1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ-Câu-Hỏi-Ôn Thi-Luật-Hình-Sự.docx

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Câu Hỏi Ôn Thi Luật Hình Sự
Tác giả Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao, Trường Đại Học Kiểm Sát Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kiểm Sát Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hình Sự
Thể loại Tài liệu ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 38,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI * * * BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CHUNG DÀNH CHO CÁC LỚP SINH VIÊN KHÓA 7 (Sinh viên không được sử dụng BLHS) 1 CÂU HỎI TỰ L[.]

Trang 1

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CHUNG

DÀNH CHO CÁC LỚP SINH VIÊN KHÓA 7

(Sinh viên không được sử dụng BLHS)

1 CÂU HỎI TỰ LUẬN (60 CÂU) Câu 1 Trình bày đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của luật hình

sự? Phân tích các chức năng của luật hình sự?

Câu 2 Phân tích nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự và sự thể hiện của

nguyên tắc này trong các quy định của BLHS?

Câu 3 Phân tích nguyên tắc pháp chế và sự thể hiện của nguyên tắc này trong

các quy định của BLHS?

Câu 4 Phân tích nguyên tắc nhân đạo và sự thể hiện của nguyên tắc này trong

các quy định của BLHS?

Câu 5 Phân tích hiệu lực về thời gian của BLHS? Nêu ví dụ về trường hợp

“điều luật quy định một tội phạm mới”, “điều luật xoá bỏ một tội phạm”?

Câu 6 Trình bày khái niệm tội phạm? Phân tích các đặc điểm (dấu hiệu) của tội

phạm?

Câu 7 Phân tích quy định về phân loại tội phạm tại Điều 9 BLHS? Phân biệt

tội phạm với các vi phạm pháp luật khác?

Trang 2

Câu 8 Trình bày khái niệm, ý nghĩa của cấu thành tội phạm? Phân tích đặc

điểm của các dấu hiệu trong cấu thành tội phạm?

Câu 9 Phân biệt tội phạm với cấu thành tội phạm? Phân tích các cách phân loại

cấu thành tội phạm?

Câu 10 Trên cơ sở khái niệm cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm

giảm nhẹ, phân tích quy định tại khoản 3 Điều 51 BLHS: “Các tình tiết giảm nhẹ đã

được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi

là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt”?

Câu 11 Trên cơ sở khái niệm cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm

tăng nặng, phân tích quy định tại khoản 2 Điều 52 BLHS: “Các tình tiết đã được Bộ

luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi

là tình tiết tăng nặng”?

Câu 12 Trình bày khái niệm, ý nghĩa của khách thể của tội phạm? Phân biệt

khách thể của tội phạm với đối tượng tác động của tội phạm?

Câu 13 Phân tích các loại khách thể của tội phạm, các loại đối tượng tác động

của tội phạm?

Câu 14 Trình bày khái niệm mặt khách quan của tội phạm? Phân tích dấu hiệu

hành vi khách quan của tội phạm?

Câu 15 Phân tích dấu hiệu hậu quả nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân

quả giữa hành vi khách quan và hậu quả nguy hiểm cho xã hội của tội phạm?

Câu 16 Trình bày khái niệm chủ thể của tội phạm? Phân tích dấu hiệu tuổi

chịu trách nhiệm hình sự, năng lực trách nhiệm hình sự?

Trang 3

Câu 17 Trình bày khái niệm chủ thể đặc biệt của tội phạm? Phân biệt chủ thể

đặc biệt của tội phạm với nhân thân người phạm tội?

Câu 18 Trình bày khái niệm mặt chủ quan của tội phạm? Phân tích khái niệm

lỗi, hỗn hợp lỗi, động cơ và mục đích phạm tội?

Câu 19 Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp?

Phân biệt lỗi cố ý trực tiếp với lỗi cố ý gián tiếp?

Câu 20 Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm với lỗi cố ý gián tiếp? Phân

biệt lỗi cố ý gián tiếp với lỗi vô ý do quá tự tin?

Câu 21 Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội với lỗi vô ý do quá tự

tin? Phân biệt lỗi vô ý do quá tự tin với lỗi cố ý gián tiếp?

Câu 22 Phân tích trạng thái tâm lý của người phạm tội với lỗi vô ý do cẩu thả?

Phân biệt lỗi vô ý do cẩu thả với sự kiện bất ngờ?

Câu 23 Phân tích các dấu hiệu của giai đoạn chuẩn bị phạm tội? Phân biệt

chuẩn bị phạm tội với phạm tội chưa đạt?

Câu 24 Phân tích các dấu hiệu của giai đoạn phạm tội chưa đạt? Phân tích các

cách phân loại phạm tội chưa đạt?

Câu 25 Phân tích giai đoạn tội phạm hoàn thành? Phân biệt tội phạm hoàn

thành với tội phạm kết thúc?

Câu 26 Phân tích các dấu hiệu của trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc

phạm tội? Trách nhiệm hình sự trong trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được xác định như thế nào?

Trang 4

Câu 27 Phân tích các dấu hiệu của đồng phạm?

Câu 28 Phân tích khái niệm người thực hành, người tổ chức trong đồng phạm?

Câu 29 Phân tích khái niệm người xúi giục, người giúp sức trong đồng phạm?

Phân biệt hành vi xúi giục với hành vi giúp sức về tinh thần?

Câu 30 Phân tích các cách phân loại đồng phạm? Nêu ví dụ?

Câu 31 Phân tích các vấn đề chủ thể đặc biệt, xác định giai đoạn thực hiện tội

phạm và tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội trong đồng phạm?

Câu 32 Phân tích các nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự của những

người đồng phạm?

Câu 33 Phân biệt hành vi giúp sức trong đồng phạm với hành vi che giấu tội

phạm và hành vi không tố giác tội phạm?

Câu 34 Phân tích trường hợp sự kiện bất ngờ? Phân biệt sự kiện bất ngờ với lỗi

vô ý do cẩu thả?

Câu 35 Phân tích tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự? Phân tích

trường hợp phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác?

Câu 36 Phân tích các dấu hiệu của phòng vệ chính đáng, vượt quá giới hạn

phòng vệ chính đáng?

Trang 5

Câu 37 Phân tích các dấu hiệu của tình thế cấp thiết? Phân biệt tình thế cấp

thiết với phòng vệ chính đáng?

Câu 38 Trình bày khái niệm trách nhiệm hình sự? Phân tích đặc điểm, cơ sở

pháp lý của trách nhiệm hình sự?

Câu 39 Trình bày khái niệm miễn trách nhiệm hình sự, các điều kiện được

miễn trách nhiệm hình sự?

Câu 40 Trình bày khái niệm miễn hình phạt? Phân tích các điều kiện được

miễn hình phạt?

Câu 41 Trình bày khái niệm thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự? Phân tích

các điều kiện áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?

Câu 42 Phân tích khái niệm, mục đích của hình phạt? Phân biệt hình phạt với

các biện pháp tư pháp?

Câu 43 Phân biệt hình phạt chính và hình phạt bổ sung? Phân tích các căn cứ

áp dụng hình phạt tiền khi được áp dụng là hình phạt chính và khi được áp dụng là hình phạt bổ sung?

Câu 44 Trình bày khái niệm các biện pháp tư pháp? Phân biệt các biện pháp tư

pháp với hình phạt bổ sung?

Câu 45 Trình bày khái niệm quyết định hình phạt, các căn cứ quyết định hình

phạt?

Câu 46 Phân tích các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: “Người phạm tội

đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm”; “Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả”?

Câu 47 Phân tích các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: “Phạm tội trong

Trang 6

trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra”;

“Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình”?

Câu 48 Phân tích các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: “Phạm tội có

tính chất chuyên nghiệp”; “Phạm tội 02 lần trở lên”?

Câu 49 Phân tích các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: “Phạm tội có

tính chất côn đồ”; “Phạm tội vì động cơ đê hèn”?

Câu 50 Phân tích các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: “Dùng thủ đoạn

tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội”; “Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm”?

Câu 51 Phân biệt tái phạm với tái phạm nguy hiểm? Nêu ví dụ?

Câu 52 Trình bày khái niệm thời hiệu thi hành bản án hình sự? Phân tích các

điều kiện áp dụng thời hiệu thi hành bản án hình sự?

Câu 53 Phân biệt miễn chấp hành hình phạt với miễn trách nhiệm hình sự và

miễn hình phạt?

Câu 54 Trình bày khái niệm án treo? Phân tích các căn cứ để cho hưởng án

treo?

Câu 55 Trình bày khái niệm tha tù trước thời hạn có điều kiện? Phân tích các

căn cứ để áp dụng tha tù trước thời hạn có điều kiện?

Câu 56 Phân biệt hoãn chấp hành hình phạt tù với tạm đình chỉ chấp hành hình

phạt tù?

Trang 7

Câu 57 Trình bày khái niệm xóa án tích? Phân tích các điều kiện của trường

hợp đương nhiên được xóa án tích?

Câu 58 Phân tích điều kiện và phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân

thương mại?

Câu 59 Phân tích các căn cứ quyết định hình phạt đối với pháp nhân thương

mại phạm tội?

Câu 60 Phân tích các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự đối với người dưới 18

tuổi phạm tội?

2 CÂU HỎI TÌNH HUỐNG (40 CÂU) Câu 1 D là công dân Việt Nam tham gia thực hiện các hành vi phạm tội sau:

- D vận chuyển trái phép chất ma túy từ lãnh thổ Việt Nam sang Lào;

- D cố ý gây thương tích đối với E tại Lào dẫn đến E chết

Hỏi: Xác định hiệu lực của BLHS Việt Nam đối với 2 hành vi phạm tội của D nêu trên?

Câu 2 Ngày 29/11/2017, A thực hiện hành vi trộm cắp tài sản theo quy định tại

khoản 1 Điều 168 BLHS 1999, sau đó A bị Tòa án tuyên phạt 01 năm 6 tháng tù và hình phạt bổ sung là phạt tiền 5 triệu đồng A chấp hành xong hình phạt tù vào ngày 30/4/2019 và hoàn thành hình phạt tiền vào ngày 16/5/2019

Hỏi: Vấn đề xóa án tích đối với A được xác định như thế nào? Vì sao?

Câu 3 Do có mâu thuẫn cá nhân nên X, Y (18 tuổi, đều là giới tính nam) đã có hành

vi đối với N (giới tính nữ) như sau: X bẻ tay, khống chế N từ phía sau để Y đánh, tát vào mặt, đầu, bụng của N Sau đó Y xé quần áo của N và tiếp tục giữ tay N để cho X thực hiện hành vi giao cấu với N X, Y được xác định là phạm tội Hiếp dâm theo quy định tại Điều 141 BLHS

Trang 8

Hỏi: Xác định vai trò đồng phạm của X và Y trong tình huống trên?

Câu 4 Ngày 20/01/2018, Q phạm tội Vô ý gây thương tích theo quy định tại khoản

2 Điều 138 BLHS và sau đó Q bị Tòa án xử phạt 01 năm tù Ngày 29/3/2019, Q thực hiện hành vi Cố ý gây thương tích theo quy định tại khoản 1 Điều 134 BLHS Tòa án

đã áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 53 BLHS để xác định Q tái phạm

Hỏi: Nhận xét về việc Tòa án xác định tình tiết “tái phạm” đối với Q trong tình huống trên?

Câu 5 Tại bản án số 61, G bị Tòa án nhân dân huyện M kết án 5 năm tù về tội Lừa

đảo chiếm đoạt tài sản Khi đang chấp hành được 2 năm tù thì G bị phát hiện ra trước khi có bán án số 61, G đã thực hiện hành vi Cố ý gây thương tích Tòa án nhân dân huyện M tiếp tục xét xử và tuyên án 2 năm cải tạo không giam giữ đối với G về tội

Cố ý gây thương tích

Hỏi: Tổng hợp hình phạt đối với G theo quy định của BLHS?

Câu 6 C bị Tòa án nhân dân quận P xét xử cùng một lần về nhiều tội phạm và bị

quyết định hình phạt theo quy định của BLHS như sau:

- 6 tháng cải tạo không giam giữ về tội Che giấu tội phạm theo quy định tại Điều 389 BLHS;

- 2 năm tù và phạt tiền 7 triệu đồng về tội Trộm cắp tài sản theo quy định tại Điều 173 BLHS;

Biết rằng trước đó C đã bị tạm giam 3 tháng

Hỏi: Tổng hợp hình phạt đối với C theo quy định của BLHS?

Câu 7 Tại bản án số 102, N bị Tòa án nhân dân huyện P kết án về tội Cướp tài sản

như sau: Phạt tù với thời hạn là 7 năm, cấm cư trú 2 năm tại xã PA, huyện P Khi đang chấp hành được 5 năm tù thì N có hành vi Cố ý gây thương tích với một phạm nhân khác và bị kết án 4 năm tù

Hỏi: Hãy tổng hợp hình phạt đối với N theo quy định của BLHS?

Câu 8 Tại bản án số 09, Tòa án nhân dân quận H tuyên phạt D 2 năm tù về tội Tàng

trữ trái phép chất ma túy nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 4 năm; hình phạt bổ sung là phạt tiền 5 triệu đồng Khi đang chấp hành được 1 năm thời

Trang 9

gian thử thách, D tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy

và bị tuyên phạt 3 năm 6 tháng tù; hình phạt bổ sung là tịch thu một phần tài sản

Hỏi: Tổng hợp hình phạt đối với D theo quy định của BLHS?

Câu 9 Ngày 26/01/2018, Q thực hiện hành vi giết người theo quy định tại khoản 2

Điều 123 BLHS, sau đó bỏ trốn Q đã bị Cơ quan điều tra ra quyết định truy nã và bị bắt giữ vào ngày 26/5/2018

Hỏi: Thời hiệu truy cứu TNHS đối với Q là bao nhiêu lâu và được tính từ thời điểm nào?

Câu 10 Tháng 2/2019, sau khi bị bắt giữ vì thực hiện hành vi giết người, tại cơ quan

điều tra, P khai rằng mình sinh năm 2004, 14 tuổi 9 tháng nhưng không có bất cứ giấy tờ tùy thân nào để xác định được chính xác ngày, tháng, năm sinh của P

Hỏi: Nêu cách xác định tuổi của P trong trường hợp nêu trên?

Câu 11 A phạm tội giết người theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Tòa án xác định

A có 4 tình tiết giảm nhẹ TNHS quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS và không có tình tiết tăng nặng TNHS nào nên đã áp dụng Điều 54 BLHS để quyết định hình phạt cải tạo không giam giữ đối với A

Hỏi: Nhận xét về việc Tòa án áp dụng Điều 54 BLHS để quyết định hình phạt với A trong tình huống trên?

Câu 12 Khoảng 2h30’ ngày 11/3/2018, C (43 tuổi) đang ngủ thì tỉnh dậy vì phát

hiện ra có người đột nhập vào khu chuồng trâu nhà mình C liền lấy con dao phát để

ở đầu giường chạy xuống chém nhiều nhát vào người đột nhập làm người đó bị thương tích 29% cơ thể

Hỏi: Hành vi của C có phải là phòng vệ chính đáng hoặc vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hay không? Vì sao?

Trang 10

Câu 13 H (24 tuổi) do thua cá độ bóng đá nên nảy sinh ý định thực hiện hành vi bắt

cóc con gái 4 tuổi của gia đình ông T nhằm chiếm đoạt tài sản H rủ V (19 tuổi) cùng thực hiện hành vi bắt cóc con gái ông T V đồng ý nhưng V không biết mục đích chiếm đoạt tài sản của H

Hỏi: H và T có phải là đồng phạm không? Vì sao?

Câu 14 Trong một vụ trộm cắp tài sản, 3 đối tượng L, M, N (cùng 20 tuổi) (đã phân

công nhiệm vụ như sau: L chuẩn bị kìm, găng tay, bao đựng tiền, M đứng ngoài canh gác và báo động khi có người phát hiện, N trực tiếp đột nhập vào nhà ông X và chiếm đoạt được 50 triệu đồng Quá trình xét xử, Tòa án xác định L có bố là liệt sĩ còn N phạm tội thuộc trường hợp tái phạm Tòa tuyên án 3 đối tượng trên phạm tội Trộm cắp tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 173 BLHS với hình phạt giống nhau là 3 năm 6 tháng tù

Hỏi: Nhận xét về việc quyết định hình phạt của Tòa án trong tình huống trên?

Câu 15 A phạm tội Chống người thi hành công vụ và bị phạt 3 năm tù nhưng được

hưởng án treo với thời gian thử thách 5 năm Khi đang chấp hành thời gian thử thách được 2 năm, A bị xét xử về tội trộm cắp tài sản thực hiện trước khi có bản án này và

bị xử phạt 2 năm tù

Hỏi: Việc chấp hành hình phạt đối với A được thực hiện như thế nào? Vì sao?

Câu 16 Năm 17 tuổi, B bị Tòa án xử phạt 6 tháng tù giam về tội trộm cắp theo quy

định tại khoản 1 Điều 173 BLHS Một tháng sau khi chấp hành xong bản án, B lại phạm tội cố ý gây thương tích theo quy định tại khoản 1 Điều 134 BLHS

Hỏi: Hành vi của B có thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm không?

Trang 11

Câu 17 Năm 15 tuổi 9 tháng, G bị Tòa án xử phạt 4 năm tù giam về tội Cố ý gây

thương tích theo quy định tại khoản 3 Điều 134 BLHS Khi đang chấp hành án, G lại tiếp tục phạm tội cố ý gây thương tích theo quy định tại khoản 3 Điều 134 BLHS

Hỏi: Hành vi của G có thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm không? Vì sao?

Câu 18 Trong bản án hình sự số 7 xét xử A, B, C (cùng 18 tuổi) đồng phạm về tội

hiếp dâm, Tòa án nhân dân tỉnh N nhận định rằng: “Trong vụ án này, A có vai trò là người tổ chức đứng ra lên kế hoạch, phân công nhiệm vụ và chỉ đạo B, C cùng thực hiện hành vi Do đó, đây là vụ án được thực hiện với hình thức phạm tội có tổ chức”

Hỏi: Nhận xét về nhận định trên của Tòa án?

Câu 19 Trong quá trình giải quyết vụ án về tội Hiếp dâm, Cơ quan điều tra có nhận

định như sau: “Vì bị can A mới chỉ ghì sát được chị B vào tường và dùng một tay bịt miệng chị B, một tay giật đứt cúc áo của chị B chứ chưa thực hiện được hành vi giao cấu nên hành vi của A chưa thỏa mãn cấu thành tội phạm của tội hiếp dâm theo quy định tại Điều 141 BLHS Do đó A không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi này”

Hỏi: Nhận xét về nhận định trên của Cơ quan điều tra?

Câu 20 Trong quá trình giải quyết vụ án, Cơ quan điều tra đưa ra nhận định sau:

“Theo kết luận giám định pháp y, bị can H thực hiện hành vi gây thương tích cho nạn nhân khi đang mắc bệnh khiến bị can mất khả năng điều khiển hành vi Tuy nhiên, do bị can H vẫn còn khả năng nhận thức nên không được coi là rơi vào tình trạng không có năng lực TNHS theo quy định tại Điều 21 BLHS Do đó bị can H vẫn phải chịu TNHS”

Hỏi: Nhận xét về nhận định trên của Cơ quan điều tra?

Câu 21 Ngày 20/11/2018, A và B cùng sử dụng ma túy đá tại nhà dẫn đến mất khả

năng nhận thức Sau đó, A tưởng rằng B bị ma nhập nên đã sử dụng rất nhiều nhánh tỏi nhét vào miệng của B dẫn đến B bị ngạt thở chết Quá trình điều tra, Cơ quan điều tra xác định A không phải chịu TNHS do A không có năng lực trách nhiệm hình

Ngày đăng: 07/03/2023, 10:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w