đề cương ôn thi LUẬT DÂN SỰ 1 Câu 1 Trình bày khái niệm Luật Dân sự? Luật Dân sự là một khái niệm được xây dựng trong luật học của các nước theo trường phái pháp luật lục địa (Continental law), dùng để chỉ tập hợp.
Trang 1LUẬT DÂN SỰ 1
Câu 1 Trình bày khái niệm Luật Dân sự?
* Luật Dân sự là một khái niệm được xây dựng trong luật học của các nước theotrường phái pháp luật lục địa (Continental law), dùng để chỉ tập hợp các quytắc pháp lý chi phối các quan hệ giữa người và người mà không có sự can thiệpmang tính chất dẫn dắt, mệnh lệnh của các cơ quan nhà nước
* Luật Dân sự là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản vàquan hệ nhân thân phi tài sản
Câu 2 Trình bày về đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự?
* Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự:
– Chủ thể của quan hệ pháp Luật Dân sự
– Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể của quan hệ pháp Luật Dân sự
– Căn cứ xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự
– Chế tài đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự
>>> Xem thêm bài viết: Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự
Câu 3 So sánh phương pháp điều chỉnh Luật Dân sự với các ngành luật công.
– Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự: là phương pháp thỏa thuận, bình đẳng,thương lượng, tự định đoạt
– Phương pháp điều chỉnh của các ngành luật công: phương pháp mệnh lệnh, cótính bắt buộc
Câu 4 Vị trí của Luật Dân sự trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
* Theo chức năng: Luật Dân sự là luật gốc của luật tư
– Được gọi là luật chung, Luật Dân sự thiết lập các nguyên tắc cơ bản chi phối toàn
bộ hệ thống luật tư.Các nguyên tắc ấy phải được tôn trọng trong quá trình xây dựngcác luật chuyên ngành, nhằm đảm bảo tính thống nhất về quan điểm lậppháp của hệ thống pháp luật
Điều 4 Bộ Luật Dân sự (BLDS) 2015 quy định: “1 Bộ luật này là luật chung đềuchỉnh các quan hệ dân sự; 2.Luật khác liên quan điều chỉnh quan hệ dân sự trongcác lĩnh vực cụ thể không được trái với nguyên tắc cơ bản của pháp Luật Dân sựquy định tại Điều 3 của Bộ luật này; 3.Trường hợp luật khác có liên quan không quyđịnh hoặc có quy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của Bộ luật nàyđược áp dụng”
* Theo tôn ti trật tự quy phạm:
– Về nguyên tắc, Luật Dân sự được xếp ngang hàng với các luật khác, kể cả cácluật điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực chuyên biệt, và có vị trí cao hơn các vănbản dưới luật.Điều đó có nghĩa là trong trường hợp cần giải quyết các xung đột giữa
Trang 2quy phạm của BLDS với các quy phạm pháp luật khác, thì phải áp dụng các quy tắc
xử lý mang tính nguyên tắc: luật ra đời sau thủ tiêu luật ra đời trước, ngoại lệ phủđịnh nguyên tắc, luật riêng thay luật chung để chi phối lĩnh vực chuyên biệtthuộc phạm vi điều chỉnh…
Câu 5 Trình bày về cấu trúc, bố cục BLDS 2015?
* Cấu trúc, bố cục BLDS 2015: BLDS 2015 gồm sáu phần với 689 điều chia làm 27chương:
– Phần thứ nhất:Quy định chung (10 chương)
– Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản (4 chương)
– Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng (6 chương)
– Phần thứ tư: Thừa kế (4 chương)
– Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài (3chương)
– Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành
Câu 6 Lịch sử hình thành và phát triển BLDS Việt Nam?
Trong giai đoạn nhà nước phong kiến, Luật Dân sự Việt Nam không được tách rathành một bộ luật riêng mà được tìm thấy trong các điều khoản của các bộ luậtphong kiến như Lê triều hình luật (Luật Hồng Đức), Nguyễn triều hình luật (HoàngViệt luật lệ) Đến khi người Pháp chiếm đóng Việt Nam thì các bộ Luật Dân sự được
áp dụng riêng rẽ ở ba kỳ lần lượt xuất hiện Ví dụ ở Nam Kỳ thì bộ Luật Dân sự Nam
Kỳ giản yếu ra đời năm 1883, bộ dân luật Bắc Kỳ ra đời năm 1931 và tại Trung Kỳ là
bộ dân luật Trung Kỳ (Hoàng Việt Trung Kỳ hộ luật) ra đời năm 1936.[1] Sau ngày 2tháng 9 năm[1]1945, do hoàn cảnh chiến tranh với người Pháp nên chính phủ củachủ tịch Hồ Chí Minh vẫn áp dụng các bộ Luật Dân sự này Ngày 22 tháng 5 năm
1950, chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 97/SL để “sửa đổi một số quy lệ và chếđịnh trong dân luật” nhằm sửa đổi một số điều trong các bộ dân luật cũ này Tạimiền bắc Việt Nam, ngày 10 tháng 7 năm 1959 tòa án tối cao ra chỉ thị số 772/TATC
để “đình chỉ việc áp dụng luật pháp cũ của phong kiến đế quốc”.[1] Từ thời điểm đótrở đi, tại miền bắc Việt Nam thiếu hẳn bộ Luật Dân sự thực thụ Một số mảng củaLuật Dân sự được tách ra thành các bộ luật khác như Luật hôn nhân và gia đình haycác văn bản pháp quy dưới luật như thông tư, chỉ thị, nghị định, pháp lệnh Tuynhiên, nhiều lĩnh vực dân sự như thừa kế, quyền sở hữu trí tuệ v.v không đượcđiều chỉnh trực tiếp Các quy định về nghĩa vụ dân sự được quy định chủ yếu là cácvấn đề về nhà ở, vàng bạc, kim khí quý và đá quý v.v và nói chung mang nặng tínhchất hành chính Có thể liệt kê một số văn bản pháp luật trong lĩnh vực dân sựnhư: Luật hôn nhân gia đình (1986), Luật Quốc tịch (1988), Pháp lệnh chuyển giaocông nghệ nước ngoài vào Việt Nam (1988), Pháp lệnh về sở hữu côngnghiệp (1989), Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế (1989), Pháp lệnh về thừa kế (1990),Pháp lệnh về Hợp đồng dân sự (1991), Pháp lệnh về nhà ở (1991) v.v Tuy cácpháp lệnh có nhiều nhưng đôi khi chồng chéo và mâu thuẫn với nhau nên đã gây ranhiều khó khăn cho việc áp dụng pháp luật
Năm 1995, quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Bộ LuậtDân sự (có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 1996)
Sau 10 năm thi hành, Bộ Luật Dân sự đã có nhiều hạn chế, bất cập như: một số quyđịnh không phù hợp với sự chuyển đổi nhanh của nền kinh tế thị trường, không rõ
Trang 3ràng hay không đầy đủ hoặc còn mang tính hành chính Nhiều bộ luật mới ra đời cócác nội dung liên quan đến Bộ Luật Dân sự Việt Nam 1995 nhưng bộ luật này lạikhông điều chỉnh, sửa đổi dẫn đến mâu thuẫn giữa chúng cũng như chưa có sựtương thích với các Điều ước quốc tế và thông lệ quốc tế Ngày 14 tháng 6 năm
2005, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Bộ Luật Dân sự sửa đổi Bộ Luật Dân sựViệt Nam 2005 có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2006
Tháng 11 năm 2015, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Bộ Luật Dân sự sửa đổi lần
2 Bộ Luật Dân sự Việt Nam 2015 có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2017
Câu 7 Mối quan hệ giữa Luật Dân sự và các luật chuyên ngành như Luật thương mại, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Lao động?
Câu 8 Khái niệm nguồn của Luật Dân sự?
* Nguồn của Luật Dân sự là nơi mà các quy phạm pháp luật được tìm thấy.Ta phânbiệt hai loại nguồn:
+ Nguồn trực tiếp: là nơi xuất xứ của quy phạm, nơi mà các quy phạm pháp luậtđược tạo ra ở dạng sơ cấp
+ Nguồn diễn dịch và giải thích: là nơi mà các quy phạm pháp luật được phát hiện từcác kết quả phân tích luật viết
Câu 9 Các loại nguồn của Luật Dân sự dưới góc độ so sánh BLDS 2005 và BLDS 2015?
* Các loại nguồn được sử dụng trong cả hai Bộ luật:
Câu 10 Khái niệm án lệ?
* Án lệ là quyết định, lập luận, nguyên tắc hoặc sự giải thích pháp luật do tòa án đưa
ra khi giải quyết một vụ việc cụ thể được nhà nước thừa nhận làm mẫu hoặc làm cơ
sở để tòa án dựa vào đó đưa ra quyết định hoặc lập luận để giải quyết vụ việc khácxảy ra về sau có nội dung hoặc tình tiết tương tự
Câu 11 Khái niệm tập quán.
Trang 4* Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cánhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lạinhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong mộtvùng, một miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hay một lĩnh vực dân sự.
Câu 12 Thứ tự áp dụng nguồn của Luật Dân sự.
* Thỏa thuận được áp dụng trước tiên, nếu các bên không có thỏa thuận thì áp dụngcác quy định của pháp luật Pháp luật không có quy định thì áp dụng tập quán Cácbên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được
áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự (áp dụngtương tự pháp luật)
* Nếu không thể áp dụng tương tự pháp luật thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản củapháp Luật Dân sự, án lệ, lẽ công bằng (khoản 2 Điều 6 BLDS 2015)
Câu 13 Trình bày về áp dụng tương tự pháp luật.
* Áp dụng tương tự pháp luật là trường hợp cần phải giải quyết một vụ việc thực tế,
cụ thể nào đó “mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định vàkhông có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnhquan hệ dân sự đó” (Khoản 1 Điều 6 BLDS 2015) Đồng thời, ở những mức độ nhấtđịnh, cần dựa vào các chuẩn mực và quan niệm đạo đức xã hội, lẽ phải, sự côngbằng, tính hợp lí…để giải quyết, đưa ra các áp dụng pháp luật cần thiết, hợp lí
Câu 14 Nêu các nguyên tắc của Luật Dân sự.
* Các nguyên tắc cơ bản của pháp Luật Dân sự:
– Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phânbiệt đối xử, được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và quyền tàisản (nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật)
– Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự củamình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận.Mọi cam kết, thỏa thuậnkhông vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiệnđối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng (nguyên tắc tự do, tự nguyện).– Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sựcủa mình một cách thiện chí, trung thực (nguyên tắc thiện chí, trung thực)
– Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạmđến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp củangười khác (nguyên tắc cấm lạm dụng quyền)
– Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thựchiện không đúng nghĩa vụ dân sự (nguyên tắc tự chịu trách nhiệm)
Trang 5* Quyền dân sự là khả năng được phép xử sự theo một cách nhất định của chủ thểtrong quan hệ dân sự để thực hiện, bảo vệ lợi ích của mình.
Câu 17 Phân loại quyền dân sự.
* Quyền dân sự gồm 2 loại: quyền tài sản và quyền không có tính tài sản(quyền thân nhân)
+ Quyền tài sản: Gọi là quyền có tính chất tài sản những quyền định giá được bằngtiền, là quan hệ giữa các chủ thể mà có đối tượng là một vật có giá trị tài sản
+ Quyền nhân thân: Là quyền gắn với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao chongười khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan có quy định khác
Câu 18 Phân tích giới hạn của quyền dân sự.
* Cá nhân, pháp nhân không được lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệthại cho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích kháctrái pháp luật
Câu 19 Trình bày mối quan hệ giữa nguyên tắc thiện trí, trung thực
và nguyên tắc cấm lạm dụng quyền.
Câu 20 Các phương thức bảo vệ quyền dân sự.
* Các phương thức bảo vệ quyền:
– Tự bảo vệ quyền: Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức
độ xâm phạm đến quyền đó và không được trái các nguyên tắc cơ bản của phápLuật Dân sự
– Yêu cầu các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:
– Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình;
– Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
– Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
– Buộc thực hiện nghĩa vụ;
– Buộc bồi thường thiệt hại;
– Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;– Yêu cầu khác theo quy định của luật
Câu 21 Khái niệm và đặc điểm của quyền tài sản.
* Khái niệm: Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sảnđối với đối tượng quyền sở hữa trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sảnkhác
* Đặc điểm:
– Quyền tài sản do Luật Dân sự điều chỉnh rất đa dạng và phức tạp;
– Quyền tài sản do Luật Dân sự điều chỉnh luôn mang tính ý chí, phản ánh ý thứccủa các chủ thể tham gia; luôn thể hiện động cơ, mục đích của chủ thể tham gia;
Trang 6– Là quyền có tính chất hàng hóa;
– Thể hiện rõ bản chất đền bù tương đương trong trao đổi
Câu 22 Khái niệm và đặc điểm của quyền nhân thân.
* Khái niệm: Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thểchuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác
Câu 24 Phân loại quyền tài sản.
* Quyền tài sản bao gồm: quyền sở hữu và các quyền tài sản khác
– Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, và quyền định đoạt tàisản của chủ sở hữu theo quy định của luật (Điều 158 BLDS 2015)
– Quyền khác đối với tài sản là quyền chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sảnthuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.Quyền khác đối với tài sản bao gồm: quyềnđối với bất động sản liền kề;quyền hưởng dụng;quyền bề mặt
Câu 25 Phân loại quyền nhân thân.
* Phân loại quyền nhân thân:
– Dựa vào căn cứ xác lập quyền nhân thân:
– Quyền nhân thân gắn với tài sản
– Quyền nhân thân không gắn với tài sản
– Dựa vào chủ thể có quyền nhân thân:
– Quyền nhân thân của cá nhân
– Quyền nhân thân của chủ thể khác
– Dựa vào đối tượng của quyền nhân thân:
– Quyền cá biệt hóa chủ thể
Trang 7– Quyền liên quan đến thân thể của cá nhân.
– Quyền liên quan đến giá trị tinh thần của chủ thể
– Quyền liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình
– Quyền đối với các đối tượng của quyền sở hữa trí tuệ
Câu 26 Nêu khái niệm chủ thể pháp Luật Dân sự.
* Chủ thể pháp Luật Dân sự bao gồm các cá nhân, tổ chức có khả năng có quyền
và nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp Luật Dân sự
Câu 27 Nêu các đặc tính nhận dạng cá nhân.
* Khái niệm: Năng lực pháp luật cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự
và nghĩa vụ dân sự (Khoản 1 Điều 16 BLDS 2015)
* Đặc điểm pháp lý:
– Có từ khi sinh ra và chấm dứt khi người đó chết đi
– Không bị hạn chế, trừ trường hợp luật định
Câu 29 Ý nghĩa của chế định năng lực pháp Luật Dân sự.
Câu 30 Thời điểm phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự là thời điểm
cá nhân được sinh ra, vậy cụ thể đó là thời điểm nào?
* Có 3 quan điểm về thời điểm phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự
– Quan điểm thứ nhất: Thời điểm phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự là thời điểm
cá nhân được sinh ra, cụ thể là khi cá nhân đã có một phần cơ thể nằm ngoài cơ thểcủa người mẹ
– Quan điểm thứ hai: Thời điểm phát sinh năng lực dân sự là thời điểm cá nhânđược sinh ra, cụ thể là khi cá nhân hoàn toàn nằm ngoài cơ thể của người mẹ.– Quan điểm thứ ba: Thời điểm phát sinh năng lực dân sự là thời điểm cá nhânđược sinh ra, cụ thể là khi cá nhân cất tiếng khóc đầu tiên
* Pháp Luật Dân sự Việt Nam lấy quan điểm thứ ba là căn cứ xác định thời điểm cánhân phát sinh năng lực dân sự
Câu 31 Thai nhi có năng lực pháp Luật Dân sự không? Vì sao?
Trang 8* Thai nhi không có năng lực pháp Luật Dân sự.
– Vì: năng lực pháp Luật Dân sự chính thức phát sinh khi cá nhân được sinh ra, tức
là thời điểm cá nhân hoàn toàn nằm ngoài cơ thể người mẹ và cất tiếng khóc đầutiên.Ở đây thai nhi vẫn nằm trong cơ thể người mẹ, không đáp ứng được điềukiện cần để phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự
* Tuy nhiên, trong một số trường hợp thai nhi được pháp luật trao cho một số quyền
có liên quan đến vấn đề thừa kế “đã hình thành thai trước khi người thừa kế disản chết” (Điều 613 DLDS 2015)
Câu 32 Khái niệm và đặc điểm pháp lý của năng lực hành vi dân sự của cá nhân.
* Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi củamình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
* Đặc điểm pháp lý:
– Người từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật định
Câu 33 Ý nghĩa của chế định năng lực hành vi dân sự.
* Ý nghĩa: nhằm bảo vệ chủ thể trong các giao dịch dân sự; đặc biệt trong cáctrường hợp chủ thể là người năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ; người khó khăntrong nhận thức, làm chủ hành vi; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Câu 34 Phân tích mối quan hệ giữa năng lực ý chí và năng lực hành
– Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân
sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giaodịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo phápluật đồng ý
Câu 36 Nhận xét Điều 23 BLDS 2015 trong mối tương quan với ý nghĩa chế định hành vi dân sự.
* Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng cá nhân bằng hành vi của mìnhxác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình Theo quy định tại điều 23 BLDS 2015,chủ thể được nhắc đến ở đây là người “có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hànhvi”, tức là người đó không thể tự mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
Trang 9Câu 37 Bình luận về Điều 24 BLDS 2015 trong mối tương quan với nguyên tắc tôn trọng tính tự định đoạt của cá nhân.
* Ở một số nước trên thế giới, phạm vi chủ thể bị hạn chế về năng lực hành vi dân
sự đã loại bỏ những người nghiện ma túy, nghiện chất kích thích được pháp luậtbảo vệ.Bởi họ cho rằng những hành vi của những người nghiện rượu, nghiện matúy khiến phá tán tài sản không liên quan đến năng lực hành vi dân sự, trừ lúc họ sửdụng chất kích thích.Và họ cũng đặt ra câu hỏi là liệu hạn chế năng lực hành vi củanhững người nghiện ma túy, người nghiện chất kích thích có vi phạm nguyên tắc tựđịnh đoạt hay không?
* Theo như cách lý giải trên thì tài sản của người nghiện ma túy, nghiện chất kíchthích là tài sản thuộc quyền sở hữu của họ thì họ có quyền định đoạt, không nhấtthiết cần phải được sự đồng ý của người đại diện hoặc người giám hộ, không nhấtthiết phải là chủ thể được pháp luật bảo vệ
Câu 38 Bình luận về chế định năng lực hành vi dân sự trong BLDS
2015 dưới góc độ cân bằng lợi ích của chủ thể và đảm bảo an toàn trong giao dịch.
* BLDS 2015 chưa có quy định cụ thể giao dịch như thế nào được gọi là “giao dịchphù hợp nhu cầu sinh hoạt”.Bởi vậy, trong nhiều trường hợp không xác định đượcđâu là giao dịch mà người chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;người khó khăntrong nhận thức, làm chủ hành vi;người bị hạn chế hành vi dân sự được phép thựchiện không thông qua đại diện hoặc người giám hộ
* Trong trường hợp người bị hạn chế năng lực hành vi dùng thủ đoạn nhằm làm chogiao dịch dân sự vô hiệu để hưởng lợi cho bản thân thì Tòa án có thể ra quyết địnhtuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu hay không? Và làm thế nào để bảo vệ người thứ
ba ngay tình trong các giao dịch dân sự này?
Câu 39 Khái niệm nơi cư trú của cá nhân.
* Nơi cư trú là nơi người đó thường xuyên sinh sống (khoản 1 Điều 40 BLDS 2015),hoặc là nơi người đó đang sinh sống (khoản 2 Điều 40 BLDS 2015)
Câu 40 Chỉ ra những điểm không tương thích giữa Luật cư trú và BLDS liên quan đến việc xác định nơi cư trú của cá nhân.
* Những điểm không tương đồng giữa Luật cư trú và BLDS liên quan đến việc xácđịnh nơi cư trú của cá nhân:
– Theo Luật cư trú thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đã đăng ký thườngtrú hoặc tạm trú
– Theo BLDS 2015 thì nơi cứ trú của công dân là nơi người đó thường xuyên sinhsống (khoản 1 Điều 40)
– Trong nhiều trường hợp nơi công dân đăng ký thường trú, tạm trú không phải lànơi người đó đang sinh sống, từ đó dẫn đến việc khó khăn trong việc xác định nơi
cư trú của cá nhân
Câu 41 Khái niệm và phân loại giám hộ.
Trang 10* Giám hộ: là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhândân xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc quy định tạo khoản 2 Điều 48 của Bô luật này
để thực hiện chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên,người mất năng lực hành vi dân sự, người có khăn trong nhận thức, làm chủ hànhvi
* Phân loại:
– Giám hộ cho người chưa thành niên;
– Giám hộ cho người mất năng lực hành vi dân sự;
– Giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Câu 42 Khái niệm người được giám hộ và người giám hộ.
* Người được giám hộ:
– Người được giám hộ bao gồm:
– Người chưa thành niên không còn cha, me hoặc không xác định được cha, mẹ.– Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dânsự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạnchế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ dều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối vớicon; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu ngườigiám hộ
– Người mất năng lực hành vi dân sự;
– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Câu 43 Điều kiện để chủ thể pháp Luật Dân sự làm người giám hộ.
* Điều kiện của chủ thể làm người giám hộ:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụcủa người giám hộ;
+ Không phải người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết
án nhưng chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng,sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác
+ Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thànhniên
Câu 44 Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ.
Trang 11* Quyền của người giám hộ:
– Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự cónhững quyền sau đây:
– Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chỉ dùng cho những nhucầu thiết yếu của người được giám hộ
– Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lí tài sản của người được giámhộ
– Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện gian dịch dân sự
và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợiích hợp pháp của người được giám hộ
* Nghĩa vụ của người giám hộ được chia làm ba trường hợp theo đối tượng giámhộ
– Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ 15 tuổi:
– Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ;
– Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp phápluật quy định người chưa đủ 15 tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dânsự
– Quản lý tài sản của người được giám hộ;
– Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ
– Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ từ đủ 15 tuổi đến dưới
18 tuổi:
– Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hp phápluật quy định người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể tự mình thự hiện, xác lậpgiao dịch dân sự
– Quản lí tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác;
– Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ
– Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lục hành vidân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi:
– Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau:
+ Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;
+ Đại diện cho người được giám hộ tham gia các giao dịch dân sự;
+ Quản lí tài sản của người được giám hộ
+ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ
– Người giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của mình
có nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án trong số các nghĩa vụ quy định tại khoản 1Điều 57 BLDS 2015
Câu 45 Quản lí tài sản của người được giám hộ.
Trang 12* Quản lí tài sản đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự:– Quản lí như tài sản của chính mình, được thực hiện giao dịch dân sự có liên quanđến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người giám hộ.
– Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, đặt cọc, giao dịch dân
sự khác đối với tài sản lớn phải có sự
đồng ý của người giám sát giám hộ
– Không được tặng cho người khác
– Giao dịch dân sự giữa người giám hộ và người được giám hộ có liên quan đến tàisản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp luật định
* Quản lí tài sản đối với người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theoquuyết định của Tòa án
Câu 46 Điều chỉnh vấn đề vì lợi ích của người được giám hộ và giải pháp tránh xung đột lợi ích giữa người giám hộ và người được giám hộ.
Câu 47 Chấm dứt giám hộ và hậu quả pháp lý.
* Chấm dứt giám hộ:
– Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
– Người được giám hộ chết;
– Cha, me của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện đểthực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
– Người được giám hộ được nhận làm con nuôi
* Hậu quả pháp lý:
– Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: trong vòng 15 ngày,
kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với ngườiđược giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi íchcủa người được giám hộ cho người được giám hộ
– Người được giám hộ chết: trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt việc giám
hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người thừa kế hoặc giao cho người quản lítài sản của người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịchdân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người thừa kế của người được giámhộ;nếu trong thời hạn đó mà chưa xác định được người thừa kế của người đượcgiám hộ thì người giám hộ tiếp tục quản lí tài sản cho đến khi tài sản được giải quyếttheo quy định của pháp luật về thừa kế và thông báo cho Ủy ban nhân dan cấp xxnơi cư trú của người được giám hộ
– Người giám hộ có cha, mẹ đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của conhoặc người được giám hộ được nhận làm con nuôi:trong thời hạn 15 ngày, kể từngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản và chuyển giaoquyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộcho cha, mẹ của người được giám hộ
Trang 13Câu 48 Nhận xét về hậu quả pháp lý của chấm dứt giám hộ theo quy định của BLDS 2015 về hiệu lực giao dịch dân sự với người thứ ba.
* Theo quy định của BLDS 2015 thì người giám hộ có nghĩa vụ đại diện cho ngườiđược giám hộ trong các giao dịch dân sự, nhưng việc phát sinh, thay đổi hoặc chấmdứt quyền đều thuộc về người đại diện.Vì vậy, khi chấm dứt việc giám hộ thì cácgiao dịch dân sự trước đó do người giám hộ thực hiện để bảo vệ các quyền, lợi íchhợp pháp của người được đại diện đối với bên thức ba vẫn có hiệu lực
Câu 49 So sánh giám hộ và đại diện theo pháp luật.
– Giám hộ là một trường hợp của chế định đại diện
Câu 50 Điều kiện để tuyên bố một người vắng mặt tại nơi cư trú.
* Điều kiện để tuyên bố một người vắng mặt tại nơi cư trú: Khi một người biệt tíchsáu tháng liền trở lên thì những người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầuTòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định củapháp luật tố tụng dân sự
– Điều kiện cần: người được xác định là vắng mặt phải ngưng xuất hiện ở nơi cư trúliên tục trong thời gian ít nhất 6 tháng
– Điều kiện đủ: phải có người nộp đơn yêu cầu Tòa án, sau đó Tòa án phải ra thôngbáo tìm kiếm
Câu 51 Hậu quả pháp lý trong trường hợp một người bị tuyên bố vắng mặt tại nơi cư trú.
Trang 14– Vẫn là chủ sở hữa những tài sản thuộc về mình và vẫn là người chịu trách nhiêmthực hiện những nghĩa vụ do mình xác lập.
– Tài sản của người bị tuyên bố vắng mặt tại nơi cư trú được quản lý theo quy địnhtại Điều 65 BLDS 2015
Câu 52 Điều kiện để một người bị tuyên bố mất tích.
* Điều kiện để một người bị tuyên bố mất tích: khi một người vắng mặt 02 năm liềntrở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy địnhcủa pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đócòn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích có liên quan, Tòa
án có thể tuyên bố người đó mất tích
– Điều kiện cần:
– Đã có thông báo tìm kiếm trước đó
– Thời gian biệt tích phải kéo dài liên tục ít nhất 02 năm
– Điều kiện đủ:
– Có người yêu cầu Tòa án ra quyết định mất tích
Câu 53 Điều kiện để một người bi tuyên bố chết.
* Điều kiện:Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết địnhmột người đã chết trong các trường hợp sau:
– Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực phápluật mà vẫn không thấy có tin tức xác thực là còn sống
– Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫnkhông có tin tức xác thực là còn sống
– Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm kể từ ngày tai nạn hoặc thiêntai, thảm họa đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống
– Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống, thời hạnđược quy định tại Điều 68 BLDS 2015
Câu 54 So sánh hậu quả pháp lý trường hợp cá nhân bị tuyên bố mất tích và bị tuyên bố chết.
* Giống nhau:
– Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích hoặc bị tuyên bốchết xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo pháp luật về hôn nhân và giađình
* Khác nhau:
– Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: trường hợp Tòa án giải quyết cho
vợ hoặc chồng người bị tuyên bố mất tích ly hôn thì tài sản của người bị tuyên bốmất tích được giao cho con thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý,nếu không có những người này thì giao cho người thân thích của người mất tích,nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản
Trang 15– Quản lý tài sản của người bị tuyên bố đã chết: được giải quyết như đối với ngườichết, tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Câu 55 Một người bị tuyên bố đã chết có mất năng lực hành vi dân
sự không? Tại sao?
* Một người bị tuyên bố đã chết không mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.– Vì: Người bị tuyên bố đã chết không hẳn là đã chết thật.Tuy nhiên với tuyên bố đãchết, người này chính thức bị suy đoán đã chết.Nên người bị tuyên bố đã chết sẽmất năng lực hành vi dân sự tại nơi mà Tòa án ra quyết định người đó đãchết.Nhưng trong trường hợp người bị tuyên bố đã chết vấn còn sống thì người đóvẫn có năng lực hành vi dân sự.Khi người bị tuyên bố là đã chết trở về, trên nguyêntắc, tư cách chủ thể của người đó vẫn được duy trì liên tục
Câu 56 Nêu những điểm bất hợp lý của quy định liên quan đến hậu quả pháp lý trong trường hợp người bị tuyên bố đã chết quay về.
* Trong trường hợp người thứ ba không phải người được hưởng thừa kế biết người
bị tuyên bố đã chết còn sống nhưng cố tình giấu giếm nhằm hưởng lợi từ tài sảnthừa kế của người bị tuyên bố đã chết thông qua người thừa kế thì người bị tuyên
bố đã chết không thể yêu cầu người thừa kế hoàn trả toàn bộ tài sản đã nhận, kể
cả hoa lợi, lợi tức; phải bồi thường nếu gây thiệt hại
Câu 57 Nêu khái niệm và phân loại pháp nhân.
* Khái niệm: Pháp nhân là một tổ chức thống nhất, độc lập, hợp pháp;có tài sảnriêng và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;nhân danh mình tham giacác quan hệ pháp Luật Dân sự một cách độc lập (Điều 74 BLDS 2015)
* Phân loại pháp nhân:
– Pháp nhân theo luật công và pháp nhân theo luật tư:
– Pháp nhân theo luật công (pháp nhân công)
– Pháp nhân theo luật tư
– Quỹ từ thiện, quỹ xã hội
– Pháp nhân thu lợi nhuận và pháp nhân không thu lợi nhuận:
– Công ty và pháp nhân khác
– Pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại:
– Pháp nhân thương mại: là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận vàlợi nhuận được chia cho các thành viên
– Pháp nhân phi thương mại: là pháp nhân không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợinhuận; nếu có lợi nhuận thì cũng không phân chia cho các thành viên
Câu 58 Ý nghĩa của pháp nhân.
Trang 16* Ý nghĩa của pháp nhân: nhằm bảo vệ lợi ích chung của nhóm trong trường hợp lợiích riêng và lợi ích chung có mâu thuẫn cũng như lợi ích của người thứ ba có quan
hệ với nhóm, cần công nhận sự tồn tại độc lập của nhóm so với cá nhân
Câu 59 Phân tích điều kiện hình thành pháp nhân.
* Điều kiện hình thành pháp nhân:
– Được thành lập theo quy định của BLDS 2015, các luật khác có liên quan
+ Điều này có nghĩa là sự thành lập của pháp nhân được Nhà nước thừa nhận,thành lập theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định
– Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 BLDS 2015
+ Pháp nhân cần phải có cơ quan điều hành.Đối với các pháp nhân được thành lậptrên việc đóng góp phần trăm vốn điều lệ thì phải có Hội đồng thành viên (cổ đông),các pháp nhân còn lại cần có cơ quan điều hành gọi là Hội đồng quản trị
– Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tàisản của mình
– Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập
Câu 60 Trình bày về cơ cấu tổ chức của pháp nhân.
* Cơ cấu tổ chức của pháp nhân:
– Pháp nhân phải có cơ quan điều hành.Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơquan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặctrong quyết định thành lập pháp nhân
– Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy địnhcủa pháp luật
Câu 61 Trình bày về nội dung điều lệ của pháp nhân.
* Nội dung điều lệ của pháp nhân:
– Tên gọi của pháp nhân
– Mục đích và phạm vi hoạt động của pháp nhân
– Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, nếu có
– Vốn điều lệ
– Đại diện theo pháp luật của pháp nhân
– Cơ cấu tổ chức, thể thức cử, bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm vụ vàquyền hạn của các chức danh của cơ quan điều hành và các cơ quan khác
– Điện kiện trở thành thành viên hoặc không còn là thành viên của pháp nhân, nếu
là pháp nhân có thành viên
– Quyền và nghĩa vụ của các thành viên, nếu là pháp nhân có thành viên
– Thể thức thông qua quyết định của pháp nhân, nguyên tắc giải quyết tranhchấp nội bộ
– Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ
Trang 17– Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức, giải thể phápnhân.
Câu 62 Trình bày về năng lực pháp Luật Dân sự của pháp nhân (So sánh BLDS 2005 và BLDS 2015)
* Năng lực pháp Luật Dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có cácquyền, nghĩa vụ dân sự:
– Không bị hạn chế, trừ trường hợp luật định;
– Phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc chophép thành lập, hoặc từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký (pháp nhân phải đăng kýthành lập);
– Chấm dứt tại thời điểm chấm dứt pháp nhân
Câu 63 Trình bày về năng lực hành vi dân sự của pháp nhân.
* Năng lực hành vi dân sự của pháp nhân:
– Pháp nhân không có năng lực hành vi dân sự thực;
– Vận hành thông qua vai trò của những cá nhân cụ thể đảm nhận các chức vụ cụthể;
– Năng lực hành vi dân sự của pháp nhân thực chất là năng lực hành vi mà phápnhân vay mượn của những con người mà pháp nhân hóa thân vào
Câu 64 Trình bày về hiệu lực pháp lý của hành vi của pháp nhân trong trường hợp hành vi đó nằm ngoài phạm vi mục đích của pháp nhân.
* Khoản 1 Điều 86 BLDS 2015 đã quy định rất rõ ràng về năng lực pháp Luật Dân
sự của pháp nhân, theo đó, năng lực pháp Luật Dân sự của pháp nhân chỉ bị hạnchế trong trường hợp BLDS 2015 hoặc luật khác có liên quan quy định mà không bịhạn chế bởi mục đích hoạt động của pháp nhân Vì vậy, hành vi cuả pháp nhântrong trường hợp nằm ngoài phạm vi mục đích của cá nhân không vi phạm điều cấmcủa pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì vẫn có hiệu lực pháp lý
Câu 65 Phân biệt hợp nhất pháp nhân và sáp nhập pháp nhân.
– Hợp nhất pháp nhân: là việc các pháp nhân đang tồn tại hợp lại với nhau để tạo ramột pháp nhân mới, đồng thời pháp nhân hợp nhất chấm dứt sự tồn tại củamình.Thời điểm pháp nhân mới có tư cách pháo lý cũng là thời điểm pháp nhân hợpnhất chấm dứt tư cách pháp lý.Các quyền, nghĩa vụ của pháp nhân hợp nhất trởthành các quyền, nghĩa vụ của pháp nhân mới
– Sáp nhập pháp nhân: khác với hợp nhất, sáp nhập pháp nhân không tạo ra phápnhân mới, mà có tác dụng thu hút một pháp nhân (pháp nhân được sáp nhập) vàomột pháp nhân khác (pháp nhân sáp nhập).Pháp nhân sáp nhận tiếp nhận tất cả cácquyền, nghĩa vụ của pháp nhân được sáp nhập và trở thành chủ thể của các quyền,nghĩa vụ ấy
Trang 18Câu 66 Phân biệt tách pháp nhân và chia pháp nhân.
– Tách pháp nhân: Không làm biến mất pháp nhân đang tồn tại (pháp nhân bịtách).Sau khi bị tách, pháp nhân đang tồn tại vẫn tiếp tục tồn tại.Một pháp nhân cóthể bị tách thành nhiều pháp nhân.Pháp nhân mới được tách tiếp nhận một phầnquyền, nghĩa vụ của pháp nhân bị tách và trở thành chủ thể của các quyền, nghĩa vụấy
– Chia pháp nhân: là việc một pháp nhân đang tồn tại (pháp nhân bị chia) bị chiathành nhiều pháp nhân khác, đồng thời cũng chấm dứt sự tồn tại của pháp nhân bịchia, thay vào đó là sự tồn tại của các pháp nhân mới.Các pháp nhân mới khôngđược lấy tên của pháp nhân bị chia, mỗi pháp nhân có tên riêng.Các quyền, nghĩa
vụ của pháp nhân bị chia được chuyển giao cho các pháp nhân mới
Câu 67 Chấm dứt pháp nhân.
* Pháp nhân bị chấm dứt trong các trường hợp sau:
– Hợp nhất, sáp nhập, chia, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân theo quy địnhcủa BLDS 2015
– Bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về pháp sản
Câu 68 Phá sản pháp nhân.
* Phá sản là tình trạng doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa
án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản Việc phá sản có thể do chủ công ty tựnộp đơn xin phá sản hay do một hoặc nhiều chủ nợ nộp đơn yêu cầu
Câu 69 Khái niệm hành vi pháp lý.
* Hành vi pháp lý là hành vi thực hiện một sự kiện thực tế, cụ thể theo ý chí của conngười làm xuất hiện, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật
Câu 70 Phân loại hành vi pháp lý.
Câu 71 Điều kiện xác lập hành vi pháp lý.
* Để một hành vi được coi là hành vi pháp lý cần đảm bảo 2 điều kiện sau:
Trang 19– Có ít nhất một sự thể hiện ý chí của chủ thể thực hiện hành vi;
– Nhằm xác lập, chuyển giao, hoặc chấm dứt quyền của chủ thể
Câu 72 Điều kiện có hiệu lực của hành vi pháp lý.
* Điều kiện có hiệu lực của hành vi pháp lý:
– Chủ thể có năng lực pháp Luật Dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp;
– Chủ thể thực hiện hành vi hoàn toàn tự nguyện;
– Hành vi pháp lý có mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của luật, khôngtrái đạo đức xã hội
* Hình thức của hành vi pháp lý (giao dịch) là điều kiện có hiệu lực của giao dịchtrong trường hợp luật có quy định (khoản 2 Điều 117 BLDS 2015)
Câu 73 Phân loại hành vi pháp lý có điều kiện.
* Phân loại hành vi pháp lý có điều kiện:
– Điều kiện xác lập;
– Điều kiện hủy bỏ
Câu 74 Trình bày về phương thức giải thích hành vi pháp lý.
* Phương thức giải thích hành vi pháp lý:
– Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch;
– Theo nghĩa phù hợp với mục đích giao dịch;
– Theo tập quán nơi giao dịch xác lập
Câu 75 Hậu quả pháp lý của trường hợp hành vi pháp lý bị khuyết ý chí của chủ thể.
* Trong trường hợp hành vi pháp lý bị khuyết ý chí của chủ thể thì hành vi pháp lý cóthể bị Tòa án tuyên bố vô hiệu
Câu 76 Hậu quả pháp lý của trường hợp hành vi pháp lý vi phạm hình thức.
* Hành vi pháp lý vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừcác trường hợp sau đây:
– Hành vi pháp lý đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bảnkhông đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất haiphần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa
án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;
– Hành vi pháp lý đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc
về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần
ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra
Trang 20quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.Trong trường hợp này, các bênkhông phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
Câu 77 Hậu quả pháp lý của trường hợp hành vi pháp lý vi phạm điều cấm pháp luật, đạo đức xã hội.
* Trong trường hợp hành vi pháp lí vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì
vô hiệu (Điều 123 BLDS 2015)
Câu 78 So sánh vô hiệu tương đối và vô hiệu tuyệt đối.
* Vô hiệu tương đối: sự vô hiệu được lý giải bằng sự cần thiết của việc bảo vệquyền và lợi ích chính đáng của chủ thể Việc tuyên bố vô hiệu hóa với loại giao dịchnày chỉ được thực hiện khi chính người bị thiệt hại có yêu cầu
Ví dụ: hợp đồng được giao kết bởi người chưa thành niên cần được vô hiệu hóa đểbảo vệ lợi ích của người chưa thành niên
* Vô hiệu tuyệt đối: sự vô hiệu được hình dung như một biện pháp bảo vệ lợi íchchung Việc vô hiệu hóa tuyệt đối một giao dịch có thể được yêu cầu bởi bất cứ
Ví dụ: vô hiệu hóa một hợp đồng có nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật hoặctrái với đạo đức xã hội
* Khác nhau:
– Vô hiệu tương đối:
+ Thực hiện khi chính người bị hại có yêu cầu
+ Có quy định về thời hiệu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu
– Vô hiệu tuyệt đối:
+ Thực hiện bởi yêu cầu của bất kì ai
+ Không có thời hiệu tuyên bố vô hiệu
Câu 79 Hậu quả pháp lý của hành vi pháp lý vô hiệu.
* Hậu quả của hành vi pháp lý vô hiệu:
– Hành vi pháp lý vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụdân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập
Câu 80 Trình bày về bảo vệ người thứ ba ngay tình trong giao dịch dân sự vô hiệu.
* Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu:
– Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng đối tượng của giao dịch là tài sảnkhông phải đăng ký đã được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình thì giao dịchđược xác lập, thực hiện với người thứ ba vẫn còn có hiệu lực, trừ trường hợp quyđịnh tại Điều 167 BLDS:Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từngười chiếm hữu ngay tình
Trang 21Câu 81 Khái niệm đại diện.
* Đại diện là việc một cá nhân, pháp nhân (người đại diện) nhân danh và vì lợi íchcủa cá nhân hoặc pháp nhân khác (người được đại diện) xác lập, thực hiện giaodịch dân sự
Câu 82 Phân loại đại diện.
* Phân loại đại diện:
– Đại diện theo pháp luật:
– Đại diện theo pháp luật của cá nhân
– Đại diện theo pháp luật của pháp nhân
– Đại diện theo ủy quyền
Câu 83 Căn cứ xác lập quyền đại diện.
* Quyền đại diện được xác lập theo các căn cứ sau:
– Ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện;
– Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật
Câu 84 So sánh đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền.
* Đại diện theo pháp luật phải thỏa mãn các điều kiện do pháp luật quy định
* Đại diện theo ủy quyền phải có năng lực giao kết hợp đồng nói riêng và năng lực
ủy quyền
Câu 85 Tư cách người đại diện theo pháp luật Việt Nam.
* Nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác xác lập, thực hiện giaodịch dân sự
Câu 86 Trình bày mâu thuẫn giữa ý nghĩa chế định năng lực hành vi dân sự và tư cách của người đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
* Theo quy định của BLDS 2015 thì “năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khảnăng cá nhân tự mình bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụdân sự của mình” (Điều 14 BLDS 2015) Còn bản chất của việc quy định về tư cáchngười đại diện là đại diện cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập quyền, nghĩa vụtrong các giao dịch dân sự Mâu thuẫn ở chỗ các cá nhân, pháp nhân không tự mìnhbằng hành vi của mình xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự mà thông qua người đạidiện
Trang 22Câu 87 Hậu quả pháp lý trong trường hợp người đại diện xác lập, thực hiện giao dịch với chính mình hoặc với người thứ 3 mình cũng làm đại diện.
* Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khácnhau nhưng không được nhân danh người đại diện để xác lập, thực hiện giao dịchdân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là đại diện của người đó,trừ trường hợp luật có quy định khác
có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch với mình không biết hoặc không thể biết việcngười đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện(khoản 1 Điều 142 BLDS 2015)
* Trường hợp giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiệnkhông làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được dại diện thì người không
có quyền đại diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình,trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc buộc phải biết về việc không có quyềnđại diện mà vẫn giao dịch (khoản 2 Điều 142 BLDS 2015)
* Bên thứ ba trong giao dịch với người không có quyền đại diện có thể đơn phươngchấm dứt hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại
Câu 89 Các phương thức bảo vệ một bên trong hợp đồng trong trường hợp người đại diện thực hiện hành vi không có quyền đại diện.
* Phương thức bảo vệ một bên trong hợp đồng trong trường hợp người đại diệnthực hiện hành vi không có quyền đại diện:
– Đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêucầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp biết hoặc phải biết về việc không có quyềnđại diện mà vẫn thực hiện giao dịch
Câu 90 Chấm dứt đại diện và hậu quả pháp lý.
* Chấm dứt đại diện:
– Chấm dứt đại diện theo pháp luật: Việc đại diện theo pháp luật chấm dứt một khicác căn cứ thiết lập chế độ đại diện không còn:tình trặng chưa thành niên, mất nănglực hành vi chấm dứt, pháp nhân chấm dứt hoạt động và bị xóa tên…
Trang 23– Chấm dứt đại diện theo ủy quyền: Đại diện theo ủy quyền chấm dứt theo các căn
– Tài sản: trong quá trình đại diện, người đại diện có thể nắm giữa các tài sản thuộc
sở hữu của người đại diện.Một khi quan hệ đại diện chấm dứt thì việc nắm giữ cáctài sản là không cần thiết và cũng không có căn cứ pháp lý Bởi vậy, người đại diện
có trách nhiệm hoàn trả các tài sản nhận được trong khuôn khổ hoạt động đại diệncho người được đại diện hoặc người thừa kế
Câu 91 Khái niệm thời hạn.
* Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểmkhác
Câu 92 Cách tính thời gian.
Câu 93 Thời điểm bắt đầu thời hạn.
* Thời điểm bắt đầu thời gian:
– Khi thời hạn xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xácđịnh
– Khi thời han được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thờihạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo của ngày được xác định
– Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện không được tính màtính từ ngày tiếp theo của ngày xảy ra sự kiện đó
Câu 94 Thời điểm kết thúc thời hạn.
* Thời điểm kết thúc thời hạn:
– Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuốicùng của thời hạn
Trang 24– Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tươngứng của tuần cuối cùng của thời hạn.
– Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tươngứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu tháng cuối cùng không có ngày tươngứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó
– Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, thángtương ứng của năm cuối cùng của thời hạn
– Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thờihạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.– Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc 24 giờ của ngày đó
Câu 95 Khái niệm thời hiệu.
* Thời hiệu là thời hạn do pháp luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phátsinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định
Câu 96 Ý nghĩa của chế định thời hiệu.
* Ý nghĩa:
– Thời hiệu xác lập quyền là sự khích lệ đối với người có thái độ ứng xử nhất quántrong thời gian dài, dù không phải là người có quyền: đó được coi là sự chính thứcthừa nhạn củ nhà chức trách, xã hội về tính hợp pháp của mối quan hệ mà ngườinày xác lập và duy trì liên tục, bền bỉ
– Thời hiệu triệt tiêu quyền là biện pháp chế tài đối với người vốn có quyền, nhưngkhông hề tích cực thực hiện quyền của mình: xao nhãng trong việc giữ gìn, bảo vệquyền của mình, người có quyền không xứng đáng với quyền nữa
Cậu 97 Phân loại thời hiệu và nhận xét quy định của BLDS 2015.
* Phân loại thời hiệu:
– Thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thểđược hưởng quyền dân sự
– Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thìngười có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ
– Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa
án giải quyến vụ việc dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp phám bị xâm phạm; nếuthời hạn đó hết thì mất quyền khởi kiện
– Thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyềnyêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cánhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước
Câu 98 So sánh thời hiệu và thời hạn.
* Khái niệm:
Trang 25– Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểmkhác.
– Thời hiệu là thời hạn do pháp luật quy định mà khi kết thúc thời hiệu đó thì phátsinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do pháp luật quy định
* Cách tính:
– Thời hạn có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tháng, năm hoặc bằng một
Thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
– Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứttại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu
Câu 99 Hành vi pháp lý và thời hiệu.
* Khi kết thúc thời hiệu thì hành vi pháp lý có thể phát sinh hậu quả pháp lý
Câu 100 Các trường hợp làm gián đoạn thời hiệu.
* Thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân dự bị gián đoạn khi có mộttrong các sự kiện sau:
– Có sự giải quyết bằng một quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với quyền, nghĩa vụ dân sự đang áp dụng thời hiệu
– Quyền, nghĩa vụ dân sự đang được áp dụng thời hiệu mà bị người có quyền,nghĩa vụ liên quan tranh chấp và đã được giải quyết bằng một bản án, quyết định cóhiệu lực pháp luật của Tòa án
Câu 101 Trình bày về thời gian không tính vào thời hiệu.
* Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giảiquyết vụ việc dân sự: là khoảng thời gian xảy ra các sự kiện sau đây:
– Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởikiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu
– Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người cóquyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăntrong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
– Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăntrong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa
có người đại diện thay thế trong các trường hợp sau:
+ Người đại diện chết (cá nhân), chấm dứt tồn tại (pháp nhân)
+ Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục làm đại diện được
Câu 102 Thời hiệu bắt đầu tính lại trong những trường hợp nào.
* Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự
Trang 26– Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối vớingười khởi kiện.
– Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ đối với bênkhởi kiện
– Các bên đã tự hòa giải với nhau
Câu 103 Trình bày về thời hiệu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.
* Thời hiệu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tàisản, người tham gia thủ tục phá sản yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu hoặcTòa án nhân dân phát hiện giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 66 Luậtphá sản 2014 thì Tòa án nhân dân ra một trong các quyết định sau:
+ Không chấp nhận yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tàisản, người tham gia thủ tục phá sản
+ Tuyên bố giao dịch vô hiệu, hủy bỏ các biện pháp bảo đảm và giải quyết hậu quảcủa giao dịch vô hiệu theo quy định của pháp luật
+ Là đối tượng điều chỉnh của LDS,đa dạng,phong phú
+ Mang tính ý chí,phản ánh ý thức của các chủ thể tham gia
+ Mang tính chất giá trị và tính được bằng tiền
+ Thể hiện rõ tính chất đền bù tương dương trong trao đổi
* Quan hệ nhân thân:
– Khái niệm: là các quan hệ giữa người và người về các giá trị nhân thân của cácchủ thể và luôn gắn liền với các cá nhân,tổ chức khác
2 Phân loại quan hệ tài sản
* Quan hệ tài sản giữa vợ chồng
3 Phân biệt quan hệ pháp luật tuyệt đối và quan hệ pháp luật tương đối
Trang 27Căn cứ vào tính xác định của chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ:
* Quan hệ pháp Luật Dân sự tuyệt đối: Nếu trong quan hệ đó chủ thể có quyềnđược xác định,thì tất cả các chủ thể khác là chủ thể mang nghĩa vụ và nghĩa vụ của
họ được thể hiện dưới dạng không hành động
Ví dụ: Quyền sở hữu, Quyền tác giả đối với tài sản trí tuệ…
* Quan hệ pháp Luật Dân sự tương đối: Là những quan hệ pháp luật trong đó ứngvới chủ thể quyền xác định là những chủ thể mang nghĩa vụ cũng được xác định
Ví dụ: Quan hệ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ hợp đồng…
4 Khái niệm và đặc tính của vật quyền
* Khái niệm:
Vật quyền là quyền của một chủ thể nhất định đối với một tài sản nhất định, chophép chủ thể này trực tiếp thực hiện các quyền năng được pháp luật thừa nhận đốivới tài sản đó
6 Hiệu lực pháp lý của vật quyền
* Hiệu lực pháp lý của vật quyền
– Hiệu lực truy đòi
– Tố quyền dựa trên vật quyền: là những phương thức mà pháp luật trao cho chủ sởhữu vật nhằm đảm bảo vật quyền của mình
– Yêu cầu hoàn trả
– Yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm vật quyền
– Yêu cầu bồi thường thiệt hại
7 Phân biệt vật quyền và trái quyền
Trang 288 Phân biệt vật quyền và quyền sở hữu trí tuệ
– Quyền sở hữu trí tuệ không phải vật quyền mặc dù là quyền tài sản
9 Khái niệm tài sản
* Tài sản là vật,tiền,giấy tờ có giá và các quyền tài sản
* Tài sản bao gồm động sản và bất động sản
(Khoản 1 Điều 105 BLDS 2015)
10 Phân biệt khái niệm tài sản và sản nghiệp
* Tài sản bao gồm vật,tiền,giấy tờ có giá và các quyền tài sản khác
* Sản nghiệp là tài sản bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình thuộc quyền sở hữuhay quyền sử dụng hợp pháp của một cá nhân để sinh sống, kinh doanh, tạo nên cơnghiệp của cá nhân đó
11 Phân loại tài sản
13 Phân tích đặc điểm tài sản vô hình
14 Phân loại động sản và bất động sản Ý nghĩa của phân loại
Trang 29– Đảm bảo thực hiện nguyên tắc về xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ
– Là căn cứ xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu cho người chiếm hữu ngaytình,liên tục,công khai
– Là căn cứ để Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về tài sản
– Đảm bảo thực hiện nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngaytình khi giao dịch vô hiệu
– Nguyên tắc xác định luật áp dụng trong trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài
15 Trình bày về động sản vô hình
– Quyền đòi nợ được xem là động sản vô hình điển hình,quyền này cho phép người
có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ trả tiền,nhưng không chophép người có quyền thực hiện một quyền gì đặc biệt trên một tài sản đặc định.– Các quyền sở hữu trí tuệ là động sản tuyệt đối,bởi đối tượng của quyền sở hữu trítuệ không phải là một tài sản cụ thể,cũng không phải là một quyền đòi nợ chống lạingười khác,mà là một kết quả của một hoạt động sáng tạo,kết quả ấy được ghinhận,thừa nhận cho người có quyền,trong nhiều trường hợp thông qua việc đăng kýnào đó
Trang 30* Ý nghĩa: nhằm xác định tài sản trong các giao dịch dân sự như thế chấp,cầm cố,…
19 Phân loại vật chính và vật phụ Ý nghĩa của phân loại
* Vật chính: là vật độc lập có thể công khai tính năng
* Vật phụ: là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính,là bộphận của vật chính nhưng có thể tách rời vật chính
* Ý nghĩa: để đảm bảo rằng khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phảichuyển giao cả vật phụ,trừ trường hợp có thỏa thuận khác
20 Phân loại vật tiêu hao và vật không tiêu hao Ý nghĩa của phân loại
* Vật tiêu hao: là vật qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tínhchất,hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.(Khoản 1 Điều 113 BLDS 2015)
* Vật không tiêu hao: là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ đượctính chất,hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu
* Ý nghĩa: có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đối tượng của các hợp đồngdân sự Theo quy định của Luật Dân sự thì vật tiêu hao không thể là đối tượng củahợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng vay mượn tài sản
21 Phân loại vật cùng loại và vật đặc định Ý nghĩa của phân loại.
* Vật cùng loại: là những vật có cùng hình dáng,tính chất,tính năng sử dụng và
thường được xác định bằng những đơn vị đo lường
* Vật đặc định: có thể phân biệt với các vật khác bằng các đặc tính riêng biệt của
nó như hình dáng,kích thước,…
* Ý nghĩa:
+ Xác định phương thức thực hiện nghĩa vụ giao vật
+ Xác định việc áp dụng phương thức khời kiện để bảo vệ quyền sở hữu
22 Phân loại vật phân chia được và vật không phân chia được Ý nghĩa của phân loại.
* Vật chia được: là những vật được phân chia thành từng phần nhỏ thì mỗi phần giữnguyên tính năng của vật đó
* Vật không chia được: là những vật được phân chia thành các phần nhỏ thì mỗiphần đó không giữ được tính năng sử dụng ban đầu của vật
* Ý nghĩa:
+ Xác định phương thức giao vật
+ Xác định chủ sở hữu đối với vật mới tạo ra
23 Hoa lợi, lợi tức là gì?
* Hoa lợi: là những sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại cho chủ sở hữu