoàn luật sư.
a Đúng
b Sai
Câu 49: Bộ tư pháp thống nhất quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư.
a Đúng
b Sai
Câu 50: Các Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự chỉ bao gồm: Văn phòng luật sư, công
ty luật; chi nhánh của văn phòng luật sư, công ty luật.
a Đúng
b Sai
Câu 51: Mỗi luật sư hướng dẫn chỉ được hướng dẫn không quá ba người tập sự tại cùng một thời điểm.
a Đúng
b Sai
Trang 7Câu 52: Điều kiện hành nghề của luật sư là có chứng chỉ hành nghề luật sư do Bộ tư pháp cấp.
a Đúng
b Sai
Câu 53: Đối với những vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu luật sư thì mức thù lao được trả cho 01 ngày làm việc của luật sư là 01 ngày lương theo mức lương tối thiểu vùng.
a Đúng
b Sai
Câu 54: Sở tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
a Đúng
b Sai
Câu 55: Mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự được tính theo tính chất phức tạp của vụ án.
a Đúng
b Sai
Câu 56: Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chỉ có thể chuyển đổi sang hình thức Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
a Đúng
b Sai
Câu 57 Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư gồm:
a Liên đoàn Luật sư Việt Nam
b Liên đoàn Luật sư Việt Nam và các Đoàn Luật sư ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
c Liên đoàn Luật sư Việt Nam, các Đoàn Luật sư ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức hành nghề luật sư
d Cả 3 phương án trên đều sai
Câu 58 Theo quy định của Luật luật sư, Luật sư được hiểu là:
a Luật sư là người thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức (được gọi chung là khách hàng)
b Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật luật sư
c Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật luật sư, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng)
d Cả 3 phương án trên đều sai
Câu 59 Một trong những nghĩa vụ của luật sư là
a Không được từ chối các hợp đồng dịch vụ pháp lý đối với người nghèo và phải tham gia các khóa học do Đoàn luật sư tổ chức
b Cung cấp các dịch vụ pháp lý cho người nghèo và tham gia các hội thảo, hội nghị góp ý các
dự án luật
c Hỗ trợ pháp lý miễn phí cho người nghèo và học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng hành nghề theo quy định của Luật luật sư
d Trợ giúp pháp lý và tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Luật luật sư
Câu 60 Luật sư từ chối tiếp nhận vụ việc của khách hàng trong trường hợp nào?
a Có căn cứ rõ ràng xác định khách hàng đã cung cấp chứng cứ giả hoặc yêu cầu của khách hàng không có cơ sở, trái đạo đức, trái pháp luật
b Khách hàng có thái độ không tôn trọng luật sư và nghề luật sư và không thay đổi thái độ này
c Luật sư không đủ khả năng chuyên môn hoặc điều kiện thực tế để thực hiện vụ việc
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 61 Tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong trường hợp nào sau đây?
Trang 8a Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động
b Không hoạt động tại trụ sở đã đăng ký trong thời hạn 06 tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động
c Chấm dứt hoạt động theo quy định tại Khoản 1 Điều 47 Luật luật sư
d Tất cả phương án trên
Câu 62 Theo quy định của Luật luật sư, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư là:
a Học viện Tư pháp
b Liên đoàn Luật sư Việt Nam
c Bộ giáo dục và đào tạo
d Cả 3 phương án a,b,c đều sai
Câu 63 Theo quy định của Luật luật sư và văn bản hướng dẫn thi hành, cơ sở đào tạo nghề luật sư là:
a Học viện tư pháp
b Học viện tư pháp thuộc Bộ tư pháp và cơ sở đào tạo nghề luật sư thuộc Liên đoàn Luật sư Việt Nam
c Cơ sở đào tạo nghề Luật sư của Liên đoàn luật sư Việt Nam
d Cơ sở đào tạo nghề Luật sư theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo
Câu 64: Theo Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của chính phủ, luật sư có nghĩa vụ:
a Không được từ chối các hợp đồng dịch vụ pháp lý đối với người nghèo và phải tham gia các khóa học do Đoàn luật sư tổ chức
b Cung cấp các dịch vụ pháp lý cho người nghèo và tham gia các hội thảo, hội nghị góp ý các
dự án luật
c Hỗ trợ pháp lý miễn phí cho người nghèo và học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng hành nghề theo quy định của Luật luật sư
d Trợ giúp pháp lý và tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Luật luật sư
Câu 65: Người muốn tập sự hành nghề luật sư có thể đề nghị Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư giới thiệu tổ chức hành nghề luật sư để tập sự trong trường hợp nào?
a Không thỏa thuận được với tổ chức hành nghề luật sư về thu nhập, thù lao trong quá trình tập sự hành nghề luật sư
b Không thỏa thuận được với tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận tập sự
c Không thỏa thuận được với một luật sư chính thức về việc nhận tập sự
d Không có khả năng tài chính để đóng góp cho tổ chức hành nghề luật sư
Câu 66: Dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm:
a Tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật
b Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng
c Thực hiện các dịch vụ pháp lý khác
d Cả 3 phương án đều đúng
Câu 67: Người tập sự hành nghề luật sư:
a Được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa
b Không được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa
c Được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa nếu được khách hàng đồng ý bằng văn bản
d Được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa nếu được khách hàng đồng ý bằng văn bản và được tòa án cho phép
Trang 9ĐÁP ÁN PHẦN I (67 CÂU TRẮC NGHIỆM)
Trang 10PHẦN II MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ CÁC QUY TẮC
(Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam 2019)
1 VÍ DỤ 01:
Luật sư X bảo vệ quyền lợi cho khách hàng A và Luật sư Y bảo vệ quyền lợi cho khách hàng B trong một vụ án dân sự “Tranh chấp thừa kế tài sản” Khi thấy yêu cầu khởi kiện của khách hàng A yếu thế hơn bên kia nên Luật sư X bàn với khách hàng của mình chi thêm tiền đưa cho Luật sư Y để Luật sư Y thuyết phục thân chủ của mình đồng ý hòa giải theo hướng có lợi cho khách hàng A Luật sư X nói với khách hàng A rằng Luật sư Y cũng đồng ý với gợi ý đó rồi Khách hàng A chấp nhận chi thêm tiền để làm việc đó Vì vậy, sau khi 2 luật sư thực hiện xong
sự thỏa thuận, vụ án đã được hai bên hòa giải thành và Tòa án đã ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Sau đó, trong một buổi gặp nhau nói chuyện, khách hàng A cho khách hàng B biết mình đã chi thêm tiền cho Luật sư X đưa cho Luật sư Y nên vụ án mới hòa giải thành được Khách hàng
B thấy vậy, tức giận cho rằng Luật sư Y đã xâm phạm quyền lợi của mình nên đòi lại tiền thù lao
và cả số tiền nhận thêm để đưa cho khách hàng A Luật sư Y thừa nhận điều đó nhưng không trả lại tiền theo yêu cầu của khách hàng B, vì lý do Luật sư Y làm như vậy là để bảo vệ tình đoàn kết giữa anh em với nhau, có lợi cho cả hai bên
Câu hỏi:
1 Việc 2 luật sư thỏa thuận lấy tiền thêm của khách hàng để hòa giải như thế có vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam không? Nếu có thì vi phạm Quy tắc nào?
2 Luật sư Y có vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam trong quan
hệ với khách hàng không?
3 Nếu là Luật sư Y, anh/chị sẽ xử xự thế nào trong trường hợp này?
Giải đáp:
Câu 1:
- 2 luật sư có vi phạm Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư
- 2 luật sư đã vi phạm Quy tắc 21.2 của Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư
2019 “Luật sư không được thông đồng với luật sư của khách hàng có quyền lợi đối lập với khách hàng của mình để cùng mưu cầu lợi ích cá nhân bất chính”.
Câu 2:
- Luật sư Y có vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam
- Luật sư Y đã vi phạm Quy tắc 9.3“Luật sư không được nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích vật chất nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện vụ việc gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng”.
Câu 3:
- Thương lượng và xin lỗi khách hàng
- Nếu thương lượng không được thì hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận của khách theo yêu cầu
2 VÍ DỤ 02:
Văn phòng luật sư A và khách hàng B ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý với nội dung cung cấp dịch vụ luật sư bảo vệ quyền lợi cho khách hàng B trong một vụ án dân sự từ khi khởi kiện đến khi kết thúc phiên tòa phúc thẩm Số tiền thù lao hai bên thỏa thuận trọn gói là 100 triệu đồng, được thanh toán theo phương thức:
- Thanh toán lần đầu số tiền 60 triệu ngay sau khi ký kết Hợp đồng
- Nếu bản án sơ thẩm bị kháng cáo, vụ án phải xét xử phúc thẩm thì ngay sau khi có Thông báo kháng cáo của Tòa án, khách hàng thanh toán số tiền 40 triệu đồng còn lại để luật sư tác nghiệp chuẩn bị cho phiên xử phúc thẩm